1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ docx

61 4,1K 80
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Bài Tập Kế Toán Quản Trị
Người hướng dẫn Đỗ Thị Tuyết Lan – Tiến Sĩ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 466,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với số sản phẩm này công ty không phải chi hoa hồng hàng bán nhưng chi phí chuyên chở sẽ tăng lên 80% và công ty phải đóng 1 khoản thuế nhập khẩu là 3.150ngđ thay cho các đại lý nước

Trang 1

Chi phí nhân viên phân xưởng (định phí): 42.000.000đ

Mức độ hoạt động cao nhất là 14.000h máy, tổng chi phí sản xuất chung là 248.000.000đ

YÊU CẦU: 1 Xác định chi phí bảo trì ở mức độ hoạt động cao nhất

2 Phân tích chi phí bảo trì thành biến phí và định phí, xác định hàm số biểu thị mối quan hệ giữa chi phí bảo trì và giờ máy hoạt động

3 Xác định chi phí sản xuất chung ở mức hoạt động 12.000h máy?

Trang 2

Xí nghiệp dự kiến tháng tới sẽ sử dụng 7.500h máy, hãy xác định chi phí bảo trì máy?

Dùng phương pháp bình phương bé nhất để xác định công thức ước tính chi phí bảo trì?

Biến phí sản xuất đơn vị (trong đó biến phí sản xuất chung là 20%)

Biến phí ngoài sản xuất (là chi phí bán hàng)

150.000đ 25.000đ

Trang 3

250.000đ

YÊU CẦU:

a Lập báo cáo thu nhập theo kế toán tài chính và báo cáo thu nhập theo kế toán quản trị trường hợp sản lượng sản xuất và tiêu thụ là 20.000 sản phẩm? Cho nhận xét về lợi nhuận trên 2 báo cáo?

b Thực hiện lại yêu cầu (a) trường hợp sản lượng sản xuất là 20.000 sản phẩm và sản lượng tiêu thụ trong kỳ là 18.000 sản phẩm?

BÀI TẬP 2.5

Công ty A có năng lực sản xuất trong phạm vi từ 40.000 sản phẩm đến 90.000 sản phẩm mỗi năm Có số liệu về sản xuất trong 2 năm liên tiếp của Công ty như sau:

Trang 4

BÀI TẬP 2.6

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

• Chi phí sửa chữa thiết bị ở mức hoạt động thấp nhất (3.000h máy hoạt động) là 702.000ngđ, gồm:

a Bao gồm chi phí trong sản phẩm tồn kho

b Bao gồm chi phí vận chuyển sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

c Không bao gồm chi phí nghiên cứu cải tiến kỹ thuật sản xuất

d Không bao gồm tiền bảo hiểm thiết bị sản xuất sản phẩm

4 Hợp đồng thuê bảo trì máy của Xí nghiệp đã ký theo số giờ công bảo trì, đến bằng 100h bảo trì một tháng thì chi phí là 3,6trđ; mức trên 100h đến bằng 130h/tháng, chi phí là 4,5trđ; và trên 130h/tháng chi phí là 5trđ Chi phí thuê bảo trì máy là:

b Biến phí tuyến tính d Chi phí hỗn hợp

5 Chi phí cơ hội:

a Là chi phí bị bỏ qua khi chọn phương án này thay vì phương án khác

Trang 5

6 Chi phí ban đầu của sản phẩm A trị giá:

Nguyên liệu trực tiếp 150.000

Nhân công trực tiếp 85.500

Trang 6

Tất cả biến phí của công ty biến động theo khối lượng, ngoại trừ hoa hồng hàng bán

là căn cứ theo doanh thu Biến phí sản xuất chung là 0,5ngđ/sp Khả năng của công ty

có thể sản xuất được tối đa 90.000 sản phẩm

Công ty đang nghiên cứu đưa ra 1 số phương án để cải thiện hoạt động kinh doanh sao cho có lợi nhuận

Yêu cầu:

1 Lập lại báo cáo thu nhập theo dạng đảm phí, xác định sản lượng và doanh số hòa vốn

2 Có 2 đề án của nhân viên thuộc quyền trình giám đốc nghiên cứu như sau:

a Nhân viên tiếp thị đề nghị giảm giá bán 25% vì cho rằng giảm giá bán sẽ sản xuất và tiêu thụ hết năng lượng tối đa của công ty

b Phó giám đốc muốn tăng giá bán 15%, tăng hoa hồng bằng 10% doanh thu

và tăng chi phí quảng cáo thêm 115.340ngđ vì tin rằng điều này sẽ làm cho khối lượng bán bằng 70% năng lực tối đa của công ty

Vận dụng mối quan hệ CVP hãy xác định thu nhập thuần của từng phương án

3 Sử dụng các số liệu gốc: Giám đốc công ty cho rằng không nên tăng giá bán, thay vào đó ông đề xuất sử dụng nguyên liệu có giá rẻ hơn để làm giảm chi phí cho mỗi sản phẩm được 1,6ngđ Với phương án này công ty cần phải bán bao nhiêu sản phẩm trong kỳ tới nếu muốn đạt 1 khoản lợi nhuận là 100.700ngđ?

Trang 7

7

4 Sử dụng số liệu gốc: Công ty có 1 số đại lý ở nước ngoài muốn được cung cấp 15.000 sản phẩm với giá đặc biệt Đối với số sản phẩm này công ty không phải chi hoa hồng hàng bán nhưng chi phí chuyên chở sẽ tăng lên 80% và công ty phải đóng 1 khoản thuế nhập khẩu là 3.150ngđ thay cho các đại lý nước ngoài

để sản phẩm của công ty được bán ở những nước đó Biến phí quản lý giảm 60% Với các thông tin trên hãy tính giá bán mà công ty phải tính cho số 15.000 sản phẩm bán cho các đại lý ở nước ngoài để công ty có thể đạt được 1 khoản lợi nhuận chung cho toàn công ty là 47.970ngđ Biết rằng thương vụ này không có ảnh hưởng gì đến hoạt động kinh doanh bình thường của công

ty

BÀI TẬP 3.2

Công ty Y có số liệu chi tiết về sản phẩm B trong năm 2011 như sau:

_ Giá bán được duyệt thống nhất 100.000đ/sản phẩm B cho bất kỳ mức bán hàng nào trong năm

_ Hoa hồng khuyến khích tiêu thụ là 5% trên giá bán được áp dụng cho những sản phẩm tiêu thụ vượt quá sản lượng hòa vốn từ 1 sản phẩm đến 50.000 sản phẩm, là 10% trên giá bán được áp dụng cho những sản phẩm tiêu thụ vượt quá sản lượng hòa vốn từ 50.001 sản phẩm đến 80.000 sản phẩm

_ Biến phí đơn vị là 80.000đ/sản phẩm (chưa tính phần hoa hồng khuyến khích tiêu thụ) được dự tính cho bất cứ mức sản xuất kinh doanh nào

_ Tổng định phí hoạt động hàng năm cho mức sản xuất kinh doanh từ 100.000 sản phẩm đến 250.000 sản phẩm là 2.400.000.000đ

Yêu cầu:

a Xác định điểm hòa vốn sản phẩm B và vẽ đồ thị biểu diễn

b Xác định sản lượng tiêu thụ và doanh thu để đạt mức lợi nhuận mong muốn là 1.200.000.000đ

Trang 8

Yêu cầu: (các yêu cầu độc lập với nhau)

a Tính doanh thu hòa vốn của công ty và sản lượng tiêu thụ hòa vốn hàng tháng cho từng loại sản phẩm

b Giả sử sản lượng tiêu thụ của sản phẩm A không đổi, cần phải bán bao nhiêu sản phẩm Q để công ty có được lợi nhuận là 292.500.000đ

c Giả sử sản lượng tiêu thụ của sản phẩm Q không đổi, ban giám đốc đang nghĩ cách giảm giá bán của sản phẩm A Nếu mức tiêu thụ hàng tháng là 90.000 sản phẩm thì giá bán của sản phẩm A là bao nhiêu để công ty có được lợi nhuận là 227.800.000đ?

Trang 9

cả 2 loại sản phẩm là 20% thì lãi của công ty sẽ tăng thêm bao nhiêu?

b Trở về số liệu ban đầu Nếu thay việc trả hoa hồng bằng việc trả lương cố định hàng tháng cho nhân viên bán hàng tổng số là 10.000.000đ thì ước tính doanh

số cả 2 loại sản phẩm đều giảm đi 5% Theo bạn nên chấp nhận sự thay đổi này không? Tại sao?

c Trở về số liệu ban đầu Một phương án tự động hóa sản xuất được xây dựng cho hoạt động của tháng 7 Theo phương án này, số lượng các sản phẩm tiêu thụ giống như trong tháng 6, biến phí trong sản xuất của cả 2 sản phẩm đều có khả năng giảm đi 10% nhưng chi phí khấu hao cho máy móc hàng tháng sẽ tăng thêm 15.000.000đ Hãy tính toán để cho biết nên thực hiện phương án này không?

Trang 10

Chi phí sản xuất chung 140.000.000đ

a Lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

1 Xác định sản lượng và doanh thu tại điểm hòa vốn

2 Vẽ đồ thị minh họa

Biết rằng giá bán sản phẩm A là 10.000đ, biến phí sản xuất chung đơn vị là 500đ

b Giám đốc công ty dự kiến sử dụng nguyên liệu thay thế làm chi phí nguyên liệu giảm 1.100đ/sản phẩm, cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để đạt được lợi nhuận 178.500.000đ Trong trường hợp này để đạt tỷ lệ hoàn vốn là 25%, công

ty sử dụng lượng vốn bao nhiêu?

c Giám đốc công ty dự kiến giảm giá bán 700đ/sản phẩm, đồng thời tăng chi phí quảng cáo là 10.000.000đ Hỏi sản lượng phải tăng ít nhất là bao nhiêu để lợi nhuận tăng lên so với trước

d Công ty đưa ra 2 phương án:

Phương án 1: giảm giá bán 10%, công ty sẽ tận dụng 90% năng lực sản xuất Phương án 2: thực hiện biện pháp bán 1 sản phẩm tặng 1 món quà trị giá

1.000đ, đồng thời tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, theo kinh nghiệm sản lượng bán ra tăng 45%

Theo anh chị công ty chọn phương án nào?

e Có khách hàng mua thêm 45.000 sản phẩm và đưa ra các điều kiện sau:

_ Giá bán giảm ít nhất 10% so với trước

_ Phải vận chuyển hàng đến kho theo yêu cầu, chi phí vận chuyển là 11.250.000đ

Trang 11

a Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí (theo dạng tổng

số và tỷ lệ) Căn cứ vào tài liệu trên báo cáo kết quả, cho biết và giải thích:

_ Nếu doanh thu tăng cùng 1 mức, sản phẩm nào có mức tăng lợi nhuận tốt nhất

_ Nếu doanh thu tăng cùng 1 tốc độ, sản phẩm nào có tốc độ tăng lợi nhuận tốt nhất

b Viết phương trình chi phí và xác định điểm hòa vốn của sản phẩm A

c Vận dụng mối quan hệ CVP để phân tích có nên chọn phương án mới thay thế phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm A hiện nay với những ý kiến đề xuất sau:

- Thay vật liệu cũ bằng vật liệu mới chi phí nguyên vât liệu tăng 4.000đ/sản phẩm

Trang 12

- Thay lao động thủ công bằng máy móc làm giảm chi phí nhân công 3.000đ/sản phẩm và tăng chi phí thuê máy 12.000.000đ

- Thay chi phí quảng cáo hàng năm 9.000.000đ bằng hoa hồng bán hàng 1.000đ/sản phẩm Thuê thêm mặt bằng mở rộng điểm bán hàng với chi phí 76.400.000đ

- Tăng chiết khấu cho các đại lý 2.000đ/sản phẩm

- Sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng 20%

BÀI TẬP 3.7

Có báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 tại 1 doanh nghiệp như sau: Doanh thu (150.000 sp x 30ngđ) 4.500.000ngđ

(-) Giá vốn hàng bán:

Sản xuất chung (trong đó 60% là biến phí) 800.000ngđ

Trang 13

b Nếu trong năm ngoái việc kinh doanh bình thường, doanh nghiệp có cơ hội bán

1 lượng sản phẩm là 180.000 sản phẩm cho 1 công ty thương mại nước ngoài, thì doanh nghiệp sẽ định giá cho lô hàng này là bao nhiêu để không những đủ

bù đắp lỗ của việc kinh doanh hiện tại mà còn thu được 270.000ngđ lợi nhuận? Biết rằng nếu thực hiện hợp đồng này sẽ giảm được toàn bộ hoa hồng hàng bán, và giảm 1/3 biến phí quản lý, chi phí chuyên chở tăng 60% và phải chịu chi phí và thuế xuất khẩu là 486.000ngđ

c Trở lại số liệu đầu bài, để hoạt động mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp đang nghiên cứu 2 phương án kinh doanh dưới đây:

- Phương án 1: Giảm giá bán 5%, tăng chi phí quảng cáo thêm 2.000ngđ,

tăng hoa hồng hàng bán 0,5ngđ cho 1 sản phẩm Nếu thực hiện những điều trên doanh nghiệp tin rằng sẽ tiêu thụ được 250.000 sản phẩm/năm

- Phương án 2: Do tìm được nhà cung cấp có chiết khấu cao, vì vậy chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp giảm chỉ còn 5ngđ/sản phẩm và lương quản lý còn 406.000ngđ/năm Giá bán không đổi, chi phí quảng cáo tăng 100%, tăng hoa hồng bán hàng 1,5ngđ/sản phẩm Nếu thực hiện điều trên doanh nghiệp tin là khối lượng tiêu thụ sẽ đạt 230.000 sản phẩm/năm Với tư cách là chủ doanh nghiệp bạn chọn phương án nào? Giải thích

sự lựa chọn đó? (Lưu ý: vận dụng mối quan hệ CVP để giải quyết vấn đề)

BÀI TẬP 3.8

Công ty J sản xuất và tiêu thụ sản phẩm C, có tài liệu dự kiến năm 2012 như sau:

(ĐVT: 1000đ)

- Giá bán 1 sản phẩm: 400

- Chi phí sản xuất:

+ Chi phí NVLTT mỗi sản phẩm: 60

+ Chi phí nhân công trực tiếp khoán mỗi sản phẩm: 20

+ Tổng chi phí nhân công trực tiếp trả cố định: 1.000.000

Trang 14

+ Biến phí SXC của mỗi sản phẩm: 12

- Chi phí bán hàng:

+ Chi phí nhân viên bán hàng (bao gồm tiền lương, BHXH,…) là 2% doanh thu

+ Tổng chi phí bán hàng khác không đổi theo doanh thu: 3.000.000

- Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp không đổi theo doanh thu: 4.000.000

- Sản lượng tiêu thụ dự kiến 50.000 đơn vị

Yêu cầu: (các yêu cầu độc lập nhau)

a Xác đinh sản lượng tiêu thụ hòa vốn và số dư an toàn

b Người quản lý dự kiến, nếu tăng thêm chi phí quảng cáo 200.000, thì doanh thu có thể tăng thêm 400.000 (do tăng sản lượng tiêu thụ) Vậy lợi nhuận tăng thêm bao nhiêu?

c Bộ phận kinh doanh đề nghị thay đổi bao bì mới, để tăng sản lượng tiêu thụ Bao bì mới làm cho chí phí sản xuất mổi sản phẩm tăng thêm 10 Cuối tháng nếu lợi nhuận thu được 3.000.000 thì sản lượng tiêu thụ là bao nhiêu?

d Giả sử đã tiêu thụ 30.000 sản phẩm, có khách hàng đặt mua 8.000 sản phẩm,

và không còn khả năng tiêu thụ nữa, thì giá bán thấp nhất mỗi sản phẩm của đơn hàng này bao nhiêu để kết quả cuối năm không bị lỗ?

Trang 15

Yêu cầu:

a Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí của công ty X

b Để nâng cao lợi nhuận công ty đưa ra 2 phương án sau:

1 Giảm giá bán 15%, năng lực công ty sẽ tận dụng hết

2 Tăng giá bán 10%, tăng hoa hồng bán hàng ở mức 12% tính trên doanh thu và tăng chi phí quảng cáo 90.000.000đ, theo kinh nghiệm khối lượng sản phẩm bán ra tăng 50%

Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí cho 2 trường hợp trên và cho biết công ty nên chọn phương án nào?

c Công ty dự kiến sử dụng nguyên liệu thay thế làm chi phí nguyên liệu giảm 1.600đ/sản phẩm, cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận trong năm

2012 là 60.000.000đ? Trong trường hợp này để đạt tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) 20%, công ty sử dụng lượng vốn hoạt động bình quân là bao nhiêu?

d Theo ý kiến của phòng quảng cáo, công ty cần tăng chi phí quảng cáo, vậy phải tăng chi phí quảng cáo là bao nhiêu để đạt tỷ suất lợi nhuận là 4,5% trên doanh thu của 60.000 sản phẩm được bán ra?

BÀI TẬP 3.10

Tại công ty Y, trong kỳ có 1 số tài liệu kế toán như sau:

Trang 16

_ Kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính kết thúc vào 31/12/2011

(ĐVT: 1.000đ)

Trong đó: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.100.000

_ Năng lực sản xuất của công ty là 264.000 đơn vị sản phẩm

Yêu cầu:

a Giám đốc phụ trách kinh doanh cho rằng, trong kỳ tới nếu giảm giá bán sản phẩm A 4%, công ty có thể bán được 264.000 sản phẩm Hãy xác định sản lượng tiêu thụ hòa vốn nếu áp dụng phương án này

b Giám đốc phụ trách sản xuất cho rằng trong kỳ tới nếu họ sử dụng 1 loại máy mới, chi phí nhân công trực tiếp sẽ giảm 2.200đ/sản phẩm và định phí sản xuất chung sẽ tăng 1 khoản là 187.440.000đ Giả sử trong kỳ tới có thể bán được 264.000 sản phẩm, giá bán được xác định là bao nhiêu để tăng lãi lên 50%

c Một nhà sản xuất bên ngoài đề nghị cung cấp sản phẩm A cho công ty Y Nếu công ty nhận lời đề nghị này thì định phí sản xuất chung sẽ vẫn tồn tại 30% và chi phí bán hàng biến phí sẽ được giảm 60% so với hiện nay Định phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không thay đổi Hãy tính chi phí đơn vị thích hợp để so sánh với giá sẽ nhận được từ nhà cung cấp bên ngoài

Trang 17

1) Xác định tỷ lệ số dư đảm phí bình quân của Công ty?

2) Xác định doanh thu hòa vốn, cho biết tổng định phí hàng tháng là 680.000ngđ

3) Xác định doanh thu tiêu thụ cần thực hiện để đạt lợi nhuận là 102.000ngđ?

Trang 18

3) Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty (tính trên doanh thu) là Lux 40%, May 20%, và Coast 40%, hãy:

a Tính tỷ lệ số dư đảm phí chung toàn Công ty (tỷ lệ số dư đảm phí bình quân)?

b Doanh thu hòa vốn?

c Sản lượng hòa vốn của mỗi loại?

4) Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ cũng như trên, nhưng tính trên số lượng phòng đã tiêu thụ Hãy tính:

xà-a Số dư đảm phí bình quân đơn vị sản phẩm của Công ty

b Sản lượng hòa vốn tòan Công ty

c Sản lượng hòa vốn của mỗi loại, và so sánh với kết quả câu 3?

BÀI TẬP 3.13

Công ty Vạn Hoa sản xuất và kinh doanh 2 loại sản phẩm là M và N, nộp VAT khấu trừ, có tài liệu hoạt động năm 2011 như sau:

Nội dung Toàn Công ty Sản phẩm M Sản phẩm N

- Giá bán đơn vị (1.000đ/đơn vị )

- Thuế suất VAT đầu ra

- Thuế suất thuế xuất khẩu

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (1.000đ/đv)

- Chi phí nhân công trực tiếp (1.000đ/đv)

- Biến phí sản xuất chung (1.000đ/đv)

400 10%

500 10% 2%

190

120

90

10 1.000.000 600.000 400.000

* Định phí bán hàng và định phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho mỗi loại sản phẩm theo doanh thu

YÊU CẦU:

a Tính sản lượng và doanh thu hòa vốn cho mỗi loại sản phẩm Tính doanh thu hòa vốn của Công ty? Dự kiến năm sau Nhà nước giảm thuế suất giá trị gia

Trang 19

tăng xuống còn 5%, thuế suất thuế xuất khẩu còn 1%, xác định lại sản lượng

và doanh thu hòa vốn của mỗi loại sản phẩm?

b Tính sản lượng và doanh thu cần tiêu thụ để đạt lợi nhuận của sản phẩm M là 600.000ngđ, của sản phẩm N là 960.000ngđ

c Bộ phận nghiên cứu thị trường đề nghị tăng chất lượng sản phẩm M, và giảm giá bán là 5ngđ/đơn vị để mở rộng thị phần tiêu thụ mặt hàng này Theo tính toán của bộ phận sản xuất, nếu tăng chất lượng sản phẩm bằng biện pháp thay đổi chủng loại vật liệu sử dụng cho sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ tăng là 10ngđ/đơn vị Xác định lại điểm hòa vốn của sản phẩm M?

d Bộ phận sản xuất đề nghị thay đổi một số thiết bị sản xuất sản phẩm N để tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đồng thời được hưởng chính sách ưu đãi thuế xuất khẩu giảm 1% Việc đầu tư thiết bị bổ sung làm chi phí khấu hao máy móc sản xuất tăng lên 465.000ngđ Phải xuất khẩu bao nhiêu sản phẩm N để đạt mức lợi nhuận của sản phẩm N là 1.020.000ngđ?

e Giả sử kết cấu sản phẩm không thay đổi, tổng định phí toàn Công ty tăng lên

là 131.400ngđ, doanh thu hòa vốn sẽ thay đổi như thế nào? Xác định sản lượng hòa vốn của từng loại mặt hàng?

BÀI TẬP 3.14

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

o Giá bán đơn vị sản phẩm A là 60.000đ, biến phí 36.000đ Tổng định phí 1.200.000.000đ Sản lượng tiêu thụ trong năm 75.000 đơn vị

1 Dự tính trong năm tới tăng chi phí quảng cáo thì sản lượng bán sẽ tăng lên 10%, và lợi nhuận tăng 120.000.000đ Chi phí quảng cáo phải tăng là:

Trang 20

3 Dự định tăng hoa hồng bán hàng từ 5% doanh thu lên thành 8% doanh thu trong kỳ tới, giá bán không đổi, sản lượng bán ước tính tăng lên là 20%, lợi nhuận sẽ tăng là:

Dự kiến trong quý tới tăng chi phí quảng cáo để sản lượng bán tăng lên 10%,

và lợi nhuận mong muốn tăng lên 150.000ngđ Vậy chi phí quảng cáo phải tăng là:

6 Giá bán đơn vị sản phẩm N là 90ngđ, biến phí đơn vị 54ngđ, tổng định phí hàng quý là 6.300.000ngđ Sản lượng tiêu thụ trong quý là 200.000 sản phẩm, thuế suất TNDN 25% Lợi nhuận sau thuế của sản phẩm N là:

7 Giá bán đơn vị là 40ngđ, tỷ lệ biến phí 60% Tổng định phí 1.200.000ngđ Sản lượng tiêu thụ là 90.000 đơn vị Dự định trong kỳ tới sẽ tặng kèm mỗi sản phẩm bán 1 món quà trị giá 0,4ngđ Lợi nhuận mong muốn tăng thêm 120.000ngđ, thì sản lượng bán phải tăng lên bao nhiêu đơn vị?

Trang 21

9 Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 30%, của Q là 20% Tổng định phí cả năm là 4.500.000ngđ Sản lượng tiêu thụ trong năm của

P là 30.000 sản phẩm, của Q là 60.000 sản phẩm Doanh thu hòa vốn của Xí nghiệp là:

10 Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 30%, của Q là 20% Tổng định phí cả năm là 4.500.000ngđ Sản lượng tiêu thụ trong năm của

P là 60.000 sản phẩm, của Q là 120.000 sản phẩm Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của Xí nghiệp là:

11 Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 30%, của Q là 20% Tổng định phí cả năm là 4.500.000ngđ Sản lượng tiêu thụ trong năm của

P là 60.000 sản phẩm, của Q là 120.000 sản phẩm Trong năm tới, dự kiến doanh thu tăng 10%, lợi nhuận sẽ tăng là:

12 Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 30%, của Q là 20% Tổng định phí cả năm là 4.500.000ngđ Sản lượng tiêu thụ trong năm của

P là 60.000 sản phẩm, của Q là 120.000 sản phẩm Số dư an toàn của Xí nghiệp là:

13 Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 40%, của Q là 20% Tổng định phí cả năm là 4.480.000ngđ Sản lượng tiêu thụ trong năm của

Trang 22

P là 80.000 sản phẩm, của Q là 80.000 sản phẩm Sản lượng hòa vốn của sản phẩm P là:

14 Xí nghiệp M sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm P và Q, có giá bán đơn vị của P là 100ngđ, Q là 150ngđ; tỷ lệ số dư đảm phí của P là 40%, của Q là 20% Tổng định phí cả năm là 4.480.000ngđ Sản lượng tiêu thụ trong năm của

P là 80.000 sản phẩm, của Q là 80.000 sản phẩm Mục tiêu hướng tới trong niên độ sau là tăng lợi nhuận của Xí nghiệp lên 120.000ngđ, tuy nhiên theo khả năng của thị trường thì tổng doanh thu của Xí nghiệp không thay đổi.Vậy doanh thu mỗi loại sản phẩm phải là bao nhiêu để xí nghiệp đạt mục tiêu này?

P là 80.000 sản phẩm, của Q là 80.000 sản phẩm Mục tiêu hướng tới trong niên độ sau là tăng lợi nhuận của Xí nghiệp lên 120.000ngđ, tuy nhiên theo dự báo khả năng của thị trường thì tổng số lượng tiêu thụ không thay đổi Vậy phải thay đổi số lượng bán của mỗi loại là bao nhiêu để xí nghiệp đạt mục tiêu này?

a 68.000sp-P; 92.000sp-Q

b 84.800sp-P; 75.200sp-Q

c 87.200sp-P; 72.800sp-Q

d 92.000sp-P; 68.000sp-Q

Trang 23

BÀI TẬP 4.1

Công ty K có 1 phân xưởng sửa chữa thực hiện bảo trì tài sản cố định cho phân xưởng sản xuất chính I và II của Công ty Dự toán chi phí sửa chữa năm N có phương trình là 13.000đ/1h x Số giờ sửa chữa + 960.000.000đ

Bộ phận sửa chữa có năng lực sửa chữa 100.000h công/1năm, trong đó phục vụ tối đa nhu cầu phân xưởng I là 70%, phân xưởng II là 30%

 Tài liệu về số giờ sửa chữa cung cấp cho mỗi phân xưởng sản xuất như sau:

 Phân xưởng Số giờ sửa chữa kế họach Số giờ sửa chữa thực tế

a Phân bổ chi phí sửa chữa cho mỗi phân xưởng sản xuất vào đầu năm kế họach

b Phân bổ chi phí sửa chữa cho mỗi phân xưởng sản xuất vào cuối năm kế họach

BÀI TẬP 4.2

Công ty S có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc là Xí nghiệp I và Xí nghiệp II Xí nghiệp I sản xuất và tiêu thụ 3 loại sản phẩm A, B, C; Xí nghiệp II sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm A, B Có tài liệu về chi phí sản xuất-kinh doanh của 2 Xí nghiệp I, II như sau:

(1) Bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ, giá bán và biến phí trong năm:

Xí nghiệp I Xí nghiệp II Nội dung

Trang 24

(2) Định phí sản xuất-kinh doanh phát sinh trong kỳ:

a Xí nghiệp I: gồm định phí bộ phận kiểm soát được là 3.307.500ngđ, và định phí bộ phận không kiểm soát được là 2.160.000ngđ

b Xí nghiệp II: gồm định phí bộ phận kiểm soát được là 1.872.000ngđ, và định phí bộ phận không kiểm soát được là 2.070.000ngđ

(3) Tổng chi phí chung của Công ty S là 5.625.000ngđ

(4) Tài liệu bổ sung:

a Phân bổ định phí bộ phận kiểm soát được theo doanh thu

b Phân bổ định phí bộ phận không kiểm soát được theo số lượng sản phẩm tiêu thụ

c Phân bổ định phí chung của Công ty theo doanh thu

YÊU CẦU: Lập báo cáo bộ phận theo sản phẩm

Lập báo cáo bộ phận theo từng đơn vị trực thuộc

Yêu cầu:

a Lập báo cáo bộ phận cho công ty A tháng 01 năm X1

b Có nên ngừng kinh doanh sản phẩm nào trong 2 loại sản phẩm X và Y? Tại sao?

c Tính doanh thu hòa vốn của công ty A tháng 01 năm X1

d Nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ của cả 2 loại sản phẩm vẫn là 1.400 sản phẩm

Trang 25

lượng sản phẩm Y và giảm số lượng sản phẩm X được tiêu thụ tương ứng, doanh thu hòa vốn tháng 02 năm X1 sẽ tăng hay giảm so với tháng 01 năm X1? Giải thích

BÀI TẬP 4.4

Công ty Hòa Lợi có 2 phân xưởng sản xuất là phân xưởng I và phân xưởng II Phân xưởng I chuyên sản xuất 2 loại sản phẩm A và B Phân xưởng II chuyên sản xuất 2 loại sản phẩm M và N Có tài liệu về tình hình sản xuất của 2 phân xưởng như sau:

Phân xưởng I Phân xưởng II Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm M Sản phẩm N

30

21 20.000

40

24 30.000

20

13 70.000

Tổng định phí toàn Công ty trong tháng là 800.000ngđ, trong đó định phí trực tiếp của mỗi bộ phận như sau:

Định phí trực tiếp phân xưởng 250.000ngđ 350.000ngđ

Định phí trực tiếp mỗi loại sản phẩm A

3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị sản phẩm, tỷ lệ số dư bộ phận của từng loại sản phẩm, tỷ lệ số dư đảm phí

Trang 26

bình quân chung của Công ty? Nếu doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng, các điều kiện khác không đổi (kể cả kết cấu sản phẩm tiêu thụ), thì chỉ tiêu nào trong 3 chỉ tiêu trên thay đổi?

BÀI TẬP 5.1

Công ty Y dự kiến sản lượng tiêu thụ sản phẩm M trong 3 tháng quý I/2012 như sau:

Tháng 1: 100.000 đơn vị Tháng 2: 130.000 đơn vị Tháng 3: 140.000 đơn vị Giá bán đơn vị sản phẩm M là 20ngđ

Theo kinh nghiệm 20% doanh thu sẽ được thu ngay trong tháng, 70% được thu trong tháng tiếp theo, 10% được thu trong tháng kế tiếp nữa

Yêu cầu:

Lập dự toán tiêu thụ và thu tiền bán hàng quý I và xác định nợ phải thu đến cuối quý I của công ty Biết rằng doanh thu tháng 11/2011 là 1.900.000.000đ, tháng 12/2011 là 2.100.000.000đ

BÀI TẬP 5.2

Công ty M sản xuất và kinh doanh 2 loại sản phẩm X và Y, nộp VAT khấu trừ, thuế suất 10%

 Giá bán chưa thuế 1 bộ sản phẩm X là 54.000đ, sản phẩm Y là 45.000đ

 Tình hình thu tiền:

Trang 27

o 15% doanh thu tiêu thụ được thanh toán ngay bằng tiền

o 85% doanh thu còn lại là bán chịu, trong đó thu ngay bằng tiền trong quý là 70%, thu trong quý kế tiếp là 28%, 2% là ước tính nợ khó đòi

 Số dư nợ TK 131 ngày 31/12/N-1 là 363.528.000đ

YÊU CẦU: Lập dự toán tiêu thụ cho từng loại mặt hàng

Lập dự toán thu tiền Xác định nợ còn phải thu đến 31/12/N

- Nhu cầu dự trữ cuối mỗi tháng bằng 10% nhu cầu tiêu thụ của tháng sau

Yêu cầu: Lập dự toán sản xuất quý IV năm 2011

 Sản lượng sản phẩm sản xuất dự kiến:

 Tháng 4: 1.260 sản phẩm

 Tháng 5: 1.400 sản phẩm

Trang 28

Lập dự toán mua hàng hóa B trong quý II, bao gồm cả việc xác định số tiền sẽ chi ra

để mua hàng hóa B (chi tiết theo từng tháng trong quý), biết rằng tiền mua hàng thanh toán ngay trong tháng mua hàng là 50%, tháng kế tiếp là 30% và tháng sau nữa là 20%

Trang 29

BÀI TẬP 5.6

Công ty thương mại AB có tài liệu hàng hóa A quý 2 năm 2012 như sau:

a Nợ mua hàng tháng chưa thanh toán đến 1/4 là 380.000.000đ, trong đó

d Đơn giá mua 150.000đ/sản phẩm

e Hàng hóa mua thanh toán ngay trong tháng 60%, tháng kế tiếp thứ nhất 30%, tháng kế tiếp thứ hai là 10%

f Đơn giá bán là 220.000đ/sản phẩm

g Biến phí bán hàng phân bổ cho hàng hóa A là: 9.000đ/sản phẩm

h Biến phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa A là: 6.000đ/sản phẩm

i Tổng định phí sản xuất kinh doanh phân bổ cho hàng hóa A mỗi tháng

là 121.000.000đ

Yêu cầu:

a Lập dự toán mua hàng hóa A quý 2 năm 2012

b Lập dự toán thanh toán tiền mua hàng hóa A quý 2 năm 2012

c Lập dự toán kết quả kinh doanh hàng hóa A trong quý 2 năm 2012

d Tính và biểu diễn điểm hòa vốn của hàng hóa A theo số liệu tháng

BÀI TẬP 5.7

Có tài liệu về hoạt động kinh doanh hàng hóa A của công ty thương mại X như sau:

1 Tổng số nợ phải trả về mua hàng hóa A tính đến cuối 12/2011 là: 1.425.600ngđ

Trang 30

Trong đó:

- Nợ phải trả về mua hàng hóa A từ 11/2011 là: 316.800ngđ

- Nợ phải trả về mua hàng hóa A trong 12/2011 là: 1.108.800ngđ

2 Nhu cầu tiêu thụ dự tính trong 4 tháng đầu năm 2012:

3 Dự kiến lịch thanh toán tiền mua hàng như sau: 40% thanh toán ngay trong tháng phát sinh nghiệp vụ mua hàng, 40% thanh toán trong tháng kế tiếp thứ nhất, 20% thanh toán trong tháng kế tiếp thứ hai

Yêu cầu:

a Lập dự toán mua hàng hóa A cho từng tháng và cả quý 1 năm 2012

b Lập dự toán thanh toán tiền mua hàng A cho từng tháng và cả quý 1 năm 2012

BÀI TẬP 5.8

Xí nghiệp P sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản phẩm M, nộp VAT khấu trừ, trong năm

2012 có số liệu dự toán như sau:

 Sản lượng sản xuất trong năm dự kiến: quý I là 10.000 sản phẩm, quý II là 12.000 sản phẩm, quý III là 12.500 sản phẩm, và quý IV là 14.000 sản phẩm

 Định mức sử dụng nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm M gồm vật liệu chính A

là 2kg/1 sản phẩm, vật liệu chính B là 3kg/1sp

 Định mức giá mua chưa thuế của vật liệu chính A là 14.000đ/1kg, của vật liệu chính B là 10.000đ/1kg VAT 10%

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(1) Bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ, giá bán và biến phí trong năm: - HỆ THỐNG BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ docx
1 Bảng tổng hợp sản lượng tiêu thụ, giá bán và biến phí trong năm: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w