Tổ chức tốt công tác tiêu thụ là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và quyết định các quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của doanh nghiệp - Bên cạnh đó T
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề thường xuyên được đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thương mại Để có quá trình phân tích doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng
đó là khâu tiêu thụ hàng hoá, bởi vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý Để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không thì phải nhờ đến kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có một vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp
Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, nó phản ánh những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố mở rộng uy tín của mình trên thị trường Cũng như các doanh nghiệp khác công ty TNHH Điện tử viễn thông Phú Gia đã sử dụng khâu kế toán để giúp cho việc điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của cửa hàng Trong đó kế toán theo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng, số lượng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủ thông tin
về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất hiệu quả nhất
Trong thời gian thực tập tại công ty nhận thức được vấn đề tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh đồng thời được sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Trần Phước và sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán công ty em đã
Trang 2thực hiện báo cáo thực tập của mình với đề tài : “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Điện tử viễn thông Phú Gia ”
Báo cáo gồm có ba phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định KQKD
Phần 2:Thực trạng quá trình bán hàng và xác định KQKD tại công ty TNHH Điện tử viễn thông Phú Gia
Phần 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại công ty TNHH Điện tử viễn thông Phú Gia
Trang 3Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm về hàng hoá
- Hàng hóa là sản phẩm của quá trình lao động thông qua trao đổi và mua bán, có thể hữu hình hay vô hình có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người
1.1.2 Khái niệm về bán hàng
- Bán hàng là một hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận, hoặc chấp nhận thanh toán nếu là bán chịu
1.1.3 Ý nghĩa của công tác bán hàng
- Hoạt động bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận
- Hoạt động bán hàng và và xác định kết quả kinh doanh mang ý nghĩa sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác tiêu thụ là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và quyết định các quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của doanh nghiệp
- Bên cạnh đó TTSP còn là điều kiện để doanh nghiệp đa dạng hóa các mặt hàng cũng như hạn chế những sản phẩm không đem lại lợi ích nhằm khai thác triệt để nhu cầu tiêu dung của xã hội
- Hoạt động bán hàng có hiểu quả sẽ góp phần đáng kể vào việc làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí không hợp lý
1.1.4 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Trang 4- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh trong hoạt động cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khánh hàng góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp.
- Doanh thu thuần: là phản ánh số tiền mà doanh nghiệp thực tế thu được từ hoạt động bán hàng
sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa
+ Doanh ngiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu sản phẩm hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hay chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.2- NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch mua, bán hàng với
1.3 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Thanh toán bằng tiền mặt: là phương thức khi doanh nghiệp bán hàng hóa cho một chủ thể hay doanh nghiệp khác mà họ thanh toán cho doanh nghiệp
Trang 5hàng
- Thanh toán không dùng tiền mặt: là hình thức khi bán hàng mà khách hàng không thanh toán bằng tiền mặt mà có thể bằng chuyển khoản, thẻ tiết kiệm, cho nợ Nếu thu bằng tiền gửi ngân hàng thì căn cứ vào giấy báo có mà ngân hàng gửi về kế toán ghi vào sổ liên quan Nếu nợ thì ghi vào công nợ để heo dõi thu hồi nợ
1.4 KẾ TOÁN CÔNG TÁC BÁN HÀNG
1.4.1 Phương thức bán hàng
* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là
phương thức mà sản phẩm hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu từ người bán cho người mua khi hàng đã được giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp
Khi hàng hóa được xác định tiêu thụ căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131- thu của khách hàng
Có TK 511- doanh thu bán hàng
Có TK 3331- thuế GTGT phải nộpBên cạnh đó phải hạch toán giá vốn:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 156 - hàng xuất bán
Trang 6Nợ TK 111,112,131 - thu của khách hàng
Có TK 511 - doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộpĐồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 157 – hàng gửi bán Căn cứ vào hợp đồng dể doanh nghiệp thanh toán hoa hồng cho đại lý:
Nợ TK 641- chi phí hoa hồng
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK111,112,131 – ghi giảm các khoản phải thuKhi đại lý thanh toán tiền kế toán ghi:
DTBH trong kỳ
TK 3331
Tổng thanh toán
Thuế GTGT Phải nộp
Trang 7Có TK 131 – ghi giảm phải thu
Sơ đồ hạch toán:
Bên đại lý: do đại lý không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp nên không
thỏa mãn định nghĩa hàng tồn kho nên không phản ánh vào tài khoản tồn kho của đơn vị
Khi nhận hàng: ghi đơn
Nợ TK 003 - hàng nhận bán hộ Khi bán hàng hoặc trả lại cho doanh nghiệp: ghi đơn
Có TK 003 – ghi giảm hàng nhận bán hộNếu bán hàng căn cứ vào hoá đơn ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 - thu của khách hàng
Có TK 331 – phải trả cho chủ hàngKhi được nhận hoa hồng:
Kết chuyển Giá vốn Doanh thu
Thuế GTGT Phải nộp
Khách hàng
Hoa hồng Kết chuyển
Đại lý
Trang 8Sơ đồ hạch toán
* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương
pháp mà sản phẩm hàng hóa khi giao cho khách hàng mà khách hàng chỉ trả một phần tiền hàng, số tiền còn lại khách hàng trả dần và phải chịu một mức lãi suất nhất định
Khi hàng trả góp được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - doanh thu tài chính
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Doanh thu hoa hồng Giá của chủ
Thanh toán tiền cho chủ hàng được nhận hàng gửi bán
Trang 9* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương pháp
mà doanh nghiệp đem hàng hóa của mình đổi lấy vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp hay chủ thể cá nhân khác là giá của hàng hóa đó trên thị trường
Khi xuất hàng ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 131 – phải thu khách hàng
Có TK: 511 - doanh thu bán hàng
Có TK: 3331 - thuế GTGT phải nộpHạch toán giá vốn:
Nợ TK: 632 – giá vốn hàng bán
Có TK: 156 - hàng xuất bánKhi nhận hàng hóa về phản ánh:
Nợ TK: 156 – nhận hàng về nhập kho
Nợ TK: 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK: 131 ghi giảm khoản phải thu
Kết chuyển Doanh thu
Doanh thu
Phải thu
Thuế GTGT Phải nộp
Lãi định kỳ Chênh lệch giá
Bán và trả góp
thông thường
Số còn
TK 111,112
Khách hàng trả tiền định kỳ
Trang 10Sơ đồ hạch toán
1.4.2- Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản sự dụng: TK 632- giá vốn hàng bán
- Tài khoản 632: là tài khoản dùng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng
Kết chuyển doanh thu
Giá thanh toán hàng
Giá thanh toán hàng đem đi
đổi
nhận về
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT được khấu trừ
- giá vốn của hàng bán ra trong kỳ
- chi phí vật liệu, nhân công vượt trên
mức bình thường
- chi phí sản xuất chung không được
tính vào giá thành do doanh nghiệp
sản xuất vượt mức bình thường
- giá trị tồn kho hao hụt, mất mát sau
khi trừ bồi thường
- lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ
- giá vốn hàng bán bị trả lại
- kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả kinh doanh
TK 632
Trang 11- Khi xuất bán hàng hóa bên cạnh việc ghi nhận doanh thu thì xác định giá vốn là một việc vô cùng quan trọng Xác định giá kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được một phần chi phí đáng kể.
- Trước khi hạch toán cần xác định được phương pháp cụ thể Có bốn phương pháp tính giá xuất kho:
+ Phương pháp nhập trước – xuất trước: theo phương pháp này thì giá
của mặt hàng nào nhập kho trước tiên sẽ dùng để tính giá cho hàng xuất bán, giá những mặt hàng còn tồn cuối kỳ là giá của những mặt hàng vừa nhập ở những lần gần nhất
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước: theo phương pháp này thì giá
của mặt hàng nhập kho ở lần gần nhất với lần xuất dùng sẽ được sự dụng cho hàng xuất dùng, hay giá của mặt hàng tồn cối kỳ sẽ là giá của những mặt hàng tồn đầu kỳ hay lần mua sớm nhất trong kỳ
+ Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này thì giá thực tế
khi hàng tồn kho mua và nhập được tính chính xác cho số lượng của chính mặt hàng đó khi xuất dùng hay tồn cuối kỳ
+ Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này thì giá gốc
của hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán trong một kỳ kế toán phản ánh giá bình quân của các lần nhập và tồn đầu kỳ kế toán
Đơn giá giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ
hàng bán số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi hàng được chấp nhận thanh toán kế toán bên cạnh ghi nhận doanh thu còn phải xác định giá vốn của hàng xuất bán
Nợ TK 632 – nếu xuất hàng gửi bán
Có TK 156 – nếu bán ngay cho khách hàng
Có TK 157 – nếu là hàng gửi bán
=
Trang 12- Trường hợp bán hàng có phát sinh thừa hoặc thiếu phần giá vốn sẽ ghi
sổ như sau:
+ Nếu thiếu hàng (số nhận thực tế < số trên hóa đơn )
Kế toán ghi sô doanh thu và giá vốn của hàng thực tế giao nhận Đối với hàng thiếu căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa kế toán ghi:
Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 1388 – Các khoản phải thu khác nếu phải bồi thường
Nợ TK 632 - Nếu được tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bánKhi đã xác định nguyên nhân của số hàng thiếu chờ xử lý, căn cứ vào quyết định của hội đồng thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ TK 1388 – phải thu khác nếu tìm được nguyên nhân
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán(phần thiếu còn lại sau khi trừ bồi thường)
Nợ TK 1561 – giá mua hàng hóa nếu do DN xuất thiếu
Có TK 1381 – tài sản thiếu chờ xử lý+ Nếu thừa hàng (số thực tế > số hóa đơn)
Kế toán ghi doanh thu và giá vốn của hàng trên hóa đơn tương tự như hàng gửi đi bán, đối với hàng thừa kế toán ghi:
Nợ TK 157 – hàng gửi đi bán
Có TK 3381 – tài sản thừa chờ xử lý cho phù hợp Nếu khách hàng chấp nhận mua số hàng hóa thừa doanh nghiệp lập hóa đơn về bán số hàng thừa và ghi doanh thu và giá vốn tương tự hàng gửi bán theo hợp đồng
Trang 131.4.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
phát hiện thừa
TK 532Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán
trong kỳ
Kết chuyển giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần
Trang 14Kế toán không ghi sổ nếu khoản giảm giá được tính trừ trên hóa đơn bán hàng Kế toán chỉ ghi sổ khoản giảm giá cho khách hấngu klhi đã lập hóa đơn Căn cứ vào biên bản điều chỉnh và hóa đơn điều chỉnh kế toán ghi:
Kết cấu tài khoản:
Khi hàng chuyển đến cho khách hàng, nếu hàng không phù hợp với hợp đồng thì khách hàng có quyền trả lại hàng
Nếu doanh nghiệp đã xuất hóa đơn, khách hàng đã kiểm nhận và ghi sổ kế toán hàng mua nhưng sau đó phát hiện hàng không hợp với hợp đồng thì trả lại một phần hay toàn bộ số hàng Khi xuất hàng trả lại cho người bán khách hàng phải lập hóa đơn Trên hóa đơn phải ghi hàng trả lại cho người bán do không đúng phẩm chất Bên doanh nghiệp phải căn cứ vào hóa đơn trả lại để điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT
Nếu khách hàng không lập hóa đơn, khi khách hàng trả lại hàng hai bên phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản phản ánh đầy đủ số lượng và giá trị để căn cứ ghi điều chỉnh doanh thu trong kỳ
TK 531Tập hợp các khoản giá trị hàng bán bị
trả lại trong kỳ
Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại
để xác định doanh thu thuần
Trang 15Nợ TK 531 – giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111,112,131
1.4.3.3 Chiết khấu thương mại
Là khoản giảm trừ cho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn (có thể mua một đợt hay nhiều đợt)
Kết cấu tài khoản:
Nếu giá trên hóa đơn đã giảm trừ chiết khấu thương mại thì doanh thu được ghi nhận theo giá trên hóa đơn
Nếu khách hàng mua nhiều lần mới được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng
Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nợ TK 531 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111,112,131
- Các loại thuế có tính vào giá bán: là những loại thuế khi hoạt động bán hàng xảy ra nó phát sinh và được cộng vào giá bán Ví dụ: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu…
1.5- KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH
TK 521Tập hợp các khoản chiết khấu thương
mại trong kỳ
Kết chuyển chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần
Trang 161.5.1 Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1.1 Khái niệm
- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ như: tiền lương của nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển hàng đi bán, hoa hồng trả cho đại lý, chi phí marketing, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dụng cụ đồ dùng, phí bảo hành…
1.5.1.2 Tài khoản sử dụng
- TK 641 có kết cấu như sau:
+ Tài khoản cấp 2: 6411 chi phí nhân viên
6412 chi phí vật liệu, bao bì
1.5.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán phản ánh:
Trang 17Nợ TK 142, 242 – chi phí trả trước
Có TK 153 – xuất dùng công cụ dụng cụPhân bộ cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 - chi phí bán hàng
Có TK 142, 242 - phân bổ công cụ dụng cụ
- Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 - chi phí bán hàng
Có TK 214 – trích lập khấu hao tài sản cố định
- Lương và các khoản trích theo lương ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 - chi phí bán hàng
Có TK 334 – lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Có TK 338 – các khoản trích theo lương
Trích khấu hao tài sản cố định
Tính lương và khoản trích theo lương
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 911
K/C chi phí BH xác định KQKD
Trang 181.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.2.1 Khái niệm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh liên quan đến bộ máy quản lý hành chính và quản lý hoạt đông kinh doanh chung toàn doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, công cụ dụng cụ…
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
có kết cấu như sau:
+Tài khoản câp 2: 6421 chi phí nhân viên
6422 chi phí vật liệu quản lý
1.5.2.3 Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu
- Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán phản ánh:
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ( nếu có )
Có TK 111, 112, 331 – dịch vụ mua ngoài
TK 642
- tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ
- các khoản ghi giảm chi phí quản lý tại doanh nghiệp
- kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 19Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152, 153 – xuất dùng công cụ dụng cụNếu công cụ dụng cụ phân bộ nhiều kỳ:
Nợ TK 142, 242 – chi phí trả trước
Có TK 153 – xuất dùng công cụ dụng cụPhân bộ cho bộ phận quản lý
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142, 242- phân bổ công cụ dụng cụ
- Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 – trích khấu hao tài sản cố định
- Lương và các khoản trích theo lương ở bộ phận quản lý
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – lương phải trả cho nhân viên quản lý
Có TK 338 – các khoản trích theo lương
- Căn cứ vào những chứng từ nộp thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế môi trường…
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho công nhân viên:
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351- quỹ trở cấp mất việc
Trang 20Chi phí dịch vụ mua ngoài
Thuế VAT được khấu trừ Xuất vật liệu,CCDC ở BPQLDN
Phân bổ công
cụ dụng cụ
Trích khấu hao tài sản cố định
Thuế, phí và lệ phí tính vào chi
Phí QLDN
Kết chuyển chi phí QLDN xác định kết quả kinh doanh
Trang 211.6 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến việc sử dụng vốn của doanh nghiệp ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Hoạt động này thể hiện ra những hình thức cho vay vốn còn nhàn rõi của đơn vị, các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán ngoại tệ và sự dụng ngoại tệ trong thanh toán quốc tế, các hoạt động đầu tư chứng khoán
1.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Nội dung: doanh thu hoạt động tài chính là số tiền đã thu hoặc sẽ thu từ
tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động tài chính khác
- Tài khoản sự dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu về doanh thu tài chính
- Đối vớí doanh thu từ hoạt động đầu tư vốn:
Định kỳ phân phản ánh cổ tức và lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn dầu tư:
Nợ TK 1388 – nếu chưa nhận
- thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp
- kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính xác định kết quả kinh doanh
- tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận dược chia
- lãi do nhưỡng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết
- lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
- chiết khấu thanh toán trong kỳ được hưởng
- lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
TK 515
Trang 22Nợ TK 111,112 – nếu nhận bằng tiền
Nợ TK 221,222,223 – nếu nhận bằng cổ phiếu hoặc đầu tư vốn góp
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chínhKhi bán các khoản vốn góp đầu tư mà giá bán lớn hơn giá gốc kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,121 – giá bán
Có TK 221,222,223 – giá gốc
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính
- Đối với doanh thu từ hoạt động đầu tư chứng khoán:
Định kỳ tính và thu lãi tín phiếu hoặc nhận được thông báo chia cổ tức, lợi nhuận đơn vị được hưởng kế toán ghi:
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính
- Đối với những khoản chiết khấu thanh toán
Nợ TK 331 – ghi giảm khoản phải trả nhà cung cấp
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính
- Đối với lãi tiền gửi, tiền cho vay:
Nợ TK 111,112 – thu bằng tiền
Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính
- Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 231.6.2 Kế toán chi phí tài chính
- Nội dung: chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động
cho vay hoặc đi vay vốn, chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đên hoạt động đầu
tư và các khoản chi phí tài chính khác…
- Tài khoản sự dụng: Tài khoản 635 – chi phí tài chính
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Cổ tức và lợi nhuận được chia từ HĐ đầu tư
Nhưỡng bán các khoản đầu tư
TK 221,222,128
Giá gốc
CL giá bán> giá gốc
Định kỳ xác định lãi đầu tư tín phiếu, trái phiếu
(Trường hợp nhận lãi trước)
Định kỳ xác định lãi đầu tư tín phiếu, trái phiếu
(Trường hợp nhận lãi sau)
Chiết khấu thanh toán
TK 3387
TK 1388
TK 331 Kết chuyển
DTTC
Trang 24Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu về chi phí tài chính
- Các khoản lỗ trên liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính:
Các khoản chi phí của hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ, căn cứ vào chứng
Nợ TK 635 – chi phí tài chính
Có TK 111,112…
- Sơ đồ kế toán chi phí tài chính
TK 635
- chi phí lãi vay, lãi do mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản cố định thuê tài
chính
- các khoản lỗ do thanh lý nhưỡng
bán các khoản đầu tư
- các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh trong kỳ
- dự phòng giảm giá đầu tư chứng
Trang 251.7 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC
Hoạt động khác là những hoạt động phát sinh ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Như thanh lý tài sản cố định…
1.7.1 Kế toán thu nhập khác
- Nội dung: Thu nhập khác là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ
những hoạt động như thu từ thanh lý tài sản cố định, khách hàng vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý…
- Tài khoản sử dụng: TK 711 – thu nhập khác
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Chi phí tài chính phát sinh
TK 133
Nhưỡng bán các khoản đầu tư
Định kỳ phân bổ lãi vay (Nếu lãi trả trước)
Lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng
TK 121,128,222
TK 142,242
TK 335
TK 111,112 Giá gốc
Kết chuyển chi phí tài chính
TK 129,229
TK 711
- thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của những khoản thu
Trang 261.7.2 kế toán chi phí khác
- Nội dung: chi phí khác là những khoản phát sinh ngoài chi phí sản
xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi chothanh lý tài sản cố định, tiền vi phạm hợp đồng kinh tế…
- Tài khoản sự dụng: TK 811- chi phí khác
Tài khoản này có kết cấu như sau:
1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.8.1 Nội dung
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu được tính trên phần lợi nhuận của doanh nghiệp Có nghĩa là nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có lãi thì phải trích một phần lợi nhuận để nộp thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp được nhin nhận như là một khoản chi phí khi xác định lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp
1.8.2 Tài khoản sự dụng: TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanh
TK 811
Trang 271.8.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Hằng quý căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán phản ánh
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Nợ TK 821 - chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 – thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước kế toán ghi:
Nợ TK 3334 – ghi giảm thuế TNDN phải nộp
Có TK 111,112 – ghi giảm tiền của DNCuối năm tài chính căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán phản ánh số thuế nộp thừa hay thiếu:
+ Nếu số thuế trong năm lớn hơn số tạm nộp kế toán phải bổ sung số thuế TNDN:
Nợ TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 – thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp+ Nếu số thuế trong năm nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp kế toán ghi:
Nợ TK 3334 – ghi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Có TK 821 – ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tính vào chi phí
- thuế thu nhập doanh nghiệp từ
những năm trước phải nộp bổ sung
từ những sai sót không trọng yếu
- số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa trong năm
- số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa trong những năm trước
do phát hiện sai sót không trọng yếu
- kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
TK 821
Trang 281.8.4 Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN
1.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Thuế TN hoàn lại phải trả tăng trong năm
Tài sản thuế TN hoàn lại giảm trong năm
Thuế TN hoàn lại phải trả giảm trong
năm
Tài sản thuế TN hoàn lại giảm trong năm
Trang 291.9.3 Phương pháp các nghiệp vụ chủ yếu
- Kết chuyển doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác:
Nợ TK 511, 515, 711 - kết chuyển doanh thu, thu nhập
Có TK 911- xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí khác:
Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632, 635, 641, 642, 811 - K/C chi phí
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số Phát sinh Có thì:
Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 - chi phí thuế TNDNNếu TK 821 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch được kết chuyển:
Nợ TK 821 - kết chuyển chi phí thuế TNDN
Có TK 911- xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - lợi nhuận chưa phân phối
- Kết chuyển lỗ:
Nợ TK 421 - lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 - xác định kết quả kinh doanh
1.5.6.4 Sơ đồ hạch toán
Trang 30Phần 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN
TỬ VIỄN THÔNG PHÚ GIA2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG PHÚ GIA
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN
Kết chuyển doanh thu
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển thu nhập khác
Thuế thu nhập DN nộp thừa
Kết chuyển lỗ trong kỳ Kết chuyển lãi trong kỳ
TK 421
Trang 31kinh doanh thiết bị điện tử, viễn thông Được thành lập theo quyết định đăng ký kinh doanh số 3202002389 ngày 26/05/2005 do sở kế hoạch đầu tư Đà Nẵng cấp Từ khi ra đời đến nay công ty đã có những đóng góp đáng kể trong công cuộc phát triển nền kinh tế của quốc gia Hàng năm nộp thuế cho ngân sách nhà nước trên 30 triệu đồng Qua năm năm kinh doanh công ty đã và đang phát
triển ngày một lớn mạnh với khả năng cung cấp hàng hoá nhanh gọn đáp ứng nhu cầu của khách hàng Phương châm hoạt động của Công ty là: Giới
thiệu, tư vấn và cung cấp những trang thiết bị mới nhất, chất lượng tốt nhất, dịch
vụ sau bán hàng với giá cả thích hợp nhất, giao hàng nhanh nhất và chế độ hậu mãi tốt nhất Hiện nay công ty đã cung cấp thiết bị về điện tử, viễn thông cho hơn 50 cửa hàng và siêu thi điện thoại trên thành phố Đà Nẵng và miền trung
Và sẽ mở rộng hơn nhiều thị trường hơn nữa
Công ty có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình làm việc phù hợp với cơ chế thị trường…
Vốn điều lệ ban đầu là: 2.000.000.000
Do: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền làm giám đốc
Ông Trần Nhật Quang làm kế toán trưởng
Trủ sở chính: K25/119 Phạm Như Xương- Đà Nẵng
Mã số thuế: 0400492444
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán thiết bị điện – Điện tử viễn thông
Đại lý bán gửi hàng hóa dịch vụ viễn thông
Tình hình kinhdoanh:
Đơn vị tính: triệu đồng
CHÊNH LỆCH
SỐ TIỀN
TỐC ĐỘ(%)
Trang 32Doanh thu tăng 25% so với năm trước
Lợi nhuận khá cao tăng 31%
Thu nhập bình quân đầu người tăng 10%
Nộp cho ngân nhà nước tăng 8%
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Giám đốc: Là người lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, quyết định mọi vấn đề quan trọng trong hoạt động của công ty Là người nắm vững và chấp hành đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước đặt ra, nắm vững luật kinh doanh Giám đốc thay mặt công ty đặt các mối quan hệ với khách hàng để ký hợp đồng kinh doanh, mở tài khoản ở các ngân hàng Giám đốc cũng là người trực tiếp lãnh đạo các phòng ban để kiểm tra, giám sát công việc
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, quản lý vốn, đảm bảo quá trình kinh doanh của công ty và cung cấp thông tin cho cơ quan cấp trên, nghiên cứu thị trường để giới thiệu sản phẩm
+ Phòng hành chính: là nơi lưu trữ văn bản chỉ thị liên quan đến chính sách về tiền lương, hợp đồng lao động của chính phủ ban hành, quản lý hồ sơ,
lý lịch, theo dõi khả năng chuyên môn trình độ của nhân viên để báo cáo lên cấp trên
+ Phòng kinh doanh tổng hợp:có nhiệm vụ nắm bắt giá cả hàng hóa một cách chính xác tại mọi thời điểm, cung cấp hàng hóa kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và có kế hoạch xây dựng kế hoạch mua bán
Trang 33cung cấp và phục vụ đầy đủ kịp thời về mạng điện tử viễn thông
đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì đòi hỏi kế toán phải phù hợp với quá trình kinh doanh
Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Thủ quỷ kiêm thủ
kho
Kế toán mua, bán kiêm kế hoạch Kế toán tiền, công nợ, tiền lương
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng kinh doanh tổng hợp Phòng hành chính
Trang 34- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: nhận lệnh trực tiếp của giám đốc Điều hành, tổ chức mọi hoạt động trong phòng kế toán, xác định kiểm tra
và lập báo cáo tham mưu cho lạnh đạo về mặt kế toán tài chính Ngoài ra kế toán trưởng còn tham gia vào hoạt động mua bán và giao dịch với ngân hàng khi cần thiết và đôn đốc nhân viên làm việc
- Kế toán vật tư kiêm kế hoạch: có nhiệm vụ theo dõi quá trình thu mua, xuất nhập các loại hàng hóa Lập bảng kê ghi Nợ ( Có ) và quản lý hàng hóa Cuối tháng tiến hành đối chiếu với thủ kho để lập các phiếu xuất kho, lên
kế hoạch mua, bán hàng hóa
- Kế toán tiền, công nợ, và tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi luồng tiền
ra vào trong công ty, theo dõi tình hình công nợ để có kế hoạch thu hồi nợ, và tính lương cho cán bộ công nhân viên
- Thủ quỹ kiêm thủ kho: có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản tiền mặt, theo dõi cấp phát tiền mặt theo số liệu của kế toán như cấp tiền lương cho cán
bộ công nhân viên trong công ty Kế toán còn ghi chép sổ quỹ và lập các báo cáo quỹ hàng ngày Ngoài ra thủ quỹ còn là thủ kho hàng ngày xuống trực tiếp dưới kho để kiểm tra tình hình nhập, xuất, tồn kho của công ty
2.1.3.2 Hình thức kế toán tại công ty
Công ty thực hiện quản lý kinh tế theo chế độ hạch toán báo số, chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước và trước công ty về hoạt động kinh doanh Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải báo cáo lên công ty tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính, tài sản cũng như các chi phí phát sinh khác
Dựa vào tính chất, đặc điểm hoạt động đó công ty đã dùng hình thức
“chứng từ ghi sổ” cho công tác kế toán tại đơn vị mình.
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ phát sinh kế toán ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để cuối kỳ chốt lại làm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ trong
Trang 35kế toán chi tiết
Từ những chứng từ ghi sổ dăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và
sổ cái
Định kỳ dựa vào các số liệu trên sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết về nguyên tắc số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết phải bằng số liệu trên tài khoản liên quan, số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ phải bằng phát sinh nợ và có trên bảng cân đối kế toán
Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Trang 36Chú thích: ghi hàng ngày
ghi cuối kỳđối chiếu
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG PHÚ GIA
2.2.1 Các vấn đề chủ yếu liên quan đến quá trình bán hàng trong công ty
Công ty TNHH Điện tử viễn thông Phú Gia là một công ty kinh doanh thương mại và các mặt hàng chủ yếu là về lĩnh vực điện tử viễn thông nên bạn hàng thường là những công ty và siêu thị, của hàng kinh doanh cùng mặt hàng
Hòa chung cùng dòng chảy của nền kinh tế thị trường công ty đã và đang có được những thành tựu to lớn và mở rộng được nhiều bạn hàng trong thành phố và những vùng lân cận
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 37phương pháp khấu trừ, tức là hàng tháng tập hợp những chứng từ có liên quan đến thuế kể cả đầu ra và đầu vào để lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế, nếu thuế đầu vào(được khấu trừ) nhỏ hơn đầu ra(phải nộp) thì số chênh lệch đó phải nộp cho cơ quan thuế, nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra thì sẽ được cơ quan thuế khấu trừ sang kỳ sau.
Hình thức bán hàng mà công ty đang áp dụng chủ yếu là bán hàng trực tiếp và gửi đại lý Và phương thức thanh toán là bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và nợ thanh toán sau
Liên 1 để tại quỳ hóa đơn
Liên 2 giao cho khách hàng
Liên 3 giao cho thủ kho ghi vào sổ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán liên quan
* Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở công ty
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế với khách hàng Khi xác định bán hàng kế toán lập hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01GTKT-3LL MS/2010N
0165452
Trang 38( Liên 1: lưu) Ngày 12 tháng 07 năm 2010
Đơn vị bán hàng:công ty TNHH Điên tử viễn thông Phú Gia
Địa chỉ: K 25/119 Phạm Như Xương – Đà Nẵng
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngoc Tuấn
Tên đơn vị: siêu thị điện thoại Nam Á
Địa chỉ: 22 Hoàng Diệu – Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Nợ
Cộng tiền hàng: 41.000.000 Thuế suất: 10% tiền thuế: 4.100.000 Tổng cộng tiền thanh toán 45.100.000
Số tiền bằng chữ: bốn mươi lăm triệu một trăm ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01GTKT-3LL MS/2010N
0165453
Trang 39( Liên 1: lưu) Ngày 25 tháng 07 năm 2010
Đơn vị bán hàng:công ty TNHH Điên tử viễn thông Phú Gia
Địa chỉ: K 25/119 Phạm Như Xương – Đà Nẵng
Họ tên người mua hàng: Trần Minh Toàn
Tên đơn vị: DNTN Hoàng Tuấn
Địa chỉ: 114 Núi Thành – Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Cộng tiền hàng: 7.400.000 Thuế suất: 10% tiền thuế: 740.000 Tổng cộng tiền thanh toán 8.140.000
Số tiền bằng chữ: tám triệu một trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Kế toán không mở sổ chi tiết hàng hóa mà chỉ theo dõi chi tiết hàng tháng trên bảng kê hàng hóa bán ra trên tờ khai thuế GTGT
Cụ thể như sau:
Công ty TNHH Điện tử viễn thông Phú Gia
K25/119 Phạm Như Xương – Đà Nẵng
Trang 40Hóa đơn chứng từ mua vào Tên người
mua
Mặt hàng
Doanh thu Thuế Tiền thuế
33.250.000 10% 3.325.000 MS/2010N 0165452 12/7/2010 Siêu thị Nam Á Điện
thoại
45.100.000 10% 4.100.000 MS/2010N 016545
3
25/7/2010 DNTN Hoàng
Tuấn
Điện thoại
7.400.000 10% 740.000
Đà Nẵng ngày 31 tháng 07 năm 2010
Doanh thu bán hàng, và thuế giá trị gia tăng kế toán không lập bảng kê của tài khoản 511, 333(3331) mà chỉ ghi vào bảng kê bán hàng, lập bảng kê ghi nợ của tài khoản 111, 112, 131 làm căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ cái
Hàng tháng căn cứ vào các hóa đơn để ghi vào chứng từ tương ứng.Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì kế toán ghi vào bảng kê Nợ TK
111, nếu trả bằng chuyển khoản thì lập bảng kê Nợ TK 112, nếu khách hàng nợ thì lập bảng kê ghi Nợ TK 131
Công ty TNHH Điện tử viễn thông Phú Gia