1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TÌM HIỂU MÔ HÌNH GROUPON

30 1,6K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương mại điện tử Tìm Hiểu Mô Hình Groupon
Tác giả Nhóm : Ngũ Nhân
Người hướng dẫn Lê Cung Tưởng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU MÔ HÌNH GROUPON CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH GROUPON CHƯƠNG 2: GROUPON Ở VIỆT NAM VÀ TRANG MẠNG HOTDEAL.VN CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ XOAY QUANH MÔ HÌNH GROUPON CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 MỤC LỤC 27

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ DU LỊCH

BỘ MÔN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 2

1 Đặng Lê diễm Thuý 2013100640 Chương 1, 4

2 Ngô Thị Hải 2013100082 Thực trạng + Thuyết trình

3 Lê Minh Hoàng 2013100610 Lời mở đầu +Tổng hợp word

4 Cao Thị Kim Huệ 2013100436 Chương 2,3

5 Hồ Quốc Hưng 2013100449 Powerpoint

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 3

Trong thị trường tiêu dùng đầy năng nổ và hối thúc thì việc sở hữu bất kì dịch vụnào cũng cần nói đến thời cuộc Thế nhưng làm sao để có được những món hàng đó thìkhông phải dễ Làm thế nào để “ đoạt được” sản phẩm ta ưng ý nhất với uy tính và chấtlượng phục vụ được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu mà giá luôn “ có lợi” cho ngườitiêu dùng?

Để giải quyết bài toán này , mô hình Group-On phát triển từ đó, nơi mà nhiềungười tiêu dùng trên thế giới lẫn Việt Nam cùng mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến tạicùng một thời điểm để hưởng ưu đãi đã trở thành một trào lưu trong thời gian gần đây,với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp

Tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến nay, mô hình này có phát triển mạnh mẽhay không? Theo đó, một loạt câu hỏi đã được đặt ra: Các sản phẩm có đa dạng không?Giá cả hấp dẫn người tiêu dùng không? Cũng như dịch vụ giao hàng tận nơi có làmkhách hàng thêm tin tưởng? Còn các công ty phải chịu sức ép và áp lực gì mở rộng hệthống phân phối, giao hàng của họ?

Chúng ta sẽ tìm hiểu về mô hình này!

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH GROUP-ON

1.1 Giới thiệu về mô hình Group-On

1.1.1 Lược sử hình thành mô hình Group-On

Trang 4

Mô hình Groupon có nền tảng ban đầu là ThePoint.com do Andrew Mason thànhlập vào năm 2008 ThePoint hoạt động dựa trên

nguyên lý khi có một số lượng đủ lớn người quan tâm

đến một vấn đề nào đó thì sẽ xảy ra hành động thực

hiện việc đó, ví dụ: xem phim, chơi nhạc, đi du lịch…

Sau 18 tháng hoạt động, dù đạt được số lượng người sử

dụng kha khá, nhưng doanh thu (chủ yếu từ quảng cáo)

vẫn không khả quan Khi ThePoint chuẩn bị đóng cửa

thì một sự đột phá ý tưởng đã xảy ra, doanh nhân

Andrew Mason đã chuyển hướng áp dụng nguyên lý

nói trên vào các hoạt động mua một sản phẩm/dịch vụ

nào đó Sau đó trang web này đổi tên site thành

Groupon (Groupon = Group + Coupon, kết hợp giữa

yếu tố khuyến mãi và yếu tố cộng hưởng số đông)

Càng có nhiều người đồng loạt mua một món hàng hay

dịch vụ thì họ càng được hưởng mức khuyến mãi lớn

Năm 1998, Mobshop là trang web đầu tiên xuất

hiện với mô hình mua theo nhóm Sau khi Mobshop thành lập thì hàng loạt các trangweb na ná khác cũng dần xuất hiện ở Mỹ và Anh như LetBuyit.com, Onlinechoice.com,Economy.com… Thành công lớn nhất của mô hình này là trang mạng Group-on.comcủa Mỹ năm 2008

Những trang web này cũng giống như những trang web thương mại điện tử khácnhầm bán điện thoại, máy tính,…cùng nhiều loại sản phẩm khác, chỉ khác một điều giá

cả của các loại sản phẩm không cố định mà “biến động”, nhà cung cấp sẽ đưa ra mộtkhoảng thời gian nhất định, trong khoảng thời gian đó tùy thuộc vào lượng người thamgia mua nhà cung cấp sẽ hạ giá bán xuống những mức khác nhau, lượng người tham giamua càng nhiều thì giá càng rẻ, cứ thế cho đến khi thời gian mua kết thúc

Trang 5

Nhưng hình thức mua theo nhóm truyền thống không thật sự phát triển và gâyđược sự chú ý vì thiếu sự sáng tạo và không có một mô hình thật sự rõ ràng, đơn giản,

dễ sử dụng và thu hút được người sử dụng cũng như nhà cung cấp Cho đến năm 2008,khi mô hình của trang Group-on của Mỹ ra đời, với mô hình đơn giản, tiện lợi và đặcbiệt là thành công ấn tượng đã khơi dậy một trào lưu về mô hình mua theo nhóm trêntoàn thế giới Group-on.com chỉ sau 7 tháng thành lập đã có lãi, thu nhập năm 2009 là

100 triệu USD, thu nhập tiêu thụ năm 2010 là 760 triệu USD Ngày 19/4, sau khi nhậnđược 135 triệu đầu tư từ DST (Digital Sky Technologies), giá trị của Group-on đã đạtmức kỷ lục 1,35 tỷ USD trong khi các đàn anh khác như Twitter cần đến 3 năm,Facebook cần đến 2 năm mới có thể đạt được giá trị 1 tỷ USD Tháng 12/2010, Group-

on đã từ chối lời mời mua lại với giá 6 tỷ của Google!

Thành công nhanh chóng của Group-on đã khơi dậy tinh thần “học hỏi” cũngnhanh không kém trên toàn thế giới, hàng loạt các trang web mô phỏng khác đượcthành lập như LivingSocial, Gilt City, BuyWithMe, Tippr, Juice in the City, We Give toGet…của Mỹ, Daily Deal của Đức, Snippa của Anh, đặc biệt là Trung Quốc với sốlượng trang mạng hiện tại đã lên đến con số hàng nghìn, nhưng đứng đầu vẫn là một sốtrang web lớn như meituan.com Các trang mạng mua theo nhóm của Việt Nam cũngmọc lên như nấm!

1.1 2 Thuật ngữ Group-on

Group-on là cách viết tắt của từ “Group”(nhóm) và “Coupon” ( phiếu muahàng) Đây là hình thức nhiều người cùng mua một sản phẩm hoặc dịch vụ thông quamột công ty trung gian (thường là một trang web) trong khoảng thời gian quy định đểđược hưởng mức giá ưu đãi Loại sản phẩm này sẽ được giảm giá 30 - 90% (so với giábán ngoài thị trường) nếu như có đủ lượng người cùng đặt mua trong một khoảng thờigian cố định

Trang 6

1.1.3 Bản chất của mô hình Group-on

Group-on là mô hình kết hợp giữa thương

mại điện tử và quảng cáo Mục đích của các trang

web Group-on không đơn thuần là bán các phiếu

khuyến mãi, mà quan trọng hơn là để quảng bá

thương hiệu, quảng bá thương hiệu cho nhà cung

cấp và quảng bá thương hiệu cho chính mình

Nếu đơn thuần các doanh nghiệp bán sản phẩm

nhầm giảm giá để thu hút lượng lớn khách hàng thì

họ cũng vẫn lỗ vốn, hơn nữa lượng người mua càng

nhiều thì càng lỗ nặng

Nếu coi đây là một phương thức quảng cáo,

và các chi phí thông qua giảm giá là các chi phí dành

cho quảng cáo thì lại thấy cực kỳ có lợi và cực kỳ

đáng

1.1.4 Ưu và nhược điểm của hình thức Group-on

1.1.4.1 Ưu điểm

- Khách hàng mua được hàng với giá rẻ hơn bình thường khá nhiều

- Nhà cung cấp có cơ hội quảng cáo/thu được lượng lớn khách hàng mới với chi phíthấp (low cost of new customers aquisition) Hoặc họ có cơ hội giải phóng hàng tồnkho/hàng trong mùa thấp điểm trong thời gian ngắn

- Cái lợi của quảng cáo qua mua chung là doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát đượchiệu quả của việc quảng cáo này bằng việc thu thập thông tin khách hang và số lượngngười sử dụng dịch vụ mua chung.Nếu công ty có nhiều hình thức quảng cáo thì vần đềđánh giá tính hiệu quả của 1 kênh đầu tư là luôn vô cùng khó.Nhất là với kênh đầu tư

Trang 7

cho Marketing – 1 vấn đề luôn chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí doanh nghiệp, nhất làdoanh nghiệp càng lớn

- Đồng thời từ đó,việc thu thập thông tin khách hàng cũng trở nên rõ ràng và dễdàng hơn Doanh nghiệp cũng biết được những khu vực, những khách hàng nào đã từngbiết đến dịch vụ của mình, những khach hàng nào chưa Doanh nghiệp sẽ đưa ra nhữngđộng thái thích hợp đối với từng khách hàng, địa điểm Có thể đưa them nhiều thông tinmặt hàng quảng cáo đến với những khách hàng đã từng sử dụng,hay bỏ chi phí ban đầucho những khách hàng chưa biết hoặc chưa sử dụng dịch vụ của mình

- Mang yếu tố của 1 mô hình B2C cơ bản, hình thức mua nhóm cũng mang đượcnhững lợi thế của mô hình này.Như các yếu tố không gian và thời gian bị xóa bỏ.Cácsản phẩm không phải của trực tiếp trang mạng mà của nhà cung ứng đăng quảngcáo.Công việc cửa họ là tổ chức quảng cáo sao cho phù hợp.Địa điểm thì lại càng hay,địa điểm chứa hàng và tổ chức sự kiện đều của bên thứ 3 Giá cả của các mặt hàng cũngtrở nên nhẹ nhàng hơn đối với người tiêu dung Quả thật, việc quang trọng nhất đối vớihình thức mua nhóm là các yếu tố trong việc xúc tiến bán

- Group-on thu tiền trên chiết khấu từ nhà cung cấp

1.1.4.2 Nhược điểm của Group-on

- Bất kỳ ai cũng có thể bắt chước mô hình của họ

- Nếu việc quảng cáo trên hình thức mua nhóm này là đại trà Rất có thể xảy ratrong trường hợp nhiều công ty “xấu” sẽ chỉ quảng cáo hờ.Thực chất không khuyếnmại, đánh vào cái mà khách hàng chưa biết, rồi “đánh 1 mẻ rồi bỏ”? Họ đưa ra nhữngsản phẩm với chất lượng trung bình, hoặc có thể thấp rồi cũng quảng cáo ngang hàngvới các công ty uy tín.Vừa được hưởng tiếng, mà quảng cáo cũng dễ hơn Vì cũngchưa thấy trang mạng đề cập tới vấn đề đảm bảo được chất lượng mặt hàng được đăng,liệu có tốt hay không?

1.1.5 Group-on tại Việt Nam

Trang 8

Nhìn thấy thị trường béo bở này, các đại gia”, “thiếu gia” và các công ty vô danhtrong làng CNTT Việt Nam đã nhanh chóng nhập cuộc với các site như Muachung.vn,phagia.com.vn, cure.vn, nhommua.com

Kênh quảng cáo chủ yếu của các site này là Facebook, Google và lượng trafficsăn có của các đại gia như vatgia.com, zing.vn

Group-on đóng vai trò như là trung gian giữa doanh nghiệp và người mua Đâykhông phải là những trang bán hàng thương mại điện tử thông thường mà là kênh tiếpthị marketing và thu hút khách hàng

1.1.5.1 Thuận lợi của mô hình này tại Việt Nam

- Người tiêu dùng VN rất quan tâm tới giá

- Tâm lý thích khuyến mãi: rất nhiều người mua khi có khuyến mãi, ngay cả khi họkhông có nhu cầu

- Tâm lý đám đông: yên tâm có nhiều người cùng mua một lúc, mua hùa theo đámđông

- Mua bán, giải trí là một trong những hoạt động chủ chốt của người Việt từ offlineđến online

- Người tiêu dùng có thể chấp nhận việc mua hàng khi doanh nghiệp đáp ứng đúngnhu cầu mua hàng giá rẻ trong thời buổi giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng

- Các trang web kể trên kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ khá đa dạng do có nhiềunhà cung cấp đồng thời cạnh tranh với nhau

- Xuất phát từ tâm lý đám đông ở thị trường Việt Nam, người sử dụng Internet khithấy có nhiều người đặt mua hàng hóa, dịch vụ thì họ cũng tham gia dù có thể chưa cónhu cầu thực sự ngay lúc đó

- Ở Việt Nam, phần lớn các nhà cung cấp dịch vụ theo mô hình Groupon đang chútrọng vào việc tăng trưởng hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi và sử dụng phương pháp giaohàng-thu tiền tại chỗ

- Các doanh nghiệp viễn thông tập trung phát triển công cụ Groupon Mobile(http://www.groupon.com/mobile) trên mảng điện thoại di động, không chỉ tiện lợi cho

Trang 9

khách hàng có thể tìm kiếm và mua các mặt hàng, dịch vụ khuyến mãi ngay trên điệnthoại của mình mà thay vì sử dụng phiếu khuyến mãi bình thường, họ có thể sử dụngphiếu khuyến mãi điện tử (digital coupon) được lưu ngay trên điện thoại Từ đó, có thể

kỳ vọng rằng nhà cung cấp dịch vụ theo mô hình Groupon nào chiếm lĩnh thị trường diđộng trước sẽ chiến thắng trong cuộc đua này

1.1.5.2 Lý do các Group-on con khó thành công tại VN

Xuất phát từ nền tảng ban đầu là thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam vẫnđang chập chững nên loại hình kinh doanh này cũng còn gặp không ít khó khăn

Thanh toán

•Thứ nhất, Hiện nay tại Việt Nam các các phương thức thanh toán của

Group-on đều dẫn tới tình trạng khách hàng không muốn mua vì mất thời gian tham giathương mại điện tử B2C Do đó Group-on rất khó thành công tại Việt Nam nếu không

đủ người mua để deal hoàn tất

•Thứ hai, Nếu như tham gia vào TMĐT B2C mà khi khách hàng đã đưa tiềnnhưng deal không thành công thì việc nhận lại tiền rất phức tạp do đó nó có ảnh hưởngrất lớn đến hình thức này muốn phát triển tại VN

•Thứ 3, Chi phí cho khâu thanh toán ở Việt Nam cũng cao hơn so với chi phí tạicác nước đang phát triển về hình thức này Đặc biệt là thị trường Mỹ

Dịch vụ khách hàng và thái độ phục vụ nhân viên: Ở VN khi khách hàng dùng

phiếu khuyến mãi, đặc biệt ở mảng dịch vụ thường không được nhân viên phục vụ chuđáo, thậm chí còn coi thường khách hàng Ngay cả dịch vụ của các thương hiệu lớncũng đã có nhiều trường hợp tương tự xảy ra

Dịch vụ cung cấp không được 100% như hứa hẹn, bị cắt xén nhiều

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Mức độ đồng đều về chất lượng sản phẩm dịch vụ

không được cao như ở Mỹ.Nếu chọn các sản phẩm có chất lượng cao thì số lượng các

deal giảm sút đáng kể Các nhà cung cấp dịch vụ lại không thể đại diện cho người bán

Trang 10

để cam kết chất lượng Do đó, chất lượng phục vụ của các doanh nghiệp tham gia môhình Groupon sẽ quyết định sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ

Hiểu biết của nhà cung cấp: Nếu như Group-on Mỹ hiện đang có tới 35.000 nhà

cung cấp đang xếp hàng để được “lên sóng” Ở VN các Group-on VN phải đi thuyếtphục, dụ dỗ các nhà cung cấp  chi phí sales tăng lên

Thương hiệu: Các mô hình trông khá tương tự nhau, báo chí đã chán nói về

dotcom, khách hàng thì không biết các clone này khác nhau chỗ nào  chi phí chomarketing và thuyêt phục khách hàng càng cao

Ngoài các khó khăn trên, còn xét đến:

- Nếu số lượng người mua không đủ lớn như mong đợi của người bán thì mứckhuyến mãi không đạt được, khi đó nhà cung cấp dịch vụ phải hoàn tiền lại cho kháchhàng Thật không đơn giản khi phải hoàn tiền cho hàng ngàn khách hàng nếu không cóphương tiện thanh toán điện tử tốt

- Mức độ uy tín của người bán tại Việt Nam chưa cao nên khi khách hàng sửdụng phiếu khuyến mãi, đặc biệt ở mảng dịch vụ, họ thường không được các nhân viênphục vụ chu đáo Không ít trường hợp khách hàng than phiền về chất lượng phục vụ đốivới các dịch vụ đặt mua theo nhóm và điều này đã xảy ra ngay cả với các thương hiệu.Đôi khi, hàng hóa và dịch vụ không được đúng hoàn toàn như cam kết, thường bị giảmbớt về những quyền lợi mà khách được chủ động lựa chọn

- Khách hàng e ngại bẫy mua sắm, nếu số người tham gia giao dịch không đủnhư yêu cầu của người bán mà dịch vụ lại không hoàn tiền (đã đóng trước) thì họ có thểphải mua những mặt hàng khác mà họ không muốn hoặc với giá cao hơn

- An toàn giao dịch Đây là một vấn đề chung của tất cả các mô hình Groupontrên thế giới chứ không chỉ riêng ở Việt Nam Với việc phát hành phiếu khuyến mãi donhà cung cấp dịch vụ đảm trách chứ không phải doanh nghiệp, nói chung sẽ khó khăncho doanh nghiệp khi xác thực phiếu khuyến mãi, vì có nhiều cách để tạo thành phiếukhuyến mãi giả trong trường hợp số seri là liên tục Còn nếu số seri là ngẫu hứng thì

Trang 11

doanh nghiệp sẽ mất khá nhiều thời gian và công sức để có thể xác thực ngay lập tứcvới nhà cung cấp dịch vụ khi họ nhận về phiếu khuyến mãi từ tay khách hàng.

- Khi khách hàng đăng ký thông tin tại các trang web cung cấp dịch vụ thì thôngtin này phải được cam kết bảo mật tốt và không cung cấp ra ngoài cho các doanhnghiệp đối tác của nhà cung cấp dịch vụ Nếu không lưu ý tốt việc này thì dễ dẫn đếntrường hợp thông tin cá nhân của khách hàng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử e-mail,địa chỉ liên lạc…) bị chia sẻ ra bên ngoài và khách sẽ phải chịu những phiền toái nhưthư rác (spam mail), tin nhắn rác (spam SMS)

- Thị trường mua hàng trực tuyến theo nhóm thật sự đầy tiềm năng và đangmang lại những lợi ích cho cộng đồng khách hàng thương mại điện tử Tuy nhiên, vẫncòn không ít vấn đề mà các nhà cung cấp dịch vụ phải cạnh tranh với nhau và làm ngàycàng tốt hơn để có thể chiếm được lòng tin của khách hàng – chỉ đến khi đó thì mô hìnhGroupon mới là một trào lưu thật sự và bền vững ở Việt Nam

1.1.6 Sáu lời khuyên cho mô hình Group-on ở Việt Nam (trích từ Clays)

Dạo một vòng ở hầu hết các trang mạng Group-on hiện tại ở Việt Nam, hầu nhưtất cả đang đi vào lối mòn, chợt nhớ đến câu nói “kinh điển” của ông Trenda: “Ý tưởng

có thể bão hòa, nhưng tài chính thì sẽ không bão hòa” Vậy làm thế nào tránh được quyluật trên, Clays xin chia sẻ một số lời khuyên cho những ai đã, đang và dự định làm môhình Group-on ở Việt Nam

Chọn thị trường ngách: Hầu hết các site Group-on ở Việt Nam đều cung cấp deal

giá tốt ở tất cả các dịch vụ có thể cung ứng, vậy tại sao bạn không chọn một ngách nhỏhơn để cung cấp giá tốt: vừa tránh được sự cạnh tranh trực tiếp, vừa định vị đượcthương hiệu trong mắt người dung

Đầu tư về Search Engine Optimization (SEO): Clays luôn đánh giá cao lượng

đăng tải từ các Search Engine, vậy tại sao các site Group-on chỉ chạy quảng cáo Google(Google Adwords) mà không định hướng về SEO một cách bài bản và có chiến lược rõràng: bản chất Google Adwords là ngắn hạn, SEO mới là kế hoạch dài hạn Mặc dù

Trang 12

không phải là chuyên gia về SEO, tuy nhiên Clays vẫn tự tin là mô hình Group-on cóthể làm SEO được và làm tốt là đằng khác.

Facebook Marketing: Facebook hiện tại đang là “trùm sò” ở Việt Nam, vì vậy bạn

đừng nghĩ chỉ cần đặt quảng cáo trên Facebook là đủ, hãy làm Facebook Marketing mộtcách thông minh, khéo léo hơn, đối thoại với khách hàng nhiều hơn: hiệu quả thì Claysđảm bảo sẽ tốt hơn so với Quảng cáo trả phí

Đẩy mạnh Viral Marketing: Với trình độ “tám” của người Việt Nam thì không có

bất cứ nơi nào trên thế giới làm Viral Marketing hiệu quả bằng Việt Nam đâu Vì vậyClays khuyên trong từng giai đoạn phát triển bạn nên có những chiến dịch Viral

Marketing phù hợp Thêm chức năng tương tác giữa các thành viên trong trang

Group-on Đã qua rồi cái thời khách hàng chỉ có nghe mà không có quyền nói, vì vậy bạn phải

tích hợp nhiều hơn chức năng bình luận như: “thích” hay “không thích”, bình chọn

“tốt” hay “không tốt” hoặc thành viên có thể cập nhật từ bạn bè như: bạn A đã mua vàkhen hàng này, bạn B đã “chửi” hàng kia

Nghĩ khác – Làm khác: Đừng bê nguyên cái mô hình Group-on ở nước ngoài về

Việt Nam và áp dụng giống như vậy, hãy suy nghĩ khác hơn và tạo ra một cái “quáiquỷ” gì đó từ mô hình Group-on mà chỉ có ở Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 2: GROUP-ON Ở VIỆT NAM VÀ TRANG MẠNG

HOTDEAL.VN

2.1 Group-On và các website dẫn đầu tại Việt Nam

Thống kê sơ bộ cho thấy, tại Việt Nam hiện có khoảng 100 website mua bán hàng trực tuyến theo nhóm đã được hình thành và đi vào hoạt động trong thời gian qua

Theo trang dealcuatoi.com, các website dẫn đầu trong việc áp dụng mô hìnhGroup-On như sau:

Các website

Không đầy đủ

Nhommua.comHotdeal.vnMuachung.vn Cungmua.com

Cungmua.com với 12,43%

Muachung.vn với 8,71%

Số lượng Deal

Nhommua.com với 1.551 deal ( 23,07%)

Hotdeal.vn với 1.062 deal (15,8%) Cungmua.com với 978 deal (14,55%) Muachung.vn với 944 deal (14,04%)

Trang 14

2.2.1 Giới thiệu chung

Lược sử hình thành Hotdeal.vn: Được thành lập vào cuối năm 2010, cho tớinay Hotdeal.vn đã có 500 nhân viên làm việc tại 02 thành phố lớn là Hà Nội và Tp HồChí Minh phục vụ trên một triệu khách hàng trên toàn quốc

Hotdeal.vn là một sản phẩm trực thuộc Mekong Com – doanh nghiệp đi đầutrong lĩnh vực thương mại điện tử Việt Nam với trang mạng bán lẻ sách trực tuyếnVinabook được bắt đầu từ năm 2005 và được đầu tư bởi Quỹ đầu tư IDG Ventures

Đa dạng sản phẩm: Hotdeal.vn là trang mạng hàng đầu trong việc cung cấp cácphiếu giảm giá từ nhà hàng, ăn uống, spa làm đẹp, du lịch đến các sản phẩm thời trang,gia dụng

Hotdeal.vn hiện đang cung cấp cho khách hàng trải nghiệm mua sắm những đợtgiảm giá theo nhóm (group-on) của các doanh nghiệp, cam kết về uy tín chất lượngdịch vụ và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tận tình đã giúp Hotdeal.vn bán thành cônggần 5 triệu đơn hàng cho hàng ngàn đối tác và đang giữ kỷ lục về số lượng bán các cơhội giảm giá của hệ thống Megastar, chuỗi nhà hàng Seoul Garden, khu vui chơiKizcity và nhiều đối tác khác

Phương châm: Hotdeal.vn luôn nỗ lực để trở thành cầu nối nhanh và hiệu quả nhất

giúp doanh nghiệp tiếp cận người tiêu dùng với phương châm “Happy to Buy” Hãytruy cập vào Hotdeal.vn mỗi ngày để có những giây phút mua sắm vui vẻ!

2.2.2 Quy chế hoạt động

2.2.2.1 Nguyên tắc

Khi bạn đăng ký là thành viên của Hotdeal.vn, thành viên hiểu rằng:

•Thành viên có thể tạo một tài khoản cá nhân của mình để sử dụng

•Thành viên có thể mua hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá và quy chuẩn theođúng cam kết của thương nhân hợp pháp đã công bố trên sàn

•Thành viên có thể mua hàng trên trang web để sử dụng cho chính bạn, hoặclàm một món quà cho người khác

•Thành viên phải bảo vệ mật khẩu của mình và giám sát việc sử dụng các tàikhoản của mình, thành viên hiểu và đồng ý rằng thành viên chịu trách nhiệm mọi thôngtin cá nhân có liên quan kể cả việc sử dụng tài khoản của mình, và thành viên phải chịuhoàn toàn trách nhiệm đối với bất cứ ai được thành viên cho phép truy cập vào nó

Trang 15

•Thành viên đại diện cho rằng bạn có quyền cung cấp bất kỳ và tất cả các thôngtin Thành viên gửi đến trang web, thông tin đó chỉ là về bản thân, và rằng tất cả cácthông tin như vậy là chính xác, đúng sự thật, và đầy đủ.

 Nội dung bản Quy chế này tuân thủ theo các quy định hiện hành của Việt Nam.Thành viên khi tham gia vào Sàn giao dịch TMĐT TMĐT Hotdeal.vn phải tự tìm hiểutrách nhiệm pháp lý của mình đối với luật pháp hiện hành của Việt Nam và cam kếtthực hiện đúng những nội dung trong Quy chế của Sàn giao dịch TMĐT Hotdeal.vn

2.2.2.2 Quy trình giao dịch

Ban quản lý Sàn giao dịch TMĐT Hotdeal.vn tìm kiếm và giới thiệu đến cácthành viên của Sàn giao dịch TMĐT Hotdeal.vn ở các chương trình khuyến mại của cácdoanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân có nhu cầu khuyến mại cho các sản phẩmhàng hóa do tổ chức, cá nhân đó đang trực tiếp kinh doanh với giá hấp dẫn, các phươngthức thanh toán linh hoạt, thành viên có thể tham khảo và lựa chọn mua, sử dụng nhiềusản phẩm, dịch vụ khuyến mại của nhiều thương nhân khác nhau được tổ chức thựchiện trên sàn giao dịch, nếu xét thấy phù hợp với nhu cầu cá nhân

Cách thanh toán trả sau (COD):

 Bước 1: Khách hàng đặt hàng (ấn nút Mua)

 Bước 2: Khách hàng xác thực đơn hàng (điện thoại, tin nhắn, email)

 Bước 3: Ban quản lý sàn xác nhận thông tin khách hàng

 Bước 4: Ban quản lý sàn giao hàng

 Bước 5: Khách hàng nhận hàng và thanh toán

2.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên

2.3.1 Quyền của thành viên

Đối với các thành viên tham gia Sàn giao dịch TMĐT Hotdeal.vn sẽ được miễnphí thành viên Phí thành viên được hiểu là khoản phí để được tham gia hoạt động trênSàn giao dịch TMĐT Hotdeal.vn không tính đến các khoản phí khác như phí thuêquảng cáo, các dịch vụ tư vấn, các khoản phí khác trên Sàn giao dịch TMĐTHotdeal.vn

Ngày đăng: 22/06/2014, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán này chỉ áp dụng cho - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TÌM HIỂU MÔ HÌNH GROUPON
Hình th ức thanh toán này chỉ áp dụng cho (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w