Với vị trí địa lý như trên, bên cạnh mối quan hệ kinh tế truyền thống với địa bànkinh tế trọng điểm phía Nam, còn quan hệ với các trung tâm phát triển như thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
Trang 1HỒ SƠ BÁO CÁO
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HO¹CH X¢Y DùNG VïNG TØnh B×nh THUËN §ÕN N¡M
Trang 2Bộ xây dựng – Viện Kiến trúc - Quy hoạch Đô thị - Nông thôn
PHÂN VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN MIỀN NAM
Chủ nhiệm đồ án KTS Ngô Quang Hùng
Tham gia thiết kế:
TP Hồ Chí Minh Ngày tháng năm 2009
PHÂN VIỆN QHĐT-NT MIỀN NAM
GIÁM ĐỐC
KTS NGÔ QUANG HÙNG
Môc lôc
2
Trang 3PH N I: PH N M Ầ Ầ Ở ĐẦ 6 U.
I.1 S c n thi t l p quy ho ch xây d ng vùng: ự ầ ế ậ ạ ự 6
I.1.1 T ng quan v t nh Bình Thu n.ổ ề ỉ ậ 6
I.1.2 Các ch đ o c a Chính ph ỉ ạ ủ ủ 6
I.1.3 Nh ng t n t i c a th c tr ng phát tri n vùng.ữ ồ ạ ủ ự ạ ể 7
I.1.4 Các ti m n ng và đ ng l c ề ă ộ ự 8
I.1.5 Các v n đ c n gi i quy t trong quy ho ch vùng.ấ ề ầ ả ế ạ 8
I.1.5 Lý do l p quy ho ch xây d ng vùng.ậ ạ ự 9
I.2 Các c n c l p quy ho ch: ă ứ ậ ạ 9
I.3 Quan i m và m c tiêu đ ể ụ đồ án : 10
PH N II: ÁNH GIÁ T NG QUAN TH C TR NG VÀ NGU N L C PHÁT TRI N Ầ Đ Ổ Ự Ạ Ồ Ự Ể VÙNG 11
II.1 Phân tích ánh giá các i u ki n t nhiên : đ đ ề ệ ự 11
II.1.1 V trí t nhiên và gi i h n vùng quy ho ch :ị ự ớ ạ ạ 11
II.1.2 Khí h u:ậ 14
II.1.3 Đặc đi m đ a hình, đ a ch t công trình, đ a ch t th y v n.ể ị ị ấ ị ấ ủ ă 14
II.1.4 a ch t tài nguyên.Đị ấ 16
II.1.5 a ch n, h i tri u.Đị ấ ả ề 19
II.2 ánh giá hi n tr ng kinh t - xã h i: Đ ệ ạ ế ộ 19
II.2.1 Kinh t :ế 19
II.2.2 Dân s - xã h i:ố ộ 21
II.2.3 Tình hình phát tri n đô th và đi m dân c nông thôn:ể ị ể ư 26
II.2.4 Hi n tr ng s d ng đ t đai.ệ ạ ử ụ ấ 29
II.2.5 Hi n tr ng h th ng h t ng xã h i :ệ ạ ệ ố ạ ầ ộ 33
II.2.6 Hi n tr ng h th ng h t ng k thu t và môi tr ng:ệ ạ ệ ố ạ ầ ỹ ậ ườ 39
II.2.7 ánh giá t ng quan :Đ ổ 60
PH N III: CÁC TI N Ầ Ề ĐỀ PHÁT TRI N VÙNG Ể 66
III.1 Các ti m n ng và ề ă độ ng l c ự 66
III.1.1 Các m i quan h vùng.ố ệ 66
III.1.2 Các chi n l c qu c gia và vùng kinh t tr ng đi m :ế ượ ố ế ọ ể 68
III.1.3 Động l c phát tri n vùng :ự ể 68
III.2 Các d báo phát tri n vùng ự ể 69
III.2.1 D báo t ng tr ng v kinh t , xã h i :ự ă ưở ề ế ộ 69
III.2.2 D báo dân s , lao đ ng :ự ố ộ 70
III.2.3 D báo v đô th hóa và h th ng đô th :ự ề ị ệ ố ị 71
III.2.4 D báo v dân c nông thôn:ự ề ư 73
PH N IV: NH H Ầ ĐỊ ƯỚ NG PHÁT TRI N KHÔNG GIAN VÙNG Ể 75
IV.1 Nh ng m c tiêu và quan i m phát tri n vùng: ữ ụ đ ể ể 75
IV.1.1 B i c nh t ng lai.ố ả ươ 75
IV.1.2 Quan đi m phát tri n :ể ể 75
IV.1.3 T m nhìn.ầ 75
Trang 4IV.1.5 Tính ch t vùng :ấ 76
IV.2 Phân vùng ch c n ng và t ch c không gian vùng: ứ ă ổ ứ 76
IV.2.1 Phân vùng phát tri n kinh tể ế : 76
IV.2.2 Khung phát tri n và c u trúc không gian vùng.ể ấ 81
IV.2.3 T ch c không gian h th ng đô th và đi m dân c nông thôn :ổ ứ ệ ố ị ể ư 84
IV.1.4 T ch c không gian vùng công nghi p.ổ ứ ệ 96
IV.1.5 T ch c không gian vùng du l ch, c nh quan.ổ ứ ị ả 99
IV.1.6 T ch c không gian vùng nông, lâm nghi p, th y s n.ổ ứ ệ ủ ả 102
IV.2 T ch c h th ng d ch v h t ng xã h i : ổ ứ ệ ố ị ụ ạ ầ ộ 105
IV.2.1 Các trung tâm giáo d c, đào t o vùng :ụ ạ 105
IV.2.2 Các trung tâm v n hóa, ngh thu t, TDTT vùng:ă ệ ậ 106
IV.2.3 Các trung tâm y t vùngế : 106
IV.2.4 Các trung tâm th ng m i, d ch v c p vùngươ ạ ị ụ ấ : 107
PH N V Ầ : NH H ĐỊ ƯỚ NG PHÁT TRI N H TH NG H T NG K THU T Ể Ệ Ố Ạ Ầ Ỹ Ậ 110
V.1 Chu n b k thu t: ẩ ị ỹ ậ 110
V.1.1 Xác đ nh các khu v c h n ch xây d ng :ị ự ạ ế ự 110
V.1.2 nh h ng quy ho ch th y l i vùng :Đị ướ ạ ủ ợ 110
V.1.3 nh h ng quy ho ch chu n b k thu t đ t xây d ng đ i v i các đô th :Đị ướ ạ ẩ ị ỹ ậ ấ ự ố ớ ị 112
V.1.4 Quy ho ch chu n b k thu t đ t xây d ng các đi m dân c nông thôn :ạ ẩ ị ỹ ậ ấ ự ể ư 115
V.1.5 Các gi i pháp phòng ch ng thiên tai, phòng ch ng l :ả ố ố ũ 115
V.1.6 Các gi i pháp khác :ả 117
V.2 Giao thông: 119
V.2.1 C s l p quy ho ch :ơ ở ậ ạ 119
V.2.2 Nguyên t c thi t k :ắ ế ế 119
V.2.3 Quy ho ch m ng l i giao thông.ạ ạ ướ 119
V.3 C p n ấ ướ 126 c: V.3.1 C s l p quy ho ch.ơ ở ậ ạ 126
V.3.2 Ngu n n c trong vùng.ồ ướ 126
V.3.3 nh h ng quy ho ch c p n c.Đị ướ ạ ấ ướ 129
V.4 C p i n: ấ đ ệ 131
V.4.1 C s l p quy ho ch.ơ ở ậ ạ 131
V.4.2 Ch tiêu, tiêu chu n c p đi n.ỉ ẩ ấ ệ 131
V.4.3 Nhu c u s d ng đi n.ầ ử ụ ệ 132
V.4.4 L i đi nướ ệ : 134
V.4.5 Các d ng n ng l ng khác.ạ ă ượ 138
V.5 Thoát n ướ c th i, qu n lý CTR, ngh a trang: ả ả ĩ 141
V.5.1 C s l p quy ho ch.ơ ở ậ ạ 141
V.5.2 Các ch tiêu n c th i, ch t th i r n đô th ỉ ướ ả ấ ả ắ ị 141
V.5.3 D báo l ng n c th i, ch t th i r n, quy mô ngh a trang.ự ượ ướ ả ấ ả ắ ĩ 141
V.5.4 nh h ng quy ho chĐị ướ ạ : 142
V.5.5 Các d án thoát n c và v sinh môi tr ng.ự ướ ệ ườ 145
PH N VI Ầ : CH ƯƠ NG TRÌNH, D ÁN TR NG I M VÀ BI N PHÁP TH C HI N Ự Ọ Đ Ể Ệ Ự Ệ 147
4
Trang 5VI.1 Các tiêu th c l a ch n ứ ự ọ 147
VI.2 Các ch ươ ng trình, d án tr ng i m u tiên ự ọ đ ể ư đầ ư 147 u t PH N VII Ầ : C CH QU N LÝ PHÁT TRI N VÙNG Ơ Ế Ả Ể 149
VII.1 Các c ch u ãi khuy n khích ơ ế ư đ ế : 149
VII.2 V qu n lý Nhà n ề ả ướ 149 c : VII.3 L p k ho ch tri n khai th c hi n quy ho ch vùng ậ ế ạ ể ự ệ ạ : 149
VII.4 L p quy ch qu n lý vùng ậ ế ả : 149
PH N VIII Ầ : K T LU N VÀ KI N NGH Ế Ậ Ế Ị 150
VIII.1 K t lu n ế ậ 150
VIII.2 Ki n ngh ế ị 150
PH L C Ụ Ụ 151
PH L C Ụ Ụ 152
Trang 6PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 Sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng vùng:
I.1.1 Tổng quan về tỉnh Bình Thuận.
Bình Thuận là tỉnh nằm ở cực Nam Trung Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ với vùngĐông Nam Bộ và nằm trong khu vực ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm phíaNam Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam chạy qua nối tỉnh Bình Thuận với các tỉnhphía Bắc và phía Nam của cả nước; Quốc lộ 28 nối liền thành phố Phan Thiết với cáctỉnh Nam Tây Nguyên, Quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụ dầu khí, du lịchVũng Tàu với Bình Thuận và Lâm Đồng Từ trung tâm Thành phố Phan Thiết cáchthành phố Hồ Chí Minh 200km, cách thành phố Nha Trang 250km, cách thành phốVũng Tàu 120km, cách Thành phố Đà Lạt 130 km
Với vị trí địa lý như trên, bên cạnh mối quan hệ kinh tế truyền thống với địa bànkinh tế trọng điểm phía Nam, còn quan hệ với các trung tâm phát triển như thành phố
Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Nha Trang, Đà Lạt tạo điều kiện cho tỉnh đẩy mạnh tốc độ
đô thị hóa, trao đổi hàng hóa, khoa học kỹ thuật
Bình Thuận là tỉnh có rất nhiều nguồn tài nguyên như khí hậu, nguồn nước vàthủy điện, đất đai, khoáng sản, rừng, đặc biệt là tài nguyên biển Toàn tỉnh có 192kmchiều dài bờ biển ngoài khơi có đảo Phú Quý cách TP Phan Thiết 120 km, diện tíchvùng lãnh hải 52.000km2 là vùng biển rất giàu nguồn lợi về hải sản, khoáng sản BìnhThuận có khả năng phát huy ưu điểm của mình, tạo thành khu vực phát triển mạnh vềđánh bắt, chế biến hải sản, nuôi trồng hải sản và du lịch – dịch vụ Quỹ đất ven biểnBình Thuận lớn bao gồm đất cát, cồn cát ven biển và đất mặn phân bố dọc biển từNam Tuy Phong đến Hàm Tân, diện tích 146,5 nghìn ha (18,3% diện tích toàn tỉnh) và
là tỉnh có phạm vi vùng biển nằm trong địa bàn hoạt động của ngành dầu khí ViệtNam
I.1.2 Các chỉ đạo của Chính phủ
Trong thời gian qua Chính phủ đã chỉ đạo và phê duyệt các hoạch chiến lược củaQuốc gia tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng tỉnh Bình Thuận cụ thể như:
- Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội khu vựcmiền Trung xác định những phương hướng cơ bản của vùng, các chính sách hỗtrợ, khuyến khích và tạo cơ hội đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội các tỉnhtrong vùng
- Quyết định số 61/2008/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội dãy ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020 Xây dựng dãy venbiển miền Trung trở thành vùng kinh tế phát triển, cửa ngõ phía Đông và là mộttrong các hành lang kinh tế Bắc - Nam quan trọng của miền Trung và cả nước
- Quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2025 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt ngày 12/8/2008, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm
4 tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, là vùng kinh tế tổnghợp, là cửa ngõ hướng biển của các tỉnh vùng Tây Nguyên và các tỉnh Nam Lào,Đông Bắc Campuchia, Thái Lan
- Các quy hoạch vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng TP Hồ Chí Minh, vùngTây Nguyên, vùng Nam Trung Bộ; quy hoạch ngành Dầu khí, quy hoạch các
6
Trang 7vùng phát triển du lịch đã được rà soát và điều chỉnh; các dự án đường cao tốc,đường sắt cao tốc, các tuyến giao thông quan trọng đã và đang được triển khai,nâng cấp mở rộng nối tỉnh Bình Thuận với các trung tâm kinh tế của cả nước
- Mặt khác trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành các những khu kinh tế quantrọng như các nhà máy thủy điện và công trình thủy lợi quy mô lớn, Khu kinh tếđảo Phú Quý, du lịch phát triển mạnh, sản lượng khai thác dầu khí ngoài khơithuộc vùng biển Bình Thuận tăng nhanh Với những nhân tố trên đã làm thay đổimối quan hệ của tỉnh Bình Thuận trong bối cảnh chung, nó tác động chi phối đến
sự phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
I.1.3 Những tồn tại của thực trạng phát triển vùng
Cùng với các chủ trương chính sách, việc đầu tư và phát triển chung toàn vùngtỉnh Bình Thuận đã đạt được những thành tựu quan trọng, phát triển khá toàn diện.Tuy nhiên, sự phát triển ở vùng trong thời gian qua đã bộc lộ nhiều hạn chế tồn tại, bấtcập cụ thể như:
- Chưa phát huy vai trò vị thế của tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung bộ, khaithác tiềm năng và nguồn lực còn hạn chế, mối liên kết với các tỉnh trong vùng NamTrung bộ và các huyện trong toàn tỉnh còn bất cập
- Vùng tỉnh Bình Thuận nhìn chung thiếu yếu tố liên kết và kiểm soát không giantoàn vùng
- Phát triển kinh tế còn tự phát, chưa quy hoạch, kế hoạch và nhiều mặt thiếu ổnđịnh, thiếu vững chắc; kinh tế phát triển chậm, cơ cấu kinh tế với tỷ lệ nông, lâmnghiệp lớn
- Nền kinh tế của vùng phát triển không đồng đều, tốc độ phát triển nhanh tập trungvào các khu vực đô thị, vùng ven các trục giao thông, vùng có điều kiện thuận lợi,còn vùng sâu, vùng xa phát triển chậm, nhất là dân cư nông nghiệp, nghề biển vàđồng bào dân tộc ít người
- Chưa khai thác được tiềm năng và lợi thế của vùng, sử dụng đất chưa hiệu quả,chưa kiểm soát được quá trình phân bố, chuyển đổi đất đai
- Khai thác tài nguyên phục vụ sản xuất và đời sống không hợp lý, thiếu quy hoạchnên diện tích rừng bị suy giảm nhanh, môi trường sinh thái đang bị đe dọa nghiêmtrọng
- Hệ thống đô thị phân bố chưa hợp lý, kiểm soát và phân bố dân cư còn nhiều bấtcập Hạ tầng kém phát triển, môi trường chưa được quản lý tốt, chất lượng sốngcòn thấp Chưa có thể chế quản lý phát triển vùng
- Sự phân bố không đồng đều về nguồn nước, mùa mưa thường mưa lớn gây ngập
lũ, mùa khô hạn hán kéo dài khó khăn cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy đã được chú trọng đầu tư, nhưng còn nhiều bấtcập trước yêu cầu phát triển nhanh của nền kinh tế
- Trình độ dân trí, kỹ thuật sản xuất của một bộ phận lớn dân cư trong vùng cònthấp, đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn thiếu cả về số lượng và chất lượng Chậm ápdụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất nên năng suất, chất lượng vàhiệu quả còn thấp
- Phát triển văn hóa, xã hội và cải thiện đời sống nhân dân chưa tương xứng phát
Trang 8- Vấn đề phát triển thích ứng với nguy cơ nóng lên của khí hậu toàn cầu và mựcnước biển dâng cao.
I.1.4 Các tiềm năng và động lực
- Vùng Tỉnh Bình Thuận có lợi thế là sự liên kết bằng giao thông bằng đường bộ,đường sắt và đường thủy với các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia Là tỉnh kết nốivùng kinh tế Duyên hải miền Trung với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển với công nghệ tiên tiến, phát triển ngành
du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tầm cỡ quốc gia và quốc tế
- Phát triển công nghiệp dựa trên tiềm năng của tỉnh và hợp tác với vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam và Tây Nguyên
- Với lợi thế về vị trí, hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật, vùng Tỉnh Bình Thuận cósức hút đầu tư lớn
- Quỹ đất dồi dào, địa hình và tài nguyên thiên nhiên đa dạng; Nguồn nguyên liệunông sản, thủy hải sản dồi dào Tiềm năng phát triển dịch vụ dầu khí và côngnghiệp năng lượng khác
- Cảnh quan thiên nhiên đẹp (vùng bảo tồn thiên nhiên núi Tà Koú, Núi Ông,KaLong- sông Quao; sinh thái biển, sinh thái sông …)
- Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ chuyên môn cao
I.1.5 Các vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch vùng.
- Đánh giá tiềm năng, lợi thế, cơ hội và thách thức để định hướng phát triển vùngtrong mối quan hệ cả nước và Quốc tế
- Cập nhật và rà soát các dự án hạ tầng vùng quốc gia liên quan đến vùng tỉnh BìnhThuận
- Xác định tầm nhìn, mục tiêu chiến lược phát triển hướng tới tầm nhìn
- Xác định tính chất của vùng, dự báo phát triển về kinh tế - xã hội;
- Đề xuất phân vùng phát triển kinh tế, xác định cấu trúc không gian toàn vùng
- Đề xuất vùng phát triển đô thị Phát triển đô thị hạt nhân toàn vùng là TP PhanThiết và các đô thị trung tâm các tiểu vùng
- Đề xuất các vùng phát triển công nghiệp tập trung gắn với đô thị và các đầu mối hạtầng kỹ thuật vùng quốc gia Các cụm công nghiệp và làng nghề
- Đề xuất các vùng phát triển du lịch sinh thái gắn với đặc điểm tự nhiên đa dạngsinh học đặc trưng cấp quốc gia Các vùng du lịch lịch sử văn hóa truyền thống cấpvùng
- Đề xuất phân bố các không gian văn hóa – xã hội, giáo dục-đào tạo, y tế, TDTT;thương mại dịch vụ cấp vùng
- Đề xuất phân bố không gian nông nghiệp, lâm nghiệp, cảnh quan môi trường tựnhiên
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật diện rộng cấp vùng
- Đánh giá tác động môi trường chiến lược
8
Trang 9- Đề xuất các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển vùng.
I.1.5 Lý do lập quy hoạch xây dựng vùng
Vì vậy, cần quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận nhằm mục tiêu giải quyếtcác tồn tại trong quá trình phát triển vùng, tạo động lực phát triển kinh tế trên cơ sởkhai thác các lợi thế, tiềm năng của vùng; tạo mối liên kết với các vùng trong toàntỉnh, xác lập không gian phát triển vùng, bố trí hợp lý các đô thị trong vùng tỉnh tạo sựphát triển cân đối giữa các vùng, các đô thị và dân cư nông thôn, các khu cụm côngnghiệp mới trên địa bàn tỉnh; nhằm phát triển mọi mặt bền vững, đảm bảo chất lượngsống, củng cố mạng lưới hạ tầng hiện đại, phát triển tỉnh Bình Thuận theo hướng hiệnđại hóa, công nghiệp hóa tiến tới hội nhập quốc tế
I.2 Các căn cứ lập quy hoạch:
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/08/2004 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế –
xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên HảiTrung bộ đến năm 2010
- Nghị quyết số 09-NQ-CP ngày 20/02/2007 của Hội Nghị lần thứ tư Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
- Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/05/2007 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động thực hiện Nghị quyết Hội Nghị lần tthứ tư Ban Chấp hành Trungương khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
- Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025
và tầm nhìn đến năm 2050
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ, vùng KTTĐPN
và Dải ven biển miền Trung Việt Nam
- Quy hoạch xây dựng vùng TP Hồ Chí Minh, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùngTây Nguyên
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
- Quyết định số 3660/QĐ -UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận vềviệc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2025
- Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm2020
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận đến năm 2010 và kế hoạch sửdụng đất giai đoạn 2006 – 2010
- Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh Bình Thuận: Quy hoạch tổng thể phát triểngiao thông, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, du lịch, cấp điện, … đến năm
2010 và 2020
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họpthứ 4 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004
Trang 10- Nghị định số 08/2005/NĐ – CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ ban hành về quyhoạch xây dựng.
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập,thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 Ban hành quy định nội dung thểhiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng
- Niên giám Thống kê năm 2007, 2008 của tỉnh Bình Thuận
- Các tài liệu điều tra cơ bản, các sơ đồ và đồ án quy hoạch có liên quan
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 500.000, 1/250.000, 1/100.000, 1/50.000 và 1/25.000
- Bản đồ không ảnh vùng nghiên cứu quy hoạch và vùng liên quan trực tiếp
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ Xây Dựng năm 2008
I.3 Quan điểm và mục tiêu đồ án :
I.3.1 Quan điểm lập đồ án :
- Tiếp cận chiến lược phát triển mới
- Phương pháp luận mới
- Sử dụng các công cụ phân tích
- Xây dựng tầm nhìn và các mục tiêu chiến lược, gắn với đa ngành, phát triển toàndiện và cân bằng
I.3.2 Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Nam Trung bộ
- Cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tạođiều kiện đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống, bảo vệmôi trường
- Định hướng tổ chức không gian toàn vùng như không gian xây dựng đô thị, nôngthôn, không gian công nghiệp tập trung, không gian du lịch, không gian sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, không gian cảnh quan
- Làm cơ sở để chỉ đạo các ngành, các cấp chính quyền trong việc lập các dự án quyhoạch chuyên ngành, lập các chương trình đầu tư và hoạch định các chính sáchphát triển,
- Làm công cụ quản lý đô thị và các khu dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, khu
du lịch và hệ thống các công trình chuyên ngành Vùng phát triển hài hòa và bềnvững
- Kêu gọi đầu tư
10
Trang 11PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG
II.1 Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên :
II.1.1 Vị trí tự nhiên và giới hạn vùng quy hoạch :
Tỉnh Bình Thuận (bao gồm 1 Thành phố, 1 Thị xã, 8 huyện): có tọa độ địa lý từ
10o33’42’’ đến 11o33’18’’ vĩ độ Bắc và từ 107o23’41’’ đến 108o52’42’’ kinh độ Đông:
- Phiá Đông - Đông Nam : giáp biển Đông
- Phía Tây Nam : giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
a Phạm vi lập quy hoạch và nghiên cứu trực tiếp :
Phạm vi quy hoạch xây dựng Vùng trong phạm vi ranh giới toàn tỉnh Bình Thuận,tổng diện tích tự nhiên 7.810 km2, bao gồm Thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi và 8huyện (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, ĐứcLinh, Hàm Tân, Phú Quý) Quy mô dân số : 1.175.227 người
Hình 1 – Phạm vi nghiên cứu trực tiếp
b Phạm vi nghiên cứu mở rộng :
Trang 12Phạm vi nghiên cứu mở rộng bao gồm vùng TP Hồ Chí Minh, vùng Nam Trung
Bộ và vùng Tây Nguyên
12
Trang 13Hình 2 – Phạm vi nghiên cứu mở rộng
Trang 14II.1.2 Khí hậu:
Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực có vùng khô hạn, khí hậu nhiệt đới gió mùađiển hình nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa Đông
a Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trong năm 26,5oC – 27,5oC, trung bình năm cao nhất 30oC
-32oC, trung bình năm thấp nhất 22oC - 23oC, biên độ nhiệt ngày và đêm 8-9% Tổngnhiệt độ năm 6.800oC – 9.900oC
b Mưa:.
Mùa mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm 85% lượng mưa cảnăm Lượng mưa hàng năm thay đổi theo hướng tăng dần về phía Nam, lượng mưatrung bình từ 800- 1600mm/năm, thấp hơn trung bình cả nước (1.900mm/năm)
Hàng năm có 2 loại gió chính có ảnh hưởng đến khí hậu tỉnh là:
- Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10
f Bão - áp thấp nhiệt đới:
Theo số liệu trắc quan trong 84 năm (1910-1994) chỉ có khoảng 20% số năm cóbão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Bình Thuận Song những năm gần đây, số lượngbão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ và có ảnh hưởng trực tiếp đến Bình Thuận có xu hướnggia tăng Bão, áp thấp nhiệt đới thường có khả năng xuất hiện vào các tháng 10-12trong năm Bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ thường kéo theo mưa lớn gây lũ lụt, sạt lở đấtđai, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của người dân
II.1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn
a Đặc điểm địa hình :
Tỉnh Bình Thuận trải dài dọc biển Đông theo hướng Đông Bắc – Tây Nam khoảng160km, chiều rộng 95km, nơi hẹp nhất 32km Phía Bắc giáp sườn núi cuối cùng củadãy Trường Sơn, phía Nam có dải đồi cát (động cát) chạy dài Phần lớn lãnh thổ BìnhThuận là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển Toàn tỉnh chia ra làm 4 dạng địa hình sau:
- Đồi cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên phân bố dọc venbiển từ Tuy Phong đến Hàm Tân; rộng lớn nhất là ở Bắc Bình : dài khoảng 52km, rộng20km, địa hình chủ yếu là những đồi lượn sóng
- Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích tự nhiên, gồm: đồng bằng phù sa venbiển ở các lưu vực từ sông Lòng Sông đến sông Dinh nhỏ hẹp độ cao từ 0-12m Đồngbằng thung lũng sông La Ngà, độ cao từ 90-120m
14
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2025
Trang 15- Vùng đồi gò chiếm 31,66% diện tích, độ cao 30-50m kéo dài theo hướng ĐôngBắc Tây Nam từ Tuy Phong đến Đức Linh.
- Vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích Đây là những dãy núi của khối TrườngSơn chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam từ phía Bắc huyện Bắc Bình đến ĐôngBắc huyện Đức Linh Các đỉnh núi cao nhất của tỉnh là B’nom M’Hai (1642m – ĐứcLinh), Hỏa Diệm (1533m – Tuy Phong)
Đặc điểm địa hình trên tạo điều kiện cho tỉnh phát triển kinh tế đa dạng
Hình 3 : Sơ đồ phân tích địa hình.
b Địa chất công trình.
Qua báo cáo địa chất công trình một số khu vực và tổng hợp một số tài liệu khảosát các công trình đã xây dựng sơ bộ kết luận như sau:
- Khu vực thấp trũng có cấu trúc địa chất gồm lớp cát hạt trung đến thô, có chứa san
hô, vỏ sò, lớp cát chứa bùn hữu cơ, lớp cát pha hoặc sét pha Khi xây dựng phảichú ý đến hiện tượng cát trôi, cát chảy và cát sụt
- Khu vực đồng bằng có cường độ chịu lực <1,5kg/cm2 có khả năng xây dựng nhàcao tầng
- Khu vực núi cao có cấu tạo đá rắn chắc, sét đặc, tầng đá phong hóa, trầm tích phíatrên mỏng kết hợp độ dốc địa hình lớn nên khả năng giữ nước kém
Trang 16c Địa chất thủy văn.
Hệ thống sông suối của tỉnh Bình Thuận xuất phát từ phía Tây, nơi có các dãy núicủa dải Trường Sơn Nam, tiếp giáp với lưu vực thượng nguồn sông Đồng Nai và đổ rabiển Đông theo hướng Bắc - Nam hoặc Tây Bắc - Đông Nam, từ sông La Ngà đổ vàosông chính là sông Đồng Nai Các sông, suối đa số có lưu vực hẹp, độ dốc lòng sônglớn, dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa, nhiều sông suối không có nước vào mùakhô, riêng sông La Ngà có dòng chảy dồi dào hơn do mưa nhiều Tỉnh có 7 lưu vựcsông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sôngPhan, sông Dinh và sông La Ngà
- Sông Lòng Sông : bắt nguồn từ núi cao phía Tây huyện Tuy Phong đổ ra vũngLong Hương, chiều dài 50 km, diện tích lưu vực 520 km2, lưu lượng bình quân5,2m3/s, độ dốc lòng sông lớn, thường có lũ quét vào mùa mưa
- Sông Luỹ: bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy qua huyện Bắc Bình, đổ ra biển
ở Phan Rí Cửa Chiều dài sông 85 km, diện tích lưu vực 1.973 km2, lưu lượngtrung bình 19,7m3/s Tổng lượng nước hàng năm khoảng 930 triệu m3
- Sông Cái Phan Thiết (sông Phú Hải): bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy quaphía Bắc TP Phan Thiết đổ ra vịnh Phú Hải Chiều dài 87km, diện tích lưu vực1050km2, sông bị ảnh hưởng mạnh của thủy triều
- Sông Cà Ty: bắt nguồn từ núi Ông chảy qua Phan Thiết đổ ra biển tại cửa ThươngChánh Diện tích lưu vực 820km2, chiều dài 65km, lưu lượng trung bình 10,9m3/s
- Sông Phan : có tổng chiều dài 58km, diện tích lưu vực 465km2, lưu lượng bìnhquân, sông đổ ra biển tại xã Tân Hải (TX Lagi)
- Sông Dinh bắt nguồn từ núi Ông (Tánh Linh), chiều dài 55km, diện tích lưu vực
835 km2, lưu lượng bình quân 18,3m3/s
- Sông La Ngà bắt nguồn từ tỉnh Lâm Đồng đổ ra sông Đồng Nai, chiều dài 270 km.Lưu lượng trung bình về mùa mưa là 65,2 - 190m3/s, lưu lượng mùa kiệt là7,37m3/s Về mùa mưa thường gây ngập úng ở vùng huyện Đức Linh, đặc biệtnăm 1999 xảy ra lũ lớn trên sông La Ngà đạt 122,12m
Giải pháp cơ bản để giải quyết nhu cầu cấp nước là xây dựng các hồ đập chứanước có khả năng điều tiết dòng chảy trong vùng Đồng thời xem xét khả năng tiếpnước từ lưu vực sông Đồng Nai sang các con sông khác như sông Lũy, sông Quao,sông Cà Ty
II.1.4 Địa chất tài nguyên
a Tài nguyên đất :
Tổng diện tích đất tự nhiên là 781.042ha, việc sử dụng quỹ đất cho mục đích pháttriển kinh tế – xã hội chiếm 86,78% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệpchiếm 57,71% Toàn tỉnh có 10 nhóm đất chính, trong đó đất đỏ 355.923ha (chiếm tỷ
lệ lớn nhất là 45,31%), đất xám 156.580 ha (chiếm 19,93%), đất cát 120.591ha (chiếm15,35%), đất phù sa 94.924ha (chiếm 12,09%), đất đen 21.012ha (chiếm 2,8%), đất đỏ
và xám nâu vùng bán khô hạn 9.369ha (chiếm 1,19%),
- Đất đỏ phân bố hầu hết các huyện, nhiều nhất là Tánh Linh, Bắc Bình, có thể trồngcao su, điều, cây ăn quả, cây màu lương thực, còn lại trồng rừng bảo vệ đầu nguồn
16
Trang 17Đất xám phân bố ở các địa phương, nhiều nhất là Hàm Tân, trong đó hơn 50% diệntích trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp nhưng năng suất thấp, còn lại trồng rừng,chống xói mòn Đất cát tập trung dọc bờ biển từ Nam Tuy Phong đến Hàm Tân,chủ yếu trồng màu, cây công nghiệp, cây lương thực ngắn ngày, cây ăn quả, một sốtrồng rừng phòng hộ ven biển ở Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Tân, còn lại chưa được
sử dụng Đất phù sa phân bố ở các huyện, thích hợp trồng hoa màu, cây lươngthực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, tập trung ở hạ lưu sông Luỹ, sôngLòng Sông, sông Cạn, sông La Ngà, huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, nhiều nhất
là huyện Hàm Thuận Bắc Đất đen tập trung ở huyện Bắc Bình, Tánh Linh, ĐứcLinh, thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn Đất mặn ở Tuy Phong, Hàm Tân, TP.Phan Thiết, chủ yếu trồng rừng ngập mặn, nuôi thuỷ sản, làm muối
- Nhìn chung các loại đất phù hợp cho việc phát triển thế mạnh là lâm nghiệp, câycông nghiệp, cây ăn quả Tuy nhiên do khô hạn nên phần lớn đất nghèo dinhdưỡng, một số nơi bị xói mòn, rửa trôi, đất có khả năng sản xuất nông nghiệp thực
sự chỉ khoảng 200.000-250.000 ha (chiếm 25 – 32%) Vì vậy phải phát triển hệthống thuỷ lợi, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ nhằm tăng cường khả nănggiữ nước, bảo vệ môi trường
b Tài nguyên nước :
- Nguồn nước mặt :
Nguồn nước mặt hàng năm khoảng 5,4 tỉ m3 Nguồn nước phân bố mất cân đốitheo không gian và thời gian Lưu vực sông La Ngà thừa nước thường bị ngập úngnhưng vùng Tuy Phong, Bắc Bình, ven biển (lưu vực sông Phan, Sông Dinh), thiếunước trầm trọng, xuất hiện tình trạng hoang mạc hoá
- Nguồn nước ngầm :
Nguồn nước ngầm không nhiều, có nơi bị nhiễm mặn, phèn, khả năng khai thácphục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế Tổng trữ lượng tiềm năng khaithác nước nhạt thiên nhiên dưới đất toàn tỉnh là 2.151.851 m3/ngày, trữ lượng dự báokhai thác khu vực 80.410 m3/ngày, việc khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạtchỉ chiếm một phần rất nhỏ so với tổng trữ lượng hiện có và mới đáp ứng được mộtphần trên một số khu vực thuộc Phan Thiết và đồng bằng sông La Ngà
- Nguồn thủy năng :
Nguồn thuỷ năng khá lớn tập trung chủ yếu trên sông La Ngà với tiềm năng sảnlượng điện khai thác khoảng 1,8 tỷ KWh Ngoài ra còn có thể khai thác các nguồnthuỷ năng trên các sông khác (khoảng 15 công trình thuỷ điện nhỏ) như Bắc Bình33MW, La Ngâu 46MW, Đan Sách 6MW, …với tổng công suất lắp máy khoảng190MW
Nhìn chung nguồn nước mặt của tỉnh có trữ lượng tương đối lớn, chất lượng khátốt nhưng phân bố không đều Việc khai thác tiềm năng nước trên cơ sở tăng cườngxây dựng hệ thống thủy lợi và thủy điện, tìm các giải pháp tính toán cân bằng để tiếpnước hỗ trợ giữa các lưu vực; xây dựng các biện pháp công trình phù hợp với điềukiện nguồn nước của từng vùng, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước
c Tài nguyên rừng :
Tổng diện tích đất rừng năm 2007 là 391.142ha, chiếm 50,08% diện tích tự nhiêncủa tỉnh, trong đó rừng đặc dụng 35.895ha, rừng phòng hộ 217.695ha, rừng sản xuất137.552ha Tổng trữ lượng gỗ khoảng 21- 22 triệu m3 Rừng tự nhiên khá phong phú
Trang 18với nhiều loại gỗ quý có giá trị cao như cẩm lai, giáng hương, sếu, gỗ đỏ, căm xe, saođen, trắc,
Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng gỗ lá rộng (23,76 triệu m3), rừng lá kim (334,4ngàn m3), rừng hỗn giao, tre nứa và rừng đặc sản rừng trồng chủ yếu là keo, bạch đàn,
xà cừ, phi lao và các loại cây chịu hạn khác Trữ lượng rừng tự nhiên tập trung nhiềunhất ở huyện Tánh Linh (32,1%), Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam Tổngtrữ lượng rừng còn khá lớn nhưng phần lớn là rừng nghèo kiệt, rừng non Động vậtrừng khá phong phú với các loài thú quý hiếm nhưng hiện nay số lượng còn rất ít hoặckhông còn do rừng bị thu hẹp, săn bắn bừa bãi Vì vậy cần phải bảo vệ và quản lýnghiêm ngặt việc khai thác rừng, săn bắn thú rừng
d Tài nguyên biển :
Bình Thuận có bờ biển dài 192km và 4 cửa biển lớn, diện tích vùng lãnh hải 52.000Km2, là một trong 3 ngư trường lớn nhất Việt Nam giàu nguồn lợi về các loại hải sản.Tổng trữ lượng khoảng 230.000 -260.000 tấn, khả năng khai thác 100 - 200 nghìntấn/năm, với các loài hải sản có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, sò điệp, cối mai, Các vùng đất ven biển có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản, làmmuối và khai thác phát triển du lịch Tỉnh có hơn 5.200 ha bãi triều ngập mặn ở khuvực Hàm Tân, Tuy Phong, Bắc Bình, Phan Thiết, Hàm Thuận Nam có thể phát triểnvùng nuôi tôm Có 5 vùng vịnh rất thuận lợi cho việc nuôi lồng, bè các loại như tômhùm, cá mú, sò điệp, trai ngọc Những bãi biển thoải dài, cát trắng mịn, phong cảnhđẹp có thể phát triển du lịch như Vĩnh Hảo, Bình Thạnh (Tuy Phong), Đồi Dương,Hàm Tiến, Phú Hải, Mũi Né, Tiến Thành (Phan Thiết), Tân Thành, Thuận Quý (HàmThuận Nam), Đồi Dương, Tân Hải, Sơn Mỹ (Hàm Tân) Ngoài khơi có đảo Phú Quýdiện tích 32km2, khu vực thềm lục địa với bồn trũng Cửu Long giàu tiềm năng về dầukhí
Tài nguyên biển phong phú đa dạng tạo thuận lợi để Bình Thuận phát triển kinh tếbiển như : du lịch, vui chơi giải trí, khai thác và chế biến hải sản, cảng biển, vận tảibiển, dịch vụ khai thác dầu khí, …
e Tài nguyên khoáng sản :
Toàn tỉnh có khoảng 24 mỏ, 35 điểm quặng, 19 điểm khoáng hoá, 15 nguồn nướckhoáng Các khoáng sản chính : than bùn, dầu mỏ, sa khoáng Ilmenit-zircon, vàng,thiếc, vonfram, chì, kẽm, saphia, thạch anh, sét gạch ngói, …
- Sa khoáng Ilmenit trữ lượng 1,08 triệu tấn, Zicon 193 nghìn tấn, phân bố ở mũi Kê
Gà (Hàm Thuận Nam), Mũi Né (Phan Thiết), Tân Thiện (Hàm Tân), Thiện Ái(Bắc Bình) Nguồn khoáng sản lớn nhất là cát thủy tinh trữ lượng 496 triệu m3,phân bố ở Dinh Thầy, Tân An, Tân Thắng (Hàm Tân), Cây Táo, Long Thịnh,Hồng Sơn (Hàm Thuận Nam), Nhơn Thành, Phan Rí và Phan Rí Thành (BắcBình) Cát kết vôi 3,9 triệu m3 ở Vĩnh Hảo, Phước Thể (Tuy Phong), đá vôi san hô(Tuy Phong) Sét gạch ngói ở Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Bình
Đá xây dựng, trang trí ở Tà Kóu (Hàm Thuận Nam) trữ lượng 45 triệu m3, NúiNhọn (Hàm Tân) trữ lượng 30 triệu m3 Nước khoáng có 15 mỏ trữ lượng cao,chất lượng tốt, có thể khai thác trên 300 triệu lít/năm, hiện nay đang khai thác ởVĩnh Hảo, Đa Kai
18
Trang 19- Tiềm năng khai thác dầu khí lớn, vùng thềm lục địa của tỉnh nằm trọn trong bồntrũng Cửu Long Hiện nay đang khai thác mỏ Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng Dự kiếnđến năm 2010 khai thác mỏ Sư Tử Đen Đông Bắc Qua thăm dò mỏ Sư Tử Trắng,
Sư Tử Nâu trữ lượng cũng khá lớn Trữ lượng khí mỏ Sư Tử Đen khoảng 1,55 tỷm3 đã khai thác, Sư Tử Vàng -0,42 tỷ m3, Sư Tử Trắng -19,8 tỷ m3 Dự án vậnchuyển khí từ mỏ Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng và Sư Tử Trắng về Rạng Đông để cungcấp cho Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) dự kiến hoạt động tháng 4/2009
f Tài nguyên cảnh quan :
Tỉnh có địa hình phức tạp, bao gồm những đồi núi, đồng bằng và đồi cát, cồn cátven biển, các khu rừng nguyên sinh, hệ thống sông suối, bờ biển dài đã tạo sự đa dạng
về các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo độc đáo, là tiềm năng, thế mạnh
để phát triển du lịch
Bình Thuận có nhiều thắng cảnh đẹp như khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - NúiÔng, Ta Kou, Kalong – Sông Mao, suối khoáng nóng Vĩnh Hảo, Đa Kai, Bưng Thị,Tân Thuận, suối Tiên, thác Bà, hồ Biển Lạc – Núi Ông, hồ Hàm Thuận – Đa Mi, hồSông Quao, Bàu Trắng, các bãi tắm đẹp từ Hàm Tân đến Tuy Phong, mũi Khe Gà, cùlao Câu, hòn Rơm, hòn Bà, đảo Phú Quý, đặc biệt có đồi cát bay Mũi Né duy nhất ởViệt Nam Đây là điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển các khu du lịch sinhthái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí nổi tiếng
II.1.5 Địa chấn, hải triều
a Địa chấn:
Theo tài liệu của Viện Vật lý địa cầu, tỉnh Bình Thuận nằm trong vùng dự báo cóđộng đất cấp 5, 6 vì vậy khi xây dựng cần đảm bảo an toàn cho công trình với cấpđộng đất trên Đồng thời cần cân nhắc thận trọng khi xây dựng nhà cao tầng
b Địa chất thủy văn :
Từ mũi Kê Gà về phía Bắc thuộc chế độ nhật triều không đều, độ cao triều cườngkhông quá 160cm còn từ mũi Kê Gà về phía Nam mang tính chất bán nhật triều (độcao triều cường nhỏ hơn 2m) Chế độ dòng chảy ven biển có thể đạt 50-70cm/s, trongnhững năm gần đây có sự đột biến gây xói lở nghiêm trọng ở một số nơi thuộc cáchuyện Tuy Phong, Bắc Bình, Phan Thiết, Nhà nước cần có các giải pháp đầu tư hữuhiệu (xây dựng hệ thống kè, đập chắn sóng …) nhằm hạn chế tác động tiêu cực củahiện tượng này
II.2 Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội:
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005 – 2007 là 8,41%
GDP bình quân đầu người năm 2007 theo giá so sánh 1994 là 4,6 triệu
đồng/người, theo giá hiện hành là 10,95 triệu đồng/người/năm
Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành) :
Trang 20- Khu vực III ( thương mại dịch vụ) : chiếm 40,71%.
Nền kinh tế phát triển không đồng đều, tốc độ phát triển nhanh tập trung ở các khuvực thành phố Phan Thiết, TX Lagi, các thị trấn, vùng ven các trục giao thông, có điều kiện thuận lợi, còn vùng sâu vùng xa phát triển chậm
b Các cơ sở kinh tế chủ yếu phát triển vùng :
b.1 Nông lâm nghiệp, thủy sản :
Ngành nông nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất Đãhình thành các vùng chuyên canh, trang trại phục vụ chế biến và xuất khẩu như vùngtrồng lúa ở Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, thung lũng sông La Ngà, cây mì, bắp ở BắcBình, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, cao su, điều, tiêu ở Đức Linh, Tánh Linh, HàmTân ; thanh long ở Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, nho ở Tuy Phong… Các loạicây trồng chủ đạo như cao su, điều, tiêu, thanh long, xoài, nho, mãng cầu, … trong đóthanh long là một đặc sản nổi tiếng của Bình Thuận Tuy nhiên bình quân đất nôngnghiệp và đất canh tác trên đầu người thấp, lại phân tán manh mún, việc quản lý vàthực hiện quy hoạch còn yếu, tiềm ẩn nhiều yếu tố kém bền vững, còn phụ thuộc nhiềuvào thiên nhiên Hạn chế khai thác rừng tự nhiên, tăng cường bảo vệ rừng, phát triểntheo hướng xã hội hóa, giao khoán đất lâm nghiệp Gắn kinh tế rừng với kinh tế miềnnúi, góp phần giải quyết việc làm cho người dân
Hình thành một số vùng nuôi trồng thủy sản ở Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Tân,nuôi thủy sản nước ngọt ở Đức Linh, Tánh Linh và thí điểm ở Bắc Bình, vùng làmmuối ở Tuy Phong, …Sản lượng khai thác thủy sản tăng nhanh, phát triển tàu thuyềnđánh bắt xa bờ, các cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá phát triển mạnh
b.2 Công nghiệp – xây dựng :
Ngành công nghiệp có bước phát triển khá, giá trị sản xuất tăng nhanh, giai đoạn
2005 – 2007 tăng bình quân là 16,08% Cơ cấu chuyển dịch theo hướng khai thácnhững lợi thế của tỉnh : công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xâydựng, cơ khí, … Trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành các khu, cụm công nghiệptập trung như : KCN Phan Thiết, Hàm Kiệm, cụm chế biến hải sản Nam Cảng PhanThiết, chế biến nước mắm Phú Hài, cụm CN-TTCN La Gi, Bắc Bình 1, Mé Pu, làngnghề gạch ngói Gia An, Vũ Hòa, Tân Lập Tuy nhiên quy mô sản xuất còn nhỏ, côngnghệ lạc hậu, chất lượng và sức cạnh tranh còn thấp
Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng ổn định, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2007 là157,39 triệu USD, thị trường chính hiện nay là khu vực Đông Á, Tây Âu, Nam Âu,Bắc Mỹ Các sản phẩm chế biến hải sản và thanh long chiếm tỷ trọng cao trong kimngạch xuất khẩu Mặt hàng xuất khẩu chưa phong phú, đa dạng, chưa gắn kết các khâukhai thác – chế biến – xuất khẩu, giá trị gia tăng trong sản phẩm chưa cao
Tổng kim ngạch nhập khẩu là 48,744 triệu USD, chủ yếu là nguyên liệu, vật tư và
20
Trang 21thiết bị máy móc phục vụ sản xuất
b.3.2 Dịch vụ du lịch:
Ngành du lịch có tốc độ phát triển khá nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP bình quânkhoảng 30,77%/năm Năm 2007 đón trên 1,8 triệu lượt khách, năm 2008 trên 2 triệulượt khách (trong đó có hơn 200 ngàn khách quốc tế), số ngày khách lưu trú khoảng 3ngày Doanh thu du lịch năm 2007 đạt 1060,772 tỷ đồng, năm 2008 đạt 1405 tỷ đồng.Bình Thuận trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước
Đến cuối năm 2008 toàn tỉnh có 410 dự án với tổng diện tích 7324,3 ha, tổng sốvốn đăng ký khoảng 49.614 tỷ đồng (có 117 dự án đã đi vào hoạt động) Trong đó tậptrung chủ yếu ở TP Phan Thiết (220 dự án), Hàm Thuận Nam (88 dự án), Lagi (41 dựán), Bắc Bình (35 dự án), còn lại rải rác ở Tuy Phong, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc
Có nhiều dự án lớn, dịch vụ cao cấp đi vào hoạt động như nhà hàng Hoa Viên,trung tâm tắm bùn Việt Tín, các khu du lịch cao cấp Thung Lũng Vàng, Sea Links,Princess d’Annam, với tổng số phòng hơn 5.000 phòng
c Những chương trình, dự án đầu tư trong vùng :
Hiện nay tỉnh Bình Thuận đang và sẽ triển khai nhiều dự án quan trọng như:
- Tuyến giao thông ven biển
- Dự án đường cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết – Nha Trang
- Đường sắt cao tốc Sài Gòn – Nha Trang
- Đường sắt Đắk Nông – Bình Thuận
- Nhóm cảng biển số 4 – Nam Trung Bộ : Cảng nước sâu Kê Gà (Hàm Thuận Nam)quy mô tàu 50.000 – 100.000 DWT, Cảng chuyên dùng Vĩnh Tân (Tuy Phong) quy
mô tàu 30.000 – 50.000 DWT, Cảng chuyên dùng Sơn Mỹ (Hàm Tân) quy mô tàu30.000DWT
- Sân bay Phan Thiết đạt cấp 4C
- Sân bay trực thăng đảo Phú Quý
- Trung tâm điện lực Vĩnh Tân (Tuy Phong) công suất 4.400MW
- Trung tâm nhiệt điện Sơn Mỹ công suất 3.600MW
- Dự án tưới Phan Rí – Phan Thiết
- Chương trình Mục tiêu Quốc gia Việt Nam II về Cung cấp Nước Sạch và Vệ sinhNông thôn giai đoạn 2 (NTP II) năm 2009 do các nhà tài trợ Danida, AusAID vàchính phủ Hà Lan hỗ trợ cho 31 tỉnh thành trong đó có Bình Thuận xây dựng hệthống cung cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn
- Nhà máy nước Ba Bàu công suất 60.000m3/ngđ hoạt động tháng 9/2009
- Nhà máy nước Cà Giang công suất 30.000m3/ngđ hoạt động tháng 3/2009
II.2.2 Dân số - xã hội:
a Dân số, lao động, nghề nghiệp, di dân, dân tộc :
a.1 Dân số :
- Dân số toàn tỉnh năm 2007 là 1.175.227 người, trong đó thành phố Phan Thiết211.835 người, thị xã Lagi 104.457 người, 8 huyện 858.935 người; mật độ dân sốbình quân 150 người/km2
Trang 22- Dân số thành thị là 467.140 người, dân số nông thôn là 708.087 người Tỷ lệ đô thịhóa là 39,75% Dân tộc Kinh chiếm 93,04%, còn lại các dân tộc khác chiếm6,96% Tỷ lệ tăng dân số năm 2007 là 0,83%, tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,41%, thuộcloại cao trong cả nước
- Dân số trong tuổi lao động 725.299 ngàn người, chiếm 61,72% tổng dân số; laođộng đang làm việc trong các ngành kinh tế 575.160 người; nguồn nhân lực chủyếu tập trung ở khu vực nông thôn, song cùng với quá trình đô thị hóa, đã có xuhướng tăng tỷ trọng nguồn nhân lực ở khu vực thành thị
22
Trang 23Bảng 1 : Thống kê diện tích, dân số toàn tỉnh năm 2007
hành chính Số xã, phường,
thị trấn
Diện tích (km 2 ) (người) Dân số Mật độ dân số
(người/
km 2 )
Tỷ lệ so với vùng (%)
Bảng 2 : Tỷ lệ tăng dân số tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 – 2007
Tăng trung bình Tăng tự nhiên Tăng, giảm cơ
học
Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2005, 2006, 2007
a.2 Lao động, nghề nghiệp :
Tổng số người trong độ tuổi lao động của toàn tỉnh là 725.299 người, chiếm61,72% so với tổng dân số
- Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế : 575.160 người
- Lao động ngành nông lâm nghiệp- thủy sản chiếm khoảng 63,59%
- Lao động ngành công nghiệp- xây dựng : chiếm khoảng 11,52%
- Lao động ngành thương mại dịch vụ - HCSN : chiếm khoảng 24,89%
- Lao động không làm việc hoặc chưa có việc làm ổn định chiếm 14,25% tổng sốnguồn lao động
- Số lao động bị thất nghiệp: 103.366 người
* Chất lượng lao động :
Chất lượng lao động thấp, phần lớn là lao động chân tay trong các ngành nông lâmnghiệp Tỷ lệ lao động được đào tạo ít, đội ngũ cán bộ KHKT và công nhân lành nghềrất ít, gây khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ mới để phát triển kinh tế xã hội củatỉnh
a.3 Di dân :
Trang 24Trong giai đoạn 1997 – 2007, lượng dân di cư tự do đến tỉnh Bình Thuận khoảng136.428 người (32.455 hộ) chiếm 11,7% dân số toàn tỉnh Đến nay mới sắp xếp ổnđịnh được 93.449 người (21.566 hộ), còn lại 37.499 người (9.339 hộ) chưa được sắpxếp ổn định và có 5.480 người (1.550 hộ) di chuyển đến các địa phương khác Các hộnày đang sống rải rác trên nương, rẫy, làm thuê, cuộc sống gặp nhiều khó khăn, khôngđược hưởng các công trình phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, nước sạch, …
• Nguyên nhân di dân tự do :
- Một bộ phận nông dân gặp khó khăn về đời sống, nghèo đói, hay bị thiên tai, hạnhán, thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt và các điều kiện khác để ổn định lâu dài ởnơi ở cũ
- Tỉnh Bình Thuận còn nhiều đất rừng, thời gian gần đây tỉnh đã xây dựng nhữngcông trình thủy điện, thủy lợi nên gia đình, bà con của cán bộ, công nhân viên làmthủy điện, thủy lợi theo vào định cư làm ăn sinh sống
- Một số dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh được triển khai tốt,một số diện tích lớn ở huyện Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Tân, TX Lagi, … chuyểndịch từ đất lâm nghiệp sang trồng cao su, điều, tiêu, cây ăn trái đã hấp dẫn và giatăng số hộ dân di cư tự do
- Gần đây nổi cộm lên các vùng giáp ranh với Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu (như TânThắng, Tân Đức, Tân Phúc, Suối Kiết, Gia Huynh) dân của các tỉnh bạn xâm canh,lấn chiếm đất đai của các vùng dự án, gây mất trật tự an ninh
b Dân tộc và truyền thống văn hóa, tôn giáo :
b.1 Thành phần dân tộc :
- Trên địa bàn tỉnh có 34 dân tộc cùng sinh sống như dân tộc Kinh chiếm 93,04%,dân tộc Raglay chiếm 1,21%, dân tộc Hoa chiếm 1,07% và các dân tộc Chăm,Giarai, Cơ Ho, Tày, Chơ Ro, Nùng, … chiếm 1,84% Mỗi dân tộc có những nềnvăn hóa, phong tục tập quán, ngành nghề truyền thống, lễ hội, lịch sử, … khácnhau tạo cho Bình Thuận một nền văn hóa đặc trưng và đa dạng
b.2 Truyền thống văn hóa :
- Trải qua hơn 300 năm hình thành và phát triển, nhân dân tỉnh Bình Thuận đã xâydựng một nền văn hóa đa dạng, phong phú Các công trình văn hóa lịch sử có giátrị như tháp nước Phan Thiết (là biểu tượng của tỉnh Bình Thuận và TP PhanThiết), tháp Chăm Pô Dam, Pôshanư, lầu Ông Hoàng, chùa Ông, đình Đức Thắng,Đức Nghĩa, Vạn Thủy Tú, Hải đăng Khe Gà, tượng Phật trên núi Tà Cú, trườngDục Thanh,
- Các lễ hội truyền thống đặc sắc như lễ hội Mbăng Katê, Cầu Yên, Nghinh Ông,Dinh Thầy Thím, đua thuyền trên sông Cà Ty, … gắn kết với nghệ thuật truyền
24
Trang 25thống như chèo Bá Trạo, dân ca Chăm thu hút rất đông du khách trong và ngoàinước
- Ngoài ra còn có những đặc sản nổi bật như nước mắm Phan Thiết là thương hiệunổi tiếng trong và ngoài nước, mực một nắng, hải sản khô, thanh long – có diệntích lớn nhất Việt Nam
b.3 Tôn giáo :
- Dân tộc Chăm có 2 tôn giáo chính là đạo Hồi giáo Bà Ni và Bà La Môn với số tín
đồ chiếm 78-80% dân số dân tộc Chăm, hoạt động tôn giáo thường gắn với các lễhội và ngày tết cổ truyền của dân tộc
- Dân tộc Hoa, Tày, Nùng chủ yếu theo đạo Phật, hoạt động tôn giáo thường được tổchức vào các ngày lễ hội truyền thống của dân tộc
- Dân tộc K'Ho, JRai, Rắc Lây, Chơro cứ trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùngcăn cứ kháng chiến cũ, chỉ hoạt động tín ngưỡng dân gian bình thường Gần đây ởmột số địa bàn vùng cao như: Xã Thuận Hoà (Hàm Thuận Bắc); Phan Sơn (BắcBình); Mê Pu (Ðức Linh) có một số đối tượng đến tổ chức truyền đạo trái phép
c Tỷ lệ hộ nghèo:
- Công tác xóa đói giảm nghèo được đẩy mạnh, tỉnh đã ban hành nhiều chính sách
hỗ trợ người nghèo, chính sách ưu đãi cho người có công Tuy nhiên số hộ nghèovẫn còn cao, đời sống người dân còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, đặc biệt làkhu vực miền núi, đồng bào dân tộc Chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân
cư và giữa các khu vực trong tỉnh còn khá lớn
d Những chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu :
Bảng 3: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2007
TT Các chỉ tiêu Đơn vị tính 2007
A Chỉ tiêu kinh tế
1 Tổng sản phẩm GDP theo giá hiện hành Tr đồng 12.866.446 Tốc độ tăng trưởng GDP
- Nông lâm ngư nghiệp
- Công nghiệp - xây dựng
- Dịch vụ
17,59 26,18 32,94 GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành)
2 Cơ cấu GDP (giá hiện hành) %
- Nông lâm ngư nghiệp
- Công nghiệp - xây dựng
3 Xuất nhập khẩu
%
467.663 707.564 39,79
2 Dân số trong độ tuổi lao động
- Tỷ lệ so với dân số toàn tỉnh
Người
%
725.299 61,72
3 Tỷ lệ tăng tự nhiên % 1,41
4 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
Trang 26Cơ cấu lao động :
- Nông lâm ngư nghiệp
- Công nghiệp - xây dựng
II.2.3 Tình hình phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn:
a Hiện trạng phát triển các đô thị trong vùng.
a.1 Hình thái phát triển dô thị :
Sự phân bố dân cư thành thị – nông thôn không đồng đều, chủ yếu dựa trên cơ cấulãnh thổ hành chính, các trung tâm chuyên ngành chưa định hình rõ nét Mạng lưới đôthị của tỉnh phân theo 2 khu vực với các hình thái phân bố khác nhau :
- Dọc hành lang Quốc lộ 1A và hành lang ven biển: Khu vực này có mật độ xâydựng đô thị cao Hình thái phân bố theo chuỗi, dọc QL 1A và các khu vực cửasông, cửa biển, các khu vực có quỹ đất phát triển đô thị, công nghiệp và du lịch,khu vực này cũng bao gồm toàn bộ các đô thị lớn như TP Phan Thiết, TX La Gi
- Khu vực các huyện miền núi: Mật độ phân bố đô thị thưa, quy mô dân số khoảng
16 – 20 ngàn người
Đa số các thị trấn mới thành lập, khu vực trung tâm nhỏ, đất xây dựng đô thịkhông tập trung, chủ yếu phát triển theo đường chính, từ trung tâm lan rộng ra xa
a.2 Hiện trạng phát triển dô thị :
Tỷ lệ đô thị hóa là 39,79%, số lượng đô thị không cao, quy mô nhỏ và phân bốkhông đồng đều giữa các huyện Mật độ xây dựng đô thị trung bình toàn tỉnh là 1,8 đôthị/1000km2
Toàn tỉnh có 14 đô thị, gồm 1 đô thị loại II, 1 đô thị loại IV, 12 đô thị loại V
- Đô thị tỉnh lỵ là TP Phan Thiết với 187.946 người, là đô thị loại II
- Đô thị thuộc tỉnh : có 1 Thị xã La Gi – đô thị loại IV với 69.501 người
- Đô thị huyện lỵ : 12 đô thị loại V, dân số từ 5,5 – 37,4 ngàn người
- Có 2 đô thị mới thành lập tháng 7/2007 thị trấn Tân Nghĩa (Hàm Tân) và thị trấnLương Sơn (Bắc Bình)
Ngoài các đô thị trên, trong tỉnh còn có khoảng 9 thị tứ, tập trung chủ yếu dọc theoquốc lộ 1A, 55, 28 với quy mô khoảng 50 - 70 ha/thị tứ, dân số từ 800 - 1.500 người.Đây là các điểm dân cư tập trung có vị trí thuận lợi về giao thông, phát triển thươngmại dịch vụ, mang sắc thái một đô thị nhỏ và được tiến hành quản lý theo quy chế đôthị
• Chức năng, thực trạng quản lý đô thị :
Đa số các đô thị huyện lỵ chưa phát huy vai trò trung tâm công nghiệp – TTCN,thương mại, dịch vụ, để làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Nhìn chung các đô thị mang tính chất hành chính, ít mang màu sắc của đô thị dịch
vụ, công nghiệp Tốc độ đô thị hóa còn thấp, các cơ sở CN-dịch vụ chưa phát triển .Diện tích đất nông nghiệp trong đô thị chiếm tỷ lệ lớn
Tỷ lệ dân số phi nông nghiệp còn thấp, mật độ dân số thấp
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn yếu kém, chưa đồng bộ, mật độ giaothông đô thị thấp, chất lượng chưa đảm bảo Nhà ở chất lượng kém, tỷ lệ nhà tạm cònnhiều, ít các công trình kiến trúc có quy mô lớn và đẹp, hệ số sử dụng đất thấp
26
Trang 27Công tác quản lý đô thị của chính quyền địa phương còn nhiều bất cập, nên cảnhquan đô thị còn khá lộn xộn, các đô thị chưa có được bản sắc riêng, còn tồn tại nhiều
cơ sở sản xuất kinh doanh xen lẫn khu dân cư gây ô nhiễm môi trường
Bảng 4 : Hiện trạng hệ thống đô thị trong tỉnh năm 2007
TT Đơn vị hành chính Tên đô thị Diện
tích (km2)
Dân số
đô thị (người)
Tỷ lệ
đô thị hóa (%)
Cấp đô thị – cấp quản lý
thị loại II vào 24/06/2009
3 H Tuy Phong Thị trấn Liên
Thị trấn Phan Rí Cửa
(mới thành lập 07/2007)
3 39,79
b Hiện trạng phát triển các điểm dân cư nông thôn
b.1 Hình thái phát triển diểm dân cư nông thôn :
- Phát triển thành khu dân cư tập trung : chủ yếu là các trung tâm cụm xã, trung tâm
xã, có hệ thống giao thông thuận lợi, có nguồn nước phục vụ sinh hoạt Trong khudân cư chia thành nhiều thôn, xóm theo kiểu truyền thống Tốc độ mở rộng các khudân cư này tăng nhanh, trung bình khoảng hàng trăm ha/năm, chủ yếu là đất ở, đấtxây dựng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
Trang 28- Phát triển thành các điểm dân cư bám theo các trục giao thông (theo tuyến) : vớingành nghề chủ yếu là thương mại dịch vụ, buôn bán nhỏ, sản xuất nông lâmnghiệp, … Hình thái này mang tính tự phát, gây ảnh hưởng lớn đến giao thông trêntuyến
- Phát triển thành các điểm dân cư theo các cửa sông, cửa biển : với nghề đánh bắt,nuôi trồng, chế biến hải sản
- Phát triển thành các điểm dân cư phân tán, mỗi điểm từ 10-15 hộ, phân bố chủ yếutrong các vùng sản xuất lâm nghiệp ở các huyện miền núi
b.2 Hiện trạng phát triển diểm dân cư nông thôn :
Năm 2007 toàn tỉnh có 108 xã, dân số nông thôn là 707.564 người, chiếm 60,21%tổng dân số toàn tỉnh Hệ thống dân cư nông thôn phân bố không đều, mật độ dân số từ
76 – 1375 người/km2 Bình quân mỗi xã có khoảng 1000 – 2000 hộ, mỗi thôn xómkhoảng 300 – 500 hộ Dân cư chủ yếu phân bố tập trung tại các huyện có điều kiệnthuận lợi về trồng trọt, canh tác nông nghiệp Tại các khu vực xung quanh các hồ,sông, suối chưa có sự quản lý chặt chẽ trong xây dựng và phát triển dân cư, ảnh hưởngđến chất lượng các nguồn nước
Nhìn chung cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của khu vực nông thôn đều chưahoàn chỉnh, chất lượng thấp Các điểm dân cư nông thôn sống phân tán, khu vực vùngsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người đời sống người dân còn nhiều khó khăn.Việc phát triển dân cư mang tính tự phát, chưa có sự quản lý chặt chẽ Hiện nay tỉnhcòn …… xã đặc biệt khó khăn cần đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng,đồng thời cần phải ổn định dân cư ở những khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,vùng dễ bị lũ quét, sạt lở, ngập lụt, khu vực bị giải tỏa mặt bằng,…
Thời gian qua, tỉnh đã thực hiện các chương trình định canh định cư, chương trình
327, xoá đói giảm nghèo, dự án xây dựng trung tâm cụm xã, dự án 135, …nhằm sắpxếp, ổn định dân cư, đất sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn Các dự
án này có tác động hữu hiệu trong việc ngăn ngừa tình trạng du canh du cư, di dân tự
do, làm thay đổi bộ mặt nông thôn
Bảng 5 : Thống kê dân số nông thôn toàn tỉnh năm 2007
Trang 29II.2.4 Hiện trạng sử dụng đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 781.042 ha, chiếm 2,38% diện tích tựnhiên cả nước và 17,69% diện tích vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Đất chưa sử dụng
là 53.369 ha chiếm 6,83% diện tích toàn tỉnh, là một tiềm năng lớn cần tiếp tục khaithác trong thời gian tới
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 282.464 ha, chiếm 36,16% diện tích toàntỉnh, tập trung ở huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh Bình quân đất sản xuấtnông nghiệp đạt 0,24ha/người và đạt 0,77ha/ lao động nông nghiệp
Đất lâm nghiệp là 391.142ha, trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ, rừng sản xuất
Tỷ lệ che phủ rừng đạt 40,7%, còn lại là rừng nghèo kiệt, đất khoanh nuôi phục hồirừng Hiện nay do phá rừng bừa bãi đã làm giảm diện tích rừng, gây xói mòn, rửa trôiđất, hạ thấp mực nước ngầm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái
Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 5000 – 5200 ha, chiếm 0,66 – 0,7% diện tíchtoàn tỉnh và bìnhquân 111m2/người Đất ở đô thị là 2392 ha, bình quân khoảng51,15m2/người, đất ở nông thôn là 5262 ha, bình quân khoảng 74,36m2/người
Bảng 6 : Hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh năm 2007
Trang 3030
Trang 31`
Trang 3232
Trang 33II.2.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội :
a Các công trình hạ tầng xã hội, công trình công cộng mang tính chất vùng :
a.1 Giáo dục – đào tạo:
- Cao đẳng – trung cấp chuyên nghiệp : tỉnh có trường Cao đẳng Y tế, trường Cao
đẳng Cộng đồng Bình Thuận (trên cơ sở sát nhập trường Cao đẳng Sư phạm,trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tôn Đức Thắng và trung tâm Giáo dụcthường xuyên tỉnh Bình Thuận)
- Trường dạy nghề : hiện nay có 18 cơ sở dạy nghề gồm Trường Trung cấp nghề
tỉnh Bình Thuận, 9 Trung tâm Dạy nghề thuộc huyện, Trung tâm đào tạo lái xe liênkết với các trường đại học, cao đẳng, THCN của TP Hồ Chí Minh, 2 cơ sở dạynghề của tổ chức đoàn thể, 1 Trường Cao đẳng Y tế dạy sơ cấp nghề và 04 cơ sởdạy nghề ngoài công lập Hệ thống giáo dục dạy nghề còn hạn chế, cơ sở vật chất,trang thiết bị còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trongtương lai
- Trung tâm giáo dục thường xuyên : 3 Trung tâm Giáo dục thường xuyên – hướng
nghiệp tại Bắc Bình, Hàm Tân, Đức Linh
- Phổ thông : Mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông phát triển rộng khắp Năm 2007
toàn tỉnh có 27 trường THPT, 117 trường THCS, 274 trường tiểu học, 133 trườngmẫu giáo Tuy nhiên cơ sở vật chất còn thiếu, xuống cấp, 12 xã chưa có trườngTHCS, số trường đạt chuẩn quốc gia còn thấp, các phòng chức năng còn thiếu
a.2 Y tế :
Năm 2007 toàn tỉnh có 1 bệnh viện đa khoa tỉnh 600 giường – 30 khoa phòng, 1bệnh viện Y học cổ truyền 150 giường, 1 bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh Bình Thuận– 50 giường, 1 trung tâm y tế dự phòng, 2 bệnh viện đa khoa tư nhân (87 giườngbệnh), 9 bệnh viện tuyến huyện, 11 phòng khám khu vực (200 giường), 116 trạm y tế
xã phường, thị trấn (580 giường) Tổng số giường bệnh toàn tỉnh là 2.587 giường.Tổng số bác sĩ và trên đại học là 560 bác sĩ, 950 y sĩ kỹ thuật viên, 941 y tá hộ lý, 710cán bộ ngành dược
Chỉ tiêu của ngành y tế: 2,2 giường/1000 dân, 0,47bác sĩ/1000 dân
Cùng với các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế xã, trên địa bàn tỉnh còn có hàngnghìn cơ sở y dược tư nhân, góp phần vào công tác chăm sóc y tế cộng đồng, giảm tảicho các cơ sở y tế Nhà nước Tình trạng sức khoẻ của người dân đã được cải thiện,nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của y tế trong tình hình mới Cơ sở vật chất, trangthiết bị còn thiếu, đầu tư dàn trải nên hiệu quả sử dụng thấp Trình độ chuyên môn vàphân bố cán bộ không đồng đều giữa các tuyến làm hạn chế chất lượng chăm sóc sứckhỏe của nhân dân
a.3 Văn hóa - thể dục thể thao:
Trong những năm qua các công trình văn hóa, thể dục thể thao đã được xây dựng,đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân trong tỉnh Tuy nhiên nhìnchung các công trình có quy mô nhỏ, nhiều cơ sở đã xuống cấp, trang thiết bị nghèonàn, lạc hậu, không đáp ứng được sự phát triển lâu dài của ngành văn hóa – TDTT
- Công trình văn hóa : Năm 2007 toàn tỉnh có 1 trung tâm văn hóa tỉnh, 10 trung
tâm văn hóa huyện, thành phố, thị xã, Nhà bảo tàng Hồ Chí Minh (chi nhánh BìnhThuận), khu di tích văn hóa lịch sử Dục Thanh, Nhà truyền thống các lực lượng vũtrang tỉnh, Nhà bảo tàng Bình Thuận, Cung thiếu nhi, 1 Thư viện khoa tổng hợp
Trang 34tỉnh (140 nghìn bản sách), 9 thư viện huyện, thành phố, thị xã, Đài phát thanhtruyền hình tỉnh, 3 rạp chiếu phim Có 116 xã, phường, thị trấn đã phủ sóng truyềnthanh truyền hình, 2 xã chưa có sóng truyền thanh, 8 xã chưa có sóng truyền hình,
6 xã chưa có trạm truyền thanh
- Công trình TDTT : 2 nhà thi đấu đa năng, 1 sân vận động 5000 chỗ (TP Phan
Thiết), các sân vận động cấp huyện, thị xã, 1 trung tâm huấn luyện thể thao quốcgia II (TP Phan Thiết), 1 trung tâm tập luyện và thi đấu thể thao (TX LaGi), 1trường Nghiệp vụ thể dục thể thao, các CLB TDTT, sân thể thao từ cấp huyện, thịđến xã, phường, thị trấn
Thời gian qua các di tích văn hóa lịch sử được tôn tạo, nâng cấp, các loại hình vănhóa dân tộc được tổ chức thường xuyên, tổ chức các liên hoan, lễ hội văn hóa nghệthuật truyền thống (lễ hội đua thuyền trên sông Cà Ty, lễ hội Nghinh Ông, Dinh ThầyThím, …) các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, thu hút rất đông nhân dân và du khách
a.4 Các vùng, khu, điểm du lịch:
Các vùng du lịch chính hiện nay là khu vực ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân,suối khoáng nóng Vĩnh Hảo, Đa Kai, hồ Sông Quao, khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc– Núi Ông, Kalong – Sông Mao, Ta Kou thu hút nhiều dự án đầu tư, trong đó có nhiều
dự án đã triển khai và đi vào hoạt động, đưa Bình Thuận trở thành một trong nhữngtrung tâm du lịch lớn của cả nước, được mệnh danh là “Thủ đô resort” của Việt Nam Trung tâm du lịch của tỉnh là TP Phan Thiết, các cụm du lịch chính của tỉnh làLagi – Hàm Tân, Thuận Quý – Kê Gà – Hòn Lan (Hàm Thuận Nam), với các khu dulịch Princess d’Annam, Victoria Phan Thiết Resort, Novotel Ocean Dunes & GolfResort, khu du lịch suối khoáng nóng Vĩnh Hảo, trung tâm tắm bùn Mũi Né – ViệtTín, khu du lịch Tà Cú, Đồi Sứ, Thuận Quý – Khe Gà, Hòn Lan, rất thu hút dukhách và góp phần tăng doanh thu du lịch cho tỉnh
Ngoài ra tài nguyên nhân văn độc đáo như : Tháp Poshanư, Trường Dục Thanh, Đình Vạn Thủy Tú, lễ hội Mbăng Katê, Nghinh Ông, Dinh Thầy Thím, hấp dẫn du khách trong và ngoài nước, là điều kiện thuận lợi để phát triển các sản phẩm du lịch đadạng như : du lịch văn hóa, lễ hội, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm,…
a.5 Các trung tâm thương mại dịch vụ:
Các trung tâm thương mại dịch vụ tập trung ở thành phố, thị xã và các thị trấntrong tỉnh Quan trọng nhất là Trung tâm thương mại tổng hợp, siêu thị Co-Op Mart tại
TP Phan Thiết, các chợ đầu mối tại các thị trấn Ngoài ra còn có hệ thống chợ tại cáctrung tâm xã, thị tứ trong tỉnh góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, thúcđẩy giao lưu hàng hóa trong và ngoài tỉnh
Trong thời gian tới, sẽ có nhiều dự án thương mại dịch vụ được triển khai nhưtrung tâm thương mại Bắc Phan Thiết, siêu thị, trung tâm thương mại TX Lagi, chợđầu mối Hàm Thuận Nam, …tạo điều kiện cho ngành thương mại dịch vụ phát triển
b Các công trình sản xuất, các nhà máy, khu, cụm công nghiệp :
Năm 2007 toàn tỉnh có 6101 cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó chỉ có 7 cơ sở cóvốn đầu tư nước ngoài
• Khu công nghiệp :
- Khu công nghiệp Phan Thiết quy mô 108,7 ha : giai đoạn 1 quy mô 68ha đã lấpđầy 48,33ha, giai đoạn 2 quy mô 40,7ha dự kiến năm 2009 lấp đầy 60-70%
34
Trang 35- Khu công nghiệp Hàm Kiệm quy mô 578,81 ha : chia làm 2 khu công nghiệp KCNHàm Kiệm 1 quy mô 145,45ha đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự kiến năm2009-2010 lấp đầy 40-50%, đến năm 2011 lấp đầy 100% KCN Hàm Kiệm 2 quy
mô 433,36ha đang xây dựng hạ tầng, dự kiến năm 2012 lấp đầy 100%
- Khu công nghiệp Tân Đức quy mô 900 ha (Hàm Tân) : đang lập QHCT Khu côngnghiệp và khu dân cư dịch vụ 1200ha Dự kiến năm 2009 đền bù giải tỏa, năm
2015 lấp đầy 100% diện tích khu công nghiệp
- Khu công nghiệp Sơn Mỹ I quy mô 1.257 ha (Hàm Tân) : đã phê duyệt QHC Khuliên hợp công nghiệp – dịch vụ Sơn Mỹ quy mô 3921ha Tỉnh đã phê duyệt QHCT1/2000 KCN Sơn Mỹ I (tháng 2/2009), đang lập dự án, báo cáo đánh giá tác độngmôi trường
• Cụm công nghiệp – TTCN :
- Cụm chế biến hải sản Nam Cảng Phan Thiết (15,6 ha) : có 23 dự án đăng ký đầu
tư Hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thành 50%
- Cụm chế biến nước mắm Phú Hài : quy mô 14,81 ha, đã cơ bản lấp đầy, có trên
105 dự án đăng ký đầu tư và đã có nhiều dự án đã đi vào sản xuất ổn định
- Cụm CN-TTCN La Gi : quy mô 114ha đã có 2 dự án hình thành trước khi thànhlập cụm CN, trong đó 1 dự án chế biến cát đen đang hoạt động và 1 dự án sản xuấtpigment đang triển khai xây dựng Tháng 5/2009, UBND tỉnh đã đồng ý chủtrương đầu tư hạ tầng
- Cụm CN-TTCN Bắc Bình 1 : có 1 dự án sản xuất gạch tuynel (4 ha) đã đi vào hoạtđộng, do nhà đầu tư tự bỏ vốn san lắp mặt bằng để xây dựng nhà máy
- Cụm CN-TTCN Mé Pu (Đức Linh) : quy mô 35,1 ha, đã lấp đầy 55%, có 15 dự án
đi vào hoạt động, 1 dự án đang xây dựng cơ bản
- Cụm CN-làng nghề gạch ngói Gia An (Tánh Linh) : quy mô 23,46ha, có 62 cơ sởsản xuất gạch ngói đang sản xuất ổn định
- Cụm công nghiệp-làng nghề gạch ngói Vũ Hoà (Đức Linh) : quy mô 71,3 ha, đã có
51 cơ sở sản xuất gạch ngói hoạt động ổn định, lấp đầy 59% diện tích
* Các cụm CN-TTCN mới thành lập :
- Cụm công nghiệp Nghĩa Hòa (TT Tân Nghĩa – Hàm Tân) : quy mô 35ha, kinh phíđầu tư là 4,5 triệu USD, mới có quyết định thành lập (ngày 19/5/2009)
* Các dự án cụm CN-TTCN đang lập quy hoạch chi tiết :
- Thị xã La Gi : Cụm CN chế biến hải sản có mùi Tân Bình 50 ha; cụm công nghiệpchế biến hải sản không mùi Tân Phước 30 ha; Khu lưới ghẹ phường Phước Lộc;Khu đóng sửa tàu thuyền Bình Tân và Tân Hải trên 10 Ha
- Huyện Đức Linh : cụm CN-TTCN Sùng Nhơn 19,2ha, Đức Chính 30ha, Đức Hạnh30ha, Võ Xu 30ha Hiện nay có một số cơ sở sản xuất gạch ngói đang hoạt độngtrong các cụm CN-TTCN này
- Huyện Tuy Phong : cụm CN-TTCN Hòa Phú 7,78 ha đang lập dự án đầu tư trìnhphê duyệt
• Làng nghề :
- Bình Thuận còn có nhiều làng nghề tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập chongười dân Các làng nghề truyền thống khá đa dạng, nổi bật là nghề chạm gỗ, đanmây tre, gốm và thủ công mỹ nghệ Năm 2007 tỉnh công nhận 15 làng nghề TTCNđạt tiêu chuẩn, 7 làng nghề truyền thống đan mây tre, bánh tráng, mộc dân dụng,
Trang 36- Làng nghề bánh tráng Phú Long (Hàm Thuận Bắc) : diện tích 4,3 ha đã được phêduyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật với vốn đầu tư 11,6 tỷ đồng Làngnghề dệt thổ cẩm La Dạ (Hàm Thuận Bắc) : diện tích 0,77ha, đang xây dựng, dựkiến đi vào hoạt động trong quý IV/2009
36
Trang 3838
Trang 39II.2.6 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
a Hiện trạng giao thông
- Quốc lộ 28 : nối Phan Thiết với thị trấn Ma Lâm (Lâm Đồng) và Tây Nguyên,đoạn qua tỉnh dài 42km, đạt cấp IV, V với nền đường 9-10m, mặt đường 6-7m, bêtông nhựa, một số đoạn qua khu dân cư đạt tiêu chuẩn cấp trục chính đô thị
- Quốc lộ 55 : nối Bình Thuận với TP Vũng Tàu và các tỉnh Tây Nguyên, đoạn quatỉnh dài 152,2km, một số đoạn được nâng cấp đạt cấp IV đồng bằng (nền 9m, mặtđường 6m kết cấu bê tông nhựa), còn lại đường sỏi đỏ và chưa thông được tuyến
• Các tuyến tỉnh lộ :
- Có 21 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dài khoảng 648,48 km, chủ yếu là đường cấp
IV, V (chỉ có 30km đạt cấp III), vẫn còn 179,5km đường cấp phối, 47,3km đườngđất Các tuyến đường (phần lớn là đường miền núi) là đường đất , đá dăm cấpphối Chất lượng nền, mặt đường không đồng đều, phần lớn là đường xấu
- Năm 2008 đã thông xe đường 706B dài 16,4km tạo động lực phát triển du lịch
• Các tuyến huyện lộ :
- Có 10 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 183,1 Km do tỉnh quản lý, bao gồm:tuyến Liên Hương - Phan Dũng, Chợ Lầu - Phan Sơn, Sông Lũy - Phan Tiến, Sa
Ra - Tầm Hưng, Hàm Nhơn - Phú Hài, QL1 - Mỹ Thạnh, Hàm Minh - Thuận Quý,
Mê Pu - Đa Kai, Bà Tá - Gia Huynh - Trà Tân, Hòn Giồ - Thuận Quý Ngoài racòn có 252 tuyến đường huyện xã, nội thị với tổng chiều dài 648,2 Km
- Năm 2008 đã nâng cấp 68,7km trong đó có các tuyến giao thông quan trọng nhưđường Hoà Thắng - Hồng Phong, Sông Mao – Phan Sơn, Chí Công – Bình Thạnh
- Hầu hết các tuyến đường huyện chỉ đạt từ cấp IV trở xuống, phổ biến là đường cấpphối, trải sỏi đỏ hoặc đá dăm kẹp đất (chiếm 63%), chỉ có 37% được láng nhựa,xâm nhập nhựa (đa số là các tuyến đường huyện do tỉnh quản lý và các đoạn đầumối vào thị trấn các huyện) Bề rộng mặt đường 5-9 m, rộng 3,5-6 m với một làn
xe Nhìn chung chất lượng đường xấu, nhiều đoạn bị xuống cấp nghiêm trọng, lầylội về mùa mưa, mùa khô gây bụi
• Giao thông nông thôn :
- Tổng chiều dài các tuyến giao thông nông thôn chính trong tỉnh là 1.533,1 Km,trong đó chỉ có 46,5 Km đường cấp phối sỏi, còn lại là đường đất (chiếm 97%).Các tuyến chính trong khu vực dân cư đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thônloại A, B; còn lại hầu hết chưa đạt cấp đường giao thông nông thôn theo quy định.100% các xã có đường ô tô đến trung tâm xã
• Bến bãi:
Trang 40- Toàn tỉnh có 11 bến xe trong đó có bến xe Bắc Phan Thiết (loại 3) và 10 bến xeloại 4 như Liên Hương, Phan Rí Cửa (Tuy Phong), Mũi Né, Nam Phan Thiết(Phan Thiết), TX Lagi, Tánh Linh, Đức Linh, Ma Lâm (Hàm Thuận Bắc), HàmThuận Nam, Chợ Lầu (Bắc Bình).
2 Giao thông đường thủy :
• Đường thuỷ nội địa :
- Nhìn chung kém phát triển do hệ thống sông ngòi nhỏ, ngắn và dốc, thường bị cạnkiệt vào mùa khô Giao thông đường thủy chủ yếu tại khu vực cửa sông (chiều dàituyến khoảng 1 - 3 Km) đạt tiêu chuẩn đường thủy nội địa cấp 4-5
• Đường biển :
- Tỉnh có bờ biển dài với 3 cửa biển Phan Thiết, La Gi, Phan Rí và huyện đảo PhúQuý, có nghề biển phát triển nên giao thông vận tải biển phát triển mạnh Đồngthời có vị trí thuận lợi để xây dựng cảng biển, cảng cá với năng lực thông qua lớn
3 Giao thông đường sắt :
- Trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua với chiều dài đoạn quatỉnh là 180 Km, qua 13 ga trung chuyển Ngoài ra có ga trung tâm Phan Thiết vàtuyến đường sắt nội tỉnh Mương Mán - Phan Thiết dài 11,8 Km, phục vụ cácchuyến tàu địa phương từ Phan Thiết – Phú Hội – ga Mương Mán Hiện nay mới
mở tuyến đường sắt du lịch Phan Thiết – Sài Gòn Vị trí ga Phan Thiết hiện naykhông thuận lợi cho quy hoạch đô thị trong tương lai nên dự kiến di dời lên xãPhong Nẫm
4 Giao thông đường hàng không :
- Hệ thống các sân bay cũ cho vận tải hàng không của tỉnh trước đây có ở 4 khu vực
là Hàm Tân, Đức Linh, Phan Thiết, Phú Quý nhưng hiện tại chỉ còn sân bay PhúQuý hoạt động với đường băng rộng 80 m, dài 200 m, chủ yếu phục vụ cho mụcđích quốc phòng Cần cải tạo, nâng cấp sân bay tại xã Tiến Thành (Phan Thiết)quy mô 152ha phục vụ du lịch, kết hợp dịch vụ dầu khí, cứu hộ, dân sinh
Nguồn : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 a.2 Nhận xét chung về thực trạng giao thông vận tải :
- Hiện nay giao thông chưa theo kịp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế Mật độmạng lưới giao thông đường bộ còn thấp khoảng 0,41km/km2 (cả nước là0,64km/km2), phân bố không đều giữa các khu vực : tập trung ở TP Phan Thiết(1,32km/km2), TX Lagi, còn ở các huyện đạt tỷ lệ thấp
- Chất lượng đường thấp, nền đường yếu, mặt đường hẹp, thảm bê tông nhựa chỉkhoảng 65 - 70%, đường huyện phần lớn là đường cấp phối
40