1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý

306 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Vi Xử Lý
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Vi Xử Lý
Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 9,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi sử dụng mã ngữ thì yêu cầu cần có chương trình dịch từ mã ngữ sang mã máy thông dịch Trang 7 1.1 Khái niệm chung • Bộ vi xử lý và hệ vi xử lý • Bộ VXL là hạt nhân của hệ VXL, nó th

Trang 1

Trường Đại học Thủy Lợi KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

KỸ THUẬT VI XỬ LÝ

Trang 2

PHẦN I: KỸ THUẬT VI XỬ LÝ

PHẦN II: KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

KỸ THUẬT VI XỬ LÝ

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG HỆ VI XỬ LÝ 1.1 Khái niệm chung

1.2 Sơ đồ khối hệ vi xử lý tối thiểu

1.3 Các hệ thống số dùng trong kỹ thuật

Trang 4

1.1 Khái niệm chung

• Bộ vi xử lý và hệ vi xử lý

• Bô vi xử lý: (Microprocessor)

– Là bộ xử lý tín hiệu số nằm trên một chip IC (Intergrated Circuit)

– μp xử lý tín hiệu theo chương trình, bao gồm hai loại:

• Loại đa năng

• Loại chuyên dụng: one - chip computer ( microcontroller)

Trang 5

1.1 Khái niệm chung

• Bộ vi xử lý và hệ vi xử lý

• Hệ vi xử lý:

– Hệ thống số làm việc theo chương trình được lưu giữ trong bộ nhớ và đưa ra các quyết định liên lạc với thế giới bên ngoài thông qua các cổng vào - ra

Trang 6

1.1 Khái niệm chung

• Ngôn ngữ lập trình bậc cao: C, Basis, chương trình dịch: thông dịch

Trang 7

1.1 Khái niệm chung

• Bộ vi xử lý và hệ vi xử lý

• Bộ VXL là hạt nhân của hệ VXL, nó thực hiện các phép tính logic và số học, điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ:

– Đọc các lệnh từ bộ nhớ và giải mã lệnh - thực hiện lệnh

– Trao đổi số liệu với bộ nhớ và các thiết bị vào / ra

– Có thể được điều khiển từ một số tín hiệu bên ngoài để thực hiện một

số chức năng đặc biệt: thâm nhập bộ nhớ, ngắt, treo

– Có thể coi toàn bộ hệ VXL gồm; bộ VXL, ROM, RAM, cổng vào/ra

và toàn bộ các thanh ghi có thể địa chỉ hoá được

– Các thanh ghi ở bên trong bộ VXL gọi là thanh ghi trong, các thanh ghi ở ROM, RAM, I/O gọi là các thanh ghi ngoài Tập hợp các thanh ghi trong và khả năng trao đổi thông tin giữa chúng gọi là cấu trúc bộ VXL Khả năng biến đổi số liệu chỉ được thực hiện trong các thanh ghi trong Bộ VXL điều khiển và đồng bộ quá trình trao đổi hay biến

Trang 8

1.2 Sơ đồ khối hệ vi xử lý tối thiểu

• CPU: bộ vi xử lý trung tâm

• ROM: bộ nhớ chương trình

• RAM: Bộ nhớ dữ liệu

• I/O: thiết bị đọc, ghi dữ liệu từ bên ngơài

• Add bus: bus địa chỉ, xác định địa chỉ các thành phần

• Data bus: đường truyền dữ liệu

• Control bus: đường truyền các tín hiệu điều khiển quá trình trao đổi thông tin

Trang 9

1.3 Các hệ thống số dùng trong kỹ thuật VXL

1.3.1 Các hệ đếm

1 Hệ thập phân

Hàng ngày con người thường dùng hệ đếm cớ số mười

(hệ thập phân) để biểu diễn các giá trị số

Ví dụ:

Số 1234 sẽ bằng 1 nghìn, 2 trăm, 3 chục và 4 đơn vị:

Trang 11

3 Hệ mười sáu

Ta thấy rằng một số biểu diễn ở hệ nhị phân thì rất dài và khó nhớ nên trong thực tế người ta thường sử dụng hệ mười sáu

Hệ mười Hệ mười sáu

Trang 12

1.3.2 Chuyển đổi giữa các hệ đếm

 Chuyển từ hệ nhị phân sang hệ thập phân

Để đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân ta áp dụng công thức:

(bnbn-1 b1b0)B = bnx 2n + bn-1x 2n-1 + + b1x21 + b0x 20

Ví dụ:

100011B = 1x25 + 0x24 + 0x23 + 0x22 + 1x21 + 1x20 = 35

 Chuyển từ hệ thập phân sang hệ nhị phân

Dùng phương pháp đơn giản sau:

Lấy số cần chuyển chia cho 2 và ghi nhớ phần dư, tiếp theo lấy thương của phép chia trước đó chia cho 2 và ghi nhớ phần dư

Cứ tiếp tục cho đến khi thương bằng 0

Trang 13

Ví dụ 1: Đổi số 25 sang hệ nhị phân

25 1 25 chia 2 được 12 dư 1

12 0 12 chia 2 được 6 dư 0

6 0 6 chia 2 được 3 dư 0

3 1 3 chia 2 được 1 dư 1

1 1 1 chia 2 được 0 dư 1

0

Ví dụ 1: Đổi số 42 sang hệ nhị phân

42 0 42 chia 2 được 21 dư 0

21 1 21 chia 2 được 10 dư 1

10 0 10 chia 2 được 5 dư 0

5 1 5 chia 2 được 2 dư 1

2 0 2 chia 2 được 1 dư 0

Trang 14

1.3.3 Các phép toán số học với số hệ nhị phân

= 1000010

Trang 19

PHẦN 2: VI ĐIỀU KHIỂN

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 20

• Khác nhau về ứng dụng: VXL ứng dụng trong hệ máy tính, VĐK được ứng dụng trong các thiết bị hướng điều khiển vào

ra

• Các đặc trưng của tập lệnh: VXL hoạt động với dữ liệu lớn, còn VĐK chú trọng vào điều khiển xuất nhập

Sự khác nhau giữa VXL và VĐK?

Trang 22

RAM, có thể chạy đƣợc nhiều ứng

dụng khác nhau

Phần mềm nạp cố định vào ROM,

để phục vụ một mục đích chuyên dụng

Trang 23

1.2 Ƣu và khuyết điểm của các thiết kế sử dụng VĐK

Ưu điểm:

• Thiết kế dùng VĐK thực hiện với ít thành phần hơn

• Độ tích hợp cao, dẫn đến các ứng dụng dùng VĐK có thời gian phát triển ngắn

• Giá thành khi sản xuất thấp hơn, công suất tiêu thụ thấp, độ tin cậy cao, dễ dàng thay đổi thiết kế nhờ phần mềm

Khuyết điểm:

Có tốc độ đáp ứng các sự kiện chậm hơn so với các thiết

Trang 24

1.3 Cấu trỳc chung của họ vi điều khiển

•CPU: Đơn vị xử lý trung tõm

•Timers: Cỏc bộ định thời

•Interrupt control: Điều khiển ngắt

•Serial interface: Giao tiếp nối tiếp

•Parallel interface: Giao tiếp song

song

•Address, data and control: Cỏc bus

địa chỉ, dữ liệu và điều khiển

•RAM: Bộ nhớ đọc/ghi

•ROM: Bộ nhớ chỉ đọc

•External clocks: Cỏc xung clock bờn

ngoài

•External interrupts: Cỏc ngắt ngoài

•Serial device: Thiết bị nối tiếp

•Parallel device: Thiết bị song song

CPU

Address, data, and control buses Timers Interrupt control Serial interface Parallel interface

Serial device

Parallel device

Internal clocks

External interrups External

clock

Hình 1.1: Sơ đồ khối chi tiết của 1 họ vi điều khiển

Trang 25

CHƯƠNG 2

TÓM TẮT PHẦN CỨNG

HỌ VI ĐIỀU KHIỂN

Trang 27

Interrup

control

Other registers

128 bytes RAM 8032/8052

128 bytes RAM

ROM 0K - 8031/8032 4K - 8051

8K - 8052

Timer 2 ( 8032/8052 ) Timer 1 Timer 0

Serial port /EA

Oscillatior Bus control I/O port

/INT0 Timer2 Timer1 Timer0 Serial port

T2EX* T2* T1* T0*

Trang 28

2.1 Sơ đồ khối của họ vi điều khiển 8051

•Interrupt control: Điều khiển

•Bus control: Điều khiển bus

•I/O port: Các port xuất/nhập

•Serial port: Port nối tiếp

•Address/data: Địa chỉ/dữ liệu

CPU

Interrup control

Other registers

128 bytes RAM 8032/8052

128 bytes RAM

ROM 0K - 8031/8032 4K - 8051 8K - 8052

Timer 2 ( 8032/8052 ) Timer 1 Timer 0

Serial port

TXD* RXD* P3

P1 P2

P0 ALE /PSEN

/EA RST Oscillatior Bus control I/O port

/INT0 Timer2 Timer1 Timer0 Serial port

T2EX* T2* T1* T0*

Address/data Ilternate pin assign ments for P1 and P3

Trang 30

2.2 Chức năng các chân

Trang 35

+ Các chân khác:

-Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN: Nối với chân

OE của ROM

-Chân chốt địa chỉ ALE

-Chân truy xuất ngoài EA: EA=0 dùng ROM ngoài

-Chân Reset

-Chân nối với dao động thạch anh XTAL1, XTAL2

P3.0 RxD Chân nhận dữ liệu của port nốI tiếp P3.1 TxD Chân phát dữ liệu của port nốI tiếp

P3.4 T0 Chân vào bộ định thời/đếm0

Trang 36

5 Chân cho phép bộ nhớ chương trình /PSEN

Đây là tín hiệu điều khiển cho phép ta truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài /PSEN ( program store enable)

 Xuất ra trên chân 29

 Nối với chân cho phép /OE của EPROM (ROM)

 Tín hiệu /PSEN ở mức logic '0' trong suốt thời gian tìm nạp lệnh từ bộ nhớ chương trình ngoài

 Khi thực hiện một chương trình chứa ở ROM nội, /PSEN được duy trì ở logic không tích cực ('1')

Trang 37

6 Chân cho phép chốt địa chỉ ALE

 Chân xuất tín hiệu cho phép chốt địa chỉ ALE để giải mã đa hợp bus dữ liệu và bus địa chỉ (chân 30)

 P0 dùng làm bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp, ALE cung cấp tín hiệu

để chốt địa chỉ vào một thanh ghi ngoài trong suốt ½ chu kỳ đầu

Trang 38

7 Chân truy xuất ngoài /EA

Chân /EA (31) là chân cho phép chọn bộ nhớ chương trình trong hay ngoài

nội

 /EA nối với GND thì chương trình thực thi ở ROM ngoài

 Đối với các chip không có bộ nhớ chương trình bên trong thì /EA phải được nối với GND

 /EA còn được sử dụng làm chân nhận điện áp cấp điện (Vpp) cho việc lập trình EPROM, EEPROM

Trang 39

8 Chân Reset

Ngõ vào RST (chân 9) là ngõ vào Reset của vi điều khiển

Thiết lập trạng thái ban đầu cho vi điều khiển

Để reset hệ thống thì chân này cần phải đƣợc treo ở mức logic ‘1’ tối thiểu 2 chu kỳ máy

9 Các chân XTAL1 và XTAL2

XTAL1 và XTAL2 (chân 18 và 19) dùng để ghép với thạch

anh bên ngoài để cấp nguồn xung nhịp cho VĐK

10 Vcc và GND

Họ 8051 dùng nguồn một chiều có dải điện áp từ 4V đến 5,5V

Trang 40

2.3 Một số loại vi điều khiển thuộc họ 8051 khác

Trang 42

 Các byte RAM có địa chỉ từ 00h – 7Fh

 Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) có địa chỉ từ 80h – 0FFh có thể truy xuất trực tiếp

 Đối với 8052, 128 byte RAM cao (địa chỉ từ 80h – 0FFh) không thể truy xuất trực tiếp mà chỉ có thể truy

xuất gián tiếp

Bộ nhớ trong bao gồm:

4 KB ROM và 128 byte RAM

Trang 43

Do số đường địa chỉ của MCS-51 là 16 bit ( Port 0 chứa

8 bit thấp và Port 2 chứa 8 bit cao ) nên bộ nhớ ngoài

Trang 44

Tổ chức bộ nhớ trong

Bộ nhớ trong của MCS-51 gồm ROM và RAM.

RAM bao gồm nhiều vùng có mục đích khác nhau:

 Các bank thanh ghi (từ 00h – 1Fh)

 Vùng RAM định địa chỉ hóa từng bit (địa chỉ từ

20h – 2Fh)

 Vùng RAM đa mục đích (địa chỉ từ 30h – 7Fh )

 Các thanh ghi chức năng đặc biệt (từ 80h –

0FFh)

Trang 45

2.4 Tổ chức bộ nhớ 8051

• Bộ nhớ Ram

 Các bank thanh ghi (từ 00h – 1Fh)

 Vùng RAM định địa chỉ hóa từng bit (địa chỉ từ

20h – 2Fh)

 Vùng RAM đa mục đích (địa chỉ từ 30h – 7Fh )

 Các thanh ghi chức năng đặc biệt (từ 80h –

Trang 46

2.4 Tổ chức bộ nhớ 8051

Bộ nhớ Ram

Trang 47

2.4 Tổ chức bộ nhớ 8051

• Các thanh ghi chức năng đặc biệt

 Đƣợc cấu hình thành một phần của RAM trên chip

 Có địa chỉ từ 80H đến FFH (có 128 địa chỉ)

 Chỉ có 21 địa chỉ đƣợc định nghĩa → 21 thanh ghi

 Các thanh ghi này đều có thể truy xuất bằng kiểu địa chỉ trực tiếp hoặc bằng tên

 Một số thanh ghi chức năng đặc biệt đƣợc định địa chỉ

Trang 48

a) Từ trạng thái chương trình PSW

Bảng ý nghĩa các bit cua thanh ghi PSW

Trang 50

 Các bit chọn dãy thanh ghi RS0, RS1:

- Để chọn dãy thanh ghi tích cực

- Các bit này bị xoá khi Reset hệ thống và có thể thay đổi bằng phần mềm

 Cờ tràn OV: đƣợc set bằng 1 sau phép toán cộng hoặc trừ nếu xuất hiện một tràn số học

 Cờ chẵn lẻ P: Bit chẵn lẻ P tự động đƣợc set bằng 1 hay xóa bằng 0 ở mỗi chu kỳ máy để thiết lập kiểm tra chẵn cho thanh chứa

A

Trang 51

b) Thanh ghi A, B

 Thanh ghi ACC có địa chỉ là E0H

 Thanh ghi B có địa chỉ là F0H

Được dùng kết hợp với thanh chứa A trong các phép toán nhân, chia

Lệnh MUL AB: Nhân 2 số 8bit không dấu chứa trong A và

B và chứa kết quả 16bit vào cặp thanh ghi B:A Trong đó B chứa byte cao và A chứa byte thấp của kết quả

Lệnh DIV AB: Chia A bởi B, thương chứa trong A, phần dư

Trang 52

 Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP và lệnh lấy ra khỏi ngăn xếp sẽ làm giảm SP

Trang 54

e) Các thanh ghi port

SETB P1.7 ;Thiết lập bit P1.7 lên mức cao

CLR P1.6 ; Điều khiển chân P1.6=0V

Trang 55

f) Các thanh ghi định thời

8051 có 2 bộ đếm/định thời 16bit để định các khoảng thời gian hoặc đếm các sự kiện

 Đƣợc bố trí trong hai thanh ghi TL và TH

 Bộ định thời 0 có TL0 ở địa chỉ 8AH, TH0 ở địa chỉ 8CH

 Bộ định thời 1 có TL1 ở địa chỉ 8BH, và TH1 ở địa chỉ

8DH

 Hoạt động của bộ định thời đƣợc thiết lập bởi

 Thanh ghi chế độ định TMOD ở địa chỉ 89H

Trang 56

g) Các thanh ghi cổng nối tiếp

 Thanh ghi ở địa chỉ 99H làm bộ đệm dữ liệu nối tiếp (SBUF)

 SBUF dùng để lưu giữ dữ liệu truyền đi và dữ liệu nhận

Trang 57

h) Các thanh ghi ngắt

 8051 có một cấu trúc ngắt với 2 mức ƣu tiên và 5 nguyên nhân ngắt

 Các ngắt bị vô hiệu hóa sau khi reset hệ thống

 Thanh ghi cho phép ngắt IE (địa chỉ A8H)

 Mức ƣu tiên ngắt đƣợc thiết lập qua thanh ghi ƣu tiên ngắt IP (địa chỉ B8H)

Trang 58

i) Thanh ghi điều khiển nguồn PCON

PCON có địa chỉ ở 87H, không đƣợc định địa chỉ bit

7 SMOD Bit tăng gấp đôi tốc độ baud, khi bit này đƣợc set = 1, tốc

độ baud tăng 2 lần ở các chế độ 1, 2 và 3 của cổng nối tiếp

0 IDL Chế độ nghỉ, thiết lập để tích cực chế độ nghỉ,chỉ ra khỏi

chế độ này bằng 1 ngắt hoặc Reset hệ thống

Trang 60

2.5 Ghép nối với bộ nhớ chương trình ngoài

• Bộ nhớ chương trình ngoài là bộ nhớ chỉ đọc, được cho phép bởi tín hiệu /PSEN Khi có EPROM ngoài được sử dụng, cả 2 port 0 và port 2 đều không còn là port xuất nhập

Port 0 /EA ALE Port 2 /PSEN

A8 - A15

A0 - A7 D0 - D7

Trang 62

2.6 Ghép nối với bộ nhớ dữ liệu

• Bộ nhớ dữ liệu ngoài là bộ nhớ đọc/ghi đƣợc cho phép bởi các tín hiệu /RD

và /WR ở các chân P3.7 và P3.6

• Lệnh dùng để truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài là MOVX, sử dụng hoặc con

trỏ dữ liệu 16 bít hoặc R0, R1 làm thanh ghi chứa địa chỉ

Ví dụ MOVX A, @DPTR; VĐK tự động kích hoạt xung /RD MOVX @DPTR,A; VĐK tự động kích hoạt xung /WR

,

Port 0

/EA ALE

P2.0 P2.1 /RD /WR

/W /OE A9 A8 G

D0 - D7 74HC373

/CS

1K byte A0 - A7

H×nh 2.6: Giao tiÕp víi 1K RAM

Trang 64

Giao tiếp bộ nhớ chương trình và dữ liệu ngoài dùng chung

Trang 65

CHƯƠNG 2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA

HỆ VI XỬ LÝ

Trang 66

2.1 Hệ thống bus

• Khái niệm:

 Nếu số lượng trong hệ thống lớn, việc tổ chức mạng

truyền thông từng đôi một rất phức tạp và không thực hiện được Do đó người ta đưa ra giải pháp sử dụng một nút dùng chung, việc trao đổi thông tin các phần tử đều phải thông qua nút dùng chung đó

 Để giải quyết vấn đề xung đột, quản lý nút dùng chung

bằng phương pháp phân kênh theo thời gian (tại một thời điểm chỉ có một cặp được quyền sử dụng, các phần tử còn lại được cách ly)

Trang 67

2.1 Hệ thống bus

• Tổ chức bus:

– Các phần tử: phần tử ba trạng thái, là mạch logic đặc biệt

có 3 trạng thái sau: 0, 1 và trở kháng cao

– Phương pháp quản lý: quản lý theo địa chỉ

– Phương pháp truy nhập bus:

• Ngẫu nhiên: ứng dụng trong truyền thông quảng bá

số lượng lớn

• Tiền định: dùng cho hệ thống có số lượng ít, tốc độ cao, xác định trước trình tự truy nhập bus (trong hệ thống công nghiệp)

Trang 68

2.1 Hệ thống bus

• Ưu điểm của tổ chức bus:

– Làm hệ thống đơn giản Nó là hệ thống mở, muốn thêm hay bớt các thành phần vào hệ thống chỉ cần lắp ghép vào, muốn thay đổi nâng cấp hệ thống không cần thay đổi cấu hình của hệ thống

• Nhược điểm:

– Tốc độ trao đổi thông tin bị hạn chế

• Các loại bus:

– Data bus : môi trường truyền dữ liệu

– Address bus : bus địa chỉ, xác định địa chỉ các thành phần trong hệ thống

– Control bus : đường truyền tín hiệu điều khiển

Trang 69

2.2 Tổ chức vào ra

• Bộ vi xử lý gửi địa chỉ ra bus địa chỉ và tín hiệu thời gian lên bus điều khiển để đồng bộ quá trình đọc ghi dữ liệu từ bên ngoài

• Xung đọc (Read) được sinh ra khi bộ vi xử lý đã sẵn sàng đọc dữ liệu từ bộ nhớ hoặc từ cổng vào/ra

• Xung ghi được sinh ra khi dữ liệu đã ổn định trên bus dữ liệu

• Tín hiệu trạng thái I/O M sinh ra khi bộ vi xử lý đọc hay ghi bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi

• Thiết bị ngoại vi phát tín hiệu số liệu để đưa đến đầu vào

bộ vi xử lý gọi là thiết bị vào

• Các thiết bị thu nhận số liệu từ hệ vi xử lý gọi là thiết bị ra

Trang 70

2.2 Tổ chức vào ra

mạch 8282

– I0-I7:tín hiệu vào (input)

– O0-O7: tín hiệu ra (output)

– STB: xung chốt (strode) mức tích cực cao

– OE: cho phép đầu ra (output enable)

mức tích cực thấp

Trang 71

Tích cực thấp Bằng 0 khi đầu

Trang 72

2.2 Tổ chức vào ra

• Xây dựng:

– Giả sử μp cần nhận dữ liệu từ cổng vào có địa chỉ ADD→ thực hiện thao tác đọc (/RD)

– Để thực hiện loại bỏ chức năng chốt của 8282 thì cho tín hiệu STB=VCC

– Đầu ra của 8282 được nối với Data bus

– Tín hiệu ADD được nhận được

Trang 73

– Sau khi IO/M=1 ổn định, μp gửi tiếp tín hiệu /RD lên bus điều khiển

– Khi cả 3 tín hiệu ổn định sẽ cho phép dữ liệu từ cổng vào sang data bus

Ngày đăng: 03/01/2024, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ khối chi tiết của 1 họ vi điều khiển - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Hình 1.1 Sơ đồ khối chi tiết của 1 họ vi điều khiển (Trang 24)
Bảng ý nghĩa các bit cua thanh ghi PSW - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
ng ý nghĩa các bit cua thanh ghi PSW (Trang 48)
Bảng 1.1. Các thanh ghi của bộ định thời - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Bảng 1.1. Các thanh ghi của bộ định thời (Trang 142)
Bảng tần số - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Bảng t ần số (Trang 146)
Sơ đồ kết nối Led đơn - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Sơ đồ k ết nối Led đơn (Trang 238)
Sơ đồ kết nối dùng mạch khuếch đại - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Sơ đồ k ết nối dùng mạch khuếch đại (Trang 239)
Hình vẽ – Hình dạng của Led 7 đoạn - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Hình v ẽ – Hình dạng của Led 7 đoạn (Trang 242)
Bảng 1: Bảng mã cho Led Anode chung (a là MSB, dp là LSB): - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Bảng 1 Bảng mã cho Led Anode chung (a là MSB, dp là LSB): (Trang 244)
Bảng mã cho Led Anode chung (a là LSB, dp là MSB): - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Bảng m ã cho Led Anode chung (a là LSB, dp là MSB): (Trang 245)
Bảng mã cho Led Cathode chung (a là MSB, dp là LSB): - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Bảng m ã cho Led Cathode chung (a là MSB, dp là LSB): (Trang 247)
Bảng mã cho Led Anode chung (a là LSB, dp là MSB): - Bài giảng Kỹ thuật vi xử lý
Bảng m ã cho Led Anode chung (a là LSB, dp là MSB): (Trang 248)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm