1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT SINH SẢN CÁ CHÉP potx

27 512 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế thí nghiệm nuôi cáchép ở hộ nông dân Yên Bái và Thái Nguyên Lê Quang Hưng Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, Bắc Ninh Mục đích { Dự án tập trung vào cá chép, một trong nhữ

Trang 1

Trình b à y : Thái Tha n h B ì n h

Trường đại học tổng hợp Charles Darwin Australia

V iệ n nghiê n cứ u nuô i trồ ng thuỷ sả n I , Đ ì nh B ả ng, Từ S ơ n, B ắ c N inh

Trang 3

 Ngõ n g c h o c ¸ ¨ n 2 n gµ y t r − í c k h i k iÓ m t r a

Trang 8

KiÓm t r a c ¸ t r − í c k h i v u è t t r ø n g

Thô t i n h n h© n t o

L a u k h « c ¸ b è m Ñ

Vu è t t r ø ng v µ o b ¸ t s ¹ c h

Trang 10

Thu t i n h = Tr ø n g + t i n h d Þ c h

Trang 18

Thiết kế thí nghiệm nuôi cá

chép ở hộ nông dân

Yên Bái và Thái Nguyên

Lê Quang Hưng

Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, Bắc Ninh

Mục đích

{ Dự án tập trung vào cá chép, một trong

những đối tượng cá nuôi phổ biến ở Việt

Nam, đặc biệt đối với vùng cao và đồng

bào dân tộc

{ So sánh tốc độ sinh trưởng, sức sống của

cá chép các dòng ở địa phương và cá

chọn giống

Trang 19

Ý nghĩa

thái của vùng đó?

thái của địa phương?

dựng phương pháp nâng cao chất lượng giống cá

chép

hộ nuôi cá có được con giống cá chép có chất

lượng cao với giá thành rẻ, lớn nhanh.

Loại cá chép

♀ Chép Chọn giống x ♂ Chép P3

Cá chép địa phương (Yên Bái)

X X

Trang 20

Địa điểm thí nghiệm

10 Yên Bình- Yên Bái

40

Tổng số

10 Nghĩa Lộ- Yên Bái

10 Đại Từ- Thái Nguyên

10 Tích Lương- Thái Nguyên

Số hộ Địa điểm

Thí nghiệm nuôi cá

{ Phía Viện (dự án)

z Cung cấp miễn phí 3 loại cá chép

z Có hỗ trợ kinh phí thức ăn- Thức ăn có ở địa

phương (ngô, sắn )

z cung cấp sổ ghi chép thức ăn cho cá hàng ngày

z Thời gian cấp cá nuôi: khoảng từ 15/5/2006

z Mật độ nuôi: 0.3 con/m2 (3con/10m2)

z Kiểm tra sinh trưởng cá định kỳ 2tháng/lần

Trang 21

Thí nghiệm nuôi cá

{ Phía hộ dân

thức ăn vào sổ.

ruộng.

Thời gian tiến hành

{ 15/5/2006- tháng 11/2006.

Trang 22

Cộng tác viên

XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN!

Trang 23

đối tượng nuôi trong ao mà còn là một trong những đối tượng ở nuôi ruộng rất hiệu quả Do vậy từ năm 1995 trở lại đây, cá chép V1 đã làm sống lại phong trào nuôi cá chép ở hầu hết các tỉnh miền Bắc nước ta Nhu cầu về con giống hàng năm là khá lớn Từ năm 2000 trở lại đây, lượng cá chép bột cần cho thị trường các tỉnh miền Bắc đã lên tới hàng trăm triệu con Giá giao động từ 1- 7 triệu đồng/ một triệu cá bột Cá hương cỡ 1500- 1000 con/ kg giá thường 80-

100 đồng/ con

Nghiên cứu lai tạo và chọn giống cá chép đã dược nhiều nước trên thế giới quan tâm như: Liên xô (Liên Bang Nga), Hungaria, Trung Quốc Ngay từ những năm 1970-1975, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I cũng đã tập trung công sức nghiên cứu đối tượng này Viện đã nhập cá chép Hung, chép vàng Indonexia Hai dòng cá chép này cùng với cá chép trắng Việt Nam là những nguyên liệu quý giúp cho việc tạo giống cá chép có chất lượng cao Cá chép V1

là kết quả của chương trình chọn giống cá chép và lưu giữ nguồn gen thuỷ sản,

do Giáo sư, Tiến sỹ Trần Mai Thiên nguyên Viện trưởng chủ trì và tập thể cán bộ

Trang 24

khả năng tăng trọng nhanh của cá chép Hungary Có khả năng đẻ sớm và trứng ít dính của cá chép Indonexia

2 quy trình công nhệ Sản xuất cá giống cá chép V1

Công nghệ sản xuất giống cá chép V1 đ−ợc tóm tắt nh− sau:

Hình 1: Sơ đồ tóm tắt công nghệ sản xuất giống cá chép V1

Từng khâu trong công nghệ có thể đ−ợc tiến hành nh− sau:

+ Khâu thứ nhất: Nuôi vỗ cá bố mẹ

Chọn cá đ−a vào nuôi vỗ: Cá đ−ợc đ−a vào nuôi vỗ phải là những cá thể có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh không có biểu hiện mắc bệnh Cá đực từ 0,8 kg/ cá

Trang 25

Thời gian nuôi vỗ: Cá được nuôi vỗ từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau Cuối tháng 2 hoặc đầu tháng 3 cá có thể bắt đầu sinh sản được (cá đẻ chính

vụ - vụ xuân) Sau khi cá đẻ chính vụ đưa vào nuôi vỗ tối thiểu 45 ngày, cá sẽ tái thành thục và đẻ tái phát Cá có khả năng đẻ tái phát nhiều lần trong năm Nhưng không nên cho cá đẻ tái phát đến lần thứ 3

Chăm sóc: Liều lượng thức ăn chiếm 3- 5% trọng lượng quần đàn Hàm lượng đạm thô tổng số tôí thiểu từ 25- 28% Thời kỳ nuôi vỗ tích cực hàm lượng thức ăn được giảm dần từ 5%- 3% tuỳ thuộc vào thể trạng cá qua kiểm tra định

kỳ (1 tháng một lần) Thời kỳ nuôi vỗ thành thục thường trước khi cho cá đẻ từ 1- 1,5 tháng, đối với chính vụ và 10- 15 ngày với cá đẻ tái phát Trong thời gian nuôi vỗ thành thục cần cho cá ăn thêm mầm thóc với liều lượng 0,5-1,0 % trọng lượng quần đàn/ ngày Sau thời kỳ nuôi vỗ tích cực nhất thiết phải chặn cống cấp nước cho ao cá cái một cách kỹ càng không cho nước dò rỉ vào ao, tránh cá

tự đẻ trong ao

Tỷ lệ cá cái phát dục đạt 70-80%

Sức sinh sản tương đói 30000-80000trứng/ kg cá cái

+ Khâu thứ hai: Chọn cá cho đẻ và kích dục tố

Chọn cá cho đẻ: Đối với cá cái ta chọn những cá thể bụng to mềm, phần phụ sinh dục có mầu hồng Lấy trứng kiểm tra thấy: Hạt trứng dời nhau, căng

đều, mầu trắng Cá đực được chọn là những cá thể khi vuốt nhẹ bụng gần phần phụ sinh dục có sẹ mầu trắng sữa chảy ra

Kích dục tố: Kích dục tố thường dùng là Luteotropin releasing hormoned- TRP analog (LRH-A ) kết hợp với Domperidone (DOM - tên thương mại: Motilium- M) Liều lượng kích dục tố LRH-A: 30- 35 mg / 1kg (♀); 10- 15 mg/

Trang 26

+ Khâu thứ ba: Thu trứng và sẹ, thụ tinh và khử dính cho trứng

Thu trứng và sẹ: Sử dụng khăm mềm dễ thấm nước thấm khô nước trên mình cá, phần phụ sinh dục sinh dục cũng như giữ cá khi cho cá đẻ Thao tác vuốt trứng cũng như sẹ cần nhẹ nhàng tránh làm tổn hại đến phủ tạng cũng như tróc vẩy cá

Trứng cá được vuốt vào bát men hoặc nhựa có đường kính khoảng 18- 22

cm, lòng bát phải trơn bóng Sau khi đã thu được trứng cần nhanh chóng vuốt sẹ vào bát trứng để thụ tinh cho trứng Trứng của mỗi cá cái cần được thụ tinh tối thiểu bởi tinh của 3 cá đực

Thụ tinh cho trứng: Sử dụng lông vũ của gia cầm khô khuấy nhẹ nhàng,

đảo đều trứng với sẹ trước khi cho 5- 10 ml nước sạch vào bát trứng Sau khi cho nước sạch vào tiếp tục khuấy thêm 1- 3 phút

Khử dính cho trứng: Trứng sau khi thụ tinh được khử dính bằng dung dịch nước dứa 2- 3% (dung dịch khử dính- DDKD) Lượng DDKD thường gấp 5-7 lần khối lượng trứng cần được khử dính Đổ khoảng 1/ 3 đến 1/ 4 lượng DDKD vào bát trứng đã được thụ tinh khấy đều cho trứng tách rời nhau Sau đó bổ sung số lượng DDKD còn lại nhẹ nhàng khuấy đều từ 20- 25 phút tuỳ thuộc vào nhiệt độ không khí tại thời điểm khuấy trứng Trứng có thể được khấy trong bát nếu lượng trứng ít hoặc chậu men khi lượng trứng nhiều Sau 20- 25 phút kiểm tra độ dính của trứng bằng cách rửa một ít trứng vài ba lần bằng nước sạch, gạn bỏ hết nước láng trứng qua lại trong bát không thấy dính với nhau là được Trong khi rửa trứng cần lưu ý loại bỏ những vẩn bẩn và vẩy cá có trong dụng cụ khấy trứng

+ Khâu thứ tư: ấp trứng

Trứng đã khử dính, rửa sạch được ấp trong bình vây có thể tích 300 lít với mật độ tối đa 40 000 trứng/ lít Lượng nước qua bình khoảng 4 lít/ giây Sau khi kết thúc khử dính lô trứng cuối cùng 6 -8 tiếng, trứng ung (hỏng) được hút ra khỏi bình (càng kỹ càng tốt) bằng ống nhựa mềm Trong quá trình ấp trứng cần

Ngày đăng: 22/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tóm tắt công nghệ sản xuất giống cá chép V1 - KỸ THUẬT SINH SẢN CÁ CHÉP potx
Hình 1 Sơ đồ tóm tắt công nghệ sản xuất giống cá chép V1 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w