Chương 5: Điều tiết dũng chảy bằng hồ chứa251.4 Đặc điểm của hiện tượng thuỷ văn và phương phỏp nghiờn cứu Đặc điểm: Cỏc hiện tượng thuỷ văn vừa mang tớnh tất định, vừamang tớnh ngẫu nh
Trang 1THUỶ VĂN CÔNG TRÌNH
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thuỷ văn – Biến đổi khí hậu
Chương 1 Giới thiệu chung
Tài liệu tham khảo
• Giáo trình dịch “Thuỷ văn công trình”
• Bài giảng của giáo viên
1
Trang 2Vai trò của nước
- Là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của môi trường sống
- Là nguồn tài nguyên hữu hạn
3
Nước cho sự sống
của con người
3
Trang 3Nước cho thức ăn
Nước cho năng lượng
5
Trang 4Nước cho giao thông thuỷ
Nước cho công nghiệp
7
Trang 5Nước cho du lịch, giải trí
Nước cho các giá trị tôn giáo và văn hoá
9
Trang 6Nước cho tự nhiên
Mối quan hệ giữa lượng nước và dân số
11
Trang 8Nước có thể là nguyên nhân
của các cuộc xung đột
Cochabamba - Bolivia
Omo river basin (Ethiopia) and Lake Turkana (Kenya) Mekong
Manantali dam - Senegal river
Scheldt estuary Netherlands/Belgium
Anyone who can solve the problems of water will
be worthy of two Nobel Prizes - one for Peace and
one for Science
John Frank Kennedy
15
Trang 9Phân bố của nước trên trái đất
cho con người) chiếm tỷ lệ nhỏ
Tài nguyên nước
Nguồn: Gleick, P H., 1996: Tài nguyên nước Bách khoa từ điển
về khí hậu và thời tiết S.H Scheneide, Nhà xuất bản Đại học
17
Trang 10Phân bố nước ở Việt Nam
1.1
16.3 2.2
2.9 2.4
1.1 3.9 60.4
9.6
Bằng Giang - Kỳ Cùng Hồng - Thái Bình Mã
Cả Thu Bồn Ba Đồng Nai Cửu Long Khác
19
thuỷ văn công trình
Thuỷ văn: là ngành khoa học nghiên cứu mọi
pha của nước trên trái đất
Đối tượng nghiên cứu của nó:
(mối quan hệ với các sinh vật sống)
19
Trang 111.1 Khái niệm về thuỷ văn và
thuỷ văn công trình
Thuỷ văn công trình:là ngành khoa học trái đất ứng dụng Nó sử
dụng các nguyên tắc thuỷ văn trong việc giải quyết các vấn đề kỹ
thuật xuất phát từ sự khai thác nguồn nước trên trái đất của con
người
Thuỷ văn công trình cố gắng thiết lập các mối quan hệ theo không
gian, thời gian hoặc các biến đổi mang tính địa lý của nước, với
mục đích xác định các rủi ro xã hội liên quan đến các công trình
và hệ thống thuỷ lợi
21
1.2 Vòng tuần hoàn nước
21
Trang 121.2 Vòng tuần hoàn nước
23
1.3 Nhiệm vụ và nội dung môn học
1. Cung cấp những kiến thức cơ bản về sự hình thành dòng chảy
sông ngòi, lưu vực, quá trình hình thành dòng chảy sông ngòi
2. Các phương pháp đo đạc và thu thập tài liệu thuỷ văn
3. Cung cấp các phương pháp tính toán các đặc trưng thuỷ văn
thiết kế
4. Phương pháp tính toán cân bằng nước trong hệ thống, đặc biệt là
cân bằng nước đối với hệ thống hồ chứa
23
Trang 131.3 Nhiệm vụ và nội dung môn học
1 Chương 1: Giới thiệu chung
2 Chương 2: Các nguyên lý thuỷ văn
3 Chương 3: Phân tích tần suất & phân tích tương quan
4 Chương 4: Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
5 Chương 5: Điều tiết dòng chảy bằng hồ chứa
25
1.4 Đặc điểm của hiện tượng thuỷ văn
và phương pháp nghiên cứu
mang tính ngẫu nhiên
Tất định: sự thay đổi có tính chu kỳ (mùa lũ, mùa kiệt)…; mối
quan hệ vật lý giữa các nhân tố ảnh hưởng (X, Z) đến các đặc
trưng dòng chảy (Y)…;
Ngẫu nhiên: phụ thuộc vào sự biến đổi ngẫu nhiên của nhóm
nhân tố khí hậu, khí tượng
25
Trang 141.4 Đặc điểm của hiện tượng thuỷ văn
và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp Phân tích nguyên nhân hình thành
Là phương pháp xây dựng dựa trên tính tất định của hiện tượng thuỷ
văn.
1 Phân tích căn nguyên: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình
thành các quá trình dòng chảy.
2 Tổng hợp địa lý: Hiện tượng thuỷ văn mang tính địa đới, khu vực Có
thể xây dựng bản đồ phân vùng, bản đồ đẳng trị các đặc trưng…
3 Lưu vực tương tự: mượn thông số, đặc trưng thuỷ văn của lưu vực
khác có nhiều tài liệu hơn.
27
Bản đồ đẳng trị
mưa ở Việt Nam
27
Trang 151.4 Đặc điểm của hiện tượng thuỷ văn
và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp Thống kê xác suất
Hiện tượng thuỷ văn mang tính ngẫu nhiên, do đó có
thể coi các đại lượng thuỷ văn đặc trưng là các đại
lượng ngẫu nhiên Từ đó áp dụng lý thuyết thống kê
xác suất để xác định các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
theo một tần suất thiết kế đã được quy định.
29
Câu hỏi và thảo luận
công trình
tuần hoàn nước.
29
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thuỷ văn – Biến đổi khí hậu
Chương 2 Các nguyên lý thuỷ văn
Thuỷ văn Công trình
Nội dung
Hệ thống sông ngòi – lưu vực
Các yếu tố khí hậu - khí tượng
Dòng chảy sông ngòi
1
Trang 172.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
1 Hệ thống sông ngòi
Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu, được hình thành dưới tác
động bào mòn của dòng chảy do nước mưa hoặc tuyết tan
Sông là một dải lãnh thổ trên đó có dòng nước chảy tương đối lớn
và tương đối ổn định
Một tập hợp những sông suối gồm một sông chính và các phụ lưu
phân lưu lớn nhỏ có liên quan chặt chẽ với nhau về dòng chảy và
lưu vực tập trung nước được gọi là hệ thống sông
3
2.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3
Trang 182.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
Phân loại:
5
Sông hình cành cây
•Các sông trực tiếp đổ
ra biển hoặc vào các
hồ trong nội địa gọi là
sông (kể cả nước mặt và nước ngầm).
suối tập trung vào lòng chính Mặt cắt sông
mà tại đó nước trên lưu vực chảy qua gọi là
tuyến khống chế hay mặt cắt cửa ra của lưu
vực.
5
Trang 192.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
7
2.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
Đường phân (chia) nước của lưu vực sông
lưu vực và ngăn cách nó với các lưu vực khác
ở bên cạnh, nước ở hai phía của đường này sẽ
chảy về các lưu vực sông khác nhau.
Thực tế thường thì không trùng nhau Ứng
dụng thì coi là trùng nhau.
7
Trang 202.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
khống chế bởi đường phân nước.
➢ Ls là chiều dài đường nước chảy trên dòng chính
tính từ nguồn đến mặt cắt cửa ra của lưu vực.
9
Ls(km)
2.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
qua các điểm giữa của các đoạn thẳng cắt
ngang lưu vực cho đến điểm xa nhất của lưu
vực.
Llv(km)
9
Trang 212.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
n
i
i i i
1
il1ilJ
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Các yếu tố khí hậu, khí tượng: mưa, bốc
hơi, áp suất hơi nước, gió …
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến dòng
chảy là mưa và bốc hơi
Mưa và bốc hơi phụ thuộc vào các yếu
tố khí tượng khác: nhiệt độ, độ ẩm,
gió…
11
Trang 222.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
1 Mưa
Là hiện tượng nước ở thể lỏng hoặc thể
rắn từ các tầng khí quyển rơi xuống mặt
đất.
Có 4 nguyên nhân hình thành mưa.
Mưa đối lưu
Trang 24Cyclones
Tropopause
Mưa bão
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
trong một thời đoạn nào đó.
Trang 252.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
mưa rơi trong một đơn vị thời gian.
Trang 262.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
21
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Lượng mưa không rơi đều
trên toàn bộ lưu vực
Các đường đẳng trị mưa được
sử dụng để mô tả sự thay đổi
mưa theo không gian
Đường đẳng trị mưa là đường
cong nối những điểm có cùng
lượng mưa
21
Trang 272.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
X n
X
1
1
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực
b Phương pháp đa giác Thiessen
F
X f X
n
i
i i
=
23
Trang 282.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
n
i
i i i
Bốc hơi là hiện tượng nước chuyển từ trạng thái
lỏng hoặc rắn sang trạng thái hơi.
Đại lượng biểu thị: lượng bốc hơi Z (mm) được
tính bằng bề dày lớp nước bị bốc thoát trong một
thời đoạn nào đó (ngày, tháng, năm).
25
Trang 292.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
27
2 Bốc hơi (tiếp)
•Bốc hơi mặt nước: là bốc hơi trực tiếp từ mặt thoáng của
nước
•Bốc hơi mặt đất:là bốc hơi trực tiếp từ mặt đất
•Bốc hơi qua lá cây: Thực vật trong quá trình dinh dưỡng hút
nước từ dưới đất lên, một phần tham gia vào việc tạo thành các
tế bào thực vật, một phần sẽ bốc hơi qua các khí khổng rất nhỏ
trên mặt lá cây, nên còn gọi là thoát hơi thực vật.
•Bốc hơi lưu vực: là lượng bốc hơi tổng hợp trên bề mặt lưu
vực bao gồm lượng bốc hơi từ hồ ao, đầm lầy, bốc hơi mặt đất
và bốc hơi qua lá
Bốc hơi mặt nước:
•Lượng nước cấp cho bốc hơi rất dồi dào.
•Ít sự ngăn trở quá trình bốc hơi
•Lượng bốc hơi rất lớn
Bốc hơi mặt đất:
Nhỏ hơn bốc hơi từ mặt nước
Tốc độ giảm nhanh khi mưa ngừng rơi
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
27
Trang 302.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Lượng bốc hơi/ thời gian Mặt nước t=0
Mặt nước t=1
Đo bốc hơi
trong chậu
29
Trang 31có thể xảy ra phụ thuộc vào nhu cầu của khí quyển.
Lượng nước cấp cho bốc hơi tiềm năng luôn đầy đủ
và không hạn chế.
hơi tiềm năng.
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Công thức Thornthwaite (1948):Dùng để ước tính lượng bốc thoát
hơi tiềm năng
a = 6,75.10-7I3– 7,71.10-5I2+ 1,78.10-2I + 0,498
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
31
Trang 322.3 Dòng chảy sông ngòi
33
1 Sơ lược sự hình thành dòng chảy sông ngòi
Thuật ngữ “Dòng chảy” được dùng để chỉ khả năng
cung cấp nước của một lưu vực sông nào đó trong một
khoảng thời gian nhất định.
Phân loại dòng chảy sông ngòi:
Theo nguồn gốc:
Dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm
Theo thời gian:
Dòng chảy năm Dòng chảy lũ Dòng chảy kiệt
2.3 Dòng chảy sông ngòi
Trang 332.3 Dòng chảy sông ngòi
2.3 Dòng chảy sông ngòi
Khi mưa rơi xuống bề mặt lưu vực:
•Một phần bị giữ lại để làm ẩm bề mặt (lá cây, mái nhà…)
•Một phần bị giữ lại trong các chỗ trũng (điền trũng)
•Một phần bị bốc hơi trở lại: bốc hơi qua lá, bốc hơi bề mặt…
•Một phần bị thấm xuống đất: giai đoạn đầu thấm nhiều, giai đoạn sau
thấm ít dần và ổn định
•Phần còn lại chảy tràn trên sườn dốc tạo thành các lạch nước rồi đổ
vào suối, suối đổ vào sông nhánh, sông nhánh đổ vào sông chính và
cuối cùng chảy ra cửa ra của lưu vực (t = vài giờ, vài ngày)
•Phần dòng chảy sau khi bị thấm xuống đất sẽ tham gia vào quá trình
hình thành dòng chảy ngầm, sau một thời gian cũng sẽ chảy về cửa ra
của lưu vực (t = tháng)
35
Trang 342.3 Dòng chảy sông ngòi
37
2 Các đặc trưng biểu thị dòng chảy sông ngòi
a Lưu lượng nước Q (m3/s): lượng nước chảy qua mặt cắt
ngang nào đó của sông trong thời gian 1 giây
b Tổng lượng dòng chảy W (m3): lượng nước chảy qua mặt
cắt ngang sông trong một khoảng thời gian T nào đó từ
thời điểm t1đến thời điểm t2 (T = t2– t1)
(
t
t T
dt t Q dt t Q W
2.3 Dòng chảy sông ngòi
2 Các đặc trưng biểu thị dòng chảy sông ngòi
c Độ sâu dòng chảy Y (lớp dòng chảy) (mm):
Trải đều tổng lượng nước trên toàn bộ bề mặt diện tích lưu vực được
một lớp nước gọi là độ sâu d/c hoặc lớp d/c
d Mô đun dòng chảy M (l/s.km2):Trị số lưu lượng tính trên một đơn vị
diện tích tham gia vào sự hình thành lưu lượng ở tuyến cửa ra của
lưu vực
e Hệ số dòng chảy:Là tỉ số giữa độ sâu dòng chảy và lượng mưa tương
3 2
3
10 ) (
) ( )
km F
m W mm Y
)(
)/(10)./
3 3 2
km F
s m Q km
s l
Trang 352.3 Dòng chảy sông ngòi
39
3 Chế độ dòng chảy và sự hình thành các pha dòng chảy
Sự thay đổi có quy luật của dòng chảy sông ngòi theo thời gian gọi
là chế độ dòng chảy sông ngòi
•Xét trong thời kỳ nhiều năm:
Pha nhiều nước (những năm liên tục có dòng chảy phong phú)
Pha ít nước (những năm liên tục có dòng chảy nhỏ)
•Xét trong từng năm
Pha nước lớn (mùa lũ)
Pha nuớc nhỏ (mùa kiệt)
2.3 Dòng chảy sông ngòi
3 Chế độ dòng chảy và sự hình thành các pha dòng
chảy
39
Trang 362.3 Dòng chảy sông ngòi
41
4 Phương trình cân bằng nước
Nguyên lý cân bằng nước:
“Với một khu vực bất kỳ, chênh lệch giữa lượng
nước đến và lượng nước đi ra khỏi trong một thời
đoạn tính toán bất kỳ bằng sự thay đổi trữ lượng
nước của khu vực đó trong thời đoạn tính toán.”
2.3 Dòng chảy sông ngòi
4 Phương trình cân bằng nước
Lượng nước mặt đi: Ym2
Lượng nước ngầm đi: Yng2
Chênh lệch trữ lượng nước trên khu vực tại
đầu và cuối thời đoạn tính toán:
W=W2-W1
Phương trình tổng quát:
41
Trang 372.3 Dòng chảy sông ngòi
Đối với lưu vực kín: đường phân chia nước
mặt trùng với đường phân chia nước ngầm
Trong đó: Y=Ym 2 ;Yng= Y ng2 - Y ng1
2.3 Dòng chảy sông ngòi
4 Phương trình cân bằng nước
Trong thời kỳ nhiều năm:
Đối với lưu vực kín: X0= Y0+ Z0
Đối với lưu vực hở:
X n
X
1 0
Y
1 0
=
i i
Z n
Z
1 0
1
43
Trang 38Câu hỏi thảo luận chương 2
45
• Khái niệm về mưa và các đặc trưng biểu thị
• Các phương pháp tính mưa bình quân lưu vực và điều kiện
ứng dụng
• Khái niệm và ý nghĩa của các đặc trưng biểu thị dòng chảy
• Viết phương trình cân bằng nước và giải thích các thành
phần của phương trình
•Quá trình hình thành dòng chảy trên sông
Bài tập chương 2
2-1 Một lưu vực 465 km2 có lượng mưa bình quân hàng
năm là 775mm và dòng chảy bình quân hàng năm là 3.8
m3/s Có bao nhiêu phần trăm lượng mưa bị tổn thất bởi lưu
vực (hệ số dòng chảy)?
2-2 Một lưu vực 9250 km2 có lượng mưa bình quân hàng
năm là 645mm và dòng chảy bình quân hàng năm là 37.3
m3/s Lớp nước mưa tổn thất trên lưu vực là bao nhiêu?
45
Trang 39THUỶ VĂN CÔNG TRÌNH
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thuỷ văn – Biến đổi khí hậu
Chương 3 Phân tích tần suất
và phân tích tương quan
3.1 Khái niệm về xác suất và tần suất
các quan sát đó phải được thực hiện trong cùng một điều kiện
nhất định
Kết quả của phép thử ngẫu nhiên gọi là biến cố ngẫu nhiên,
hoặc nói ngắn gọn là biến cố
1
Trang 403.1 Khái niệm về xác suất và tần suất
Phân loại biến cố
Biến cố chắc chắn:là biến cố nhất định phải xuất hiện trong
một phép thử
Biến cố không thể có:là biến cố không thể xuất hiện trong
một phép thử
Biến cố độc lập: là biến cố mà sự xuất hiện của nó không phụ
thuộc vào sự xuất hiện của các biến cố khác
Biến cố phụ thuộc:là biến cố mà sự xuất hiện của nó phụ
thuộc vào sự xuất hiện của biến cố khác
3
3.1 Khái niệm về xác suất và tần suất
Phân loại biến cố
Biến cố tổng:biến cố C được gọi là biến cố tổng của hai biến cố A
và B nếu hoặc A xuất hiện, hoặc B xuất hiện, hoặc cả A và B cùng
xuất hiện
Biến cố tích:Biến cố C được gọi là biến cố tích của hai biến cố A
và B nếu biến cố C xuất hiện là do biến cố A và B cùng xuất hiện
Trang 413.1 Khái niệm về xác suất và tần suất
Xác suất
Định nghĩa cổ điển: Xác suất xuất hiện của một biến cố
A nào đó bằng tỷ số giữa số biến cố cơ bản thuận lợi
cho A xuất hiện trên tổng các biến cố cơ bản của không
gian biến cố.
Công thức tính xác suất của biến cố A là:
n là tổng số các biến cố cơ bản của không gian biến cố đang xét;
m là số biến cố cơ bản thuận lợi cho biến cố A xuất hiện
5
n
m A
P( )=
3.1 Khái niệm về xác suất và tần suất
Xác suất
Định nghĩa theo thống kê: Xác suất xuất hiện của một
biến cố A nào đó trong một phép thử là tần số xuất hiện
của biến cố đó khi số lần thực hiện phép thử tăng lên vô
P
n
lim
)(
→
=
5
Trang 423.2 Khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên,
mẫu và tổng thể, phương pháp chọn mẫu
Đại lượng ngẫu nhiênlà một đại lượng mà trong một phép thử
nó nhận một giá trị có thể với xác suất tương ứng của nó
Phân loại:
oĐại lượng ngẫu nhiên rời rạc:Nếu nó nhận một số giá trị
hữu hạn trong khoảng xác định của nó
oĐại lượng ngẫu nhiên liên tục:Nếu nó nhận bất kỳ giá trị
trong khoảng xác định của nó
7
3.2 Khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên,
mẫu và tổng thể, phương pháp chọn mẫu
Tổng thể là tập hợp tất cả các giá trị mà đại lượng
7
Trang 433.2 Khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên,
mẫu và tổng thể, phương pháp chọn mẫu
Các yêu cầu của mẫu trong thống kê:
o Tính đại biểu : mẫu được chọn có những tính chất của
tổng thể Muốn vậy, dung lượng mẫu phải đủ lớn đảm
bảo sai số lấy mẫu; mẫu phải bao gồm các giá trị số đặc
trưng lớn, nhỏ và trung bình
o Tính độc lập: các số liệu của mẫu không phụ thuộc lẫn
nhau
o Tính đồng nhất: cùng loại, cùng nguyên nhân hình
thành hoặc cùng điều kiện xuất hiện
9
3.3 Hàm tần suất luỹ tích và hàm mật độ
tần suất
Phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên
Hàm phân phối xác suất F(x) là xác suất để cho đại lượng
ngẫu nhiên X nhận các giá trị lớn hơn hoặc bằng một giá
trị x, trong đó x là biến số nhận các giá trị có thể trên
miền xác định của nó.
F(x) = P(X x)
9