Chọn dòng khởi động của bảo vệ cắt nhanh: I kđ > I NB Như vậy vùng bảo vệ của bảo vệ cắt nhanh chỉ bao gồm một phần chứ không phải toàn bộ đường dây được bảo vệ III.. CHƯƠNG II Mã số rơ
Trang 2Tình trạng
sự cố
Chế độ làm việc không bình thường
Vận hành hệ
thống điện
- Dòng điện tăng khá cao và điện
áp giảm khá thấp.
- Mất ổn định hệ thống điện.
- Làm giảm tuổi thọ của các máy móc thiếc bị.
Câu h ỏ i 2:
Relay là thi ế t b ị gì?
Câu h ỏ i 1:
Làm sao đ ể duy trì ho ạ t đ ộ ng bình th ườ ng c ủ a h ệ th ố ng ?
Trang 3cắt phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống điện.
Thiết bị BVRL còn ghi nhận và phát hiện
những tình trạng làm việc không bình
thường của các phần tử trong hệ thống điện.
Tùy mức độ mà BVRL có thể tác động đi báo
tín hiệu hoặc đi cắt máy cắt.
1.2 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI
HỆ THỐNG BẢO VỆ.
1.2.1 Các yêu cầu cơ bản của mạch bảo vệ.
Tính chọn lọc Tác động nhanh
Nếu bảo vệ tác động không chọn lọc thì sự
cố có thể lan rộng.
Trang 41.2.1 Các yêu cầu cơ bản của mạch bảo vệ.
a Tính chọn lọc.
Phân tích khi xảy ra sự cố tại N1 , N2.
1.2.1 Các yêu cầu cơ bản của mạch bảo vệ.
1.2 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI
HỆ THỐNG BẢO VỆ.
1.2.1 Các yêu cầu cơ bản của mạch bảo vệ.
b.Tác động nhanh
Giảm tác hại dòng ngắn mạch tới các thiết bị.
Giảm xác suất dẫn đến hư hỏng nặng hơn.
Nâng cao hiệu quả thiết bị tự đóng lại.
1.2 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI
tmclà hằng số của máy cắt.
Hiện nay dùng phổ biến các MC có
tmc= 0.06 ÷0.15 s
Trang 51.2.1 Các yêu cầu cơ bản của mạch bảo vệ.
b.Tác động nhanh
ðể đảm bảo tính ổn định thời gian cắt NM lớn
nhất cho phép là rất nhỏ.
Ví dụ:
ðối với đường dây tải điện 300 ÷ 500 kV, cắt
sự cố trong vòng 0.1 ÷ 0.12(s) sau khi NM
Ikdbv– giá trị dòng khởi động của BV.
1.2 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI
Trang 61.2.1 Các yêu cầu cơ bản của mạch bảo vệ.
d ðộ tin cậy.
ðộ tin cậy thể hiện yêu cầu:
Bảo vệ phải tác động chắc chắn khi NM xảy
ra trong vùng được giao bảo vệ.
Không được tác động đối với các chế độ mà
Yêu cầu tác động nhanh không đề ra.
Thời gian tác động của bảo vệ loại này cũng được xác định theo tính chất và hậu quả của chế độ làm việc không bình thường.
1.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ
Gồm hai phần chính : phần đo lường và phần lôgic
1.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ
Các thành phần của hệ thống bảo vệ:
Trang 7Máy biến dòng (Ký hiệu của máy biến dòng điện:
BI, TI, CT )
Máy biến điện áp (Ký hiệu của máy biến điện áp:
BU, TU, PT)
1.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ
1.3.1 ðo lường sơ cấp
Máy biến dòng (BI), máy biến điện áp (BU)
Cách ly bảo vệ với đối tượng được bảo vệ
Cho phép cùng dòng và áp chuẩn thích ứng với
hệ thống bảo vệ
1.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ 1.3.2 Ph ầ n logic c ủ a b ả o v ệ
Trang 8Phần logic nhận tín hiệu phản ảnh tình trạng
của đối tượng BV từ phần đo lường.
Phần logic có thể là tổ hợp của các rơle trung
gian (rơle điện cơ, bán dẫn…) hay mạch logic
tín hiệu (0 – 1), rơle thời gian, phần tử điều
khiển máy cắt.
Phần này hoạt động theo chương trình đã
định sẵn đi điều khiển máy cắt.
4
1.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ
1.3.3 Mạch thực hiện điều khiển máy cắt.
Sơ đồ khối dạng hệ thống điều khiển thường được
1.3.3 Mạch thực hiện điều khiển máy cắt.
Sơ đồ khối dạng hệ thống điều khiển thường được dùng trong hệ thống BV.
Dạng 2: ðược làm tin
cậy hơn bằng cách dùng hai bộ biến điện riêng biệt cung cấp cho hai rơle.
Trang 9Sơ đồ khối dạng hệ thống điều khiển thường được
dùng trong hệ thống BV.
Dạng 3: Dùng máy cắt
có hai cuộn cắt, mỗi
rơle đưa tín hiệu đến
Dạng 2 được tin cậy hơn vì có 2 bộ biến điện
riêng biệt cung cấp cho 2 rơle
Dạng 4 là dạng đắt tiền nhất và tin cậy nhất vì
có hai hệ thống BV riêng biệt điều khiển một
máy cắt.
1.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ 1.3.4 Các nguồn thao tác.
Trang 10Dòng điện thao tác dùng để cung cấp cho
các rơle trung gian, các linh kiện điện tử,
đóng cắt điều khiển các máy cắt điện
Ngu ồ n thao tác m ộ t chi ề u
Ngu ồ n thao tác xoay chi ề u
a Ngu ồ n thao tác m ộ t chi ề u
Accu đi ệ n áp 24 ÷ 48 V đ ượ c dùng làm ngu ồ n
m ộ t chi ề u.
Accu đ ả m b ả o cung c ấ p năng l ượ ng đi ệ n c ầ n thi ế t cho các m ạ ch thao tác ở th ờ i đi ể m b ấ t
kỳ, không ph ụ thu ộ c vào tr ạ ng thái c ủ a m ạ ng
đ ượ c BV, vì v ậ y nó là ngu ồ n cung c ấ p b ả o
đ ả m nh ấ t.
1.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ
1.3.4 Các nguồn thao tác.
b Ngu ồ n thao tác xoay chi ề u
Máy bi ế n đi ệ n áp và máy bi ế n áp t ự dùng làm
Trang 11b Tiếp điểm rơle (ngõ ra của rơle).
Rơle điện cơ.
Rơle bán dẫn.
Rơle kỹ thuật số
3 dạng
1.4 CÁC DẠNG RƠLE
1.4.1 Rơle điện cơ.
Rơle điện cơ làm việc trên cơ sở lực cơ dưới
tác dụng của dòng điện chạy trong rơle;
Rơle điện cơ tín hiệu điện đầu vào thành tín
hiệu trạng thái là sự đóng, mở của tiếp điểm.
Trong rơle điện cơ, năng lương điện từ được
chuyển đổi thành năng lượng cơ, làm chuyển
đổi phần động của rơle.
1.4 CÁC DẠNG RƠLE 1.4.1 Rơle điện cơ.
Trang 12Bảo vệ thực hiện bằng điện tử (Sử dụng linh kiện bán dẫn, vi mạch trong các sơ đồ BV)
1.4.3 Rơle kỹ thuật số.
Bảo vệ dùng kỹ thuật số vi xử lý, ngoài chức năng phát hiện NM, còn làm nhiệm vụ đo lường, định vị trí sự cố, lưu trữ các hiện tượng trước và sau thời điểm NM, phân tích dữ liệu hệ thống, dễ dàng giao tiếp với các BV khác, hiển thị thông tin rõ ràng cho người sử dụng.
Trang 13Dòng vào Role bằng dòng pha
Làm việc chống ngắn mạch nhiều pha.
Trong tình trạng đối xứng:
Làm việc chống ngắn mạch nhiều pha.
1.5 SƠ ĐỒ NỐI CÁC BIẾN DÒNG VÀ RƠLE
1.5.4 Sơ đồ nối máy biến dòng theo hình tam giác.
TÓM LƯỢC VỀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Trong các bài toán BV rơle đều có liên quan đến thông số của mạng điện ở chế độ ngắn mạch Vì vậy, khái quát một số nét cơ bản về tính toán ngắn mạch trong HTð là điều cần thiết.
Trang 14Máy phát và phụ tải thay thế bằng một điện trở
E’’ Xmf ZBA1 ZðD ZBA2
Trong các công thức trên:
Sk.HT– Công suất ngắn mạch của hệ thống
Scb – công suất cơ bản
Ucb – ðiện áp cơ bản
R0, x0- Suất điện trở tác dụng và phản kháng của đường dây.
Trang 15III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
Bảo vệ dòng điện cắt nhanh là loại bảo vệ
đảm bảo tính chọn lọc bằng cách:
I kđ > I Nmax
khi ngắn mạch ở ngoài phần tử được bảo
vệ (cuối vùng bảo vệ của phần tử được
bảo vệ)
KHÁI NIỆM
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
Bảo vệ dòng điện cắt nhanh thường làm việctức thời hoặc với thời gian rất bé
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ dòng điệnngắn mạch sẽ lớn hơn dòng điện khởi động
và bảo vệ sẽ tác động
KHÁI NIỆM
Trang 16III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
Dòng NM chạy trên đường dây:
Trong đó:
EHlà sức điện động tương đương của hệ thống;
x là điện trở trên 1 km đường dây
xH, xN lần lượt là điện trở của hệ thống và đường dâytới chỗ NM
lNlà chiều dài đường dây tính từ đầu đến chỗ NM
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
Chọn dòng khởi động của bảo vệ cắt nhanh:
I kđ > I NB
Như vậy vùng bảo vệ của bảo vệ cắt nhanh chỉ bao
gồm một phần chứ không phải toàn bộ đường dây
được bảo vệ
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
a Dòng khởi động của bảo vệ.
I kđ = K at I NBmax
Trong đó:
INBmaxlà dòng điện NM lớn nhất tại cuối vùng bảo
vệ (tại thanh cái trạm B)
Kat = (1,2 ÷ 1,3) là hệ số an toàn tính đến sai sốtrong khi tính toán dòng NM và sai số rơle
Để có INBmax cần phải chọn chế độ vận hành của hệthống cũng như dạng NM thích hợp (ngắn mạch 3 pha(N3))
Trang 17III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
b Vùng tác động của bảo vệ.
Ta xây dựng các đường cong
quan hệ IN = f (l) đối với chế
độ cực đại (đường cong 1) và
cực tiểu (đường cong 2)
Điểm L 1 : điểm cuối vùng
bảo vệ trong chế độ cực đại
Điểm L 2 : điểm cuối vùng
bảo vệ trong chế độ cực
tiểu
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
b Vùng tác động của bảo vệ.
Vùng tác động của bảo vệ cắt nhanh còn phụ thuộc
vào độ dốc của đường cong I N = f (I N ).
Dòng I N khi NM ở đầu và cuối đường dây càng khác
nhau nhiều, thì vùng tác động của bảo vệ càng lớn.
Người ta cho phép dùng bảo vệ cắt nhanh nếu như
vùng tác động của nó không nhỏ hơn 20% chiều dài đường dây được bảo vệ (đảm bảo độ nhạy).
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
b Vùng tác động của bảo vệ.
Trang 18III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.1 BV CẮT NHANH CỦA ĐƯỜNG DÂY CÓ MỘT
NGUỒN CUNG CẤP.
c Thời gian tác động của bảo vệ.
Thời gian tác động của bảo vệ CN là tức thời gồm
thời gian làm việc của phần đo lường và phần logic
Hãy tính toán bảo vệ dòng điện cắt nhanh, hệ số an toàn1,2 Máy biến dòng mắc kiểu Ythiếu, nBI= 400/5
35KV N 1 N
2
BÀI TẬP 5
Hãy tính toán bảo vệ quá dòng cho đường dây 22kV có
chiều dài 11,2km, được làm bằng dây dẫn AC-120, công
suất ngắn mạch của hệ thống là: SkHT= 328MVA
Biết dòng điện làm việc cực đại Ilvmax=365A, hệ số mở
máy kmm= 1,5; hệ số an toàn 1,2
22KV N 1 N 2
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.2 BẢO VỆ CẮT NHANH ĐƯỜNG DÂY CÓ HAI
Trang 19III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.2 BẢO VỆ CẮT NHANH ĐƯỜNG DÂY CÓ HAI
NGUỒN CUNG CẤP.
I BN 1
I AN 2
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.2 BẢO VỆ CẮT NHANH ĐƯỜNG DÂY CÓ HAI
NGUỒN CUNG CẤP.
Để BV1 và BV2 không tác động sai khi ngắn mạchngoài vùng bảo vệ
thì I kd BV1,2 > MAX (I AN 2 , I BN1 )
IAN 2: dòng từ nguồn A khi NM tại N2
IBN1: dòng từ nguồn B khi NM tại N1
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.2 BẢO VỆ CẮT NHANH ĐƯỜNG DÂY CÓ HAI
NGUỒN CUNG CẤP.
Giả thiết IAN 2>IBN1 Dòng khởi động của CNAvà CNB
chọn theo điều kiện nêu trên sẽ có giá trị bằng nhau:
I kđA =I kđB =K at I AN 2
Ngoài ra, dòng khởi động của bảo vệ cắt nhanh còn
cần phải chọn lớn hơn dòng không cân bằng chạy
giữa hai nguồn A và B khi nó dao động :
I kđA =I kđB =K at I dđmax
Dòng khởi động của bảo vệ lấy bằng giá trị lớn nhất
trong hai giá trị nhận được từ 2 biểu thức trên
III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.2 BẢO VỆ CẮT NHANH ĐƯỜNG DÂY CÓ HAI
NGUỒN CUNG CẤP.
I BN 1 I AN 2
Trang 20III BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CẮT NHANH.
3.2 BẢO VỆ CẮT NHANH ĐƯỜNG DÂY CÓ HAI
NGUỒN CUNG CẤP.
Điểm cắt của các đường cong NM với đường thẳng
nằm ngang Ikđ tại điểm 1 và 2, ta xác định được
vùng bảo vệ như hình.
Tuỳ thuộc vào sự khác nhau giữa tham số các nguồn
A và B, vùng bảo vệ cắt nhanh A và B khác nhau
nhiều hay ít.
Trường hợp ứng với hình 2.10 ta thấy, khi NM trong
vùng giữa điểm 1 và 2 thì không có bảo vệ nào làm
việc Vùng giữa điểm 1 và 2 gọi là vùng chết.
IV BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN BA CẤP.
Bảo vệ dòng điện 3 cấp gồm:
Cắt nhanh tức thời (cấp 1),
Cắt nhanh có thời gian (cấp 2)
Dòng điện cực đại (cấp 3).
Vùng BV cấp 1 của đoạn đường dây AB (ký hiệu l A 1)
Dòng khởi động cấp 1 là :
I kđA 1 =k at I NBmax
Thời gian tác động của cấp 1 là thời gian làm việccủa BV và thời gian cắt của MC Đối với đường dâycao áp
t 1 ≤ 0.01s hoặc 0.01 đến 0.02s.≤
Trang 21IV BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN BA CẤP.
Vùng bảo vệ cấp 2 (l A 2 ), cấp 2 là BV dự trữ cho cấp1.
Thời gian của cấp 2 là:
t A 2 = t A 1 + ∆∆∆t tA2 =(0.3 - 0.5)s
Dòng khởi động cấp 2 được chọn theo sự phối hợp với
dòng khởi động cấp 1 của BV kế tiếp nối vào trạm B:
I kđA 2 =k’ at I kđB 1 (k’at = 1.1 - 1.2)Hay theo điều kiện ngắn mạch sau MBA nối vào trạm B:
I kđA 2 =k at I N2 max
Dòng khởi động có giá trị lớn hơn hai điều kiện nêu
trên BV cấp 2 này là BV cắt nhanh tác động theo thời
ĐÁNH GIÁ BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN
CỰC ĐẠI KHÔNG HƯỚNG
Ưu điểm:
Đơn giản, độ tin cậy cao BV tác động chọn lọc trong
mạng hình tia với 1 nguồn cung cấp
Khuyết điểm:
Thời gian cắt ngắn mạch khá lớn, nhất là các đoạn ở gần
nguồn trong khi đó NM ở gần nguồn cần được cắt nhanh
để đảm bảo ổn định hệ thống, và có độ nhạy kém trong
mạng phân nhiều nhánh và có phụ tải lớn
Áp dụng: BV được dùng rộng rãi nhất trong mạng hình tia
của tất cả các cấp điện áp Trong mạng thấp hơn 15KV nó
là BV chính, còn trong mạng điện áp cao hơn nó thường
Trang 22CHƯƠNG II
BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN
PH ẦN 1 BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN
KHÔNG HƯỚNG.
CHƯƠNG II
Mã số rơle của bảo vệ quá dòng
Rơle dòng điện cực đại : 51
Rơle quá dòng cắt nhanh: 50
Rơle quá dòng chống chạm đất: 51G
Rơle quá dòng cắt nhanh chống chạm đất: 50N
Rơle quá dòng cực đại chống chạm đất: 51N
BV quá dòng điện là loại BV tác động khi
dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá giá trị định trước
BV quá dòng điện
BV dòng điện cực đại
BV dòng điện cắt nhanh
Trang 23I NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Dòng khởi động của bảo vệ (I KĐ ):
Là dòng nhỏ nhất đi qua phần tử được bảo vệ
mà có thể làm cho bảo vệ khởi động
Phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần
tử được bảo vệ để ngăn ngừa việc cắt phần
tử khi không có hư hỏng
I NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
BV dòng điện cực đại:
Dòng điện khởi động của bảo vệ lớn hơn dòng làm việc cực đại chạy qua đối tượng được bảo vệ
BV dòng điện cắt nhanh:
Dòng điện khởi động của bảo vệ lớn hơn dòng ngắn mạch cực đại tại điểm sau đối tượng được bảo vệ.
I NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
Câu hỏi:
2 loại bảo vệ trên khác nhau ở điểm nào?
Chúng khác nhau ở chỗ: cách đảm bảo yêu cầu
tác động chọn lọc và vùng bảo vệ tác động
I NGUYÊN TẮC TÁC ĐỘNG
BV dòng điện cực đại
BV dòng điện cắt nhanh:
Tính chọn lọc Tạo thời gian trì
hoãn thích hợp
Chọn dòng khởiđộng thích hợp
Vùng bảo vệ Cả phần tử được
BV và các phần
tử lân cận
Một phần củaphần tử được BV
Trang 24II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Theo nguyên tắc tác động, dòng điện khởi
động của BV phải lớn hơn dòng điện phụ tải
cực đại qua chỗ đặt bảo vệ
Tuy nhiên trong thực tế việc chọn dòng khởi
động để đảm bảo các yêu cầu của hệ thống
bảo vệ cần lưu ý các hệ số trong biểu thức
sau:
2.1 DÒNG ĐIỆN KHỞI ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Công thức tính dòng điện khởi động của bảo
vệ dòng cực đại bằng:
2.1 DÒNG ĐIỆN KHỞI ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Khi NM tại N 3 :
Các rơle dòng của bảo vệ 1, 2 đều khởi động
Tuy nhiên chỉ yêu cầu BV2 tác động cắt sự cố, còn
BV1 trở về vị trí ban đầu
Ví dụ: Chọn dòng khởi động của BV 1 trên lưới sau:
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Trang 25II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Khi NM do điện áp tụt xuống, tốc độ các động
cơ bị hãm lại Sau khi NM các động cơ này tự
khởi động lại cùng một lúc với dòng khá lớn I TK
ITK= Kmm.Ilvmax
Với Kmm: hệ số mở máy, phụ thuộc vào loại động
cơ, vị trí tương đối giữa chỗ đặt bảo vệ và động cơ,
sơ đồ mạng điện và nhiều yếu tố khác
K mm = 1.5÷÷÷3.
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Quan hệ giữa dòng điện khởi động I kđ và dòng điện trở về của rơle được đặc trưng bằng hệ số trở về:
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Từ đó dòng điện khởi động của bảo vệ
bằng:
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Trang 26II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
Trong một số sơ đồ nối dây, dòng điện I Tở cuộn thứ
cấp của BI khác với dòng điện I Rchạy vào bảo vệ
Ở tình trạng đối xứng, chúng ta có:
I R (3) = K sđ (3) I T (3) K sđ – là hệ số sơ đồ.
Nếu kể đến sơ đồ nối dây và hệ số biến đổi nBIcủa
biến dòng thì:
Dòng khởi động của Rơle
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.2 ĐỘ NHẠY CỦA BẢO VỆ
Độ nhạy được đánh giá bằng hệ số nhạy:
với: I Nmin – dòng NM cực tiểu khi NM
Hãy tính toán bảo vệ dòng điện cực đại cho đường dây 22
kV Kiểm tra độ nhạy của rơle đã chọn Ktv= 0.98
• Biết dòng điện làm việc cực đại Ilvmax= 357(A), hệ số mở
máy Kmm=1,6 Hệ số tin cậy Ktc= 1,2 (hay Kat)
• Dòng ngắn mạch cuối đường dây là IN(3)= 1,32 kA
• Biết máy biến dòng được mắc theo sơ đồ Y thiếu, nBI=
400/5
BV
BÀI TẬP 2.1:
Tính toán BV dòng điện cực đại cho mạng điện 10KV
Dòng điện làm việc và dòng điện ngắn mạch cho trên cácđoạn dây:
BV3
BV1
I1 BV2
Trang 27BÀI TẬP 2.1:
Cho các hệ số: Kmm= 1,6 ; Ktc= 1,2: Ktv= 0,98, Ksđ= 1
Thời gian tác động của BV1 là t1= 0,4 s Các máy cắt thuộc
loại ít dầu Thời gian dự trữ và quán tính lấy bằng 0.1s
Chọn dòng đặt cho rơle và kiểm tra độ nhạy cho các BV
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
a Bậc thời gian.
Độ chênh lệch giữa thời gian tác động của bảo vệ kề nhauđược gọi là bậc thời gian hay bậc chọn lọc:
∆t = t 1 -t 2
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
Câu hỏi: Giá trị ∆∆t phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khi chọn ∆t cần xét đến những yêu cầu sau :
∆t cần phải nhỏ để giảm thời gian làm việc của các
bảo vệ gần nguồn
∆t cần phải thế nào để hư hỏng ở đoạn thứ (n-1)
được cắt ra trước khi bảo vệ của đoạn thứ n (gần
nguồn hơn) tác động
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
Khi NM trên đoạn dây BC, BV2 phải tác động
Như vậy muốn BV1 không kịp tác động khi NM trong đoạn
BC so với BV2 thì thời gian tác động của nó phải trì hoãnmột khoảng thời gian:
∆t = t MC(n-1) + S t t BV(n-1) + t qt + t dt
với:
t MC(n-1) - là thời gian tác động của MC của BVtrước đó
Trang 28II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
với: t BV(n-1)- là thời gian tác động của BV trước đó
s t - là sai số về thời gian của BV đoạn trước đó và
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
Đặc tính thời gian của bảo vệ dòng điện cực đại
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
b Rơle dòng điện có đặc tính thời gian độc lập
Thời gian trì hoãn tác động của bảo vệ được
tạo nên nhờ rơle thời gian và không phụ thuộc
vào dòng ngắn mạch, vì vậy bảo vệ này được gọi
có đặc tính thời gian độc lập
ðặc tuyến này của rơle dòng có dạng đường thẳng
1 trên hình
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
b Rơle dòng điện có đặc tính thời gian độc lập
Phối hợp bảo vệ với các đặc tính thời gian độc lập:
Chọn thời gian khởi động cho bảo vệ xa nguồnnhất
Sau đó thêm vào một số gia thời gian cho cácbảo vệ gần hơn đủ để đảm bảo độ chọn lọc cầnthiết
t 2 = t 1 + ∆t 1
t 3 = t 2 + ∆t 2
Trang 29II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Rơle có đặc tính phụ thụôc khởi động khi
dòng vượt quá giá trị khởi động;
Thời gian tác động của rơle phụ thuộc vào
trị số dòng điện qua rơle.
Thời gian làm việc giảm khi dòng điện tăng
cao.
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Đặc tính thời gian phụ thuộc
Đặc tính dốc chuẩn
Đặc tính rất dốc
Đặc tính cực dốc
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Hình 2.5Các dạngđặc tínhthời gianphụ thuộc
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
Rơle dòng điện có đặc tính dốc chuẩn
Trang 30II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
Rơle dòng điện có đặc tính rất dốc
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
Rơle dòng điện có đặc tính cực dốc
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
ðặc tính này thích hợp với đối tượng bảo vệ
chống quá nhiệt như bảo vệ chống quá tải cho máy
phát, máy biến áp động lực…
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Trang 31II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
n,k: các hệ số phụ thuộc vào họ các đường cong
Đặc tính đường cong
Dốc chuẩn (SIT)
Rất dốc (VIT)
Cực dốc (EIT)
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Phối hợp bảo vệ:
Chọn đặc tuyến phụ thuộc cho bảo vệ A và phối hợp
với đặc tuyến của bảo vệ B (đã được chọn trước).
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Qui tắc chọn đặc tuyến phụ thụôc như sau:
Vẽ đặc tuyến cho trước của BV B 1 = f(I) Đặc tuyến
này được xây dựng từ điều kiện phối hợp BV B với bảo
vệ trước nó
Theo đặc tuyến cho trước của BV B ứng với giá trị
IN2maxtìm thời gian tác động của BV B: t B1
Như vậy tB1 là thời gian tác động thực tế của BVBkhi NM tại N2
Trang 32II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Để đảm bảo yêu cầu chọn lọc, thời gian tác động thực tế
của BV A khi NM tại điểm N2phải thoả mãn điều kiện:
t A1 = t B1 + ∆∆t
Như vậy ta đã xác định được
điểm A1đặc tuyến của BV A
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Tính trị đặt thời gian:
Dựa vào đặc tuyến chuẩn cho trong tài liệu hướng dẫncủa rơle, chọn một đường cong trong họ đặc tuyến củarơle sao cho điều kiện tA1= tB1+ ∆t được thoả mãn đốivới mọi dòng IN≤ IN2max
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Ưu điểm :
Có thể phối hợp với thời gian làm việc của BV các đoạngần nhau để làm giảm thời gian cắt NM của các bảo vệđặt gần nguồn
Có thể giảm hệ số mở máy Kmmkhi chọn dòng điện khởiđộng của bảo vệ
Trang 33II BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI.
2.3 THỜI GIAN TÁC ĐỘNG CỦA BẢO VỆ.
c Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc
Tính toán BV dòng điện cực đại cho mạng điện 10KV
Dòng điện làm việc và dòng điện ngắn mạch cho trên cácđoạn dây:
BV3
BV1
I1 BV2
BÀI TẬP 2.2:
Cho các hệ số: Kmm= 1,6 ; Ktc= 1,2: Ktv= 0,98, Ksđ= 1
Thời gian tác động của BV1 là t1= 0,4 s Các máy cắt thuộc
loại ít dầu (tMC= 0.1s) Thời gian dự trữ và quán tính lấy
bằng 0.1s Sai số thời gian đối với role số là 0.04
Cho dòng đặt và đã kiểm tra độ nhạy cho các BV (BT 2.1)
1 Chọn đặc tính thời gian độc lập cho các rơle số
2 Chọn đặc tính thời gian phụ thuộc giới hạn cho các rơle
số
Bảng kết quả tính toán các BV quá dòng cực đại (BT đã tính).
Tham số tính toán
Dòng khởi động của RL
Trang 34Tính toán BV dòng điện cực đại cho mạng điện 110KV.
Dòng điện làm việc và dòng điện ngắn mạch cho trên các
1 Cho dòng đặt và đã kiểm tra độ nhạy cho các BV
2 Chọn đặc tính thời gian phụ thuộc giới hạn cho các role
số
BÀI TẬP 3
Trang 35CHƯƠNG II BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN
• Mã số của rơle quá dòng có hướng : 67
• Mã số của rơle quá dòng có hướng chống chạm
Trang 36I NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Chỉ cho BV tác động khi công suất NM đi từ thanh
góp đến đường dây
Muốn vậy mỗi bộ BV cần có thêm bộ định hướng
công suất, bộ phận này chỉ cho phép BV tác động
khi công suất NM đi từ thanh cái đến đường dây
Cơ cấu định hướng được thực hiện bởi role công
• RW là phần định hướng công suất
• RT role thời gian
• Sau một khoảng thời giantrễ nhất định rơle tín hiệucũng khép tiếp điểm báocho mạch đèn hiệu hoặccòi
II PHẦN TỬ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG SUẤT
Khảo sát các đồ thị véctơ tương ứng với những chiều khác nhau của công suất NM đi qua BV số 2 trong mạch sau:
Trang 37II PHẦN TỬ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG SUẤT
Lấy điện áp đưa vào rơle RW là điện áp ở thanh góp
trạm B, lấy UB làm gốc
Khi NM tại điểm N2giả thiết công suất NM qua BV 2
đi từ thanh góp vào đường dây:
I R =I N2 và ϕϕR = (U R , I R ).
Khi ngắn mạch tại điểm N1công suất NM qua BV 2
đi từ đường dây vào thanh góp B:
I R = –I N1 và ϕϕ2 =ϕϕ1 –180 0
II PHẦN TỬ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG SUẤT
II PHẦN TỬ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG SUẤT
Như vậy khi dời điểm NM từ vùng BV sang
vùng không được BV, pha của dòng điện I R đối
với điện áp U R đã thay đổi 180 0 giống như
chiều của công suất NM.
Như thế rơle định hướng công suất làm việc trên
cơ sở góc pha tương đối giữa dòng và áp tại chỗ
ðK 1: Bảo vệ phải trở về sau khi NM ngoài được loại
trừ, tương tự như đối với BV dòng điện cực đại: