Kiến thức:+ Nắm vững nguồn gốc, thành phần hóa học và ứng dụng củadầu mỏ+ Nắm vững hóa học các quá trình chế biến dầu cracking,reforming, izome hóa, polyme hóa, ankyl hóa, thơm hóa, dehy
Trang 1BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ HÓA DẦU
(Nội dung tài liệu có thể thay đổi mà không báo trước)
GV: LÊ MINH THÀNH
HÀ NỘI 2021
Trang 2BỘ MÔN KỸ THUẬT HÓA HỌC
CÔNG NGHỆ HÓA DẦU Petrochemical Technology
Mã số: CEOP427
1 Số tín chỉ: 2 (2-0-0)
2 Số tiết: Tổng: 30;
Trong đó: : LT: 26 ; TH: 4 ; TN: 0;
3 Thuộc chương trình đào tạo ngành: Kỹ thuật Hóa học
- Học phần bắt buộc cho ngành: Kỹ thuật Hóa học
- Học phần tự chọn cho ngành:
4 Phương pháp đánh giá:
5 Điều kiện ràng buộc học phần:
Tiếng Anh:
The subject presents origin, composition, distribute and application of petroleum, chemical processing of petroleum: cracking, reforming, isomerization, polymerization, alkylation, aromatic, hydrogenated, Vietnamese oil and processing technology orientation
7 Cán bộ tham gia giảng dạy:
TT Họ và tên Học hàm, học vị Điện thoại Email Chức danh, chức vụ
1 Lê Minh
8 Giáo trình sử dụng, tài liệu tham khảo:
Giáo trình:
cao học trường Đại học Bách khoa Hà Nội và các trường khác //Đinh Thị Ngọ, Nguyễn Khánh Diệu Hồng - Hà Nội:: Khoa học và Kỹ thuật,,2017.[ISBN 9786046709664] (#000021325)
Trang 3Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh,,2014 (#000019468)
Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh,,1994 (#000019469)
9 Nội dung chi tiết:
1 GIỚI THIỆU NỘI DUNG HỌC
giá kết quả; phương pháp học tập
2 Chương 1: HÓA HỌC DẦU
1.3.2 Phân đoạn xăng
1.3.3 Phân đoạn kerosen
1.3.4 Phân đoạn gasoil nhẹ
1.3.5 Phân đoạn gasoil nặng (phân
đoạn dầu nhờn)
1.3.6 Phân đoạn cặn dầu mỏ
(gudron)
1.4 Các đặc trưng hóa lý và sự
đánh giá chất lượng dầu mỏ
1.4.1 Các đặc trưng hóa lý của
phân đoạn dầu mỏ
1.4.2 Đánh giá chất lượng dầu
mỏ
GV: thuyết trình, đưa ra tình huống gợi mở, đặt câu hỏi SV: lắng nghe, trả lời các câu hỏi, giải quyết tình huống, đặt câu hỏi thắc mắc về môn học nếu cần thiết
SV: lắng nghe, trả lời các câu hỏi, giải quyết tình huống, đặt
Trang 42.3.3 Cơ chế phản ứng izome hóa
2.4 Quá trình polyme hóa
2.4.1 Khái niệm
2.4.2 Xúc tác và cơ chế phản ứng
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình polyme hóa
2.4.4 Nguyên liệu cho quá trình
polyme hóa
2.5 Quá trình ankyl hóa
2.5.1 Khái niệm
2.5.2 Ankyl hóa ankan
2.5.3 Ankyl hóa benzen và các
hydro hóa và dehydro hóa
câu hỏi thắc mắc và tham gia thảo luận
Trang 56 Chương 4: QUÁ TRÌNH XỬ
LÝ TRONG LỌC - HÓA DẦU
4.1 Khái quát chung
4.2 Một số quá trình xử lý điển
hình trong lọc - hóa dầu
4.2.1 Quá trình xử lý lưu huỳnh:
khí thải công nghiệp
4.3.1 Khái niệm chung
4.3.2 Nguyên nhân tạo ra các loại
SV: lắng nghe, trả lời các câu hỏi, giải quyết tình huống, đặt câu hỏi thắc mắc và tham gia thảo luận
Trang 65.1.1 Khái quát chung
5.1.2 Đặc điểm dầu thô Việt Nam
5.1.3 Sự phân bố các bể chứa dầu
của Việt Nam
5.1.4 Trữ lượng dầu khí Việt
Nam
5.1.5 Khả năng sản xuất nhiên
liệu và công nghiệp tổng hợp hóa
dầu đi từ dầu mỏ Việt Nam
5.2 Định hướng công nghệ lọc - hóa
dầu Việt Nam
5.2.1 Định hướng công nghệ chế
biến dầu thô Việt Nam
5.2.2 Các nhà máy lọc dầu của
Việt Nam
GV: thuyết trình, đưa ra tình huống gợi mở, đặt câu hỏi SV: lắng nghe, trả lời các câu hỏi, giải quyết tình huống, đặt câu hỏi thắc mắc về môn học nếu cần thiết
+ Nắm vững hóa học các quá trình chế biến dầu (cracking,
reforming, izome hóa, polyme hóa, ankyl hóa, thơm hóa,
dehydro hóa) và áp dụng các kiến thức cơ sở ngành (Hóa hữu
cơ, hóa lý, tổng hợp hữu cơ) để giải thích, đánh giá và phân tích
các quá trình này
+ Nắm vững cách đánh giá chất lượng nguyên liệu, bán sản
phẩm và sản phẩm dầu mỏ
+ Nắm vững quá trình làm sạch và pha trộn sản phẩm; quá trình
xử lý trong lọc - hóa dầu
3
Trang 7Phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp, xã hội (nếu có):
+ Rèn luyện tính tư duy độc lập, ham tìm hiểu, học hỏi
+ Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên
+ Bồi dưỡng tình yêu ngành, yêu nghề Kỹ thuật Hóa học
15,16
11.Thông tin liên hệ của Bộ môn
A Địa chỉ bộ môn: Phòng 313 - Nhà A5, Trường Đại học Thủy lợi
(Phụ trách học phần và ngành đào tạo) PHÓ TRƯỞNG BỘ MÔN
Lê Thu Hường
Trang 8CÔNG NGHỆ HÓA DẦU
1 Đinh Thị Ngọ: Hoá học dầu mỏ và khí: Giáo trình dùng để giảng dạy cho đại học và
cao học trường Đại học Bách khoa Hà Nội và các trường khác //Đinh Thị Ngọ,
Nguyễn Khánh Diệu Hồng - Hà Nội:: Khoa Học Và Kỹ Thuật,,2017.[ISBN
9786046709664] (#000021325)
Các tài liệu tham khảo:
1 Phan Minh Tân: Tổng Hợp Hóa Hữu Cơ Và Hóa Dầu:.Tập 1 //Phan Minh Tân - Hà
Nội:: Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh,,2014 (#000019468).
2 Phan Minh Tân: Tổng Hợp Hóa Hữu Cơ Và Hóa Dầu:.Tập 2 //Phan Minh Tân - Hà
Nội:: Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh,,1994 (#000019469).
3 Trần Thị Hồng, Giáo trình Tổng hợp hữu cơ – hóa dầu, Đại học Công nghiệp TP Hồ
Chí Minh.
4 Robert W Miller, Lubricant and their application, New York, 1993.
Ảnh giáo trình & tài liệu tham khảo
Chương I: HÓA HỌC DẦU THÔ
Chương 5: DẦU MỎ VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG
4 CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
+ Nắm vững cách đánh giá chất lượng nguyên liệu, bán sảnphẩm và sản phẩm dầu mỏ
+ Nắm vững quá trình làm sạch và pha trộn sản phẩm; quá trình
xử lý trong lọc - hóa dầu+ Nắm vững đặc điểm dầu mỏ và khí Việt Nam, định hướng côngnghệ lọc - hóa dầu nước ta
Trang 94.3 Phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp, xã hội:
+ Rèn luyện tính tư duy độc lập, ham tìm hiểu, học hỏi
+ Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên
+ Bồi dưỡng tình yêu ngành, yêu nghề Kỹ thuật Hóa học
5 TRAO ĐỔI, HỎI ĐÁP
Trang 10CHƯƠNG 1:
HÓA HỌC DẦU THÔ
1
1.1 Nguồn gốc dầu mỏ và khí
1.2 Thành phần hóa học và phân loại dầu mỏ
1.3 Ứng dụng của các phân đoạn dầu mỏ
1.4 Các đặc trưng hóa lý và đánh giá chất lượng dầu mỏ
1.1 NGUỒN GỐC DẦU MỎ VÀ KHÍ
2
1.1.1 Nguồn gốc khoáng 1.1.2 Nguồn gốc hữu cơ
1.1.1 Nguồn gốc khoáng
3
• Giả thuyết: trong lòng Trái đất chứa các cacbua kim loại (Al4C3,
CaC2), bị phân hủy bởi nước để tạo ra CH4và C2H2:
• CH4, C2H2 (chất khởi đầu) biến đổi khi T, P cao, xúc tác
khoáng sét → hydrocacbon có trong dầu khí
Hạn chế của giả thuyết:
• Trong vỏ quả đất, hàm lượng cacbua kim loại không đáng kể
• Hydrocacbon gặp trong các lớp trầm tích, tại đó T < 150-200oC
(P cao) → không đủ T cần thiết cho phản ứng hóa học xảy ra
Al4C3+ 12H2O → 3Al(OH)3+ 3CH4; CaC2+ 2H2O → Ca(OH)2+ C2H2
1.1.2 Nguồn gốc hữu cơ
4
+ Giả thuyết về sự hình thành dầu mỏ từ các vật liệu hữu cơ ban đầu:
RCOOR’+ H 2 O ⇌ RCOOH+ R’OH;
RCOOH → RH+ CO 2
RCH 2 OH ⇌ R’-CH=CH 2 + H 2 O;
R’-CH=CH 2 + H 2 → R’-CH 2 -CH 3
Axit béo của thực vật là axit béo không no, bị biến đổi → γ-lacton → naphten/aromat:
Các xeton này ngưng tụ → hydrocacbon có cấu trúc hỗn hợp, hoặc thành alkyl thơm.
5
Sự tạo thành H 2 :
-Tia phóng xạ trong lòng đất
-Vi khuẩn yếm khí đáy biển làm lên men các chất hữu cơ H 2
30 loại vi khuẩn có khả năng lên men các chất hữu cơ tạo H 2 (nước hồ ao; lớp trầm
tích): là nguồn cung cấp H 2 cho quá trình khử.
Thuyết nguồn gốc hữu cơ: giải thích nhiều hiện tượng trong thực tế: dầu mỏ ở các
nơi khác nhau, do vật liệu hữu cơ ban đầu.
Dầu được sinh ra rải rác trong các lớp trầm tích (“đá mẹ”) P cao bị đẩy ra
ngoài, di cư đến nơi mới qua các tầng “đá chứa” (cấu trúc rỗng xốp) Sự di chuyển
tiếp tục xảy ra cho đến khi gặp điều kiện thuận lợi tích tụ thành dầu mỏ.
Quá trình di chuyển, dầu mỏ đi qua các tầng đá xốp, xảy ra sự hấp phụ: chất có
cực bị hấp phụ , ở lại các lớp đá: dầu nhẹ hơn và sạch hơn;
Quá trình di chuyển của dầu bị tiếp xúc với oxy không khí: bị oxy hóa hợp chất
dị nguyên tố dầu bị giảm chất lượng; Khi dầu tích tụ và nằm trong các mỏ dầu,
quá trình biến đổi hầu như ít xảy ra nếu mỏ dầu kín.
Khi có các khe hở, oxy, nước khí quyển lọt vào: xảy ra biến chất theo chiều hướng
hydrocacbon ban đầu của dầu khí có phân tử lượng lớn >(C 30 -C 40 ), nằm trong lớp trầm tích, chịu nhiều biến đổi hóa học dưới ảnh hưởng của T, P, xúc tác (khoáng sét): sâu xuống 30 m, T trong lớp trầm tích tăng 0,54- 1,20 o C; P tăng 3-7,5 atm;
Độ sâu càng lớn, T, P càng tăng; trong các lớp trầm tích tạo dầu khí, T 100-200 o C và P 200-1000 at; hydrocacbon phân tử lớn, mạch dài, cấu trúc phức tạp bị phân hủy nhiệt chất có phân tử nhỏ hơn, cấu trúc đơn giản hơn, số lượng vòng thơm ít hơn…
Thời gian dài thúc đẩy quá trình cracking xảy ra mạnh: tuổi dầu cao, độ lún chìm sâu, dầu được tạo thành chứa nhiều hydrocacbon (trọng lượng phân
tử nhỏ) Sâu hơn nữa chuyển hóa hoàn toàn thành khí, trong đó metan bền vững nhất (hàm lượng cao); tăng chiều sâu các giếng khoan thăm dò dầu khí, xác suất tìm thấy khí thường cao hơn.
có dầu thì thường tìm thấy khí.
Trang 111.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU
MỎ & PHÂN LOẠI DẦU MỎ
7
1.2.1 Thành phần hydrocacbon
1.2.2 Thành phần phi hydrocacbon
1.2.3 Phân loại dầu mỏ
1.2.4 Phân loại khí dầu mỏ
1.2.1 Thành phần hydrocacbon
8
Thành phần hóa học dầu mỏ gồm hydrocacbon và phi
hydrocacbon
Thành phần hydrocacbon gồm tất cả các loại hydrocacbon
(trừ olefin): parafin, naphten, aromat, hỗn hợp aromat
naphten-a) Hydrocacbon parafinic (alkan hay parafin) phổ biến nhất
trong dầu mỏ, tồn tại ở ba dạng: khí, lỏng, rắn
Hydrocacbon khí gồm: CH4, C2H6, C3H8và C4H10(khí đồnghành)
2 loại parafin:
+ n-parafin (25-30% V, C1-C45)
+ izo-parafin nằm ở phần nhẹ, Tstrung bình Các izo-parafin
C5-C10làm tăng chỉ số octan (ON) của xăng
9
b) Hydrocacbon naphtenic (xyclo parafin) là hydrocacbon phổ biến và quan
trọng trong dầu mỏ Hàm lượng từ 30-60% trọng lượng, ở dạng vòng 5, 6
cạnh, hoặc ở dạng ngưng tụ 2 hay 3 vòng.
hydrocacbon naphtenic là thành phần quan trọng trong nhiên liệu động cơ và
dầu nhờn, nhiên liệu phản lực; là nguyên liệu quý để điều chế các
hydrocacbon thơm (BTX).
c) Hydrocacbon thơm (aromat): loại một vòng và đồng đẳng của chúng
(benzen, toluen, xylen…) Các chất này nằm trong phần nhẹ và là cấu tử làm
tăng khả năng chống kích nổ của xăng.
Các cấu tử aromat 1 vòng có nhánh phụ dài là nguyên liệu quý để sản xuất dầu
nhờn Đối với nhiên liệu phản lực nếu hàm lượng naphtenic nhiều sẽ làm giảm
d) Hydrocacbon loại hỗn hợp naphten – aromat
Phổ biến trong dầu, phân đoạn có Tscao
Dầu càng có độ biến chất thấp sẽ càng có nhiều hydrocacbonloại này do chúng có cấu trúc gần với cấu trúc hữu cơ ban đầutạo thành dầu
1.2.2 Thành phần phi hydrocacbon
11
Các thành phần phi hydrocacbon: bao gồm các chất chứa
S, N, O, các kim loại nặng, các chất nhựa và asphanten,
nước lẫn trong dầu mỏ (nước khoan)
a) Các chất chứa lưu huỳnh (S)
Hợp chất S phổ biến làm xấu chất lượng dầu thô
Dầu tốt chứa < 0,5% S; dầu xấu chứa > 2% S
•S dạng mercaptan: nhóm SH liên kết trực tiếp với gốc
hydrocacbon; không bền, dễ phân hủy T cao; có trong phân
Trang 12c) Các chất chứa oxy (O): tồn tại ở dạng axit, xeton, phenol,
ete,…;Tstrung bình, cao
15
e) Các chất nhựa và asphanten
Nhựa, asphanten: chứa đồng thời C, H, O, S, N; KLPT
>500-600 đvC; màu sẫm, nặng hơn nước, không tan trong nước; cấu
trúc hệ vòng thơm ngưng tụ cao
Nhựa, asphanten có ở phần nặng, cặn dầu mỏ, cặn sau khi
chưng cất, xấu chất lượng dầu mỏ; sản phẩm bị sẫm màu,
cháy không hết tạo cặn đầu độc xúc tác
Dầu mỏ chứa nhiều nhựa, asphanten: nguyên liệu tốt sản
f) Nước lẫn trong dầu mỏ (nước khoan)
Dầu mỏ có lẫn nước, tồn tại dạng nhũ tương (do sự lúnchìm vật liệu hữu cơ đáy biển/ khí quyển ngấm vào mỏ dầu)
Nước trong dầu mỏ chứa lượng lớn muối khoáng: cation(Na+, Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-…); oxit không phân ly ở dạngkeo (Al2O3, Fe2O3, SiO2)
MgCl2+ H2O → Mg(OH)2↓ + 2HClMgCl2+ 2H2O → Mg(OH)Cl + HCl
1.2.3 Phân loại dầu mỏ
17
Dầu thô muốn chế biến/ buôn bán trên thị trường, cần phải
xác định xem chúng thuộc loại nào: dầu nặng nhẹ, dầu chứa
nhiều hydrocacbon parafinic, naphtenic hay aromatic, dầu có
chứa nhiều S hay không? xác định giá trị trên thị trường,
hiệu quả thu được các sản phẩm khi chế biến
Phương pháp phân loại dầu mỏ: bản chất hóa học, bản
chất vật lý
Phân loại dầu mỏ dựa vào bản chất hóa học
Dựa vào thành phần hydrocacbon có trong dầu: họ
hydrocacbon chiếm phần chủ yếu dầu mỏ sẽ mang tên loại
đó
Dầu parafinic: hydrocacbon parafinic >75%
Dầu trung gian: dầu naphteno-parafinic (parafin > 50%,
Họ parafinic
Họ naphteno-parafinic
Họ naphtenic
Họ naphtenic
parafino-aromato-Họ aromato-naphtenic
46-61 42-45 15-20 27-35 0-8
23-32 38-39 61-76 36-47 57-58
15-25 16-20 6-13 26-33 20-25
1,15-10 1-6 Vết 0,5-1 0-0,5
0-6 0-6 0-6 0-10 0-20
Phân loại dầu thô theo Viện dầu mỏ Nga
Phân tích hàm lượng từng loại hydrocacbon parafinic,naphtenic, aromatic trong phân đoạn có Ts250-300oC, kết hợpvới xác định hàm lượng asphalten rắn và asphanten có trongdầu thô, tùy theo số liệu để xác định loại dầu
Trang 13b) Phương pháp phân loại của Viện dầu mỏ Pháp
Phân loại dầu thô theo Viện dầu mỏ Pháp
Họ dầu mỏ
Tỷ trọng phân đoạn 250-300 o C, d 4 15 ) Trước xử lý với
0,800-0,808 0,818-0,828 0,847-0,863 0,813-0,841 0,844-0,866
20
c) Phương pháp phân loại của Viện dầu mỏ Mỹ
Phân loại dầu thô theo Viện dầu mỏ Mỹ
Chưng cất dầu sơ bộ, tách 2 phân đoạn, đo tỉ trọng củaphân đoạn 250-275oC (1) và phân đoạn 275-415oC (2) ở15,6oC So sánh với các giá trị tỷ trọng ở bảng để xếp loại dầuthô
Dầu thô có độoAPI từ 40 (d = 0,825) đến 10 (d≈1)
1.2.4 Phân loại khí dầu mỏ
TP: khí nặng C3H8, C4H10… (khí dầu mỏ)
Khí ngưng tụ (condensat): dạng trung giangiữa dầu mỏ, khí (phần cuối của khí và phầnđầu của dầu)
TP: hydrocacbon khí C3H8, C4H10,hydrocacbon lỏng (C5H12, C6H14),hydrocacbon naphtenic, aromatic
23
* Thành phần của khí dầu mỏ:
1 Các hợp chất hydrocacbon
Thành phần khí dầu mỏ và khí thiên nhiên
Thành phần % thể tích Khí đồng hành tiêu biểu % khối lượng % thể tích Khí thiên nhiên tiêu biểu % khối lượng
35,7 24,3 22,2 11,1 6,7 6,7
92,34 1,92 0,58 0,30 1,05 3,85
89,4 3,5 1,4 1,1 4,6 4,6
2 Các hợp chất phi hydrocacbon: CO2, N2, H2S, H2, He, Ar, Ne…
24
Các thành phần hydrocacbon
Các thành phần phi hydrocacbon
Phân loại khí dầu mỏ
hydrocacbon parafinic
hydrocacbon naphtenic
hydrocacbon thơm (aromat)
hydrocacbon loại hỗn hợp naphten aromat
-Thành phần hóa học
&phân loại dầu mỏ
Các chất chứa lưu huỳnh
oPhân loại oThành phần
Các kiến thức cần nắm bắt được
Trang 141.3 ỨNG DỤNG CỦA CÁC PHÂN ĐOẠN
DẦU MỎ
25
1.3.1 Ứng dụng của phân đoạn khí
1.3.2 Ứng dụng của phân đoạn xăng
1.3.3 Ứng dụng của phân đoạn kerosen
1.3.4 Ứng dụng của phân đoạn gasoil nhẹ
1.3.5 Ứng dụng của phân đoạn gasoil nặng
(phân đoạn dầu nhờn)
1.3.6 Ứng dụng của phân đoạn cặn dầu mỏ
a) Khí làm nguyên liệu cho công nghiệp và tổng hợp hóa dầu
-Tổng hợp amoniac: dùng làm nguyên liệu ban đầu để tổng
hợp phân đạm
- Tổng hợp metanol: dùng làm nguyên liệu, dung môi quan
trọng trong công nghiệp hóa học, là nguyên liệu lý tưởng vì nó
có khả năng cháy hoàn toàn, không gây ô nhiễm môi trường,
là phụ gia chứa oxy pha vào xăng để ↑ ON
- Oligome hóa nhiên liệu diezel: Etylen, propylen, olefin nhẹ
tham gia pu oligome hóa (xúc tác: axit)
Etylen chuyển hóa sản phẩm có KLPT trong khoảng rộng,
phụ thuộc vào đk pu, PP xử lý xúc tác khác nhau
28
Đặc điểm của sản phẩm diezel thu được từ quá trình oligome hóa etylen
342
Thành phần cất -T o
sôi đầu , o C -T o sôi 20%
-T o sôi 50%
-T o sôi 90%
Trị số xetan Điểm đục, o C Điểm đông, o C Cặn cacbon, % kh.l
Độ nhớt tại 40 o C, mm 2 s -1
Trọng lượng riêng ở 15 o C, g/mL Chỉ số brom
180 202 220 295 68 +1 -20 0,11 2,32 0,8036 84,2
- -
-362 max
45 min - -4 max 0,2 max 2,2-5,3 - -
-Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): thành phần chủ yếu gồm các
hydrocacbon parafinic như C3H8, C4H10và một lượng nhỏolefin (C3H6, C4H8) Sử dụng LPG thay cho nhiên liệu xăng(chạy ôtô)
Trang 151.3.2 Ứng dụng của phân đoạn xăng
•Ứng dụng: xăng làm nhiên liệu cho động cơ xăng và máy bay,
làm dung môi, nguyên liệu cho tổng hợp hóa dầu
a) Xăng làm nhiên liệu cho động cơ xăng: xăng phải đảm bảo
có trị số octan cao (>70)
a1 Động cơ xăng: động cơ đốt trong, chuyển hóa năng lượng
hóa học của nhiên liệu khi cháy thành năng lượng cơ học
dưới dạng chuyển động quay Động cơ xăng: gồmđộng cơ 4
Chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ
Chu kỳ 3 (cháy): Piston lên đến điểm chết trên, bugi đánh lửa đốt cháy hỗn hợp xăng + không khí; nhiệt năng biến thành cơ năng đẩy piston xuống điểm chết dưới, đồng thời truyền chuyển động qua thanh truyền làm chạy máy.
Chu kỳ 4 (xả): Piston bị đẩy xuống điểm chết dưới, do quán tính của bánh đà piston tiếp tục đi lên, van xả sẽ mở ra để khí đã cháy thoát ra ngoài; khi piston lên điểm chết trên thì xylanh đã thải sạch khí thải, van thải sẽ đóng lại.
Khi piston bắt đầu đi xuống thì van hút lại mở ra và bắt đầu cho một chu trình mới…
Chu kỳ 1 (hút): Piston từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, van hút mở để hút hỗn hợp công tác vào xylanh (hỗn hợp công tác là hỗn hợp xăng và không khí đã được điều chế trước ở bộ phận chế hòa khí); van thải đóng.
Chu kỳ 2 (nén): Piston từ điểm chết dưới đến điểm chết trên, nén hỗn hợp công tác P tăng: 6-12 kg/cm 2; T tăng: 250-
350 o C, chuẩn bị cho quá trình cháy tiếp theo.
33
a2 Bản chất của quá trình cháy trong động cơ xăng
Để động cơ làm việc bình thường thì trong xylanh, các mặt lửa phải lan
truyền đều đặn, hết lớp nọ đến lớp kia (tốc độ: 15-40 m/s).
Nếu mặt lửa lan truyền với tốc độ quá lớn (sự cháy diễn ra cùng một lúc
trong xylanh): quá trình cháy không bình thường và được gọi là cháy kích
nổ.
Bản chất của quá trình cháy kích nổ phức tạp: nhiên liệu chứa thành
phần dễ bị oxy hóa (n-parafin).
Các cấu tử tạo ra các peroxyt/ hydroperoxit (tác nhân gây phản ứng
cháy chuỗi) khối nhiên liệu trong xylanh bốc cháy (cả khi mặt lửa chưa
lan truyền tới).
Khi nhiên liệu trong động cơ cháy kích nổ, mặt lửa lan truyền với vận tốc
nhanh (300 m/s), T cao P tăng đột ngột, kèm theo nổ sóng xung kích
đập vào xylanh, piston tiếng gõ kim loại khác thường máy bị hao tổn
công suất, động cơ quá nóng và tuổi thọ của máy giảm nhanh.
100 (n-heptan = 0; izo-octan = 100)
Trị số octan càng cao càng tốt.
Xăng trị số octan 80-83: sử dụng cho xe có tỷ số nén <7,5Xăng trị số octan 90-95: sử dụng cho xe có tỷ số nén >9,5 (xeđua, xe ôtô cao cấp…)
35
Hai phương pháp xác định trị số octan:MON (Motor Octane Number - chỉ
số Octan động cơ) và RON (Research Octane Number - chỉ số Octan
nghiên cứu) Khác nhau: số vòng quay của môtơ thử nghiệm.
Điều kiện đo của phương pháp MON rất khắc nghiệt, tốc độ động cơ cao và
duy trì trong một thời gian dài, mang tải trọng lớn Do vậy, thông số này thích
hợp đối với các loại xe vận tải đường trường, tốc độ vận hành cao và ổn định.
Ngược lại, phương pháp RON vận hành ở điều kiện nhẹ nhàng hơn, không
thích hợp với các trường hợp mang tải trọng lớn RON phù hợp cho các loại xe
chạy trong thành phố, thường xuyên thay đổi tốc độ và tải trọng nhẹ.
RON: Số vòng quay của môtơ thử nghiệm 600 vòng/ phút.
MON: Số vòng quay của môtơ thử nghiệm 900 vòng/ phút.
RON>MON - Mức chênh lệch: độ nhạy của nhiên liệu đối với chế độ làm việc
thay đổi của động cơ Mức chênh lệch MON và RON càng thấp càng tốt.
hydrocacbon thơm > olefin mạch nhánh > parafin nhánh > naphten có nhánh
> olefin mạch thẳng > naphten > n-parafin.
Trị số octan của một số hydrocacbon khác nhau
hydrocacbon Trị số octan Độ chênh
lệch RON MON
Các parafin:
Propan n-butan izo-butan n-pentan izo-pentan
105,7 93,6
> 100 61,9 92,3
100 90,1 99 61,9 90,3
5,7 3,5 - 0 2,0
Các olefin:
Propylen Buten-2 Penten-1 Hexen-1
101,4 99,6 90,9 76,4
84,9 86,5 77,1 63,4
16,5 13,1 13,8 13,0
hydrocacbon Trị số octan Độ chênh
lệch RON MON
Các naptalen:
Xyclopentan Xyclohexan Metyl xyclohexan Etyl xyclohexan
100 83 74,8 46,5
85 78,6 71 40,8
15 4,4 3,8 5,7 Các hydrocacbon
thơm:
Benzen Toluen o-Xylen m-Xylen p-Xylen 1,3,5-Trimetyl bezen Izo-Propyl bezen
113 115
> 100
> 100
> 100
> 100 108
111,6 102,1 100
> 100
> 100 114 99,3
1,4 12,9 - - - - 8,7
Trang 16Trị số octan trên đường
Khả năng chống kích nổ của nhiên liệu: phụ thuộc vào thành
phần hydrocacbon; chế độ làm việc thực tế của động cơ
Công nghiệp đánh giá khả năng chống kích nổ của nhiên liệu
bằng phương pháp đo sự thay đổi trị số octan theo chế độ
làm việc (sự khác nhau số vòng quay của động cơ -trị số
octan trên đường)
Trị số octan theo phân đoạn cất R-100oC
Xăng thương phẩm, R-100oC<RON;
Xăng reforming xúc tác, ON phân bố không đồng đều
Xăng cracking xúc tác (nhiều izo-parafin): ∆RON thấp, ON
phân bố đồng đều trong các khoảng Tscủa xăng
38
a4 Các phương pháp nâng cao chất lượng của xăng
Phân đoạn xăng lấy trực tiếp từ dầu mỏ: ít izo-parafin,hydrocacbon thơm; nhiều n -parafintrị số octan: 30-60,
Yêu cầu trị số octan cho xăng động cơ >70 dùng nhữngbiện pháp khác nhau để nâng cao chất lượng của xăng Baogồm: phương pháp dùng phụ gia và phương pháp hóa học
39
Phương pháp dùng phụ gia: dùng một số hóa chất pha vào
xăng nhằm hạn chế một số quá trình oxy hóa của các
hydrocacbon ở không gian trước mặt lửa khi cháy trong động
cơ Chia hai nhóm:
Phụ gia chì: gồm tetrametyl chì (TmL), tetretyl chì (TEL), có
tác dụng phá hủy các hợp chất trung gian hoạt động (peroxyt,
hydroperoxyt) → ↓ khả năng bị cháy kích nổ ↑ ON
Phụ gia không chì: chì là phụ gia khi cho vào xăng làm tăng
trị số octan nhiều nhất (6-12 đơn vị octan) Tuy nhiên do tính
độc hại bắt đầu không sử dụng xăng chì
Trị số octan của các phụ gia chứa oxy
Metanol
Etanol
Tert-butyl alcol (TBA)
Metanol / TBA (50/50)
Metyl tert-butyl ete (MTBE)
Tert-amylmetyl ete (TAME)
Etyl tert-butyl ete (ETBE)
127-136 120-135 104-110 115-123 115-123 111-116 110-119
99-104 100-106 90-98 96-104 98-105 98-103 95-104
Trị số RON của MTBE: 115-123 hỗn hợp 15% MTBE trong xăng có trị số octan gốc
là 87 sẽ tạo nên một hỗn hợp có trị số RON: 91-92, hàm lượng Pb: 0,1-0,15 g/l.
Trị số octan của etanol: 120-135 hỗn hợp 10% etanol với xăng có trị số octan là 87
Giải pháp lâu dài: chế biến hóa học để tăng ON
Áp dụng công nghệ lọc dầu tiên tiến chuyển hydrocacbonmạch thẳng mạch nhánh; hydrocacbon vòng no, vòngthơm có trị số octan cao Gồm: cracking xúc tác, reformingxúc tác
Trong xăng chứa lượng nhỏ S, N, O: cháy khí gây ăn mònthiết bị, độc hại
S + O2= SO2; SO2+ ½O2= SO3; SO3+ H2O = H2SO4
Vì vậy hàm lượng lưu huỳnh càng ít càng tốt
Trang 17Xăng Alkyl hóa
Từ dầu thô naphtenic
Từ dầu thô trung gian
Từ dầu thô parafinic
- RON ban đầu
69 85 0.685 0.59 42 56 68 84 107
65 82 0.682 0.59 40 55 71 93 97
93 99 0.76 0.45 37 60 115 170 180
93 98 0.74 0.55 37 50 100 188 195
97 101 0.71 0.45 37 65 107 119 147
44
Chỉ tiêu chất lượng xăng chì
Chỉ tiêu MON Xăng chì Phương pháp thử
76 RON 83 RON 90 RON 92
1 Trị số octan, min Theo phương pháp RON Theo phương pháp MON 76- 83- 90- 92- ASTM D699ASTM D700
2 Thành phần phân đoạn, o C -10% V, max
-90% V, max -Điểm sôi cuối, max -Cặn cuối, % V, max -Cặn và hao hụt % V, max
70 115 180 195 1,5
70 120 190 210 2 4,0
70 120 190 210 2 4,0
70 120 190 210 2 4,0
TCVN 1995
2698-3 Độ axit, mg KOH/ 100mL, max 3,0 3,0 3,0 3,0
4 Ăn mòn tấm đồng ở 500C, 3h, max 1A 1A 1A 1A
5 Hàm lượng nhựa thực tế mg/ 100mL, max 5,0 5,0 5,0 5,0 ASTM D381
6 Độ ổn định oxy hóa, phút, min 900 240 240 240 ASTM D525
7 Hàm lượng lưu huỳnh tổng, % kh l , max 0,1 05,15 0,1 0,15 ASTM D1266
8 Hàm lượng chí, g/l, max 0,17 0,15 0,15 0,15 TCVN6020-95
9 Áp suất hơi bão hòa/ Reid (37,8 o C), kPa, max 83 83 83 83 TCVN5731-93
45
Chỉ tiêu chất lượng xăng không chì
Chỉ tiêu RON 92 RON 97 Xăng không chì Phương pháp thử
1 Trị số octan, min
Theo phương pháp RON
Theo phương pháp MON 92- 97- ASTM D2699
70 120 210 2.0 4.0 TCVN 2698-1995
3 Độ axit, mg KOH/ 100mL, max 3.0 3.0 TCVN 2695-1995
4 Ăn mòn tấm đồng ở 500C, 3h, max 1A 1A TCVN 2694-1995
5 Hàm lượng nhựa thực tế mg/ 100mL, max 5.0 5.0 ASTM D381
6 Độ ổn định oxy hóa, phút, min 360 360 ASTM D1266
7 Hàm lượng lưu huỳnh tổng, % kh l , max 0.1 0.05 ASTM D1266
8 Hàm lượng chí, g/l, max 0.013 0.013 ASTM D3237
9 Áp suất hơi bão hòa/ Reid ở 37,8 0 C, kPa, max 83 83 ASTM D4953
10 Hàm lượng benzen, %kh.l., max 5 5 ASTM D3606
11 Hàm lượng MTBE, % V, max 10 10 ASTM D4815 46
a5 Xăng máy bay:
Xăng máy bay thuộc loại xăng cao cấp, là hỗn hợp của một
số thành phần đặc biệt nhằm thu được xăng có phẩm chất tốtTrị số octan ≥100; đảm bảo trị số octan khi hỗn hợp cháythiếu xăng, thừa không khí và hỗn hợp cháy thừa xăng, thiếukhông khí
-Thành phần cất phân đoạn hẹp: 40-180oC (tránh cấu tử nhẹ
nút hơi trong hệ thống cấp liệu, cấu tử nặng khi cháykhông hoàn toàn cặn)
- Hàm lượng olefin thấp: <3% (tránh trùng hợp nhựa xăng biến màu, không bảo quản được lâu)
- Xăng B 100/130: trộn xăng cracking xúc tác với thành phầncao octan (izo-octan); Xăng B 91/115: pha trộn xăng crakingxúc tác, xăng chưng cất trực tiếp, thành phần cao octan)
47
b) Các ứng dụng khác của xăng
b1 Xăng làm dung môi: sử dụng công nghiệp sơn, cao su,
keo dán; để trích ly chất béo, công nghiệp hương liệu, dược
liệu…
Dung môi phổ biến: xăng parafinic và aromatic
Xăng dung môi lấy trực tiếp từ dầu mỏ là xăng parafinic:
hàm lượng hydrocacbon thơm thấp
b2 Xăng làm nguyên liệu cho tổng hợp hóa dầu: phân đoạn
naphta
Sản xuất hydrocacbon thơm: benzen, toluen, xylen; olefin
nhẹ: etylen, propylen, butadien…
Thu hydrocacbon thơm (BTX): sử dụng các phân đoạn hẹp
khi chưng cất
phân đoạn 60-85oC: chứa metyl xyclopentan, xyclohexan
Các ứng dụng của xăng dung môi
Loại dung môi
Khoảng sôi
A B C D E F G White Spirit
40-100 60-80 70-100 95-103 100-130 100-160 30-75 135-205
Keo, cao su, tẩy vết mỡ Trích ly dầu mỡ, chất béo, chế tạo nước hoa Trích ly dầu mỡ, chất béo, công nghiệp cao su Khử nước của rượu
Công nghiệp cao su, sơn, tẩy bẩn Công nghiệp cao su, sơn.
Trích ly hương liệu, sản xuất dược liệu.
Sơn, vecni (thay dầu thông)
Trang 181.3.3 Ứng dụng của phân đoạn kerosen
49
Phân đoạn dầu lửa: Ts180-250oC, d=0,78-0,84
Thành phần hóa học gồm các C11-C16chứa parafin,
izo-parafin; hydrocacbon naphtenic; thơm một vòng nhiều nhánh
phụ; hợp chất hai/ ba vòng
Ứng dụng của phân đoạn kerosen sử dụng chủ yếu cho hai
mục đích: làm nhiên liệu phản lực và dầu hỏa dân dụng
a) Kerosen làm nhiên liệu phản lực
- Quá trình cháy trong động cơ phản lực xảy ra liên tục trong
dòng không khí chuyển động nhanh; yếu tố ảnh hưởng độ
cháy hoàn toàn: T, P, thành phần hỗn hợp
50
a Vùng phun và bay hơi;
b Vùng bắt cháy và cháy;
c Vùng hòa trộn và làm mát sản phẩm cháy;
1 Vòi phun;
2 Bộ làm xoáy;
3 Vỏ;
4 Ống lửa
Sơ đồ buồng đốt động cơ phản lực
Nguyên lý hoạt động nhiên liệuPL:
Máy nén khí hút không khí, tiến hành nén P cao, tăng > 5, 10, 20 lần.
Không khí nén đưa từ máy nén vào buồng cháy: nhiên liệu đã được phun, bay hơi, hòa trộn với không khí hỗn hợp cháy.
Tia lửa điện bật lên một lần toàn khối nhiên liệu bùng cháy.
Hỗn hợp sau cháy sinh công mạnh ở tuabin: biến đổi nội năng dòng khí
công cơ học Cơ năng nhận được trên trục tuabin dùng để quay máy nén.
Động năng còn lại giãn nở qua tuye, ra ngoài với tốc độ lớn phản lực tác động lên động cơ động cơ chuyển động.
51
b) Kerosen làm dầu hỏa dân dụng:
Từ phân đoạn kerosen, với khoảng sôi 200-310oC có thể sản
xuất dầu hỏa, sử dụng để thắp sáng, đun nấu Cần phải loại bỏ
S trong dầu hỏa < 0,1 % để tránh gây độc hại khi sử dụng
Đặc tính quan trọng của dầu hỏa: chiều cao ngọn lửa không
khói > 20 mm
Thành phần hóa học của dầu hỏa ảnh hưởng đến sự cháy:
chứa nhiều hydrocacbon thơm trong khi cháy muội khói;
thành phần của dầu hỏa dân dụng: parafinic, naphten (C10-C14)
cháy tốt cho ngọn lửa xanh, nhiệt trị cao
Nhiên liệu chứa S gây độc hại trực tiếp cho người sử dụng;
không đảm bảo cường độ chiếu sáng của ngọn lửa
52
Chỉ tiêu dầu hỏa dân dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam
Chiều cao ngọn lửa không khói, mm ASTM D1322 Min 19 Thành phần cất phân đoạn, o C
-Điểm sôi đầu -Điểm cất 50%
-Điểm sôi cuối -Cặn trung bình
Min 144 Min 200 Min 277 Max 1,00 Hàm lượng lưu huỳnh, %Kl ASTM D1266 Max 0,1 Điểm chớp cháy cốc kín, o C ASTM D93 Min 36 Lượng nhựa thực tế, mg/100mL ASTM D381 Max 1,0
Ăn mòn tấm đồng, 2h/100 o C ASTM D130 1,0 Khối lượng riêng ở 15 o C, g/cm 3 ASTM D1298 Max 0,83
1.3.4 Ứng dụng của phân đoạn gasoil nhẹ
53
Phân đoạn dầu diezel: Ts250-350oC, d= 0,84-0,86
Thành phần hóa học
C16-C21gồm n-parafin, izo-parafin, ít hydrocacbon thơm
hàm lượng các chất chứa S, N, O tăng nhanh: S (disunfua,
dị vòng); chất chứa oxy (axit naphtenic) max; dạng phenol
(dimetylphenol); nhựa (trọng lượng phân tử thấp: 300-400
đ.v.C)
Ứng dụng của phân đoạn Gasoil nhẹ
Làm nhiên liệu cho động cơ diezel
Động cơ diezel, hỗn hợp nhiên liệu được đưa vào xylanh,
không khí đã được nén trước, có nhiệt độ cao, nhiên liệu tự
Van nạp đóng lại, piston từ điểm chết dưới lên điểm chết trên, thực hiện nén không khí:
mở, không khí hút vào xy lanh;
Piston lên gần điểm chết trên, nhiên liệu phun vào xy lanh (nhờ bơm cao áp) dưới dạng sương, gặp không khí ở nhiệt cao tự bốc cháy.
Trang 19Trị số xetan: Đặc trưng cho khả năng tự bốc cháy của nhiên
liệu diezel
Đơn vị đo quy ước, số nguyên, có giá trị bằng giá trị của
hỗn hợp chuẩn có cùng khả năng tự bắt cháy: n-xetan
(C16H34) = 100 (khả năng tự bốc cháy tốt) và α-metyl
naphtalen (C11H10) = 0 (khả năng tự bốc cháy kém)
hydrocacbon khác nhau có trị số xetan khác nhau: mạch
thẳng càng dài, trị số xetan càng cao; hydrocacbon thơm
nhiều vòng, trị số xetan thấp
56
Trị số xetan của một số hydrocacbon
n-dodecan 3-etyldecan 4,5-dietloctan n-hexadecan (xetan) 7,8-dimetyl hexadecan n-hexadexen (xeten) 5-butyl dohexen n-hexyl benzen n-heptyl benzan n-octyl benzen α-metyl naphtalen butyl naphtalen bậc 3 butyl decalin bậc 3 n-dodexyl benzen
1.3.5 Ứng dụng của phân đoạn gasoil nặng
(phân đoạn dầu nhờn)
57
Ts= 350-500oC, d = 0,860-0,870
Thành phần hóa học: C21-C35, C40gồm n-parafin, izo-parafin ít,
naphten, thơm nhiều
hàm lượng các hợp chất của S, N, O tăng mạnh: S>50%
(disulfua, thiophen, sulfua vòng…); N (đồng đẳng pyridin, pyrol,
cacbazol); O (dạng axit); kim loại nặng (V, Ni, Cu, Pd…); nhựa,
asphanten
Tách phân đoạn dầu nhờn: chưng cất chân không phần cặn
dầu mỏ (tránh phân hủy các chất ở T cao)
Chưng cất ở
P thường chân không Chưng cất
Diezel
Sản phẩm trắng
Ứng dụng của phân đoạn để sản xuất dầu nhờn
Công dụng của dầu bôi trơn
Phân loại dầu nhờn
Giảm ma sát: bôi trơn giữa các bề mặt tiếp xúc của các chi tiết chuyển động;
Làm mát: trạng thái lỏng dầu chảy qua các bề mặt ma sát đem theo một phần nhiệt truyền ra ngoài
Làm sạch: lưu chuyển qua các bề mặt ma sát, cuốn theo các tạp chất đưa ra cacte dầu, được lắng lọc
Làm kín: bám dính tạo màng, làm kín các khe hở, không cho hơi bị rò rỉ, đảm bảo cho máy làm việc bình thường
Bảo vệ kim loại: làm thành màng mỏng phủ kín lên bề mặt kim loại kim loại được bảo vệ.
Sử dụng cho mục đích bôi trơn: dầu động cơ chiếm 40%
Không sử dụng cho mục đích bôi trơn: dầu công nghiệp
Ứng dụng:
+ Sx dầu nhờn: dầu nhờn dùng cho mục đích bôi trơn (dầu động cơ) và không sử dụng cho mục đích bôi trơn (dầu công nghiệp)
+ Sx sản phẩm trắng: xăng, kerosen, diesel
a) Ứng dụng của phân đoạn để sản xuất dầu nhờn
59
Các đặc trưng cơ bản của dầu bôi trơn
Độ nhớt: đặc trưng trở lực do ma sát nội tại sinh ra khi
chuyển động; liên quan đến khả năng bôi trơn của dầu nhờn
Phụ thuộc chủ yếu vào thành phần hóa học: hydrocacbon
parafinic có độ nhớt thấp; chiều dài, độ phân nhánh của mạch
hydrocacbon càng lớn, độ nhớt tăng lên; hydrocacbon thơm,
naphten độ nhớt cao: số vòng càng nhiều, độ nhớt càng lớn;
hydrocacbon hỗn hợp thơm, naphten có độ nhớt cao nhất
Chỉ số độ nhớt: sự thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ
T tăng, độ nhớt giảm Dầu nhờn bôi trơn tốt khi độ nhớt ít bị
thay đổi theo T: dầu có chỉ số độ nhớt cao; độ nhớt thay đổi
nhiều theo T: dầu có chỉ số độ nhớt thấp
60
Sản xuất dầu nhờn
Để bôi trơn tốt, dầu nhờn phải có độ nhớt cao
Chỉ số độ nhớt phải cao (máy móc làm việc ở T thường,nhiệt độ cao, độ nhớt ít bị thay đổi → chỉ số độ nhớt cao)
Nguyên liệu tốt nhất để sản xuất dầu nhờn gốc :
• n-parafin
•hydrocacbon naphtenic / thơm ít vòng, nhánh phụ dài;
Sản xuất dầu nhờn thương phẩm: pha thêm các phụ gianhằm tăng cường các tính chất sẵn có/ tạo ra những khảnăng mà trong dầu nhờn gốc chưa có
Phụ gia pha chế dầu bôi trơn: tan trong dầu gốc, ổn địnhhóa học, không độc hại, có tính tương hợp, độ bay hơi thấp,không phản ứng hóa học với nhau
Trang 2061 62
b) Ứng dụng của phân đoạn để sản xuất sản phẩm trắng
Sản phẩm trắng: Xăng, kerosen, diezel: nhiên liệu được sửdụng nhiều nhất, quan trọng nhất
Để làm tăng số lượng các nhiên liệu, phân hủy gasoil nặngbằng phương pháp craking hoặc hydrocraking: biến cáccấu tử C21-C40xăng (C5-C11), kerosen (C11-C16), diezel(C16-C20), nâng cao hiệu suất sử dụng của dầu mỏ
1.3.6 Ứng dụng của phân đoạn cặn dầu mỏ
Nhóm chất dầu (40-60%): hydrocacbon KLPT lớn, hợp chất thơm có
độ ngưng tụ cao, cấu trúc hỗn hợp nhiều vòng giữa thơm và
naphten, hòa tan được trong xăng, n-pentan, CS2, không hòa tan
trong cồn Nhóm chất nhựa: gồm chất trung tính (10-15%, màu đen
hoặc nâu) và chất axit (1%, màu nâu sẫm)
Nhóm asphanten: màu đen, cấu tạo tinh thể, chứa phần lớn các hợp
(C) (H) (S) (N) (O)
Thành phần hóa học của bitum:
hàm lượng C, H chiếm tỷ lệ lớn nhóm dầu: bộ phận chủ yếu tạo thành bitum.
Asphalten quyết định tính rắn của bitum: bitum càng rắn, hàm lượng asphalten càng cao.
Nhựa quyết định tính dẻo, khả năng gắn kết của bitum
Chất dầu làm tăng khả năng chịu đựng sương gió, nắng mưa của bitum.
Bitum tốt, chịu thời tiết: 25% nhựa, 15- 18% asphalten, 52- 54% dầu Tỷ lệ asphalten/nhựa ~ 0,5- 0,6; tỷ lệ nhựa/dầu 0,8-0,9.
Cặn dầu mỏ chứa nhiều parafinic rắn là nguyên liệu xấu sản xuất bitum (Bitum có độ bền thấp, gắn kết kém do nhiều hydrocacbon không phân cực); cặn dầu mỏ loại aromatic/ naphten-aromtic: nguyên liệu tốt sản xuất bitum.
a) Sản xuất bitum
65
Tính chất đặc trưng của bitum:
Độ xuyên kim: đặc trưng cho độ quánh của bitum (mm) Độ lún kim càng
nhỏ, bitum càng quánh.
Độ dãn dài: đặc trưng cho tính dẻo của bitum (cm) Độ dãn dài càng lớn
thì tính dẻo của bitum càng cao.
Tính ổn định nhiệt: khi T thay đổi, tính cứng, tính dẻo của bitum thay đổi.
Nếu sự thay đổi càng nhỏ thì tính ổn định của bitum càng cao.
Tính ổn định với thời gian: khả năng của bitum chống lại tác động của môi
trường xung quanh Sự thay đổi là sự hóa già của bitum.
b) Ứng dụng của phân đoạn cặn làm nhiên liệu đốt lò
Sử dụng trực tiếp phân đoạn cặn dầu mỏ làm nhiên liệu đốt lò Nhiệt năng
của nhiên liệu: 10.000 kcal/ kg Tỷ lệ C/H càng thấp, nhiệt năng của dầu
phân đoạn gasoil nhẹ
Khí làm nguyên liệu tổng hợp hóa dầu
Khí làm nhiên liệu đốt
Ứng dụng của các phân đoạn dầu mỏ
oThành phần hóa học oỨng dụng: SX Nhiên liệu động cơ diezel
Trang 211.4.2 Đánh giá chất lượng dầu mỏ
1.4.1 Các đặc trưng hóa lý của phân đoạn dầu mỏ
a) Thành phần chưng cất phân đoạn: chỉ tiêu quan trọng xác
định đối với các sản phẩm trắng (xăng, kerosen, diezel)
Thành phần cất phân đoạn: cho biết sản phẩm thu, khốilượng của chúng
Các phân đoạn đầu gồm nhiều đơn chất khác nhau với Ts
thay đổi
Đặc trưng cho tính chất bay hơi của phân đoạn: To
sôi đầuvà
To sôi cuối
Sơ đồ chưng cất để xác định thành phần phân đoạn
Quá trình chưng cất: thực hiện
trong bộ chưng cất tiêu chuẩn
Engler (chưng cất Engler)
Cho 100 mL mẫu vào bình (2).
Khi cột thủy ngân trong nhiệt
kế từ cực đại tụt xuống đột ngột
thì đó là T o
sôi cuối
T o sôi đầu 37 o C
T o sôi (10% V) 50
T o sôi (30% V) 75
T osôi(50% V) 100
T o sôi (70% V) 120
T o sôi (90% V) 188
T o sôi cuối 195
Ghi lại nhiệt độ ứng với 10, 20,
30… , 90% thể tích.
Khi có giọt chất lỏng đầu tiên
rơi xuống bình hứng nhiệt thì
nhiệt độ sôi lúc đó là T o
sôi đầu
Gia nhiệt từ từ (tốc độ gia
nhiệt phụ thuộc loại sản
phẩm cần chưng: 4-5 mL
sản phẩm trong 1 phút).
Đường cong chưng cất Engler của một phân đoạn xăng cracking xúc tác
Mỗi loại nhiên liệu đặc trưng bởi thành phần chưng cất nhấtđịnh; (xăng/kerosen: Ts~ nhau
T osôi đầu không quá 35 o C
T o sôi (10% V) không quá 70 o C
T o sôi (50% V) không quá 140 o C
T o sôi (90% V) không quá 190 o C
T o sôi cuối không quá 205 o C
a1 Xăng động cơ:
70
a2 Nhiên liệu phản lực:
T o sôi đàu không quá 150 o C
T o sôi (10% V) không quá 175 o C
T o sôi (50% V) không quá 225 o C
T o sôi (90% V) không quá 270 o C
T osôi cuối không quá 280 o Ca3 Nhiên liệu diezel:
T o sôi đàu trên 150 o C
T osôi(50% V) không quá 290 o C
T osôi(90% V) không quá 370 o CNhiên liệu diezel chỉ quan tâm đến Tos(50% V) và Tos(90% V)
71
Ts10- 30%: khả năng khởi động của động cơ
T cất 50%: khả năng tăng tốc của động cơ (nhanh chóngđạt được tốc độ cần thiết khi mở van tiết lưu), quá trình đốtnóng động cơ
T cất 90%: ý nghĩa về mặt kinh tế T cất 90% cao, xăngkhông bốc hơi hoàn toàn trong buồng đốt, ở trạng thái lỏngtheo xylanh lọt qua xecmăng đi vào cacte chứa dầu loãngdầu nhờn, giảm khả năng bôi trơn, mài mòn động cơ To
sôi
≤190oC
T cất cuối (cặn cất): mức độ bay hơi hoàn toàn và làm loãngdầu nhờn Tosôi cuốicao: dầu nhờn bị rửa trôi trên thành xylanh,mài mòn piston Tosôi cuối≤ 205oC
72
Trang 22b) Áp suất bão hòa: tại đó thể hơi cân bằng với thể lỏng.
Áp suất hơi bão hòa Reid là P tuyệt đối ở 100oF (37,8oC) đặc
trưng cho khả năng bay hơi của phân đoạn xăng, đo được trong
điều kiện của bơm Reid ở 37,8oC Đại lượng này càng lớn, độ
bay hơi càng cao
Cho xăng vào bình 2, nối thông với bình 1 rồi
cho vào bình ổn nhiệt, sau khi ổn định nhiệt
độ (37,8 o C) trong 15 phút thì mở van 5 để nối
toàn bộ hệ thống với áp kế thủy ngân Độ
chênh lệch h sẽ cho biết P hơi bão hòa của
xăng cần đo Độ bốc hơi của xăng càng cao,
Tiêu chuẩn TCVN 5690-92 quy
định áp suất hơi bão hòa cho
xăng ô tô
Nhiên liệu Áp suất hơi bão hòa (kPa) ở 37,8 o C
Mogas 83 Max 70 Mogas 92 Max 75 Xăng thường Max 67 Xăng cao cấp Max 67
Bom Reid
c) Tỷ trọng: tỷ số giữa trọng lượng riêng của vật ở T nhất định
và trọng lượng riêng của vật chuẩn (cùng vị trí); loại sản phẩmdầu lỏng lấy nước cất T +4oC, P 760 mmHg làm chuẩn
Tỷ trọng ở T/trọng lượng riêng của nước ở 4oC, dt
4(g/cm3),biểu thị ở cùng T; thường dùng ở 20oC (dt
4) hoặc 15,6oC(tương ứng với 60oF) so với nước ở cùng nhiệt độ: d15,6
Liên quan đến quá trình bơm vận chuyển, sự bôi trơn, sự
phun nhiên liệu trong các động cơ
Phụ thuộc T (T tăng, độ nhớt giảm)
d1 Độ nhớt động lực (η hoặc μ): chất lỏng dòng không có gia
tốc: η = τ.C
τ- thời gian chảy của chất lỏng; C- hằng số nhớt kế, không
phụ thuộc T; phụ thuộc kích thước hình học của nhớt kế
Độ nhớt lớn: dùng mao quản có đường kính mao quản lớn:
thời gian chảy của chất lỏng ≤200 giây
Tính bằng Poazơ (P)/ centipoazơ (cP)
1 P = 100 cP = 0,1 N.s/m2= 1 dyn.s/cm2= 1 g/cm.s
d2 Độ nhớt động học (ν): tỉ số giữa độ nhớt động lực học và tỷ
trọng của nó (cả hai đều xác định ở cùng nhiệt độ và áp suất):
d3 Độ nhớt quy ước (độ nhớt biểu kiến, độ nhớt Engler): tỷ số
giữa thời gian chảy của 200 mL mẫu ở T thí nghiệm và 200 mLnước cất ở 20oC qua ống nhỏ trong dụng cụ đo độ nhớt
là : độ nhớt Engler ở nhiệt độ t : là thời gian chảy của mẫu ở nhiệt độ t; : là thời gian chảy của nước ở 20 o C.
76
- độ nhớt động học, (St)/ (cSt); η- độ nhớt động lực, Poazơ (P)/ centipoazơ (cP); d-trọng lượng riêng, g/cm 3 1
St = 1 cm 2 /s = 100 cSt; hay dùng cSt = 1 mm 2 /s
e) Đường cong điểm sôi thực (ĐST)
Chưng cất trong bộ chưng cất tiêu chuẩn với các điều kiện quy định chặt
chẽ để xác định TP phân đoạn của dầu mỏ.
Chưng cất cho độ phân chia cao; dựng đồ thị quan hệ T s - % sản phẩm
chưng cất so với dầu thô (% thể tích/ trọng lượng) Đồ thị này gọi là đường
cong điểm sôi thực (ĐST).
Từ kết quả thu được xác định điểm sôi thực, xác định TP các phân đoạn
của dầu mỏ có T s từ 200 o , 300 o … đến 485 o C.
Đường cong chưng cất điểm sôi thực của dầu thô Bạch Hổ và Đại Hùng
●Dầu thô Bạch Hổ; Δ Dầu thô Đại Hùng
•Đường cong ĐST là một đường cong
quan trọng nhất của dầu mỏ.
•Đánh giá TP các phân đoạn có T s khác
nhau.
•Xác định phương án chế biến đạt yêu
cầu về chất lượng và số lượng của các
f) Điểm anilin: T thấp nhất trong điều kiện xác định, anilin và
sản phẩm tương ứng hòa tan vào nhau hỗn hợp đồng nhất
Thành phần hóa học khác nhau: điểm anilin khác nhau
Xác định qua phương pháp thể tích bằng nhau giữa anilin vàsản phẩm
Sử dụng để xác định thành phần hydrocacbon thơm có trongphân đoạn hàm lượng hydrocacbon thơm càng lớn, điểmanilin càng thấp
78
Trang 23g) Nhiệt độ chớp cháy (T cc ): T tại đó phân đoạn dầu mỏ được đốt nóng, hơi
hydrocacbon thoát ra tạo với không khí xung quanh hỗn hợp mà nếu đưa
ngọn lửa đến gần chúng sẽ bùng cháy rồi phụt tắt như một tia chớp.
Dầu càng có nhiều cấu tử nhẹ, T cc càng thấp.
- Phân đoạn xăng: T cc không quy định (độ âm).
- Phân đoạn kerozen: T cc 28-60 o C (40 o C).
- Phân đoạn diezel: T cc cốc kín 35-86 o C (60 o C).
-Phân đoạn dầu nhờn: T cc 130-240 o C.
Xác định T cc có ý nghĩa quan trọng trong tồn chứa, bảo quản nhiên liệu 80
h) Nhiệt độ đông đặc, điểm vẩn đục và điểm kết tinh
-Điểm đông đặc: T cao nhất mà sản phẩm dầu lỏng đem làm lạnhtrong điều kiện nhất định không còn chảy được nữa
- Điểm vẩn đục: T mà khi sản phẩm đem làm lạnh trong những điềukiện nhất định, nó bắt đầu vẩn đục (một số cấu tử bắt đầu kết tinh).-Điểm kết tinh: T sản phẩm bắt đầu kết tinh, có thể nhìn thấy bằngmắt thường
Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ bị mất tính linh động khi T hạ xuốngthấp: do sự tạo thành những mạng kết tinh parafin hoặc do độ nhớttăng mạnh
Thông thường điểm vẩn đục > điểm đông đặc 3-5oC
Sự phụ thuộc nhiệt độ đông đặc vào hàm lượng parafin được biểudiễn qua biểu thức: To
đđ= K1+ K2lgCC: hàm lượng parafin rắn có trong phân đoạn (% trọng lượng); K1, K2
là các hằng số
i) Nhiệt hóa hơi: nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho đơn vị
trọng lượng nhiên liệu biến thành hơi ở một T và P nào đó
Hóa hơi theo hai cách:
- Cố định P, tăng dần T
- Cố định T, thay đổi P
Cố định P, tăng dần T: cấu tử KLPT thấp trong hỗn hợp bay
hơi trước, sau đó đến cấu tử có KLPT lớn hơn, kết thúc bằng
Tsôi cuốicủa hỗn hợp
L: nhiệt hóa hơi; T: T s trung bình của phân đoạn dầu mỏ ( o K);
M: trọng lượng phân tử; K: hệ số ở P thường (K=20-22)
K tra trong bảng/ tính toán theo T s trung bình của phân đoạn:
K = 8,75 + 4,571 lgT
81
j) Nhiệt cháy: nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy (thể tích/ trọng
lượng) nhiên liệu (điều kiện: T nhiên liệu trước khi đốt và sảnphẩm cháy: 20oC
Khi đốt cháy hoàn toàn các nhiên liệu khí (CH4), nhiên liệulỏng (xăng, dầu hỏa, dầu mazut…)/ nhiên liệu rắn (than đán)
Nhiệt cháy của nhiên liệu lỏng ~10.000 -11.300 kcal/kg 82
k) Hàm nhiệt: toàn bộ nhiệt lượng chứa trong một
hydrocacbon riêng lẻ, hoặc trong phân đoạn dầu mỏ, ở một
trạng thái xác định, thường là trạng thái tiêu chuẩn (0oC, 1 at),
kcal/kg
Ví dụ, hàm nhiệt của n-hexan ở 100oC và 1 at bao gồm:
- Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 1 kg hexan từ 0oC lên
68,7oC (là nhiệt độ sôi của nó);
- Nhiệt hóa hơi của n-hexan ở 68,7oC;
- Nhiệt đun nóng 1kg hơi hexan từ 68,7oC lên 100oC
l) Nhiệt dung: lượng nhiệt cần thiết để cung cấp cho một đơn vị
trọng lượng nhiên liệu tăng lên 1oC, kcal/kg.oC
• Nhiệt dung của phân đoạn dầu mỏ phụ thuộc vào tỷ trọng, T
Tỷ trọng của phân đoạn càng lớn, nhiệt dung càng bé
• Nhiệt dung của phân đoạn dầu mỏ ở pha lỏng tính theocông thức:
Trang 24m) Hàm lượng nước trong các phân
đoạn dầu mỏ
Nước không tan trong dầu mỏ/ các
phân đoạn của dầu mỏ; tăng T, độ
hòa tan của nước trong dầu tăng
Nước trong phân đoạn dầu gây nguy
hiểm cho quá trình sử dụng:
Độ hòa tan của nước trong các phân đoạn dầu mỏ
Dầu biến thế có nước: giảm độ cách điện nổ trạm biến thế
Nhiên liệu phản lực có nước: nguy hiểm khi máy bay làm việc ở T hạ
thấp (-50oC), nước trong nhiên liệu tinh thể nước đá làm tắc vòi phun
gián đoạn cung cấp nhiên liệu
Sản xuất LPG, dãn nở hạ T, nước tinh thể nhỏ tắc van giảm áp
Phải tách nước ra khỏi phân đoạn: hàm lượng nước càng nhỏ càng
n) Trị số octan (ON): đặc trưng chokhả năng chống kích nổ
của nhiên liệu
Hai PP xác định ON: RON và MON
Bản chất: so sánh độ bền chống kích nổ của nhiên liệu thínghiệm và nhiên liệu tiêu chuẩn, biểu thị bằng ON Độ bềnchống kích nổ của izo-octan qui ước = 100 và của n-pentan =0
Nguyên tắc: cho động cơ chạy trong điều kiện tiêu chuẩnvới mẫu xăng cần đo, tăng tỷ số nén đến khi cháy kích nổ, sovới mẫu chuẩn có tỷ lệ izo-octan/n-heptan xác định; mẫu cần
đo bị kích nổ ở cùng giới hạn nén thì % thể tích izo-octantrong mẫu chuẩn là ON của mẫu xăng cần đo
VD: ON của xăng = 83, nghĩa là xăng đó có khả năng chốngkích nổ tương đương với hỗn hợp chuẩn gồm 83% thể tíchizo-octan và 17% thể tích n-heptan 86
nghiên cứu (RON)
Phương pháp môtơ (MON)
Số quay của động cơ thử nghiệm (vg/ph) 600 ± 6 900 ± 9
Nhiệt độ hỗn hợp nhiên liệu – không khí, o C - 149 ± 1
Góc đánh lửa sớm (góc đánh lửa trước khi
Điều chỉnh tự động từ 15-26 Nhiệt độ chất lỏng làm mát xilanh, o C 100 ± 2 100 ± 2
Độ ẩm tuyệt đối của không khí dẫn vào
động cơ, g H 2 O/1 kg không khí khô 3,5-7,0 3,5-7,0
Các điều kiện để đo trị số octan
-ON theo 2 PP RON và MON đối với nhiên liệu chuẩn không thay đổi
(qui ước thang đo từ 0-100, trong đó: izo-octan = 100 và n-heptan =
0)
- Các hydrocacbon khác nhau: RON > MON 87
Trị số octan của hỗn hợp chuẩn
Thể tích các hợp phần, % Hỗn hợp 1
40% izo-octan và 60% n-heptan
Hỗn hợp 2 60% izo-octan và 40% n-heptan
Hỗn hợp 3 80% izo-octan và 20% n-heptan
izo-octan chuẩn 4 40
44 48 54
100 80 60 30
0 20 40 70
0 0 0 0
0 0 0 0 58
62 66 72
10 0 0 0
90 90 70 40
0 10 30 60
0 0 0 0 74
76 80 92
0 0 0 0
0 0 0 0
80 70 50 40
20 30 50 60 94
98 100
0 0 0
0 0 0
30 10 0
70 90 100
Trị số octan và thành phần hỗn hợp chuẩn tương ứng
88
Để đo ON, ngoài izo-octan chuẩn, phải chuẩn bị hỗn hợp
chuẩn trung gian:
Bằng cách xác định thời điểm khi nhiên liệu thử nghiệm bị
cháy kích nổ rồi so sánh với nhiên liệu chuẩn, có thể tìm ra
được ON tương ứng của nhiên liệu cần xác định
VD: để có ON của một hỗn hợp chuẩn bằng 44, cần phải lấy
80% hỗn hợp 1 và 20% hỗn hợp 2
89
1.4.2 Đánh giá chất lượng dầu mỏ
90
Đánh giá chất lượng dầu mỏ bao gồm: thành phần hydrocacbon trong
dầu mỏ; tỷ trọng; hệ số đặc trưng K; hàm lượng các chất chứa các nguyên
tố dị thể; độ nhớt; T đông đặc; T chớp cháy; hàm lượng conradson; kim loại nặng có trong dầu; tiềm lượng các phân đoạn có Tskhác nhau.
a) Thành phần hydrocacbon trong dầu mỏ
Hydrocacbon là thành phầnquan trọng nhất của dầu thô (chiếm từ
60-90% TL).
Dầu chứa nhiều hydrocacbon giá trị kinh tế cao hàm lượng parafin, naphten, aromat khác nhau sản phẩm nhiên liệu chất lượng khác nhau:
Dầu chứa naphten, aromat xăng có ON cao.
Dầu chứa nhiều n-paraffin: nguồn nhiên liệu diezel chất lượng tốt,
Dầu trung gian naphteno-paraffinic: nguyên liệu tốt sản xuất dầu nhờn chỉ
số độ nhớt cao.
Khi khai thác dầu thô, phải xác định hàm lượng, đặc tính hydrocacbon trong dầu bằng các PP hóa lý: sắc ký khí (GC), phổ hồng ngoại (IR), tử ngoại (UV).
Trang 25Dầu nhẹ: hiệu suất cao, chất lượng “sản phẩm trắng” thu khi
chưng cất cao; dầu chứa ít S, mang đặc tính parafinic/ trung
gian naphteno-parafinic
Dầu nặng: chứa dị nguyên tố, nhựa, asphalten, không thuận
lợi để sản xuất các sản phẩm nhiên liệu, dầu nhờn; là nguyên
liệu tốt sản xuất bitum nhựa đường, cốc
91
b) Tỷ trọng
Dựa vào tỷ trọng: sơ bộ đánh giá dầu mỏ thuộc loại nặng/
nhẹ, mức độ biến chất thấp/ cao Chia dầu thành 3 cấp:
Các họ dầu trung gian có K nằm giữa các số trên
K = 12: dầu thuộc họ trung gian naphteno-parafinic, hiệusuất, chất lượng của xăng, kerosen, gasoil cao Dầu nhờngốc sản xuất từ dầu thô này có chỉ số độ nhớt cao; chất lượngbitum thu được từ cặn dầu đó không tốt
- Dầu mỏ ít lưu huỳnh S < 0,5%
- Dầu mỏ có lưu huỳnh S = 0,51-2,0%
- Dầu mỏ chứa nhiều lưu huỳnh S > 2%
Hàm lượng nitơ trong dầu (N)
Các chất chứa N trong dầu < S
Tính bazơ: ảnh hưởng đến quá trình chọn lọc dầu trên xúc
tác axit (cracking, reforming, alkyl hóa…); nguyên nhân gây
mất hoạt tính xúc tác, tạo cặn trong động cơ
Nitơ có tính nhuộm màu mạnh sản phẩm trắng biến màu
(kerosen khi có N ngả sang màu vàng chanh) 93
d) Hàm lượng các chất chứa các nguyên tố dị thể
Các chất chứa lưu huỳnh (S): mercaptan, sunfua, disunfua,
H2S, S Chia dầu mỏ thành 3 loại:
Nhựa bị oxy hóa giảm tính ổn định của sản phẩm dầu mỏ.Dầu thô chứa nhiều nhựa, asphalten: cặn gudron là nguyênliệu tốt sản xuất bitum, cốc
Cặn gudron của dầu thô Việt Nam: tổng hàm lượng nhựa,asphalten thấp (14,83%) không sử dụng để sản xuấtbitum
95
e) Độ nhớt
Dựa vào độ nhớt, thể tính toán được các quá trình bơm
vận chuyển: Dầu có độ nhớt càng cao thì càng khó vận
chuyển bằng đường ống
Dầu mang đặc tính parafinic có độ nhớt < dầu nặng
(naphteno-aromatic)
Với phân đoạn dầu mỏ diezel: độ nhớt phải có giá trị đảm
bảo cho quá trình phun nhiên liệu trong động cơ được thuận
tiện (3,5-6 cSt ở 20oC)
Với dầu nhờn, độ nhớt là chỉ tiêu quan trọng nhất, đảm bảo
cho quá trình bôi trơn tốt
96
f) Nhiệt độ đông đặc: phản ánh tính linh động của dầu ở nhiệt
độ thấp T đông đặc của dầu cao khó khăn cho vậnchuyển, bơm rót tiến hành biện pháp giảm T đông đặc:gia nhiệt, dùng phụ gia (tốn kém) ảnh hưởng tới giá thànhdầu thô
2 nguyên nhân tăng điểm đông đặc: dầu thô có độ nhớtlớn, dầu có nhiều n-parafin rắn
Dầu Bạch Hổ có nhiều n-parafin rắn T đông đặc: +33oC
Trang 26g) Nhiệt độ chớp cháy (T cc ): phản ánh hàm lượng các
hydrocacbon nhẹ có trong dầu, cho biết tính nguy hiểm với
hiện tượng cháy nổ khi bảo quản vận chuyển
Tccthấp, ≈ T môi trường thận trọng khi bảo quản, bốc rót
Phải có các biện pháp đề phòng để giảm tối đa hiện tượng
cháy nổ
h) Hàm lượng conradson: đặc trưng khả năng tạo cốc của
phần cặn dầu mỏ Đại lượng này càng cao thì hiệu suất cốc
thu được càng cao
hàm lượng cốc conradson caohàm lượng nhựa và asphalten
cao: sử dụng cặn dầu mỏ này để sản xuất bitum nhựa đường
với hiệu suất và chất lượng tốt
Dầu thô Việt Nam: dầu parafinic, chỉ số cốc conradson của
phân đoạn cặn gudron thấp (3,44%) không thể sử dụng làm
nguyên liệu cho quá trình cốc hóa 97
M: hàm lượng V/ Ni, (ppm); C: nồng độ của V, Ni, (μg/l); V: thể tích dung dịch pha loãng; D: lượng mẫu
Dầu thô Việt Nam, hàm lượng trung bình của V, Ni < dầu thô thế giới; trong phần cặn gudron, V: 0,46 ppm, Ni: 10,503 ppm dầu Việt Nam sạch, sử dụng trực tiếp (cả phần cặn) để thực hiện quá trình cracking xúc
i) Kim loại nặng có trong dầu
Kim loại nặng vi lượng:V, Ni, Na, Co, Pb, Ti, Mg, Mn…
hàm lượng các kim loại phản ánh mức độ ảnh hưởng khi sử dụng làm nhiên liệu/ nguyên liệu cho quá trình chế biến xúc tác.
VD: nhiên liệu đốt lò (FO) chứa nhiều V, Ni thủng lò ( hợp kim sắt có
T nc thấp; phản ứng reforming xúc tác: Pb, As làm xúc tác mất hoạt tính nhanh chóng xử lý hàm lượng kim loại đạt giới hạn cho phép.
hàm lượng các kim loại nặng được xác định bằng PP phổ hấp thụ nguyên
tử (dựa vào bước sóng hấp thụ của nguyên tố trong phổ-độ hấp thụ nồng độ của chúng, sau đó tính theo công thức:
99
j) Tiềm lượng các phân đoạn có nhiệt độ sôi khác nhau
Dựa vào tiềm lượng các phân đoạn có T s : đánh giá được khả năng sản
xuất sản phẩm nhiên liệu, phi nhiên liệu từ dầu thô.
Tiềm lượng phân đoạn đến 200 o C cao: phần nhẹ trong dầu mỏ nhiều
sản xuất xăng có hiệu suất cao.
Tiềm lượng phân đoạn đến 350 o C cao: đánh giá hiệu suất các “sản phẩm
trắng” cao.
VD: dầu mỏ có tiềm lượng phân đoạn đến 350 o C > 35%: sản xuất nhiên
liệu động cơ; dầu mỏ có tiềm lượng phân đoạn < 35%: ít thích hợp để sản
xuất loại nhiên liệu này.
Phần có T s > 350-500 o C: đánh giá hiệu suất, chất lượng dầu nhờn bằng PP
chưng cất/ chế biến.
Để đánh giá, xếp loại dầu thô, phải xem xét mọi khía cạnh đặc trưng vật lý,
chỉ tiêu chất lượng (10 chỉ tiêu).
Từ các số liệu phân tích, cộng với sự hiểu biết của nhà công nghệ
phương án sử dụng dầu mỏ, các phân đoạn sao cho có hiệu quả nhất/ thiết
Đánh giá chất lượng dầu mỏ
Thành phần chưng cất phân đoạn
P hơi bão hòa
T đông đặc, điểm vẩn đục và điểm kết tinh
Nhiệt hóa hơi
Tỷ trọng
Hệ số đặc trưng K
hàm lượng các chất chứa các nguyên tố dị thể
Độ nhớt
T đông đặc
T chớp cháy
hàm lượng conradson
Kim loại nặng có trong dầu
Tiềm lượng các phân đoạn có T s
khác nhau
Các đặc trưng hóa lý và sự đánh giá chất lượng dầu mỏ
Các đặc trưng hóa lý của phân đoạn dầu mỏ
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
101
1 Trình bày các nguồn gốc hình thành dầu mỏ?
2 Trình bày các thành phần hóa học của dầu mỏ và phân loại
dầu mỏ?
3 Trình bày ứng dụng của các phân đoạn dầu mỏ?
4 Trình bày các đặc trưng hóa lý và đánh giá chất lượng dầu
mỏ
5 Nắm được các sơ đồ và thuyết minh:
• Chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ
• Sơ đồ buồng đốt của động cơ phản lực
• Mô hình buồng đốt của động cơ diezel
Trang 272.1 Quá trình cracking
2.2 Quá trình reforming
2.3 Quá trình izome hóa
2.4 Quá trình polyme hóa
2.5 Quá trình ankyl hóa
2.6 Quá trình thơm hóa các ankan và olefin nhẹ
2.7 Quá trình hydro hóa, dehydro hóa
2.8 Zeolite và vai trò xúc tác của nó trong lọc – hóa dầu
trắng: xăng, kerosen, diezel)
•Cracking xúc tác: tác dụng của xúc tác (tính chọn lọc cao →
nhiều cấu tử ON cao trong xăng)
Dầu mỏ chế biến bằng cracking xúc tác chiếm tỷ lệ lớn
(~50%)
Cracking xúc tác sản xuất xăng động cơ thông dụng
Chế biến phần cặn nặng của dầu mỏ
b Xăng cracking nhiệt
Thành phần của một số loại xăng (% trọng lượng)
1 Xăng chưng cất trực tiếp (vùng Tacta)
2 Xăng cracking nhiệt từ mazut
3 Xăng cracking nhiệt từ gasoil
4 Xăng reforming nhiệt
25-35 40-45 19-20
12 12-17 18-20 14-16
26 5-8 15-20 27-32
62 40-45 20-25 33-37
5
ON > 60-80 (xăng chưng cất trực tiếp ON 30-60)
→ ON chưa đảm bảo yêu cầu chất lượng của xăng thông dụng
Xăng cracking nhiệt nhiều olefin độ bền kém: dưới tác
dụng của ánh sáng, T, phân tử olefin bị ngưng tụ, polyme hóa,
trùng hợp hóa tạo nhựa cháy không hoàn toàn
Xăng nhiều olefin dễ biến đổi màu sẫm
Xăng cracking nhiệt chưa đảm bảo chất lượng sử dụng cho
động cơ xăng; → xử lý làm sạch = hydro/ reforming xúc tác
xăng có độ ổn định & ON cao
6
Để tăng hiệu suất sản phẩm khí, xăng, giảm hiệu suất pư trùng hợp (cặn, cốc): ở vùng phản ứng, T duy trì cao & thời gian lưu của nguyên liệu trong vùng phản ứng ngắn.
Để tăng hiệu suất sản phẩm khí, xăng, giảm hiệu suất pư trùng hợp (cặn, cốc): ở vùng phản ứng, T duy trì cao & thời gian lưu của nguyên liệu trong vùng phản ứng ngắn.
c Các yếu tố ảnh hưởng
+) Nguyên liệu: Nguyên liệu nặng (giới hạn sôi cao) → độ bền nhiệt nguyên liệu kém → quá trình phân hủy xảy ra dễ → tốc độ phân hủy nhanh, hiệu suất xăng cao.
Nhiên liệu nặng: phản ứng xảy ra ở nhiệt độ < nhiên liệu nhẹ.
+) T, P:
Tiến hành ở T vừa phải: phân hủy xảy ra với sự thay đổi cấu trúc ít.
P, T cao, vị trí đứt mạch nghiêng về cuối mạchtăng hiệu suất sản phẩm khí, giảm sản phẩm lỏng; chỉ P cao: vị trí đứt mạch C-C xảy ra giữa mạch
→ hiệu suất sản phẩm lỏng tăng.
+) Thời gian lưu: trong vùng phản ứng càng lâu: sản phẩm tạo thành dễ bị ngưng tụtạo nhựa, tạo cốc giảm hiệu suất xăng và khí.
Trang 28hủy (xăng khí)
Sản phẩm trùng hợp
375
400
425
52,2 53,5 50,8
55 62,2 72,4
44,2 37,8 27,6
1,26 1,65 2,26
T ↑, độ chuyển hóa ≈, sản phẩm phân hủy ↑, sản phẩm trùng
hợp ↓
8
d Cơ chế: Phản ứng cracking nhiệt xảy ra theo cơ chế gốc tự do
Cracking nhiệt tạo lượng lớn etylen, sản phẩm thu ít nhánh, ít pư đồng phân hóa, khó thu sản phẩm vòng xăng thu từ cracking nhiệt có ON thấp.
- Giảm năng lượng hoạt hóa, tăng tốc độ pư
- Giảm T cần thiết của pư
-Tăng tính chất chọn lọc (hướng phản ứng theo hướng cần
thiết)
- Sản xuất xăng ô tô, xăng máy bay
Mục đích phản ứng cracking xúc tác: biến đổi phân đoạn dầu
mỏ T cao/ phân tử lượng lớn cấu tử xăng có chất lượng cao;
sản phẩm phụ khác: gasoil nhẹ, gasoil nặng, khí (phân tử có
nhánh)- là các cấu tử quý cho tổng hợp hóa dầu
- Phân đoạn kerozen-xôla (quá trình chưng cất trực tiếp)
- Phân đoạn xôla T s 300-550 o C (quá trình chưng cất chân không mazut)
- Phân đoạn gasoil (quá trình chế biến thứ cấp)
- Phân đoạn gasoil nặng T s 300-550 o C.
Nhóm 1: nguyên liệu nhẹ (phân đoạn kerosen-xôla từ chưng cất trực tiếp) Tso
= 260-380 o C; d = 0,830-0,860; M = 190-220 đ.v C → sx xăng máy bay.
Nhóm 2: phân đoạn gasoil nặng T s :300-500 o C; d=0,880-0,920; M=280-330 đ.v C → sx xăng ô tô.
Nhóm 3: phân đoạn rộng, là hỗn hợp của nhóm 1+2: T s : 210-550 o C → sx xăng ô tô, máy bay.
Nhóm 4: Hỗn hợp phân đoạn kerosen nặng & xôla nhẹ; T s : 300-430 o C → sx xăng ô tô & máy bay.
11
c Sản phẩm
Hiệu suất, đặc tính sản phẩm cracking xúc tác phụ thuộc: bản chất nguyên
liệu, chất lượng xúc tác, chế độ công nghệ.
Sản phẩm chính của quá trình: xăng, sản phẩm phụ: khí, gasoil nặng,
gasoil nhẹ.
c1) Sản phẩm khí cracking xúc tác: Hiệu suất sản phẩm khí: 10-15%.
12
Sự phụ thuộc thành phần khí cracking xúc tác vào nguyên liệu
Cấu tử Hiệu suất
Khi dùng nguyên liệu nhẹ Khi dùng nguyên liệu nặng
0,80 3,20 2,40 0,25 11,70 10,75 5,36 23,4 12,0 1,0 6,3 15,7 7,20
6,65 7,0 7,0 7,0 10,85 13,3 7,75 19,75 11,5 3,65 18,55 18,55 18,55 Tổng 100 100
Trang 29Thành phần khí cracking phụ thuộc vào xúc tác sử dụng
Cấu tử chứa zeolit Xúc tác aluminosilicatXúc tác chứa
4,9 0,1 1,6 2,7 1,8 23,1 7,9 16,6 5,7 6,4 28,1
3,6 3,1 8,0 6,9 2,8 25,6 5,7 16,0 10,1 3,0 15,2
Khí C 3 -C 5 : 70-90% (izo-C 4 H 8 ).
Khí cracking xúc tác nặng hơn
cracking nhiệt
Ứng dụng của khí cracking xúc tác:
-Propan-propen: nguyên liệu cho
polyme hóa; sản xuất chất hoạt động
bề mặt.
-Propan-propen, butan-buten: nguyên
liệu sản xuất khí hóa lỏng LPG, alkyl
hóa → cấu tử có trị số octan cao; pha
vào xăng; khí đốt dân dụng; nguyên
liệu cho tổng hợp hóa dầu.
14
Để tăng trị số octan cho xăng cracking xúc tác, pha thêm nước chì (TEL): xăng dùng cho máy bay pha thêm 2,5-3,3 g nước chì/1 kg xăng, trị số octan tăng 10-16 đơn vị.
Để tăng trị số octan cho xăng cracking xúc tác, pha thêm nước chì (TEL): xăng dùng cho máy bay pha thêm 2,5-3,3 g nước chì/1 kg xăng, trị số octan tăng 10-16 đơn vị.
c2) Xăng cracking xúc tác
Hiệu suất, chất lượng xăng phụ thuộc: chất lượng nguyên liệu, xúc tác, chế
độ công nghệ.
- Nguyên liệu nhiều naphten → xăng thu được có chất lượng cao.
- Nguyên liệu nhiều parafin: → xăng thu được có trị số octan thấp.
- Nguyên liệu nhiều S → xăng thu được nhiều S (chiếm 15% tổng lượng S có trong nguyên liệu).
Xăng cracking xúc tác: Tỷ trọng 0,72-0,77; Trị số octan: 87-91 (theo RON); Thành phần hóa học: 9-10% olefin, 20-30% aren; naphten, izo-parafin.
Xăng cracking xúc tác dùng làm xăng máy bay/ xăng ô tô.
Nguyên liệu chứa nhiều hydrocacbon thơm, naphten: trị số xetan thấp 25-35.
Chất lượng của gasoil nhẹ phụ thuộc: thành phần nguyên liệu, chất lượng xúc tác,
chế độ công nghệ.
Cracking xúc tác ở điều kiện cứng: hiệu suất, chất lượng gasoil nhẹ thấp và
ngược lại
Sản phẩm gasoil nhẹ sử dụng làm nhiên liệu diezel; nguyên liệu pha vào mazut →
tăng chất lượng dầu mazut.
Đặc tính gasoil nhẹ: Tỷ trọng 0,8-0,94; S: 1,7-2,4; hydrocacbon thơm: 30-50%;
parafin, naphten.
c4) Sản phẩm gasoil nặng: phần cặn còn lại của quá trình cracking xúc tác.
T s >350 o C, d 420= 0,890-0,990
Chứa lượng lớn tạp chất cơ học hàm lượng S > nguyên liệu ban đầu ~1,5 lần; sử
dụng làm nguyên liệu cho cracking nhiệt và cốc hóa/ nhiên liệu đốt lò, nguyên liệu
d Xúc tác Các loại xúc tác
-Triclorua nhôm AlCl 3 : -Aluminosilicat vô định hình:
- Zeolit/ aluminosilicat chứa zeolit.
Ưu điểm xúc tác zeolit:
Vai trò của xúc tác cracking
↓ năng lượng hoạt hóa của pư → ↑ tốc độ pư (400-500 o C, olefin chuyển
hóa nhanh hơn 1.000- 10.000 lần so với cracking nhiệt).
xúc tác có tính chọn lọc: làm tăng/ chậm theo chiều mong muốn
Yêu cầu đối với xúc tác cracking
- Hoạt tính cao;
- Độ chọn lọc cao;
- Độ ổn định cao;
- Bền cơ, bền nhiệt (để làm việc ở nhiệt độ cao);
- Độ thuần nhất cao (cấu trúc, hình dạng, kích thước);
- Bền với tác nhân gây ngộ độc xúc tác;
- Có khả năng tái sinh;
- Dễ sản xuất, giá thành hạ.
18
xúc tác sau thời gian làm việc bị mất hoạt tính (cốc tạo thànhbám dính trên bề mặt/ phản ứng phụ tạo polyme, che phủ cáctâm hoạt tính xúc tác)
→ Tái sinh để khôi phục hoạt tính
Bản chất quá trình tái sinh: đốt cháy cốc bám trên bề mặt
Aluminosilicat đốt ở 540-680oC: 2C + O2→ 2CO + Q
C + O2→ 2CO2+ Q2H2+ O2→ 2H2O + Q
Khả năng tái sinh được đánh giá bằng cường độ cháy cốc:cường độ cháy cốc càng cao, quá trình tái sinh xúc tác càngnhanh
T tốt nhất để đốt cháy cốc: 540-680oC
Tái sinh xúc tác
Trang 30Các dạng hình học của xúc tác
- xúc tác dạng bụi: kích thước 1-80 μm (40-80 μm)
-xúc tác dạng vi cầu: kích thước hạt 50-1500 μm
xúc tác bụi và xúc tác vi cầu: sử dụng phổ biến trong hệ
thống cracking với lớp xúc tác giả sôi
- xúc tác dạng cầu lớn đường kính hạt xúc tác 3-6 mm: sử
dụng trong lớp xúc tác chuyển động
- xúc tác dạng trụ: đường kính 3-4 mm, chiều cao 3-5 mm; sử
dụng trong hệ thống xúc tác cracking với lớp xúc tác tĩnh
Giai đoạn 2: biến đổi ion cacboni → sản phẩm trung gian Sự chuyển dời ion cacboni xác định bởi độ ổn định của các ion đó.
21
Giai đoạn 3: đứt mạch,
xảy ra ở vị trí β so với
cacbon mang điện tích,
→ chất trung hòa, ion
cacboni mới có số C nhỏ
Đứt mạch
•Cracking xycloparafin: cracking
xyclohexan
•Sau cracking: thu được sản phẩm là
vòng nhỏ hơn, hoặc vòng đói.
Cracking nhiệt Cracking xúc tác Với n-parafin - Phần lớn thu C 2 olefin và C 4 -C 5 mạch
thẳng
- Phản ứng đồng phân hóa không nhiều
- Khó thu sản phẩm vòng
- Thu C 3 -C 6 , mạch nhánh
- Đồng phân hóa rất nhiều
- Thu sản phẩm vòng, tạo aren Với vòng no - Cracking khó khăn - Cracking vòng no dễ dàng
+ Hydrocracking là quá trình dùng xúc tác, có P và t o cao.
+ Ưđ: tạo xăng động cơ; diezel, nhiên liệu phản lực; phần cặn sx nhiên liệu đốt lò; S trong sản phẩm thấp; hydrocacbon thơm giảm; ít benzen (<1%).
Mục đích: thu xăng có chất lượng cao từ phần cặn nặng Xăng hydrocracking
sau khi pha thêm phụ gia/ thành phần cao octan đáp ứng yêu cầu của xăng ô
+ xúc tác 2 chức năng: hydro hóa và cracking sản xuất xăng máy bay.
+ Ni, Pt, Pd mang trên Aluminosilicat vô định hình hoặc oxit nhôm/zeolit (mới nhất là zeolit Y) là những xúc tác rất phổ biến.
+ xúc tác mới thế hệ mới hoạt tính cao, thời gian làm việc dài, dễ tái sinh.
23
c Bản chất hóa học của quá trình hydrocracking
+) Cracking alkan thành các phần tử nhỏ hơn: R-CH 2 -CH 2 -R’ + H 2 → RCH 3 + R’CH 3
+) Phản ứng hydrocracking alkyl thơm:
c Khử vòng naphten:
Phản ứng tạo etylbenzen, izo-hexan, là những cấu tử rất tốt cho xăng.
Các phản ứng phụ: làm bão hòa olefin và aromatic, phản ứng hydrocracking làm sạch
các chất S, N, O trong nguyên liệu.
Hydrocracking là phản ứng có tỏa nhiệt; tiến hành dưới áp suất hydro với mục đích no
d Cơ chế của quá trình hydrocracking
Cơ chế ion cacboni có mặt của H 2 : + Trong sản phẩm khí chứa ít CH 4 và C 2 H 6 , chủ yếu C 3 H 8 và C 4 H 10 , không có olefin Trong phân đoạn C 4 giàu izo-butan.
+ Trên xúc tác, olefin và các sản phẩm cracking bị hydro hóa → tránh được hiện tượng tạo cặn, nhựa và cốc
+ hydrocacbon thơm bị hydro hóa đến naphten tương ứng → dễ bị cracking → xăng
có ON ↓ + Alkyl benzen bị hydro hóa thành naphten tương ứng ⇒ ON< alkyl benzen.
⇒ xăng hydrocracking phải pha thêm phụ gia/qua chế biến refoming → xăng tốt hơn Nguyên liệu ban đầu là mạch thẳng
→ các cấu tử nhỏ, có cấu trúc mạch nhánh → tăng ON của xăng.
ON của xăng hydrocracking < ON xăng cracking xúc tác ( sản phẩm thu được no)
Trang 31+ Phần cất chân không → nhiên liệu phản lực
+ Phần cất cặn → nhiên liệu nồi hơi.
+ Nguyên liệu chứa nhiều S dễ cracking hơn so với dầu ít S
Thực hiện hydrocracking với phần cặn nặng nhất (cặn chứa nhiều
hydrocacbon thơm đa vòng).
Khi có H 2 , cặn được hydro hóa → vòng no, sau đó bị phá vòng →
hydrocacbon nhẹ hơn ⇒ hạn chế quá trình tạo cốc, tránh sự mất hoạt tính
của xúc tác Các hydrocacbon thơm càng có nhiều vòng ngưng tụ thì càng
Xăng Xăng, nhiên liệu phản lực Xăng, nhiên liệu phản lực, diezel Xăng, nhiên liệu phản lực, diezel, dầu nhờn Xăng
Xăng, sản phẩm ngưng tụ Xăng, sản phẩm ngưng tụ
Các công nghệ hydrocracking điển hình
Công nghệ Các hãng (công ty) Izomax
Unicracking Shell BASF-IFP hydrocracking Unibon
Chevren và UOP Unocal Shell Francais Petrole UOP
27
Cracking nhiệt
Cracking nhiệt
Cracking xúc tác
Cracking xúc tác
Cơ chế của quá trình
Nguyên liệu và sản phẩm thu
Mục đích, ý nghĩa
Xúc tác
Bản chất hóa học
Cơ chế của quá trình
Nguyên liệu và sản phẩm thu
2.2 QUÁ TRÌNH REFORMING
28
2.2.1 Mục đích 2.2.2 Cơ sở hóa học 2.2.3 Xúc tác
2.2.4 Cơ chế phản ứng 2.2.5 Nguyên liệu và sản phẩm thu của quá trình
2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình 2.2.7 Tiến bộ về công nghệ reforming xúc tác 2.2.8 Các PP nghiên cứu đặc trưng xúc tác
2.2.1 Mục đích của quá trình reforming
29
- Sản xuất xăng có ON cao (không cần pha chì): ↑ ON xăng từ
66-88: chi phí cho xăng cho một năm ↓ đi 22%, số ô tô yêu cầu
để thực hiện cùng một công việc ↓ 12%
- Sản xuất hydrocacbon thơm: benzen, toluen, xylen-BTX
(nguyên liệu cho tổng hợp hóa dầu)
- Thu khí H2(ứng dụng trong quá trình làm sạch sản phẩm dầu
mỏ, chế biến dầu, quá trình khác của công nghiệp hóa học)
2.2.2 Cơ sở hóa học
30
a Nhóm pư dehydro hóa Dehydro hóa xycloankan → hydrocacbon thơm (pư chính của quá trình reforming) Nếu ↑ T, ↓ P, hàm lượng hydrocacbon thơm ↑.
Dehydro hóa dẫn xuất vòng 5 cạnh (xyclopentan) → hydrocacbon thơm
Dehydro hóa parafin → olefin:
Dehydro hóa đóng vòng parafin hoặc olefin → hydrocacbon thơm:
Các pư làm thơm hóa sản phẩm dầu mỏ, ↑ ON của xăng, cung cấp nguồn khí
H 2 cho công nghệ làm sạch dầu mỏ.
Trang 32b Nhóm pư izome hóa: hydrocacbon mạch thẳng → mạch nhánh
Izome hóa n-parafin → izo-parafin
Hydro izome hóa
Izome hóa alkyl xyclopentan → xyclohexan
Izome hóa alkyl thơm
c Hydrocracking (nhóm pư không mong
muốn): hydrocacbon bị gẫy mạch →
32
Oxit: MoO2/Al2O3(rẻ, bền với S; hoạt tính không cao)
Pt/Al2O3(%Pt 0,3-0,8%); T=500oC, P: 30-35 at; hoạt tính xúc tác giảmtheo thời gian (độ axit của Al2O3giảm phải tiến hành clo hóa để tăng
độ axit)
Cải tiến xúc tác reforming: biến tính xúc tác, thêm kim loại (bimetal)/thay đổi chất mang (Pt/SiO2; Pt/SiO2-Al2O3; Pt-Re/SiO2-Al2O3; Pt-Sn/SiO2; Pt-Ir/axit rắn)
xúc tác hiện nay: 0,3% Pt+0,3% Re mang trên γ-Al2O3, diện tích bềmặt ~ 250 m2/g, bổ sung hợp chất halogen hữu cơ (clo, flo) 0,5-1%
a Vai trò xúc tác 2 chức năng:
Pt/Al2O3- xúc tác hai chức năng (lưỡng chức):
- Pt: chức năng oxy hóa khử, xúc tiến cho phản ứng hydro hóa, dehydrohóa → hydrocacbon vòng no, vòng thơm % Pt: 0,3-0,8%
- Al2O3: chức năng axit-bazơ (chất mang có tính axit), thúc đẩy phảnứng izome hóa, hydrocracking
33
b Các yêu cầu đối với xúc tác:
Độ hoạt tính cao với pư tạo hydrocacbon thơm
Hoạt tính cao với pư đồng phân hóa parafin; hoạt tính thấp
với pư hydrocraking
Độ chọn lọc cao
Độ bền nhiệt, khả năng tái sinh tốt
Không bị ngộ độc (với hợp chất của S, N, O); nước, muối
của kim loại nặng & tạp chất khác
(Liên Xô cũ)
8815 CHLB Đức
RY-302 France
RD-150 Mỹ-Đức
R-16 Mỹ
Pt (% trọng lượng) Đường kính hạt (μm)
Bề mặt riêng (m 2 /g) Chỉ số độ bền (kg/mm) Đường kính lỗ (Å) Thể tích lỗ (mL/g) Chất kích hoạt
0,6-0,65 1,8 180
≥ 0,97 - - Clo
0,35 - - - Flo
0,58-0,62 2,2 240-280 1,2 40-120 - Clo
0,37 1,5 - - 40-120 - Clo
0,55 1,5-3,0 160-200 - 80-100 0,75-0,88 clo
Tất cả các xúc tác trên đều chứa Re (0,5% trọng lượng) trên chất mang Al 2 O 3
35
c Nguyên nhân làm giảm hoạt tính xúc tác
+ Ảnh hưởng của sự tạo cốc: cốc bám dính trên bề mặt xúc tác:
bít trung tâm hoạt tính, ngăn cách sự tiếp xúc của tác nhân
phản ứng với ↓ dần hoạt tính
+ Ảnh hưởng của các hợp chất chứa S
Các hợp chất của S gây ngộ độc trung tâm kim loại (Pt), ảnh
hưởng đến chức năng khử hydro và vòng hóa
Mercaptan (RSH): ↓ hoạt tính xúc tác ↓ hiệu suất xăng; ↓
chất lượng xăng
S dạng H2S: ăn mòn thiết bị
+ Ảnh hưởng của các hợp chất chứa N
Hợp chất chứa N có tính bazơ => trung hòa tâm axit → ↓ độ
axit của chất mang → xấu chỉ tiêu của xăng reforming (<10-4%)
Hàm lượng chất nitơ trong nguyên liệu, mg/l 1-2 6-7 Hiệu suất xăng reforming, % TL 89 85 Trị số octan:
- Theo phương pháp môtơ (không pha chì)
- Theo phương pháp nghiên cứu (có pha 0,8 mL nước chì/1 lít)
93 96,5
89,5 92,5
+ Ảnh hưởng của nước: Nước: pha loãng trung tâm axit → ↓ độ axit
của chất mang → ăn mòn thiết bị hàm lượng nước < (10-20).10-4%TL
+ Ảnh hưởng của các kim loại: Hợp chất Pb, As → ngộ độc xúc tác
(0,5% Pb: xúc tác không có khả năng tái sinh) hàm lượng Pb: 0,02ppm; As: 0,01 ppm
Trang 33Oxyclo hóa: thêm clo ở dạng các hợp chất hữu cơ
hoặc clo chất xúc tác trong giai đoạn nung của quátrình tái sinh xúc tác (0,8-0,9%)
Oxyclo hóa: thêm clo ở dạng các hợp chất hữu cơ
hoặc clo chất xúc tác trong giai đoạn nung của quátrình tái sinh xúc tác (0,8-0,9%)
Nguyên liệu: phân đoạn xăng chưng cất trực tiếp, Ts60-210oC;
xăng cracking nhiệt; phân đoạn xăng của quá trình thứ cấp
Tùy thuộc mục đích sử dụng, reforming xúc tác nhận xăng có
ON cao/ nhận hydrocacbon thơm riêng rẽ: chọn giới hạn sôi của
phân đoạn xăng khác nhau
Sản xuất xăng có ON cao: dùng phân đoạn xăng có Ts
85-180oC
Sản xuất hydrocacbon thơm riêng rẽ: sử dụng các phân đoạn
xăng hẹp:
* Sản xuất benzen dùng xăng Ts62-85oC;
* Sản xuất toluen dùng xăng Ts85-120oC;
+ Xăng có ON cao: Chất lượng xăng phụ thuộc chất lượng nguyên liệu, xúc
b Sản phẩm : xăng có ON cao, hydrocacbon thơm và khí H2
+ Sản phẩm hydrocacbon thơm BTX: nguyên liệu tổng hợp hữu cơ hóa dầu.
- Từ benzen phenol sản xuất sợi polyamit, capron.
- Từ m-xylen p-xylen sản xuất sợi nilon polyeste.
- Từ m-xylen o-xylen tổng hợp anhydric phtalic.
+ Sản phẩm khí chứa hydro
Khí reforming xúc tác: 70-90% thể tích H 2 : một phần để tuần hoàn lại thiết
bị pư, một phần đưa ra khỏi hệ thống làm sạch (sử dụng cho quá trình hydrocracking để sản xuất dầu nhờn).
Nguồn thu H 2 rẻ tiền, thúc đẩy quá trình sử dụng H2phát triển
41
Tính chất của xăng reforming
Các thông số Hàm lượng parafin trong nguyên liệu (%) 65% <40%
42 76 137 170 214
58 97 141 171 199
58 110 141 168 205 Thành phần hóa học (% trọng lượng)
- Hydrocacbon không no
- Hydrocacbon thơm
- Parafin + naphten
2,2 59,0 38,8
0,9 65,4 33,7
1,0 62 37
0,5 68,5 31 Trị số octan
- Phương pháp môtơ MON
- Phương pháp nghiên cứu RON
80 89
85 95
80 89
85 95
2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình reforming xúc tác
42
Để nhận xăng có ON cao, chọn nguyên liệu có: T s 85-180 o C.
Ảnh hưởng thành phần hydrocacbon của nguyên liệu đến hiệu suất xăng
1 – Phân đoạn 85-105 o C; 2 – Phân đoạn 105-180 o C
Thành phần hydrocacbon trong nguyên liệu ảnh hưởng tổng hàm lượng naphten, aromat càng nhiều, hiệu suất xăng càng cao
a Ảnh hưởng của nguyên liệu
Trang 34P ảnh hưởng đến hiệu suất tạo hydrocacbon thơm, ON của
xăng; tạo H2; thời gian làm việc của xúc tác
↓ P hệ thống ↓ P riêng phần của H2 ↑ mức thơm hóa
hydrocacbon parafin và naphten
↑ P: vận tốc PU hydrocracking↑, khử alkyl ↑; cân bằng dịch
chuyển về phía tạo parafin
P thấp: pư cracking xảy ra mạnh → cốc nhiều khống chế P
cao vừa phải, để hàm lượng hydrocacbon thơm cao, tránh tạo
92,9 95,7
93,2 96
2 hydro m 3 /m 3 (% TL) 1,4 1,0 0,6
3 Đặc tính của xăng với áp suất hơi bão hòa (520 mmHg)
4 Trị số octan theo phương pháp nghiên cứu RON 85,1 84,1 84,8
5 Hàm lượng hydrocacbon thơm (% V)
Ảnh hưởng của áp suất tới các chỉ tiêu của xăng
45
T ↑, hydrocacbon thơm tạo thành ↑ → trị số octan của xăng ↑
T ↑ quá cao: tạo cốc ↑ → ↓ hoạt tính, thời gian làm việc xúc
tác
T ↑, hydrocacbon thơm tạo thành ↑ → trị số octan của xăng ↑
T ↑ quá cao: tạo cốc ↑ → ↓ hoạt tính, thời gian làm việc xúc
↑ T: ↑ sự tạo thành hydrocacbon thơm, ↓ hiệu suất xăng, ↓ [H2]
trong khí tuần hoàn, ↑ PU hydrocracking → hiệu suất khí ↑, →
mức độ cốc hóa ↑
d Ảnh hưởng của lưu lượng nguyên liệu
↑ lưu lượng nguyên liệu/↓ lượng chất xúc tác trong TBPU ↓
thời gian tiếp xúc các chất tham gia pư, chất trung gian với chất
xúc tác ↑ hiệu suất xăng, ↑ hàm lượng hydro trong khí tuần
Sự phụ thuộc hiệu suất và chất lượng của sản phẩm reforming xúc tác
Hàm lượng hydrocacbon thơm trong xăng, % V
98 34 310 67,5 19
96,8 36 350 74 27
95 41 430 80,5 35
91,6 46 590 89 45
2.2.7 Tiến bộ về công nghệ reforming xúc tác
47
Reforming xúc tác thực hiện trong thiết bị với lớp xúc tác cố
định: năng suất thiết bị thấp, khi xúc tác bị mất hoạt tính (do
cốc tạo thành tích tụ trên bề mặt xúc tác) thì phải dừng phản
ứng lại để tái sinh
Reforming không ngừng cải tiến, phát triển (xúc tác, công
nghệ): nâng cao hiệu suất và chất lượng xăng
Về xúc tác, phát triển xúc tác đa kim loại, thêm nguyên tố đất
hiếm (Re): ↑ độ phân tán của Pt ↑ ON của xăng
Về công nghệ: công nghệ reforming với lớp xúc tác chuyển
động có tái sinh liên tục xúc tác (công nghệ của UOP): năng
suất thiết bị đạt tối đa, xúc tác được tái sinh liên tục, đảm bảo
hoạt tính trong suốt quá trình PU xăng có ON rất cao
2.2.8 Các PP nghiên cứu đặc trưng xúc tác
48
Xác định bề mặt riêng của xúc tác: sắc ký khí.
Xác định độ phân tán của Pt bằng phương pháp IR, dùng chất dò là CO
Độ phân tán của Pt trên chất mang: độ phân tán càng cao, hoạt tính xúc tác càng cao;
Xác định bằng pp hấp thụ theo sơ đồ Macben, dùng chất hấp phụ là CO.
Xác định bằng phổ hồng ngoại IR: dùng chất dò CO, dựa vào liên kết hấp phụ của CO với Pt, biết được số phân tử CO hấp phụ → chỉ ra được liên kết kim loại-C → xác định được độ phân tán của Pt.
Xác định trạng thái hóa trị của xúc tác: dùng phổ Ronghen.
Trang 35Lịch sử phát triển
Các yêu cầu đối với xúc tác
Nguyên nhân làm giảm hoạt tính xúc tác
Các biện pháp tái sinh xúc tác
Lịch sử phát triển
Các yêu cầu đối với xúc tác
Nguyên nhân làm giảm hoạt tính xúc tác
Các biện pháp tái sinh xúc tác
Pư dehydro hóa
Nhóm pư izome hóa
Pư hydrocracking
Nhóm pư tách các nguyên tố dị thể
Pư dehydro hóa
Nhóm pư izome hóa
xúc tác
Cơ chế PU Nguyên liệu và sản phẩm Nguyên liệu sản phẩm thu Nguyên liệu sản phẩm thu Các yếu tố ảnh hưởng Ảnh hưởng của nguyên liệu
Ảnh hưởng của P
Ảnh hưởng của t o
Ảnh hưởng của lưu lượng nguyên liệu
Ảnh hưởng của nguyên liệu
Ảnh hưởng của P
Ảnh hưởng của t o
Ảnh hưởng của lưu lượng nguyên liệu
Tiến bộ về công nghệ reforming xúc tác Tiến bộ về công nghệ reforming xúc tác
Các PP nghiên cứu đặc trưng xúc tác
2.3 QUÁ TRÌNH IZOME HÓA
50
2.3.1 Khái niệm 2.3.2 Xúc tác của quá trình izome hóa 2.3.3 Cơ chế phản ứng izome hóa
2.3.1 Khái niệm
51
Khái niệm: là quá trình hydrocacbon mạch thẳng → mạch
nhánh/ biến đổi vị trí nhóm thế trong vòng benzen
Áp dụng nâng cao ON của xăng → cấu tử cao octan pha vào
xăng → nâng cao chất lượng
Quan trọng trong lọc hóa dầu: izome hóa n-butan → izo-buten
(cấu tử ban đầu để tổng hợp MTBE- phụ gia tái tạo xăng)
(izome hóa & dehydro hóa)
2.3.2 Xúc tác của quá trình izome hóa
52
Quá trình xúc tác: thúc đẩy pư tạo ion cacboni (axit)
a Xúc tác pha lỏng
xúc tác Lewis: AlCl3(hoạt hóa = HCl)
xúc tác trên cơ sở AlBr3& hỗn hợp AlAl3+ SbCl3: hoạt tínhcao, ở 93oC chuyển hóa hoàn toàn parafin C5-C6→ izo-parafin;Nhược điểm: mất độ hoạt tính nhanh, độ chọn lọc thấp, dễ tựphân hủy, ăn mòn thiết bị
H3PO4, T: 26-135oC; C6H5SO3H, T: 76oC izome hóa buten-1
→ buten-2; H3PO4/chất mang là đất nung, T: 325-360oC: izomehóa n-alken → izo-alken
53
Loại xúc tác Phản ứng biến đổi T phản ứng, o C
Cr2O3 hexadien-1,5 hexadien-2,4 225-250
Al 2 O 3 -Cr 2 O 3 , Al 2 O 3 -Fe 2 O 3 ,
Al 2 O 3 -Co, Al 2 O 3 -MnO 2
izome hóa metylbutylen 294-370
Al 2 O 3 -Mo 2 O 3 n-heptan izo-pentan 460
Cr 2 O 3 -Fe 2 O 3 chuyển vị nối đôi, nối ba trong hợp chất không no 220-300
MoS 3 n-parafin izo-parafin, xyclohexan
xúc tác Pt/mordenit; hoặc Pt/zeolit, thực hiện ở 250oC;
Sự khác nhau giữa xúc tác izome hóa và xúc tác reforming:
- xúc tác reforming: Pt/Al2O3.Cl (Pt 0,3%, lượng clo ít)
- xúc tác izome hóa: Pt/Al2O3.Cl (Pt 0,3%, lượng clo nhiều hơn)
xúc tác zeolit: là axit rắn; đặc tính: độ axit cao, lỗ xốp lớn, là râyphân tử → tách được phân tử có kích thước khác nhau (zeolit ZSM-5của Mobile Oil - Mỹ)
c Xúc tác lưỡng chức: tương tự như xúc tác reforming Pt/Al2O3: tạo
ra R+ở 50oC (T<150oC)
Trang 36Do xúc tác izome hóa cần lực axit mạnh hơn → sử dụng zeolit; reforming
sử dụng Al 2 O 3 lực axit yếu hơn.
Do xúc tác izome hóa cần lực axit mạnh hơn → sử dụng zeolit; reforming
sử dụng Al 2 O 3 lực axit yếu hơn.
2.3.3 Cơ chế phản ứng izome hóa
56
quá trình chế biến dầu thực hiện trong pha lỏng/ pha hơi.
Pha lỏng: xúc tác Friedel – Craffs (AlCl 3 ), T 80-100 o C ít phổ biến.
Pha hơi: phổ biến, xúc tác oxit, axit rắn/ lưỡng chức ở T cao.
a Izome hóa n-parafin: Izome hóa n-parafin → izo-parafin & izo-olefin
Phản ứng biến đổi n-butan → izo-buten theo 2 cách
57
b Izome hóa các hydrocacbon thơm
Izome hóa hydrocacbon thơm: m-xylen → p,o-xylen
Phản ứng phân bố lại
Độ chọn lọc sản phẩm phụ thuộc vào xúc tác.
Thu p-xylen: sử dụng xúc tác có kích thước lỗ xốp phù hợp với kích thước
động học của phân tử p-xylen (zeolit mao quản trung bình ZSM-5) Zeolit mao
quản trung bình tốt nhất với quá trình izome hóa (tránh pư ngưng tụ).
Sử dụng zeolit mao quản lớn: thu sản phẩm phân bố lại/ sản phẩm ngưng tụ.
Phản ứng đồng phân hóa:
58
Các kiến thức cần nắm bắt được
Quá trình izome hóa Quá trình izome hóa
xúc tác của quá trình Khái niệm
Cơ chế phản ứng
xúc tác pha lỏng
xúc tác pha lỏng
xúc tác axit rắn
xúc tác axit rắn
Izome hóa các hydrocacbon thơm
Izome hóa n-parafin
Izome hóa n-parafin
1 Trùng hợp hai/ ba phân tử khí → xăng (oligome hóa).
2 Trùng hợp nhiều phân tử → vật liệu hữu cơ: chất dẻo, cao su v.v…
Trang 372.4.2 Xúc tác và cơ chế phản ứng
61
Xúc tác axit: H 3 PO 4 hoặc H 3 PO 4 /chất mang.
Công nghiệp sử dụng axit rắn: Al 2 O 3 , aluminosilicat, zeolit.
T pu 150-200 o C, P: 50-80 at, xảy ra theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2: Kết hợp với olefin:
•Độ axit của xúc tác: quan trọng
•H 2 O trong nguyên liệu quá giới hạn
cho phép → giảm độ axit xúc tác.
•Hợp chất bazơ (NH 3 ) → ngộ độc xúc tác.
•Hợp chất oxi & butadien trong nguyên liệu, làm giảm hoạt tính xúc tác
- Giai đoạn 1: Proton hóa:
Cơ chế ion cacboni
62
Polyme hóa → diezel
Polyme hóa khí butylen xảy ra kèm theo quá trình izome hóa C 4
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
polyme hóa
63
Quan hệ giữa độ chuyển hóa và tốc độ truyền nguyên liệu
a Ảnh hưởng của thời gian pư
Thời gian pư thể hiện qua tốc
độ truyền nguyên liệu (thể tích
nguyên liệu truyền qua trong 1
giờ trên một đơn vị trọng lượng
d Ảnh hưởng của hoạt tính xúc tác
Duy trì hoạt tính xúc tác bằng cách điều chỉnh độ ẩm nguyên liệu; hàm lượng nước duy trì trong giới hạn “nồng độ tự do” của P 2 O 5 trong xúc tác 16- 18%.
b Ảnh hưởng của t o
tocao → tốc độ phản ứng ↑ => ↑ độ chuyển hóa quá trình
↑ tonhựa, dễ lắng đọng trên xúc tác→ ↓ hoạt tính, ↓ thời gian làmviệc của xúc tác
Công nghiệp T: 170-225oC
c Ảnh hưởng của P
Thực hiện trong pha hơi, P ảnh hưởng mạnh tới quá trình pư
P cao → pha ngưng tụ, có tác dụng đẩy các polyme nặng khỏi bề mặtxúc tác, ngăn ngừa sự mất hoạt tính xúc tác
P thấp → polyme nặng, lắng đọng trên bề mặt xúc tác → mất hoạttính
2.4.4 Nguyên liệu cho quá trình polyme hóa
65
Nguyên liệu trước khi đưa vào polyme hóa: làm sạch khỏi tạp
chất, sấy khô, loại hợp chất chứa S, N, O (tránh gây ngộ độc xúc
tác, làm xấu chất lượng sản phẩm thu)
Nguyên liệu trước khi đưa vào polyme hóa: làm sạch khỏi tạp
chất, sấy khô, loại hợp chất chứa S, N, O (tránh gây ngộ độc xúc
tác, làm xấu chất lượng sản phẩm thu)
Nguyên liệu: phân đoạn chứa propylen, butylen (trong khí
cracking xúc tác/phân đoạn khí của dầu mỏ, thực hiện pư
dehydro hóa)
Từ 2 khí này, trùng hợp → hydrocacbon mạch nhánh (cấu tử có
ON cao trong xăng)
Nguyên liệu: phân đoạn chứa propylen, butylen (trong khí
cracking xúc tác/phân đoạn khí của dầu mỏ, thực hiện pư
dehydro hóa)
Từ 2 khí này, trùng hợp → hydrocacbon mạch nhánh (cấu tử có
ON cao trong xăng)
Sử dụng khí etylen → nhiên liệu diezel (sản phẩm polyme
Thời gian pư
t o
P
Hoạt tính xúc tác
Khái niệm
Xúc tác và cơ chế phản ứng
Xúc tác và cơ chế phản ứng Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
Quá trình polyme hóa Quá trình polyme hóa
Nguyên liệu
Trang 382.5 QUÁ TRÌNH ANKYL HÓA
67
2.5.1 Khái niệm
2.5.2 Ankyl hóa ankan
2.5.3 Ankyl hóa benzen và các aren khác
1 Alkyl hóa alkan → xăng có ON cao
Cấu tử khí C4H10, C4H8→ xăng izo-C8H18, ON: 100
2 Alkyl hóa hydrocacbon thơm
Điều chế alkyl benzen (nguyên liệu cho tổng hợp hóa dầu)
2.5.2 Ankyl hóa ankan
Trong công nghiệp, sử dụng hỗn hợp ba đồng phân của butylen để alkyl hóa:
Sử dụng izo-butan sẽ thu được sản phẩm có nhiều mạch nhánh (2,2,4-trimetyl
pentan), đây là cấu tử có ON cao (đến 100).
Xúc tác sử dụng trong quá trình alkyl hóa
AlCl 3 + HCl -15 o C-0 o C Sản phẩm trung gian là 2,3-dimetylbutan
không bị izome hóa AlCl 3 + HCl hoặc AlCl 3 +
C 2 H 3 Cl 25oC
Sản phẩm 2,3-dimetylbutan bị izome hóa mạnh
BF 3 + HF + H 2 O 40-45 o C Izome hóa rất mạnh 2,3-dimetylbutan
Ni + HF + BF 3 20-30 o C Xảy ra phản ứng phân bố lại izome hóa
H 2 SO 4 5-10 o C Phản ứng alkyl hóa xảy ra mạnh, ngoài ra
còn có thể xảy ra izome hóa
Buten-1 Buten-2 Diizo-buten
2,2,4-trimetylpentan; 2,5-, 2,4-dimetylhexan 2,2,5-trimetylhexan; 2,3-dimetylpentan; 2-metylpentan 2,2,6-trimetylheptan
izo-pentan Propylen 2,3-; 2,4-; 2,5-dimetylheptan; izo-hexan 2-metylbutan Buten-2-diizo-buten 2,2,6-trimetylheptan; izo-pentan
Chất lượng xăng alkyl hóa
Alkylat có chất lượng rất cao: ON > 95, ít olefin &hydrocacbon thơm, chủ yếu izo-alkan (izo-octan)
Xăng alkyl hóa nhiệt cháy cao; sử dụng alkylat pha vào xăngkhác nhau → nâng cao chất lượng; pha vào xăng máy bay →nâng cao nhiệt trị