• Từ các dây chuyền, thiết bị cơng nghệ …… trong CN • Chứa nhiều chất hữu cơ dễ thối rữa • Mơi trường tốt cho VSV phát triển cả VSV gây bệnh • Sự tích lũy nước thải sẽ gây ô nhiễm môi tr
Trang 1Bài giảng
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Hà nội – 2/2021
sariverauthority.org
Trang 2CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Giảng viên: Nguyễn Hoài Nam
Trang 4• Nước đã sử dụng, lẫn các chất làm thay đổi tính chất hóa
- lý- sinh
• Nguồn phát sinh
• Các chất thải sinh lý của người và động vật nuôi
• Các loại nước thải từ: nhà tắm, giặt, nước rửa rau quả, bát đĩa, rửa nhà, sân, đường phố…
• Từ các dây chuyền, thiết bị công nghệ …… trong CN
• Chứa nhiều chất hữu cơ dễ thối rữa
• Môi trường tốt cho VSV phát triển (cả VSV gây bệnh)
• Sự tích lũy nước thải sẽ gây ô nhiễm môi trường
• Để đảm bảo vệ sinh: thu dẫn ra khỏi phạm vi và xử lý
Trang 5• Tổ hợp các thiết bị, công trình kỹ thuật và phương tiện
• Thu nước thải tại nơi hình thành
• Dẫn – vận chuyển đến các công trình làm sạch và xả ra nguồn tiếp nhận
• Bao gồm: xử lý - sử dụng cặn, thu hồi các chất có giá trị trong NT và cặn
Trang 6• Tập trung chất thải lỏng vào một thùng chứa
• Định kỳ vận chuyển đến nơi xử lý (ô tô, xe hút)
• Thoát nước dạng này
• Không đảm bảo vệ sinh của khu vực
• Không kinh tế
• Chỉ thích hợp đối với điểm dân cư nhỏ
Trang 7• Nước thải theo đường ống - cống ngầm
• Tự vận chuyển đến các trạm xử lý
• Để thực hiện
• Phải có hệ thống cấp nước tiêu chuẩn (số lượng)
• Đủ để pha loãng và tự vận chuyển các chất thải
• Rác - chất thải rắn phải vận chuyến - tách riêng
• Một số đô thị có thiết bị nghiền rác
• Rác nghiền vận chuyển cùng nước thải
6
Trang 8• Thiết bị vệ sinh thu và thoát nước thải trong nhà
• Mạng lưới thoát nước ngoài sân hoặc tiểu khu
• Mạng lưới thoát nước ngoài đường phố
• Các trạm bơm và ống dẫn có áp (nếu cần)
• Các công trình làm sạch
• Các ống, cống xả nước thải ra nguồn tiếp nhận
Trang 9nước ngoài đường phố có thể nhận
• Nước thải từ mạng lưới tiểu khu
• Mạng lưới thoát nước ngoài sân hoặc của nhà
• Mạng lưới thoát nước của công nghiệp
8
Trang 10• Phân chia thành các lưu vực thoát nước
• Đặt ống – cống theo chiều dốc địa hình
• Lưu vực thoát nước: phần lãnh thổ được giới hạn bằng các đường phân thủy
Trang 12• Kiểm tra tẩy rửa nạo vét cặn lắng trên mạng
• Giếng thu nước mưa: Nước mưa trên đường phố
• Cống thoát nước
• Chui qua sông, suối - cống luồn (điuke)
• Bắc trên cầu đường bộ, đường sắt - cầu cạn
• Cống góp thoát nước (tự chảy)
• Nối với cống đường phố
• Thường đặt nơi địa hình thấp
Trang 13• Khi chiều sâu quá lớn
Trang 14xử lý tùy thuộc
• Lưu lượng, thành phần tính chất nước thải
• Nước nguồn - nơi tiếp nhận
• Đối tượng sử dụng nước ở vùng hạ lưu cửa xả
(cấp nước sinh hoạt, bơi tắm, thể thao, nuôi cá, tưới ruộng v.v )
• Nhiều điều kiện địa phương khác……
Trang 15• Phải đặt ở phía dưới dòng chảy
• Cuối hướng gió chủ đạo
• Phải bảo đảm khoảng cách vệ sinh an toàn theo quy định (khu dân cư, công nghiệp….)
14
Trang 16• Thiết lập sơ đồ: mặt bằng của đối tượng
• Thể hiện các bộ phận (mạng lưới, trạm bơm,
trạm xử lý v.v.)
Trang 17• Mặt bằng quy hoạch, quy mô đô thị
• Địa hình
• Nguồn tiếp nhận nước thải
• Điều kiện địa chất công trình
• Địa chất thủy văn, thủy văn nguồn nước
• Các yêu cầu vệ sinh
• Khả năng đầu tư…
16
Trang 18• Hệ thống thoát nước chung
• Nước thải được dẫn - vận chuyển trong mạng tới trạm xử lý hoặc xả ra nguồn
• Hệ thống thoát nước riêng
• Nước thải với đặc tính khác nhau, dẫn - vận chuyển theo các mạng độc lập
• Hệ thống thoát nước riêng không hoàn chỉnh
• ở giai đoạn trung gian trong quá trình xây dựng riêng hoàn toàn
• Hệ thống thoát nước nửa riêng
• Ở điểm giao nhau giữa hai mạng độc lập sẽ xây dựng các giếng trào - tách nước mưa
Trang 19• Bố trí trên cống góp chính gần nguồn tiếp nhận
• Lưu lượng nước thải xả tùy thuộc lưu lượng
nước nguồn, các yêu cầu điều kiện vệ sinh, kinh tế…
18
Trang 20• Phải xây dựng ít nhất hai mạng
• Mạng dẫn - vận chuyển nước thải sinh hoạt vả nước sản xuất (mạng lưới thoát nước bẩn)
• Mạng dẫn - vận chuyển nước mưa và nước sản xuất sạch (mạng thoát nước mưa)
• Nước thải sản xuất tương tự như nước thải sinh hoạt
• Dẫn chung trong mạng
• Nếu không thể xử lý chung
• Dẫn theo mạng riêng hoặc
• Xử lý cục bộ trước khi xả ra mạng chung
• Các loại nước thải đặc thù
• Phải xử lý cục bộ riêng cho từng loại
Trang 21• Nước mưa chảy theo rãnh, mương hở và đổ ra
nguồn tiếp nhận
• Với hệ thống thoát nước nửa riêng
• Khi lưu lượng nhỏ
• Nước mưa bẩn nhất chảy vào mạng thoát nước, theo cống góp chính đến trạm xử lý
• Khi mưa to, lưu lượng lớn
• Nước tràn qua giếng chảy thẳng ra nguồn tiếp nhận
20
Trang 22• Chọn hệ thống thoát nước phù hợp
• Tùy điều kiện cụ thể
• So sánh kinh tế - kỹ thuật - vệ sinh môi trường
Trang 23• Phổ biến loại hệ thống chung
• Nước thải từ các khu vệ sinh được xử lý ở bể tự hoại
• Nước tắm giặt sinh hoạt (trộn) và xả ra mạng thoát nước chung
• Xả vào nguồn nước mặt, cánh đồng, hồ ao trũng …
• Một số nơi
• Còn tồn tại xí thùng, xí hai ngăn hoặc thấm dội nước
• Nước thải còn được xả tràn kiểu "không điểm”
• Qua mặt đất xuống các mương, sông, ao hồ hoặc
• Thấm xuống lòng đất
22
Trang 24• Đặt trong lòng đất với độ sâu lớn
• Với điều kiện địa chất thủy văn khác nhau
• Vật liệu cần thỏa mãn một số yêu cầu
• Chắc, không thấm nước
• Chống được ăn mòn và sự mài mòn
• Trơn để giảm sức cản thủy lực
• Giá thành rẻ
Trang 26• Miệng loe
• Chiều dài 1 đoạn 0,5-1,2 m
• D = 50 - 600 mm
• dùng cho mạng thoát bên trong và ngoài sân
• Ống sản xuất từ cao lanh chống axit và phụ gia chống ăn mòn (dẫn nước thải axit)
Trang 28• Dùng khi đường ống có áp
• Khi phải vượt qua chướng ngại
vật (qua đường giao thông….)
Trang 29• Để kiểm tra và tẩy rửa mạng (phân chia)
• Giếng thăm thẳng
• Xây dựng trên những đoạn ống thẳng (ĐK và độ dốc không đổi)
• Khoảng cách 35 - 200m (D lớn khoảng cách tăng)
• Giếng ngoặt
• Ở vị trí thay đổi độ dốc đặt ống hoặc đổi hướng
28
Trang 30• Giếng nút
• Ở vị trí nối đường ống thoát nước với nhau
• Giếng kiểm tra
• Ở vị trí nối ống thoát nước sân nhà (tiểu khu), với mạng thoát nước đường phố
Trang 32• Nối các đường ống thoát có độ sâu khác nhau
• Khi d = 500 mm và chiều cao chuyển bậc tới 4m
• Xây dựng dưới dạng đập tràn
• Có hố tiêu năng
Trang 33• Các hình thức thoát nước
• Các đặc điểm của hệ thống thoát nước
• Các công trình thuộc hệ thống thoát nước
• Các lưu ý khi thiết kế và lựa chọn sơ đồ thoát
Trang 34và tổng quan dây chuyền xử lý nước thải
Trang 35• thông số chất lượng nước
• Chất lượng nước thải cho phép trước khi xả
• Tham khảo các QCVN của BTNMT
• 11-2015 nước thải chế biến thủy sản
• 12-2015 nước thải CN giấy và bột giấy
• 13-MT-2015 nước thải dệt may
• 14-2008 nước thải sinh hoạt
• 25-2009 nước thải bãi chôn lấp
• 28-2010 nước thải y tế
• 40-2011 nước thải công nghiệp
34
Trang 38• Hàm lượng oxy hòa tan
• Các chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ
• Các chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ
• Tổng PCB
threadingourway.wordpress.com
Trang 42Ortho
Trang 4342
Trang 45• Khả năng phân hủy sinh học
• Mức độ ô nhiễm
• Các đặc trưng riêng (nguồn thải)
• Nước thải xả vào các nguồn khác nhau
• Yêu cầu về chất lượng nước khác nhau
• Những loại nước thải không có QC - TC
• Sử dụng QC 40: 2011 nước thải công nghiệp
44
Trang 46• Bao gồm các công trình đơn vị xử lý riêng biệt
• Sắp xếp theo trình tự
• Mỗi quy trình xử lý
• Hỗ trợ cho công trình đơn vị phía sau hoặc
• Nhằm đáp ứng yêu cầu xử lý đặc thù
• Trình tự tạo thành dây chuyền xử lý
• Sau xử lý phải đáp ứng yêu cầu
• Tùy thuộc loại hình công nghiệp
• Điểm tiếp nhận nước thải sau xử lý
Trang 48• gồm các thiết bị và công trình làm nhiệm vụ
• Bảo vệ máy bơm
• Loại bỏ cặn nặng (cát) vật nổi (dầu mỡ, bọt)
Trang 49• Quá trình lắng loại bỏ cặn lơ lửng (chủ yếu)
• Nhiều loại thiết bị lắng
• Tùy theo thiết kế, nguyên tắc vận hành và điều kiện áp dụng
48
• Bể tự hoại (Septic tank)
• Bể lắng hai vỏ (Imhoff tank)
• Bể lắng ngang
• Bể lắng đứng
www.wiki.sanitarc.si
Trang 50• Phân hủy sinh học các chất hữu cơ
• Chuyển thành các chất vô cơ và hữu cơ ổn định
• Hình thành bông cặn để loại bỏ
Trang 51• Các công trình và thiết bị chia thành 4 nhóm
Trang 52• Công đoạn sau xử lý bậc hai
Trang 53• Cặn xử lý sơ bộ và bậc hai
• Nhiều nước (độ ẩm 99%)
• Cặn hữu cơ còn khả năng thối rữa
• Phải áp dụng một số biện pháp để xử lý tiếp
• Ổn định cặn (không còn khả năng thối rữa)
• Loại nước để giảm trọng lượng và khối tích
• Sử dụng hai hoặc nhiều thiết bị để xử lý
52
Trang 54• Sân phơi bùn làm khô cặn
• Thiết bị lọc chân không, máy nén li tâm, máy lọc
ép trên băng tải
• Đốt cặn trong lò thiêu
Trang 55• Tiếp sau xử lý bậc 2
• Nâng cao chất lượng của nước thải
• Tái sử dụng hoặc xả vào nguồn tiếp nhận có yêu cầu cao
Trang 56• Nước thải không thay đổi T/C hóa học và sinh học
• Nâng cao chất lượng và hiệu quả xử lý tiếp theo
• Lưới chắn các vật cứng, vật nổi có kích thước lớn đi vào máy bơm
Trang 57• Quá trình hóa chất và bể phản ứng
• Nâng cao chất lượng nước thải đáp ứng hiệu quả
xử lý của các công đoạn sau
• Dùng axit hay vôi để điều chỉnh pH
• Than hoạt tính, clo, ozon để khử các chất hữu cơ khó oxy hóa, khử mầu, mùi, khử trùng…
• Trao đổi ion để khử kim loại nặng v.v
56
Trang 58• Dùng vi sinh (chủ yếu là vi khuẩn) để phân hủy các hợp chất hữu cơ
• Chuyển các chất có khả năng phân hủy thành các chất ổn định
• Sản phẩm cuối cùng: cacbonic, nước và các chất
vô cơ khác
• Hai loại
• xử lý hiếu khí
• xử lý yếm khí
Trang 5958
cokhimoitruong.com.vn
Trang 6160
cokhimoitruong.com.vn
Trang 62amazonaws.com
Trang 6362
moitruong.com.vn
Trang 6564
moitruongxuyenviet.com
Trang 6766
Trang 72Hóa mỹ phẩm
Trang 7372
Trang 7574
Trang 7776
Trang 7978
Trang 8180
Trang 83• Thông số vật lý, hóa học, sinh học
• Đặc điểm các loại nước thải
• Chất lượng các loại nước thải: sinh hoạt,…
• Lưu lượng các loại nước thải
• Các yêu cầu đối với nước thải sau xử lý
• Tổng quan các dây chuyền XLNT cơ bản
• Qui trình: Xử lý cơ học, hóa học, sinh học
• Qui trình: Tiền xử lý, xử lý sơ bộ, bậc 2, bậc 3
• Một số dây chuyền xử lý đang được áp dụng
82
Trang 85• Máng Parshall
• Thiết bị từ trường
84
Trang 86• Do Ralph.L Parshall đề xuất
• Tạo dòng siêu tới hạn thông qua họng máng
• Điểm chính
• Họng máng được co hẹp lại
• Tạo ra mối quan hệ tương quan giữa cao độ và lưu lượng dòng
Trang 88• Máng đo có đầu vào hội tụ, đáy ngang
• Phần cổ ngắn đáy dốc xuống với độ dốc 3:8
• Đầu ra phân kỳ đáy chếch lên với độ dốc 1:6
Trang 89• Dòng chảy trong máng Parshall được tạo thành 2 trạng thái
• Trạng thái đầu tiên là trạng thái dòng chảy tự do
• Xảy ra ở nơi chiều sâu nước không đủ để làm giảm lưu lượng
• Chiều cao tại vị trí đo dòng thượng lưu là thông
số cần thiết
• Xác định lưu lượng xả thông qua bảng tra
• Trạng thái này là hiện tượng nhảy thủy lực hay còn gọi là “sóng đứng” của dòng hạ lưu
88
Trang 90• Dòng chảy trong máng Parshall được tạo thành 2 trạng thái
• Trạng thái dòng chảy thứ hai là dòng chảy ngập
• Xảy ra khi độ sâu dòng hạ lưu đủ cao để làm giảm lưu lượng
• Khi lưu lượng tăng lên cao hơn giá trị tới hạn
• Sức chống của dòng nước tại hạ lưu đủ mạnh
• Làm giảm vận tốc dòng chảy và tăng chiều sâu dòng chảy
Trang 92• Máng hoạt động trong điều kiện ngập nước
• Sử dụng bảng lưu lượng ngập nước để tính toán
Trang 93• Phương trình lưu lượng của dòng chảy tự do
𝑄 = 𝐶 𝐻𝑎𝑛
• Q = lưu lượng dòng chảy (m3/h)
• Ha = chiều sâu lớp nước ở điểm a (m)
• C và n = hệ số xác định từ các giản đồ
92
Trang 94• Vị trí lắp đặt
• Đoạn kênh thẳng phía thượng lưu
• Phải duy trì tối thiểu 10 lần độ rộng của đoạn thắt
• Vị trí đổi hướng dòng chảy
• Hạ lưu phải đủ xa để dòng xoáy ngược không chạm vào máng
Trang 9594
Trang 97• Ứng dụng định luật Faraday
• Khi một dây dẫn điện đi qua một trường điện từ
• Một lực điện hoặc điện áp được tạo ra tỷ lệ thuận với vận tốc của dây dẫn
• Điện áp tạo ra vuông góc với cả hướng chuyển động và từ trường
96
Trang 98E () (B) (Lcon)
• E: điện thế tạo ra (V)
• B : trường điện từ (Wb - weber)
Trang 99• Thực tế chất lỏng trong ống xem như là dây dẫn
• Trường điện từ được tạo ra bằng các cuộn dây xung quanh ống
• Điện áp cảm ứng đo bằng điện cực đặt ở hai bên đường ống
• Nếu đường ống là dây dẫn, điện cực không cần xuyên qua thành ống
• Tín hiệu đầu ra phải được hiệu chuẩn để chuyển đổi sang lưu lượng
98
Trang 101• Ưu điểm:
• Có thể đặt ở ống đẩy của bơm ly tâm
• Cho phép vật thể di chuyển trong ống
• Nhược điểm
• Phụ thuộc vào độ dẫn của nước thải
• Giá trị đo có sự biến động lớn tùy thuộc vào loại nước thải
• Hiệu chuẩn thiết bị
100
Trang 102• Trên đường tập trung nước chảy vào hầm bơm
với hướng dòng chảy
không rỉ)
Trang 103• Đáy dốc về phía song chắn
102
Trang 104nhật
• Dễ dàng trượt dọc theo 2 khe ở thành mương
• vận tốc nước qua song
• vmax < 1 m/s (ứng với Qmax)
• Thường 0,4 m/s ≤ v ≤ 0,9 m/s
Trang 105hoặc bán tự động
• Ở trên hoặc bên cạnh mương phải bố trí sàn thao tác đủ chỗ để thùng rác và đường vận chuyển
104
Trang 106• Vận tốc qua lưới vmax < 0,6 m/s
• Khe rộng của mắt lưới 10 - 20 mm
Trang 107106
Trang 109108
Giá trị C thường là 0,6
Trang 110• không làm tắc ống và hại cho máy bơm
Trang 111• Thay song chắn và lưới chắn
• Gây khó khăn cho các công đoạn xử lý tiếp theo
Trang 112tinh, kim loại v.v
• Bảo vệ các thiết bị cơ
khí dễ bị mài mòn
• Giảm cặn nặng cho
công đoạn xử lý sau
Trang 113• Bể có dòng chảy ngang trong mương tiết diện hình chữ nhật
• Bể có dòng chảy dọc theo máng tiết diện hình chữ nhật đặt theo chu vi của bể tròn
• Bể lắng cát sục khí
• Bể lắng cát có dòng chảy xoáy
• Bể lắng cát ly tâm
112
Trang 114• Đặc tính của cát lắng từ nước thải dao động rất lớn
• Cặn làm ráo nước tương đối dễ
• Sau khi làm khô thường có độ ẩm từ 13 - 65%
• Cặn hữu cơ bay hơi (VOC) chiếm từ 1 - 56%
• Tỷ trọng đổ đống khoảng 1,6
• Cát trơ đã làm sạch 2,7
• Khi bị các chất hữu cơ dính bám 1,3
• Cỡ hạt thường > 0,2 mm
• Phân bố cỡ hạt phụ thuộc vào cống thu gom
• Phần lớn cát lắng trong các hố thăm và trong bể lắng
Trang 115• Số lượng dao động tùy thuộc
• Điều kiện địa phương
• Tình trạng vệ sinh mặt phố
• Cơ cấu thu gom và vận chuyển nước thải
• Thu gom và vận chuyển bằng hệ cống chung lớn hơn cống riêng
• Số lượng từ 0,0037 đến 0,22m3 cát trong 1000m3
• Vì có nhiều thông số liên quan đến chất lượng và
số lượng nên phải có những nghiên cứu tiếp theo
và cụ thể trên diện rộng
114
Trang 116>50% cặn hữu cơ có khả năng thối rữa
• Để lâu không được xử lý sẽ gây mùi hôi thối
Trang 117• Dòng nước chuyển động dọc chiều dài bể
• Mặt bằng bể hình chữ nhật
• Tính toán từ đường kính của hạt muốn giữ lại
• Tốc độ lắng của các hạt cát trong nước thải
• Là độ lớn thủy lực của hạt hay
Trang 119• Tải trọng bề mặt của bể lắng cát trong nước thải
đô thị ở 150C
• Diện tích mặt nước của bể lắng cát
118
Đường kính hạt cát (mm) 0.1 0,12 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4 0,5 Tải trọng bề mặt hay độ lớn thủy
lực u0 (mm/s) của hạt 5,12 7,37 11,5 18,7 24,2 28,3 34,5 40,7 51,6
Q: Lưu lượng nước thải lớn nhất (m 3 /s)
Uo: Độ lớn thủy lực của hạt cần giữ (m/s)
Trang 121• Chiều cao phần công tác chọn theo tỷ lệ chiều dài và chiều cao
• Có thể đến 90 giây (thường 60 giây)
• Nếu chọn hạt bé hơn, nhiều cặn hữu cơ lắng
• Bùn cặn bị thốỉ rữa khó xử lý
• Vận tốc dòng v = 0,15 - 0,2 m/s tối đa 0,3 m/s
• Cuối bể xây dựng cửa tràn kiểu máng đo
• Chiều rộng cửa tràn thu hẹp từ B xuống b
• Chiều sâu tính toán Hn = 0,25 - 1m
120
Trang 122• Đáy cửa tràn có độ chênh với đáy bể lắng cát P
• m : Hệ số lưu lượng của cửa tràn phụ thuộc vào góc tới chọn theo bảng (4-2) tr 35
Qmin
Trang 123• Phần chứa cát của bể đặt dưới vùng công tác
Trang 124• Bể hình chữ nhật
• Dọc một phía tường đặt hệ thống ống sục khí
• Đầu sục cách đáy 45 - 60cm
• Dưới dàn ống sục khí là máng thu cát
• Độ dốc đáy i = 0,2 - 0,4 về phía máng thu
• Tổng chiều sâu của bể H = 0,2 - 3,5 m
• Tốc độ
• xoay quanh mặt cắt ngang bể 0,25 - 0,3 m/s
• thẳng theo trục dọc của bể v = 0,08 - 0,12 m/s