1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HẢI CÁP XÁC docx

4 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HẢI CÁP XÁC Tên thuốc: Concha Meretricis Cyclinae Tên khoa học: Cyclina sinensis Gmelin hoặc Meretrix meretrix L.. Quy kinh: Vào kinh Phế, Vị Tác dụng: Thanh nhiệt ở Phế và trừ đờm, nhuy

Trang 1

HẢI CÁP XÁC

Tên thuốc: Concha Meretricis Cyclinae

Tên khoa học: Cyclina sinensis Gmelin hoặc Meretrix meretrix L

Tên thông thường: Vỏ Sò biển

Bộ phận dùng: và phương pháp chế biến: Vỏ sò nhặt ở bò biển và tán thành bột

Tính vị: Vị đắng, mặn, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh Phế, Vị

Tác dụng: Thanh nhiệt ở Phế và trừ đờm, nhuyễn kiên, tán kết

Chủ trị: Trị hó đờm, bướu cổ, loa lịch

- Ho do đàm nhiệt biểu hiện ho khạc đờm vàng đặc, suyễn, đau ngực: Hải cáp xác phối hợp với Hải phù thạch, Bạch tiền, Tang bạch bì, Chi tử và Qua lâu

- Tràng nhạc và bướu cổ Hải cáp xác phối hợp với Côn bố, Hải tảo và Ngõa lăng

tử

Liều dùng: 10-15g

Trang 2

Ghi chú:

Vị thuốc này thường được dùng ở dạng bột, nên cho vào túi vải để sắc hoặc dùng dụng cụ lọc để lọc ra khỏi nước sắc

HẢI CẨU THẬN

Tên thuốc: Testis et penis canis familiaris

Tên khoa học: Canis familiaris L

Bộ phận dùng: Tinh hoàn của Hải cẩu

Tính vị: vị mặn, tính ấm

Qui kinh: Vào kinh thận

Tác dụng: bổ thận và tráng dương, ích tinh, bền tinh

Chủ trị: trị liệt dương, di tinh, suy sinh dục, Thận suy, hạ tiêu hư hàn

Thận dương suy, bất lực, sợ lạnh: Dùng Hải cẩu thận với Câu kỷ tử, Ba kích thiên

và Thỏ ti tử

Trang 3

Bào chế: Hải cẩu thận lấy vào thời gian bất kỳ, loại bỏ mỡ, phơi trong râm khi dùng, ngâm rượu một đêm, lấy giấy bọc lại, nướng trên lửa nhỏ cho giòn, giã nát dùng

Liều dùng: 1,5-3g (dạng viên hoàn)

Kiêng kỵ: không dùng Hải cẩu thận trong trường hợp âm hư hỏa vượng, cường dương, cốt chưng

HẢI ĐỒNG BÌ

Tên thuốc: Cortex Erythriae

Tên khoa học: Erythrina variegata L var-orientalis (L) Merr

Bộ phận dùng: và phương pháp chế biến: vỏ có gai thu hái vào đầu hè phơi nắng

Tính vị: vị đắng, cay, tính ôn

Qui kinh: Vào kinh Can

Tác dụng: trừ phong, thấp thông kinh lạc

Trang 4

Phong, thấp ngưng trệ biểu hiện như đau khớp, co thắt chân tay, đau lưng dưới và đầu gối: Dùng Hải đồng bì với các vị thuốc có tác dụng tương tự như Phòng kỷ,

Uy linh tiên và Hải phong đằng

Liều dùng: 6-12g

Ngày đăng: 22/06/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN