TT Tên các bài trong mô đun Thời gian Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra* 5 Cắt phôi trên máy cắt khí bán tự động máy cắt con rùa 10 3 6 9 Ghép kim loại bằng mối móc viền mép kim loạ
Trang 1Lêi nãi ®Çu
Giáo trình mô đun chế tạo phôi, được xây dựng và biên soạn trên cơ sở chương trình khung đào tạo nghề Công nghệ hàn, đã được giám đốc dự án giáo dục kỹ thuật và dậy nghề quốc gia phê duyệt
Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc, của cán bộ giáo viên, kỹ thuật viên, đang trực tiếp giảng dậy và sản xuất, tổ chức nhiều hội thảo, lấy ý kiến, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng để biên soạn
Giáo trình mô đun chế tạo phôi do tập thể giáo viên tổ hàn Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ và Kỹ Khuật Nông Lâm Đông Bắc biên soạn
Để hoàn thiện bài giảng này ngoài kinh nghiệm giảng dạy và sản xuất của bản thân chúng tôi còn tham khảo các giáo trình hàn, tài liệu hàn như:
Kỹ thuật hàn của Trương Công Đạt; Giáo trình công nghệ hàn của TS.Nguyễn Trúc Hà; TS Bùi Văn Hạnh; TH.s Võ Văn Phong, Kỹ thuật gò hàn xây dựng của Vương Kỳ Quân và các tài liệu tham khảo khác
Giáo trình mô đun chế tạo phôi là tài liệu rất cần thiết cho các giáo viên giảng dạy thực hành, các kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật trong quá trình tham gia sản xuất
Tuy chúng tôi đã có nhiều cố gắng khi biên soạn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định vì vậy rất mong các ý kiến đóng góp của bạn đọc để nhóm tác giả biên soạn hoàn thiện hơn Mọi đóng góp xin vui lòng gửi về tổ bộ môn Hàn Khoa Sửa chữa và Cơ điện, Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ và Kỹ Thuật Lâm Nông Đông Bắc
Nguyễn Hồng Đài
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN CHẾ TẠO PHÔI HÀN
Mã số mô đun: MĐ13
Thời gian mô đun: 160 h; ( Lý thuyết: 40 h, Thực hành: 120 h)
I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
-Vị trí: Là môn đun được bố trí cho học sinh sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và học xong các môn học bắt buộc của đào tạo chuyên môn nghề từ MH07 đến MH12
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN
Học xong mô-đun này người học có khả năng:
-Tính toán khai triển phôi chính xác, đúng kích thước bản vẽ
- Vận hành sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị chế tạo phôi hàn thành thạo.-Chế tạo các loại Phôi tấm, phôi thanh, phôi thép định hình, gò, gập, uốn phôi
có các hình dạng khác nhau đúng kích thước bản vẽ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Chuẩn bị phôi cho công việc hàn hợp lý, chính xác, Có tính kinh tế cao
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
Kiểm tra*
1 Cắt phôi bằng mắy cắt lưỡi
3 Cắt phôi bằng ngọn lửa Ôxy- khí cháy 20 5 14
Trang 3TT Tên các bài trong mô đun Thời gian Tổng số Lý
thuyết Thực hành Kiểm tra*
5 Cắt phôi trên máy cắt khí bán tự động (máy cắt con rùa) 10 3 6
9 Ghép kim loại bằng mối móc viền mép kim loại 20 5 14
10 Gò biến dạng (chun thúc kim
- Nguyên lý, cấu tạo thiết bị dụng cụ chế tạo phôi
- Phương pháp tính toán khai triển phôi
- Các phương pháp gia công phôi hàn
- Kỹ thuật phòng tránh, an toàn lao động trong khi chế tạo phôi
Hoạt động 2: Tự nghiên cứu tài liệu liên quan đến các thiết bị, phương pháp
II Môc tiªu cña bµi:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy cắt lưỡi thẳng, máy cắt tấm,
các loại dụng cụ cầm tay, kéo cắt tôn, đục
Trang 4- Vận hành sử máy cắt kim loại tấm, dụng cụ cắt cầm tay
(kéo,đục) thành thạo đảm bảo an toàn
- Tính toán khai triển phôi đảm bảo đúng hình dáng chi tiết, đúng kích thước
bản vẽ, xếp hình pha băng trên tấm vật liệu đạt hiệu suất sử dụng cao
- Gá phôi chắc chắn
- Cắt kim loại tấm đúng kích thước bản vẽ, ít biến dạng, ít ba via
- Nắn thẳng phôi sau khi cắt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ít biến dạng bề mặt kim loại
- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
iii Néi dung tæng qu¸t vµ ph©n phèi thêi gian:
h)
1: Phôi hàn, vật liệu chế tạo phôi hàn Thời gian:1
2: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy cắt
lưỡi thẳng
Thời gian:2
3: Vận hành sử dụng máy cắt dụng cụ cắt kim loại tấm Thời gian:2
5: Kỹ thuật cắt phôi tấm bằng máy, bằng tay Thời gian:6
7: Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng Thời gian:1
IV c¸c h×nh thøc häc tËp:
Học tập trên lớp về kiến thức Học kỹ năng tại xưởng hoặc phòng học thực hành và tự học tại nhà và thư viện
V Néi dung chi tiÕt
1.ph«i vËt liÖu chÕ t¹o–
1.1.phôi hàn
Là chi tiết bán thành phẩm, đã qua một hoặc nhiều công đoạn gia công như đúc, rèn, cắt, uốn dập…
1.2.Vật liệu chế tạo phôi
Bao gồm kim loại mầu,hợp kim mầu như đồng nhôm, gang thép … Được gia công thành bán thành bán thành phẩm, như thỏi thanh tấm …
1.2.1 Thép tấm
Thường dùng chế tạo thân máy, vỏ và các kết cấu thép khác.Căn cứ vào
bề dầy thép tấm được chia làm ba loại
Trang 5Thép tấm mỏng có bề dầy từ 0,2 – 4mm, chiều rộng từ 0,5 – 1,25m được chế tạo bằng cán nóng hoạc cán nguội
Tấm dầy vừa Độ dầy từ 4 – 20mm, chiều rộng từ 1 – 2m
Tấm dầy Độ dầy trên 20mm , chiều rộng từ 1 – 2m
1.2.2 Thép ống chia làm hai loại
Thép ống liền mặt cắt không có mối hàn, được chế tạo bằng phương pháp chuốt, cán nhiệt, cán ép
Thép ống hàn dùng thép tấm tạo hình rồi hàn lại
1.2.3 Thép hình
Căn cứ vào đặc điểm hình dáng mặt cắt thép hình được chia ra Thép dẹt, thép tròn, thép vuông, thép lục lăng, thép góc, thép máng, thép chữ I dưới đây biểu thị hình dạng kích thước đơn giản
2.1 Kéo máy (miệng xiên)
Trang 6Lưỡi kộo; Được chế tạo bằng thộp hợp kim đặc biệt hoặc thộp cỏc bon dụng cụ loại tốt, cú bề dầy từ 10 ữ 20 mm, rộng từ 5 ữ 6 lần bề dầy vật liệu lớn nhất cắt được, chiều dài từ 300 ữ 600 mm Lưỡi dao dưới được bắt cố định vào thõn mỏy, dựa vào sự chuyển động lờn xuống của lưỡi dao trờn để hoàn thành lực cắt.
Hỡnh 1-2: gúc độ dao cắt
Để lưỡi dao cú đủ năng lực cắt tốt, độ xiờn theo chiều dài tấm dao trờn
là từ 100 ữ 150 gúc cắt là 750 ữ 800 để trỏnh ma sỏt giữa dao trờn và dao dưới
Chiều dài lưỡi dao khụng phải là chiều dài làm việc thật sự, khi dao trờn di chuyển lờn đến vị trớ cao nhất, thỡ lưỡi dao trờn và lưỡi dao dưới luụn
cú một đoạn chồng nhau với độ dài a Khi dao trờn di chuyển xuống vị trớ thấp nhất, giữa dao trờn và dao dưới luụn cú khoảng hở nhất định với độ dài c như vậy chiều dài cắt b của dao trờn và dao dưới khoảng 250 – 300
mm do miệng lưỡi dao trờn, dưới cú độ xiờn 100 – 150 mm cho nờn dao cắt vật khụng phải là ỏp lực toàn bộ lưỡi dao hướng xuống
10 0 – 15 0
2 0 -5 0
75 0 – 80 0 0,03 – 0,5
5 0 - 7 0
Dao trên
Dao dưới
Trang 7
Hình 1-3: chiều dài phần làm việc của dao
Lực cắt của lưỡi dao p được phân thành lực cắt từ trên xuống p1, lực ngang p2 đẩy vật liệu ra theo chiều lưỡi dao và lực tách p3 đẩy vật liệu ra xa lưỡi dao theo chiều vuông góc với lưỡi dao Dưới tác dụng cùng lúc của các lực đó khiến vật liệu được cắt ra bị uốn cong xuống hoặc vặn cong biến dạng đặc biệt với vật liệu tấm vừa dầy và vừa hẹp
2.2 Kéo cần
Lưỡi kéo được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ, thép các bon kết cấu tốt
Hình 1-4: Kéo cần
Sử dụng lực đòn bẩy điều khiển lưỡi cắt ( kết cấu hình dạng, lưỡi cắt
và nguyên tắc cắt như máy cắt miêng xiên )
2.3 Kéo tay
Kéo tay là một loại dụng cụ cắt thủ công, gồm có 2 lưỡi cắt, vật được cắt nằm giữa hai lưỡi kéo Nếu dùng lực ép giữa hai lưỡi kéo thì hai vật sẽ được cắt rời ra
c b
a
Trang 8Hình 1-5: Kéo tay
Cấu tạo chung: Được giới thiệu trên hình vẽ, kéo gồm hai thân, thân trên và thân dưới, mỗi thân có hai phần là cán kéo và lưỡi kéo Giữa phần thân và cán được khoan một lỗ để lắp hai thân kéo với nhau, tạo lên điểm tựa
Dựa vào nguyên tắc đòn bẩy khi cắt dùng tay bóp 2 cán kéo lại với nhau, nhờ điểm tựa làm tâm quay hai lưỡi kéo sát lại với nhau Để lực bóp của tay nhẹ mà lực cắt vẫn lớn, người ta chế tạo cán kéo dài và lưỡi kéo ngắn
* Hình dáng hình học của lưỡi kéo:
Gọi hai mặt 1 của lưỡi kéo sát vào nhau là mặt sau (mặt sát), góc tạo thành giữa mặt sau với phương chuyển động của lưỡi cắt kéo là góc sau ϕ Khi cắt ta kẹp vật gia công giữa hai lưỡi kéo, mặt vát trên lưỡi đối diện với vật gia công là mặt trước của lưỡi kéo Góc tạo bởi giữa mặt trước và mặt sau gọi là góc nêm α
Trang 9Hình 1-6: Hình dáng hình học của lưỡi kéo
Khi góc α lớn, hai mặt sát của hai lưỡi kéo ít sát nhau hơn, lưỡi kéo sắc nhưng khi cắt thì chóng mòn Nếu α = 0 thì mặt sát tiếp xúc hoàn toàn với nhau, điều kiện cắt sẽ khó khăn Vì vậy để giảm ma sát giữa hai mặt sát, đồng thời đảm bảo độ bền lưỡi cắt, nên chọn α = 2 ÷ 30
Góc β quyết định độ sắc của lưỡi cắt, β lớn lưỡi khỏe nhưng không sắc, thường dùng để cắt vật liệu cứng; β nhỏ lưỡi cắt sắc nhưng yếu, nên dùng cắt vật liệu dẻo, nên β được chọn trong khoảng 650 ÷ 800 để cắt đồng,
mm Chiều dài toàn độ của kéo tay từ 200 - 400mm
3 Khai triển, vạch dấu phôi
3.1 Khai triển phôi
Khai triển là trải chi tiết từ dạng hình không gian ra hình phẳng, sau đó tính toán, xác định các yếu tố công nghệ như : Lượng dư gia công, dung sai,
độ biến dạng của kim loại sau khi hàn … Rồi cắt các phôi có kích thước và hình dạng theo yêu cầu tức là phôi hàn
*Cách xác định độ lớn thật của đoạn thẳng khi biết 2 hình chiếu:
Trang 10Dựng trục tọa độ XOY, trên OX lấy điểm A’ sao cho OA’ = AB trên hình chiếu đứng Trên trục OY lấy điểm B’ sao cho OB’ = AB dưới hình chiếu bằng.
Ta co A’ B’ là độ lớn thật của đường thẳng AB
O
§é lín thËt
Trang 11Sau khi khai triển, xác định được kích thước phôi, cần chú ý bố trí vạch dấu phôi trên tấm thép để pha cắt hợp lý, để đảm bảo hệ số sử dụng vật liệu lớn nhất Để đánh giá mức độ sử dụng vật liệu người ta sử dụng hệ số
Hệ số η: Càng cao vật liệu sử dụng càng hiệu quả
Thực hành: vạch dấu pha cắt trên tấm thép phôi hàn (hình 1 8)
Trang 12Hình 1-11: Vạch dấu Phô trên tấm thép
Bước 3: Kiểm tra lại
Sử dụng thước lá, thước góc, com pa kiểm tra lại kích thước, cóc độ tấm phôi Đảm bảo chính xác trước khi pha cắt
4 Kỹ thuật cắt phôi tấm bằng máy, bằng tay
4.1 Cắt kim loại bằng kéo cắt miệng xiên
Thao tác cắt thép tấm bằng máy cắt miệng xiên; Trước khi cắt phải xử
lý sạch bề mặt thép tấm, đường dấu cắt phải rõ ràng chính xác, đặt đúng hướng, đường dấu cắt trùng với cạnh lưỡi dao dưới, chiều dài nhát cắt thứ nhất dài không quá 15mm nếu bị xiên lệch thì điều chỉnh ngay Các nhát cắt sau hơi tăng chiều dài cắt lên
Khi lưỡi dao di chuyển lên nhanh chóng đẩy tấm vật liệu về phía miệmg dao Khi lưỡi di chuyển xuống do hai phía tấm thép chịu lực không đều, dễ bị xiên lệch phải dùng tay ấn giữ vật liệu, đảm bảo đường cắt thẳng Khi thao tác, cần chú ý an toàn cho người và thiết bị, khi từ hai người thao tác trở lên phải phối hợp chặt chẽ
Phát hiện lưỡi dao cùn, mẻ hỏng hóc, cần tháo ra 4.2 Cắt kim loại bằng kéo cần
4.2.1 Chuẩn bị
- Thước lá;dụng cụ vạch dấu, kéo đòn bảy…
- Vật liệu: Thép các bon tấm có chiều dầy 4mm
4.2.2 Trình tự cắt
Bước 1: Vạch dấu phôi.
Bước 2: Kiểm tra sự bôi trơn các bề mặt làm việc có ma sát kiểm tra độ êm
của hành trình làm việc của đòn bẩy 2
Bước 3: kiểm tra khe hở giữa các lưỡi cắt.
Bước 4: Tay phải nắm lấy đòn 2 và nhẹ nhàng đưa đòn lên vị trí phía trên
khi đó dao 3 cũng được nâng lên vị trí phía trên
Bước5: Đặt tấm kim loại 4 trên lưỡi cắt, sao cho tay trái giữ phôi ở vỉ tí nằm
ngang, đường cắt nằm trong phạm vi nhìn thấy rõ và trùng với lưỡi cắt của dao trên 3
Trang 13Bước 6: Dùng tay phả hạ
đòn 2 cùng với dao 3
xuống phía dưới cho tới
khi một phần của tấm kim
loại được cắt đứt ra
Bước 7:Đưa đòn 2 trở về
vị trí phía trên
Bước 8: Tay trái nâng nhẹ
tấm kim loại 4 lên và đảy
về phía trước theo đường
vạch, dọc theo lưỡi cắt của
giao trên 3 Lặp lại các
thao tác cho tới khi phôi
được cắt đứt hòan toàn
Hình 1-12: Cắt kim loại bằng kéo cần
4.2.3 Những hư hỏng thường gặp
- Sai hỏng về kích thước do cắt không đúng dấu
- Đường cắt bị ba via, nhay gập; Do lưỡi kéo cùn, mài không đúng góc
độ, điều chỉnh lưỡi kéo không khít, thao tác không đúng
4.3 Pha cắt bằng kéo tay
Hình 1-13: Các thao tác cầm kéo
Kéo tay thường dùng cắt các loại tôn mỏng, trình tự thao tác như sau: Tay phải cầm kéo, dùng 4 ngón tay kẹp kéo vào lòng bàn tay, ngón tay út đặt giữa hai tay cầm của kéo, các ngón tay trỏ, giữa và sát út bóp lại Khi cần mở kéo, các ngón tay thả lỏng, ngón út duỗi thẳng và đẩy tay cầm bên dưới của kéo ra một góc cần thiết (hình a)
Trang 14Tay trái giữ tấm kim loại (hình b) và đưa vào giữa các lưỡi cắt của kéo, đồng thời hướng cho lưỡi cắt trên của kéo đặt chính vào giữa đường vạch dấu đã được vạch rõ nét Bóp chặt tay cầm bằng tất cả các ngón, của tay phải, trừ ngón tay út, để thực hiện công việc cắt.
* Nguyên tắc cắt kim loại bằng kéo tay:
Hình 1-14: Nguyên tắc cắt kim loại bằng kéo tay
Trước hết phải vạch dấu đường cắt Tùy theo đường cắt là thẳng, cong hay gấp khúc, mạch cắt là kín hay hở mà quá trình cắt khác nhau
Nguyên tắc chung: Khi cắt lưỡi kéo đặt hơi nghiêng so với mặt vật, sao cho lưỡi kéo không che khuất đường dấu, phần kim loại bị cắt bỏ cong lên tạo điều kiện cho mạch cắt mở rộng
Khi cắt các mặt hở, đường thẳng: Nếu cắt thành miếng to trong một tấm lớn thì ngón tay cái của tay trái đỡ tấm kim loại, vừa cắt vừa uốn cong
để mở rộng mạch cắt (hình a) Nếu cắt những lát nhỏ, tay trái cầm tấm lớn, ưỡi kéo trên nghiêng về phía tay trái người cắt, lát kim loại sau khi được cắt rời sẽ bị uốn cong ( hình b)
l-Khi cắt những mạch cong và tròn, sau khi loại bỏ phần vành khăn ở ngoài (hình c) thì tay trái cầm vật, vừa cắt vừa xoay vật ngược chiều kim đồng hồ
Khi cắt những mạch kín mà cần loại bỏ phần kim loại phía trong
Trư-ớc hết phải khoét một lỗ thủng giữa, từ đó luồn kéo và cắt, lượn dần đường cắt đến đường dấu, ngả lưỡi kéo trên về phía tay trái người cắt, cắt như vậy cho tới khi hết phần dấu (hình d)
Khi cắt các đường gấp khúc hay các góc: Trước tiên phải vạch dấu ở đỉnh của các góc, khoan trước các lỗ Khi chiều dày kim loại cắt từ 0,5 ~ 0,6
Trang 15mm khoan lỗ ∅ 3mm; chiều dày 0,8 ~ 1mm khoan lỗ ∅ 4mm; chiều dày 1,2
~ 1,5mm khoan lỗ ∅ 5mm Sau đó dùng kéo cắt, cần chú ý là không cắt khi chưa khoan lỗ
4.4 Ảnh hưởng của chặt cắt đối với chất lượng thép
Cắt kim loại bằng kéo, là phương pháp pha cắt đạt hiệu suất cao, vết cắt tương đối trơn đều thẳng đẹp, nhưng cũng có nhược điểm sau
Thứ nhất : Sau khi cắt, chi tiết thường bị cong, biến dạng Cắt xong phải
sửa lại
Thứ hai : Nếu khe hở lưỡi dao không phù hợp thì mặt cắt chi tiết sẽ thô
hoạc cong mép
Thứ ba : Trong quá trình cắt, do bị tác động bởi lực cắt, kim loại gần vết
cắt bị dồn ép, biến dạng cong vênh, khiến độ cứng, độ giòn tăng lên, độ dẻo, dai giảm xuống, gây nên hiện tượng cứng hoá Phạm vi chiều rộng khu vực cưng hoá phụ thuộc vào các yếu tố sau
- Độ dẻo thép tấm càng tốt, thì biến dạng càng lớn, chiều rộng khu vực cứng hoá cũng càng lớn
- Độ dày tấm thép lớn thì biến dạng càng lớn, chiều rộng khu vực cứng hoá cũng càng lớn
- Khe hở dao lớn chi tiết cong vênh càng trầm trọng khu vực cứng hoá cũng càng lớn
- Dao cùn, lực cắt mạnh, thì chiều rộng khu vực cứng hoá cũng càng lớn
- Khi cơ cấu kẹp, ép chặt, ở xa lưỡi dao, lực ép không đủ, có hiện tượng lỏng lẻo, chi tiết dễ biến dạng thì chiều rộng khu vực cứng hoá cũng càng lớn
5 Kỹ thuật nắn phôi
5.1 Nắn phẳng phôi tấm
a Nắn phôi mỏng bị biến dạng lồi ở giữa
Hình 1-15 : Nắn phôi lồi ở giữa
Trang 16Kiểm tra, xác định dùng phấn đánh dấu chỗ lồi, lõm ở giữa sau đó đặt lên đe phẳng, tay trái giữ, tay phải đánh búa (0,5 kg) tiến dần từ mép vào chỗ lồi.
Trong khi nắn xoay đều tấm kim loại theo mặt phẳng ngang sao cho búa đánh đều trên toàn bộ diện tích, sau đó dùng bàn là, là lần lượt trên toàn
c Nắn phẳng tấm dầy lồi ở giữa
Đặt lên đe kiểm tra xác định đánh dấu bằng phấn chỗ lồi Điểm lồi nhỏ dùng búa từ 1,5 - 3 kg đánh thẳng vào chỗ lồi, nếu biến dạng lồi lớn thì đánh búa theo mép lồi dần từ thấp lên cao để làm phẳng tấm thép
Ngoài nắn thủ công còn dùng máy nắn nhiều trục để nắn phẳng tấm kim loại
Hình 1-17: Nắn bằng máy nhiều trục
* Những hư hỏng thường gặp
Trang 17Khi nắn thường tạo lên những vênh cong lồi lõm mới, do đánh búa quá mạnh hoặc những chỗ không cần thiết.
Mặt kim loại bị rạn nứt, do mặt búa không phẳng, đánh quá nhiều ở một vùng nào đó làm cho vùng kim loại bị nứt nguội sinh ra bị rạn nứt
5.2 Nắn thẳng phôi thép định hình
a Nắn thanh tiết diện nhỏ bằng tay
Nắn: Đặt thanh thép lên đe, tay trái cầm thanh thép xoay tròn đều (thép vuông lật đều bốn mặt) trên mặt đe tay phải cầm búa đánh vào chỗ cong không tiếp xúc với mặt đe, di chuyển đều cho hết chiều dài thanh cần nắn, nếu cần bảo vệ bề mặt vật liệu nắn thì dùng tấm lót
Hình 1-18: Nắn thanh tiết diện nhỏ
Là phẳng kiểm tra: Đặt thanh lên mặt đe, đặt bàn nà lên bề mặt vật liệu dùng búa đánh nhẹ di chuyển đều hết chiều dài thanh, kiểm tra khe hở ánh sáng trên đe hoặc thước kiểm
b Nắn thanh kích thước lớn bằng tay
Nắn: Dùng khối V kê hai đầu chỗ bị cong, dùng búa đánh lên chỗ bị cong, nắn lần thứ nhất, đem ra dùng thước thẳng hoặc bàn mát kiểm tra, đánh dấu chỗ còn cong sau đó nắn tiếp
Hình 1-19: Nắn thanh tiết diện lớn
Là phẳng, kiểm tra: Dùng thước thẳng kiểm tra nếu khe hở ánh sáng đều là được Đặt thanh lên đe phẳng dùng bàn là là lần lượt
P
Trang 18Hình 1-20: Nắn bằng trục vít
Nắn thanh kích thước lớn và chi tiết đã gia công bằng thiết bị giống như nắn bằng tay thanh kích thước lớn nhưng sử dụng lực nắn bằng lực ép trục vít hoặc máy thủy lực
c Nắn thanh mỏng (tiết diện chữ nhật)
Nắn: Thanh dẹt đầu, dùng đe phẳng kê tay phải cầm búa, tay trái giữ vật liệu, đánh búa trực tiếp vào chỗ cong nhiều trước khi độ cong giãn thì lực đánh búa nhẹ dần và lật mặt đánh búa tiếp theo và chỗ cong
Hình 1- 21: Nắn thanh tiết diện chữ nhật nhỏ
Thanh bị cong theo chiều cạnh, đánh
dấu chỗ bị cong bằng phấn Đặt thanh
lên đe,dùng đầu Nếu thanh bị vênh, vặn
thì kẹp một đầu lên êtô đầu kia kẹp bằng
thanh ngàm hoặc kìm cá sấu sau đó
quay theo chiều ngược lại đến khi thẳng
sau đó dùng búa nắn sửa lại Đầu nhỏ
của búa đánh ở mép có độ cong lõm,
Trang 19đến khi giãn thẳng Kiểm tra là phẳng:
Sau khi nắn xong là phẳng bằng bàn là
và kiểm tra trên đe phẳng
Hình 1- 22: Nắn kim loại bị vênh vặn
Đặt áp cạnh lên đe vuông dùng bàn là, là phẳng dùng thước thẳng và
ke 900 kiểm tra độ thẳng và góc của thanh thép
* Nắn thép góc bị cong
Hình 1- 23: Nắn thép góc bị cong
Kiểm tra, đánh dấu chỗ bị cong bằng phấn
Nắn: Đặt chỗ cong lên đe phẳng, dùng đầu nhỏ của búa đánh ở mép
có độ cong lõm, đánh đều lần lượt theo cạnh mép, lượt sau đánh dần vào phía trong lặp lại nhiều lần đến đạt độ phẳng cần thiết
Đặt thanh thép ốp vào cạnh đe vuông đánh vào mặt ngang sau đó xoay đặt lên đe phẳng đánh vào mặt đứng khi đạt yêu cầu thì ốp cạnh đe vuông dùng bàn nà, nà cả hai cánh
* Những hư hỏng thường gặp
Khi nắn thường tạo lên những vênh cong lồi lõm mới: Do đánh búa quá mạnh hoặc những chỗ không cần thiết
Trang 20Mặt kim loại bị rạn nứt: Do mặt búa không phẳng, đánh quá nhiều ở một vùng nào đó làm cho vùng kim loại bị nứt nguội sinh ra bị rạn nứt.
6 Công tác an toàn khi cắt và vệ sinh phân xưởng
Trong quá trình làm việc, người thợ cần phải tuân thủ nghiêm nghặt, qui trình thao tác, kỹ thuật an toàn, tiến hành sản xuất có trình tự, đảm bảo
an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất
- Chiều dày tấm thép không được vượt quá tính năng thiết kế của thiết
bị cắt,chú ý đè, ép chặt phòng tránh tấm thép nẩy lên khi cắt gây thương tích
- Nhân viên thao tác phải chờ nhận được tín hiệu của nhân viên đối diện mới được cắt phải chờ dao ngừng mới được đưa vật liệu vào
- Tấm thép cắt ra phải chuyển đi kịp thời, để ngay ngắn theo qui cách Vật liệu dư thừa, đầu mẩu phải để ở nơi qui định
Sau khi hết ca làm việc, phải kiểm tra, lau chùi thiết bị, xắp xếp lại dụng cụ, vật tư, phôi liệu và vệ sinh sạch sẽ phân xưởng