1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kế Toán Công Ty ( Combo Full Slide )

116 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kế Toán Công Ty
Trường học Đhktqd
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp kế toán tại công ty bị chiaNV1: Xử lý dự phòng NV2: Đánh giá lại tài sản NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp NV4: Chuyển giao vốn góp NV5: Chuyển giao vốn chủ

Trang 1

BÀI GIẢNG

KẾ TOÁN CÔNG TY

Trang 2

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KẾ TOÁN CÔNG TY

Mục tiêu: Trang bị, kiến thức kế toán áp dụng trong

các loại hình Công ty, theo chế độ kế toán Việt Nam hiện

hành cho sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán

Nội dung nghiên cứu:

Chương 1: Tổng quan các loại hình công ty,kế toán

công ty Chương 2: Kế toán trong công ty Trách nhiệm hữu hạn

Chương 3: Kế toán trong Công ty Cổ phần

Chương 4: Báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 3

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KẾ TOÁN CÔNG TY

Tài liệu tham khảo:

• Giáo trình môn học Kế toán công ty

(Khoa Kế toán – ĐHKTQD)

• Bài tập môn học Kế toán công ty

(Khoa Kế toán – ĐHKTQD)

• Luật Doanh nghiệp 2015

• Thông tư 133/2016/TT-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

• Các chuẩn mực kế toán và văn bản hướng dẫn

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY

VÀ KẾ TOÁN CÔNG TY

Trang 5

NỘI DUNG

Công ty và các loại hình công ty

Đối tượng và nhiệm vụ của Kế toán công ty

Chế độ kế toán Việt Nam

Trang 6

2 Địa vị pháp lý của công ty

I CÔNG TY VÀ CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY

1 Khái niệm công ty

3 Phân loại công ty

Trang 7

1 KHÁI NIỆM CÔNG TY

• Tổ chức kinh tế;

• Tên riêng;

• Tài sản riêng;

• Trụ sở giao dịch;

• Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

• Mục tiêu: kinh doanh.

Trang 8

2 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY

• Nhà nước và pháp luật thừa nhận sự tồn tại lâu dài và

phát triển.

• Nhà nước đảm bảo quyền bình đẳng.

• Thừa nhận tính sinh lời hợp pháp.

• Thừa nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn, thu

nhập…

• Cam kết không quốc hữu hoá bằng biện pháp hành

chính.

Trang 9

3 PHÂN LOẠI CÔNG TY

1 Theo quy mô công ty

2 Theo cơ sở thành lập, ra quyết định

3 Theo trách nhiệm của chủ sở hữu với nợ phải

trả của công ty

4 Theo luật doanh nghiệp Việt Nam

Trang 10

1 THEO QUY MÔ CÔNG TY

• Công ty có quy mô Lớn.

• Công ty có quy mô Vừa.

• Công ty có quy mô Nhỏ.

Trang 11

THEO QUY MÔ CÔNG TY

Phân loại theo số vốn

Phân loại theo số lao động bình quân

Trang 12

1.1.3.2 THEO CƠ SỞ THÀNH LẬP VÀ RA QUYẾT ĐỊNH

Đối nhân:

Ít nhất 1 hoặc tất cả chủ sở hữu phải trách

nhiệm vô hạn.

Thành lập, hoạt động dựa trên quan hệ

nhân thân của các chủ sở hữu.

Đối vốn:

Chủ sở hữu và công ty độc lập về pháp lý.

Được phép thay đổi sở hữu.

Trang 13

3 THEO TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU VỚI NỢ PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm vô hạn

Trang 14

1.1.3.5 THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

• Công ty Cổ phần

• Công ty Hợp danh

• Công ty Trách nhiệm hữu hạn

• Doanh nghiệp tư nhân

• Doanh nghiệp Nhà nước

Trang 15

II Đối tượng nghiên cứu và nhiệm

vụ của Kế toán công ty:

Sự hình thành và vận động của vốn trong quá trình thành lập, hoạt động (tăng, giảm, chuyển nhượng vốn), tổ chức lại công ty (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi công ty), giải

Trang 17

1 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa

theo Thông tư 133/2016/TT–BTC

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

không áp dụng cho doanh nghiệp nhà

nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà

nước một thành viên, công ty cổ phần

niêm yết trên thị trường chứng khoán,

hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín

dụng.

Trang 18

2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN

Trong đó theo thông tư 133 thì dùng tài khoản Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.

TK 2291: Dự phòng giảm giá chứng khoán KD.

TK 2292: Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi.

TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trang 19

2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (tiếp theo)

Theo TT 200/2014 ta có các tài khoản:

Trang 20

2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (tiếp theo)

Theo Thông tư 200 thì tài khoản 641: Chi

phí bán hàng, còn tài khoản 642: Chi phí

quản lý doanh nghiệp.

Theo TT 133/2016 dùng tài khoản 642: Chi phí

quản lý kinh doanh trong đó

TK 6421: Chi phí bán hàng

TK 6422: chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 21

2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (tiếp theo)

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì

TK 621

TK 622

TK 627

Theo TT 133/2016 dùng TK 154: Chi phí quản

lý kinh doanh dd để phản ánh 3 loại CP NVL

TT, NCTT, CPSCX

Trang 23

4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đối với các doanh nghiệp áp dụng theo TT133/2016 các báo cáo tài chính bắt buộc gồm:

Báo cáo tình hình tài chính B01a-DNN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02a-DNN

Bản thuyết minh báo cáo tài chính B09a-DNN

Riêng đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ không phải là bắt buộc mà chỉ khuyến khích lập.

Trang 24

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN

TS Hà Thị Phương Dung

Trang 25

2.1 Các quy định kinh tế - pháp lý chung về thành lập Công ty TNHH

2.1.1 Đặc điểm công ty TNHH

25

* Số lượng thành viên

*Trách nhiệm của các thành viên

* Quyền và nghĩa vụ của công ty

Trang 26

2.1.2 Thủ tục pháp lý thành lập công ty

Trang 29

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 411 “Vốn đầu tư của CSH” được sử dụng để phản ánh biến động vốn góp của các thành viên góp vốn trong công ty.

Số dư đầu kì: XXX Vốn đầu tư của CSH giảm

Số dư cuối kì: XXX

Trang 30

2.2.2 Phương pháp kế toán góp vốn thành lập công ty.

NV1: Phản ánh số vốn các thành viên cam kết góp

NV2: Phản ánh số tiền các thành viên thực hiện góp

NV3: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về vốn góp

Trang 31

Kế toán thành lập công ty TNHH

Kết chuyển vốn góp

111,112,152,211 1388

Cam kết góp vốn của các thành viên

Các thành viên góp vốn theo cam kết

Trang 32

2.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH

Phản ánh chi phí thành lập công ty:

Nếu chi phí phát sinh nhỏ Nếu chi phí phát sinh lớn

Trang 33

2.3 Kế toán biến động vốn góp trong Công ty TNHH

Trang 34

2.3.1 KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG TĂNG VỐN GÓP

Thành viên hiện có góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới:

Trang 35

2.3.2 KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG GIẢM VỐN GÓP

Hoàn trả vốn cho thành viên

Nợ TK 4111- thành viên

Có TK 111, 112, 152, 153, 2111, 2113…

D Dùng vốn góp để bù lỗ

Nợ TK 4111- thành viên

Có TK 421

T Thành viên mất không người thừa kế

N

Nợ TK 4111

Trang 36

2.4.1.1 QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ GIẢI THỂ

Hết thời hạn kinh doanh trong điều lệ.

Theo quyết định của tất cả thành viên góp vốn.

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không tiến hành thủ tục chuyển loại hình công ty

Trang 37

2.4.1.2 TRÌNH TỰ GIẢI THỂ CÔNG TY

Thông qua quyết định giải thể.

Hội đồng thành viên trực tiếp thanh lý tài sản và tiến hành giải thể hoặc lập Hội đồng giải thể.

Thông báo về giải thể công ty.

Trang 39

2.4.1.4 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ

Kế toán xử lý các khoản dự phòng

Kế toán thanh lý tài sản

Kế toán thanh toán nợ

Kế toán hoàn vốn cho thành viên

Trang 40

2.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ

Trang 41

2.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ (tiếp theo)

BT3: Thu hồi các khoản phải thu

Nợ TK 111, 112: số tiền thực tế thu được

Nợ/Có TK 421: số phải thu không thu được hoặc chiết khấu thanh toán

Trang 42

2.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ (tiếp theo)

BT6: Thanh toán lương và bảo hiểm cho người lao động

Trang 43

2.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ (tiếp theo)

BT9: Thanh toán cho các thành viên

Tính ra số tiền phải trả các thành viên

Trang 44

2.5 KẾ TOÁN TỔ CHỨC LẠI CÔNG TY TNHH

Trang 45

2.5.1.2 Phương pháp kế toán tại công ty bị chia

NV1: Xử lý dự phòng

NV2: Đánh giá lại tài sản

NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp

NV4: Chuyển giao vốn góp

NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

Trang 46

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ CHIA

NV1: Xử lý dự phòng

Nợ TK 2291,2292,2293,2294

Có TK 121,228,421,152,153,155,156

NV2: Đánh giá lại tài sản

Nếu đánh giá tăng

Trang 47

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ CHIA

NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp

Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có

Trang 48

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ CHIA

NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác (nếu có) Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có

Trang 49

3 Phương pháp kế toán tại công ty được chia (công ty mới thành lập)

NV1: Nhận chuyển giao vốn góp

NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả

NV4: Nhận chuyển giao tài sản

NV5: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về vốn góp

Trang 50

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐƯỢC CHIA

NV1:Nhận chuyển giao vốn góp

Nợ TK 138

Có TK 4118

NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có

Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị chia

Trang 51

PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐƯỢC CHIA

NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả

Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị chia

Trang 52

* Các công ty được tách phải cùng loại với công ty bị tách.

* Tách công ty là việc chuyển giao một phần tài sản, công

nợ và các nghĩa vụ tài chính từ công ty bị tách sang công

ty được tách.

* Trước khi tách, công ty bị tách tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản Đồng thời chủ sở hữu công ty phải đưa ra phương án tách công ty và gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các bên có liên quan.

* Sau khi tách, công ty bị tách vẫn hoạt động, nhưng giảm tài sản,giảm công nợ và VCSH vì đã tách cho công ty được

Trang 53

Sau khi tách, Công ty TNHH Hanesbrand Việt Nam Huế sẽ tiếp quản toàn bộ các dự án đầu

tư tại KCN Phú Bài và nhận chuyển giao toàn

bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ từ Công ty TNHH Hanesbrand Việt Nam, chi nhánh Huế.

Trang 54

2 Phương pháp kế toán tại công ty bị tách

NV1: Xử lý dự phòng (nếu có) NV2: Đánh giá lại tài sản

NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp

NV4: Chuyển giao vốn góp NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác NV6: Chuyển giao nợ phải trả

NV7: Chuyển giao tài sản

Trang 55

3 Phương pháp kế toán tại công ty được tách (cty mới thành lập)

NV1: Nhận chuyển giao vốn góp

NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả

NV4: Nhận chuyển giao tài sản

NV5: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về

Trang 56

3 KẾ TOÁN HỢP NHẤT CÔNG TY TNHH

1 Các quy định chung

2 Phương pháp kế toán tại công ty bị hợp nhất

3 Phương pháp kế toán tại công ty hợp nhất

Trang 57

1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Hợp nhất công ty là việc chuyển giao toàn bộ tài sản, công

nợ và các nghĩa vụ tài chính từ hai hoặc nhiều công ty bị hợp nhất sang công ty hợp nhất.

Trước khi hợp nhất, các công ty bị hợp nhất tiến hành kiểm

kê và đánh giá lại tài sản Đồng thời chủ sở hữu công ty phải đưa ra phương án hợp nhất công ty và gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các bên có liên quan.

Sau khi hợp nhất, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại,

Trang 58

2.5.3.2 Phương pháp kế toán tại công ty bị hợp nhất

NV1: Xử lý dự phòng

NV2: Đánh giá lại tài sản

NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp

NV4: Chuyển giao vốn góp

NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

NV6: Chuyển giao nợ phải trả

NV7: Chuyển giao tài sản

Trang 59

2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT

NV1: Xử lý dự phòng

Nợ TK 2291,2292,2293,2294

Có TK 121,228,421,152,152,155,156

NV2: Đánh giá lại tài sản

Nếu đánh giá tăng

Nợ TK 121, 131, 152, 156, 211

Có TK 421: phần chênh lệch

Nếu đánh giá giảm

Nợ TK 421: phần chênh lệch

Trang 60

2.5.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT

NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp

Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có

Nợ TK 4111 – Chi tiết thành viên (tổng vốn góp)

Có TK 338 – Chi tiết công ty hợp nhất

Trang 61

2.5.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT (tiếp theo)

NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác (nếu có)

Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có

Có TK 338 – Chi tiết công ty hợp nhất

NV7: Chuyển giao tài sản

Trang 62

2.5.3.3 Phương pháp kế toán tại công ty hợp nhất

NV1: Nhận chuyển giao vốn góp

NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả

NV4: Nhận chuyển giao tài sản

NV5: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về vốn góp

Trang 63

2.5.3.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HỢP NHẤT

NV1:Nhận chuyển giao vốn góp

Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị hợp nhất

Có TK 4118 – Chi tiết thành viên

NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có

Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị hợp nhất

Có TK 418, 421

Nếu công ty tiếp nhận lỗ từ công ty bị hợp nhất

Trang 64

2.5.3.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HỢP NHẤT (tiếp theo)

NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả

Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị hợp nhất

Nợ TK 4118 – Chi tiết thành viên

Có TK 4111 – Chi tiết thành viên

Trang 65

4 KẾ TOÁN SÁP NHẬP CÔNG TY

1 Các quy định chung

Sáp nhập công ty là việc chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ và các nghĩa vụ tài chính từ một hoặc nhiều công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập.

Trước khi sáp nhập, các công ty bị sáp nhập tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản Đồng thời chủ sở hữu công ty phải đưa ra phương án sáp nhập công ty và gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các bên có liên quan.

Sau khi sáp nhập, các công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, toàn

bộ các khoản công nợ và nghĩa vụ tài chính được chuyển giao cho

Trang 66

2.5.4.2 Phương pháp kế toán tại công ty bị sáp nhập

NV1: Xử lý dự phòng

NV2: Đánh giá lại tài sản

NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp

NV4: Chuyển giao vốn góp

NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác

NV6: Chuyển giao nợ phải trả

NV7: Chuyển giao tài sản

Trang 67

2.5.4.3 Phương pháp kế toán tại công ty nhận sáp nhập

NV1: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp

NV2: Nhận chuyển giao vốn góp NV3: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác NV4: Nhận chuyển giao nợ phải trả

NV5: Nhận chuyển giao tài sản

Trang 68

CHƯƠNG 3:

KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

TS Hà Thị Phương Dung

Trang 69

Kế toán tăng vốn trong công ty cổ phần.

Kế toán tổ chức lại công ty cổ

phần

Trang 70

3.1 CÁC ĐẶC ĐiỂM KINH TẾ- PHÁP LÝ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 3.1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau (cổ phần).

Hình thức đầu tư: mua cổ phần.

Người mua cổ phần: cổ đông.

Số lượng cổ đông: tối thiểu 03.

Cổ đông: pháp nhân hoặc thể nhân.

Trách nhiệm của cổ đông: hữu hạn.

Tư cách pháp nhân đầy đủ.

Được phát hành các loại chứng khoán.

Trang 71

3.1.2 QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY

Bước 1: Thỏa thuận thành lập công ty.

Bước 2: Điều tra nghiên cứu thị trường.

Bước 3: Xây dựng phương án kinh doanh.

Bước 4: Soạn thảo và thông qua điều lệ công ty.

Bước 5: Xin giấy phép kinh doanh.

Trang 72

3.1.3 THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY

H

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Đ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Đ Điều lệ công ty.

D Danh sách cổ đông sáng lập (kèm bản sao CMT )

N Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Trang 74

1 CỔ PHẦN PHỔ THÔNG

Bắt buộc phải có trong công ty cổ phần.

Quyền: tham gia đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, nhận cổ tức, chuyển nhượng, chia tài sản…

Nghĩa vụ: góp vốn theo cam kết, liên đới chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ của công ty.

Trang 75

2 CỔ PHẦN ƯU ĐÃI

Được hưởng ưu đãi hơn so với cổ phần phổ thông về quyền lợi

Có thể bị hạn chế về nghĩa vụ

Trang 76

3.2.2 Phương pháp hạch toán phát hành cổ phần lần đầu

3.2 KẾ TOÁN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

3.2.1 Tài khoản sử dụng

3.2.3 Phương pháp hạch toán cổ phần thu hồi và tái phát hành

Trang 77

3.2.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 411 có các tiểu khoản:

TK 4111 Vốn góp của CSH

TK 41111– CP phổ thông có quyền biểu quyết

TK 41112– Cổ phiếu ưu đãi

TK 4112 Thặng dư vốn cổ phần

TK 4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Trang 78

3.2.2 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU

Phản ánh số vốn các cổ đông đăng ký mua:

Nợ TK 138 – cổ đông (hoặc loại cổ phần)

Có TK 4118 Phản ánh số vốn các cổ đông đã mua theo đăng ký:

Nợ TK 111,112,131,152,156,211,…

Có TK 138 – cổ đông (loại cổ phần) Kết chuyển vốn góp:

Nợ TK 4118

Có TK 4111 – cổ đông (loại cổ phần)

Trang 79

3.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CỔ PHẦN THU HỒI VÀ TÁI PHÁT HÀNH

Ngày đăng: 16/12/2023, 08:26