Phương pháp kế toán tại công ty bị chiaNV1: Xử lý dự phòng NV2: Đánh giá lại tài sản NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp NV4: Chuyển giao vốn góp NV5: Chuyển giao vốn chủ
Trang 1BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN CÔNG TY
Trang 2GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KẾ TOÁN CÔNG TY
• Mục tiêu: Trang bị, kiến thức kế toán áp dụng trong
các loại hình Công ty, theo chế độ kế toán Việt Nam hiện
hành cho sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán
• Nội dung nghiên cứu:
Chương 1: Tổng quan các loại hình công ty,kế toán
công ty Chương 2: Kế toán trong công ty Trách nhiệm hữu hạn
Chương 3: Kế toán trong Công ty Cổ phần
Chương 4: Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 3GIỚI THIỆU HỌC PHẦN KẾ TOÁN CÔNG TY
Tài liệu tham khảo:
• Giáo trình môn học Kế toán công ty
(Khoa Kế toán – ĐHKTQD)
• Bài tập môn học Kế toán công ty
(Khoa Kế toán – ĐHKTQD)
• Luật Doanh nghiệp 2015
• Thông tư 133/2016/TT-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
• Các chuẩn mực kế toán và văn bản hướng dẫn
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY
VÀ KẾ TOÁN CÔNG TY
Trang 5NỘI DUNG
Công ty và các loại hình công ty
Đối tượng và nhiệm vụ của Kế toán công ty
Chế độ kế toán Việt Nam
Trang 62 Địa vị pháp lý của công ty
I CÔNG TY VÀ CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY
1 Khái niệm công ty
3 Phân loại công ty
Trang 71 KHÁI NIỆM CÔNG TY
• Tổ chức kinh tế;
• Tên riêng;
• Tài sản riêng;
• Trụ sở giao dịch;
• Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
• Mục tiêu: kinh doanh.
Trang 82 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY
• Nhà nước và pháp luật thừa nhận sự tồn tại lâu dài và
phát triển.
• Nhà nước đảm bảo quyền bình đẳng.
• Thừa nhận tính sinh lời hợp pháp.
• Thừa nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn, thu
nhập…
• Cam kết không quốc hữu hoá bằng biện pháp hành
chính.
Trang 93 PHÂN LOẠI CÔNG TY
1 Theo quy mô công ty
2 Theo cơ sở thành lập, ra quyết định
3 Theo trách nhiệm của chủ sở hữu với nợ phải
trả của công ty
4 Theo luật doanh nghiệp Việt Nam
Trang 101 THEO QUY MÔ CÔNG TY
• Công ty có quy mô Lớn.
• Công ty có quy mô Vừa.
• Công ty có quy mô Nhỏ.
Trang 11THEO QUY MÔ CÔNG TY
• Phân loại theo số vốn
• Phân loại theo số lao động bình quân
Trang 121.1.3.2 THEO CƠ SỞ THÀNH LẬP VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
• Đối nhân:
Ít nhất 1 hoặc tất cả chủ sở hữu phải trách
nhiệm vô hạn.
Thành lập, hoạt động dựa trên quan hệ
nhân thân của các chủ sở hữu.
• Đối vốn:
Chủ sở hữu và công ty độc lập về pháp lý.
Được phép thay đổi sở hữu.
Trang 133 THEO TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU VỚI NỢ PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY
• Công ty trách nhiệm hữu hạn
• Công ty trách nhiệm vô hạn
Trang 141.1.3.5 THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
• Công ty Cổ phần
• Công ty Hợp danh
• Công ty Trách nhiệm hữu hạn
• Doanh nghiệp tư nhân
• Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 15II Đối tượng nghiên cứu và nhiệm
vụ của Kế toán công ty:
Sự hình thành và vận động của vốn trong quá trình thành lập, hoạt động (tăng, giảm, chuyển nhượng vốn), tổ chức lại công ty (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi công ty), giải
Trang 171 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
• Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo Thông tư 133/2016/TT–BTC
• Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
không áp dụng cho doanh nghiệp nhà
nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà
nước một thành viên, công ty cổ phần
niêm yết trên thị trường chứng khoán,
hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín
dụng.
Trang 182 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
Trong đó theo thông tư 133 thì dùng tài khoản Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.
• TK 2291: Dự phòng giảm giá chứng khoán KD.
• TK 2292: Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
• TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi.
• TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trang 192 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (tiếp theo)
• Theo TT 200/2014 ta có các tài khoản:
Trang 202 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (tiếp theo)
• Theo Thông tư 200 thì tài khoản 641: Chi
phí bán hàng, còn tài khoản 642: Chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Theo TT 133/2016 dùng tài khoản 642: Chi phí
quản lý kinh doanh trong đó
TK 6421: Chi phí bán hàng
TK 6422: chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 212 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (tiếp theo)
• Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì
TK 621
TK 622
TK 627
Theo TT 133/2016 dùng TK 154: Chi phí quản
lý kinh doanh dd để phản ánh 3 loại CP NVL
TT, NCTT, CPSCX
Trang 234 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đối với các doanh nghiệp áp dụng theo TT133/2016 các báo cáo tài chính bắt buộc gồm:
Báo cáo tình hình tài chính B01a-DNN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02a-DNN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính B09a-DNN
Riêng đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ không phải là bắt buộc mà chỉ khuyến khích lập.
Trang 24CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN
TS Hà Thị Phương Dung
Trang 252.1 Các quy định kinh tế - pháp lý chung về thành lập Công ty TNHH
2.1.1 Đặc điểm công ty TNHH
25
* Số lượng thành viên
*Trách nhiệm của các thành viên
* Quyền và nghĩa vụ của công ty
Trang 262.1.2 Thủ tục pháp lý thành lập công ty
Trang 29TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 411 “Vốn đầu tư của CSH” được sử dụng để phản ánh biến động vốn góp của các thành viên góp vốn trong công ty.
Số dư đầu kì: XXX Vốn đầu tư của CSH giảm
…
Số dư cuối kì: XXX
Trang 302.2.2 Phương pháp kế toán góp vốn thành lập công ty.
NV1: Phản ánh số vốn các thành viên cam kết góp
NV2: Phản ánh số tiền các thành viên thực hiện góp
NV3: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về vốn góp
Trang 31 Kế toán thành lập công ty TNHH
Kết chuyển vốn góp
111,112,152,211 1388
Cam kết góp vốn của các thành viên
Các thành viên góp vốn theo cam kết
Trang 322.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH
Phản ánh chi phí thành lập công ty:
Nếu chi phí phát sinh nhỏ Nếu chi phí phát sinh lớn
Trang 332.3 Kế toán biến động vốn góp trong Công ty TNHH
Trang 342.3.1 KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG TĂNG VỐN GÓP
• Thành viên hiện có góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thành viên mới:
Trang 352.3.2 KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG GIẢM VỐN GÓP
Hoàn trả vốn cho thành viên
Nợ TK 4111- thành viên
Có TK 111, 112, 152, 153, 2111, 2113…
•D Dùng vốn góp để bù lỗ
Nợ TK 4111- thành viên
Có TK 421
T Thành viên mất không người thừa kế
N
Nợ TK 4111
Trang 362.4.1.1 QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ GIẢI THỂ
• Hết thời hạn kinh doanh trong điều lệ.
• Theo quyết định của tất cả thành viên góp vốn.
• Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
• Không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không tiến hành thủ tục chuyển loại hình công ty
Trang 372.4.1.2 TRÌNH TỰ GIẢI THỂ CÔNG TY
• Thông qua quyết định giải thể.
• Hội đồng thành viên trực tiếp thanh lý tài sản và tiến hành giải thể hoặc lập Hội đồng giải thể.
• Thông báo về giải thể công ty.
Trang 392.4.1.4 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ
• Kế toán xử lý các khoản dự phòng
• Kế toán thanh lý tài sản
• Kế toán thanh toán nợ
• Kế toán hoàn vốn cho thành viên
Trang 402.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ
Trang 412.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ (tiếp theo)
• BT3: Thu hồi các khoản phải thu
Nợ TK 111, 112: số tiền thực tế thu được
Nợ/Có TK 421: số phải thu không thu được hoặc chiết khấu thanh toán
Trang 422.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ (tiếp theo)
• BT6: Thanh toán lương và bảo hiểm cho người lao động
Trang 432.4.1.5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIẢI THỂ (tiếp theo)
• BT9: Thanh toán cho các thành viên
Tính ra số tiền phải trả các thành viên
Trang 442.5 KẾ TOÁN TỔ CHỨC LẠI CÔNG TY TNHH
Trang 452.5.1.2 Phương pháp kế toán tại công ty bị chia
NV1: Xử lý dự phòng
NV2: Đánh giá lại tài sản
NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp
NV4: Chuyển giao vốn góp
NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
Trang 46PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ CHIA
• NV1: Xử lý dự phòng
Nợ TK 2291,2292,2293,2294
Có TK 121,228,421,152,153,155,156
• NV2: Đánh giá lại tài sản
Nếu đánh giá tăng
Trang 47PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ CHIA
• NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp
Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có
Trang 48PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ CHIA
NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác (nếu có) Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có
Trang 493 Phương pháp kế toán tại công ty được chia (công ty mới thành lập)
NV1: Nhận chuyển giao vốn góp
NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả
NV4: Nhận chuyển giao tài sản
NV5: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về vốn góp
Trang 50PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐƯỢC CHIA
• NV1:Nhận chuyển giao vốn góp
Nợ TK 138
Có TK 4118
• NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có
Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị chia
Trang 51PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐƯỢC CHIA
• NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả
Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị chia
Trang 52* Các công ty được tách phải cùng loại với công ty bị tách.
* Tách công ty là việc chuyển giao một phần tài sản, công
nợ và các nghĩa vụ tài chính từ công ty bị tách sang công
ty được tách.
* Trước khi tách, công ty bị tách tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản Đồng thời chủ sở hữu công ty phải đưa ra phương án tách công ty và gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các bên có liên quan.
* Sau khi tách, công ty bị tách vẫn hoạt động, nhưng giảm tài sản,giảm công nợ và VCSH vì đã tách cho công ty được
Trang 53Sau khi tách, Công ty TNHH Hanesbrand Việt Nam Huế sẽ tiếp quản toàn bộ các dự án đầu
tư tại KCN Phú Bài và nhận chuyển giao toàn
bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ từ Công ty TNHH Hanesbrand Việt Nam, chi nhánh Huế.
Trang 542 Phương pháp kế toán tại công ty bị tách
NV1: Xử lý dự phòng (nếu có) NV2: Đánh giá lại tài sản
NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp
NV4: Chuyển giao vốn góp NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác NV6: Chuyển giao nợ phải trả
NV7: Chuyển giao tài sản
Trang 553 Phương pháp kế toán tại công ty được tách (cty mới thành lập)
NV1: Nhận chuyển giao vốn góp
NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả
NV4: Nhận chuyển giao tài sản
NV5: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về
Trang 563 KẾ TOÁN HỢP NHẤT CÔNG TY TNHH
1 Các quy định chung
2 Phương pháp kế toán tại công ty bị hợp nhất
3 Phương pháp kế toán tại công ty hợp nhất
Trang 571 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
• Hợp nhất công ty là việc chuyển giao toàn bộ tài sản, công
nợ và các nghĩa vụ tài chính từ hai hoặc nhiều công ty bị hợp nhất sang công ty hợp nhất.
• Trước khi hợp nhất, các công ty bị hợp nhất tiến hành kiểm
kê và đánh giá lại tài sản Đồng thời chủ sở hữu công ty phải đưa ra phương án hợp nhất công ty và gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các bên có liên quan.
• Sau khi hợp nhất, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Trang 582.5.3.2 Phương pháp kế toán tại công ty bị hợp nhất
NV1: Xử lý dự phòng
NV2: Đánh giá lại tài sản
NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp
NV4: Chuyển giao vốn góp
NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
NV6: Chuyển giao nợ phải trả
NV7: Chuyển giao tài sản
Trang 592 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT
• NV1: Xử lý dự phòng
Nợ TK 2291,2292,2293,2294
Có TK 121,228,421,152,152,155,156
NV2: Đánh giá lại tài sản
Nếu đánh giá tăng
Nợ TK 121, 131, 152, 156, 211
Có TK 421: phần chênh lệch
Nếu đánh giá giảm
Nợ TK 421: phần chênh lệch
Trang 602.5.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT
• NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp
Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có
Nợ TK 4111 – Chi tiết thành viên (tổng vốn góp)
Có TK 338 – Chi tiết công ty hợp nhất
Trang 612.5.3.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BỊ HỢP NHẤT (tiếp theo)
• NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác (nếu có)
Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có
Có TK 338 – Chi tiết công ty hợp nhất
• NV7: Chuyển giao tài sản
Trang 622.5.3.3 Phương pháp kế toán tại công ty hợp nhất
NV1: Nhận chuyển giao vốn góp
NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả
NV4: Nhận chuyển giao tài sản
NV5: Kết chuyển từ vốn cam kết góp về vốn góp
Trang 632.5.3.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HỢP NHẤT
• NV1:Nhận chuyển giao vốn góp
Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị hợp nhất
Có TK 4118 – Chi tiết thành viên
• NV2: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
Nếu các tài khoản vốn chủ sở hữu khác có số dư Có
Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị hợp nhất
Có TK 418, 421
Nếu công ty tiếp nhận lỗ từ công ty bị hợp nhất
Trang 642.5.3.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HỢP NHẤT (tiếp theo)
• NV3: Nhận chuyển giao nợ phải trả
Nợ TK 138 – Chi tiết công ty bị hợp nhất
Nợ TK 4118 – Chi tiết thành viên
Có TK 4111 – Chi tiết thành viên
Trang 654 KẾ TOÁN SÁP NHẬP CÔNG TY
1 Các quy định chung
Sáp nhập công ty là việc chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ và các nghĩa vụ tài chính từ một hoặc nhiều công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập.
Trước khi sáp nhập, các công ty bị sáp nhập tiến hành kiểm kê và đánh giá lại tài sản Đồng thời chủ sở hữu công ty phải đưa ra phương án sáp nhập công ty và gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền và các bên có liên quan.
Sau khi sáp nhập, các công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, toàn
bộ các khoản công nợ và nghĩa vụ tài chính được chuyển giao cho
Trang 662.5.4.2 Phương pháp kế toán tại công ty bị sáp nhập
NV1: Xử lý dự phòng
NV2: Đánh giá lại tài sản
NV3: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp
NV4: Chuyển giao vốn góp
NV5: Chuyển giao vốn chủ sở hữu khác
NV6: Chuyển giao nợ phải trả
NV7: Chuyển giao tài sản
Trang 672.5.4.3 Phương pháp kế toán tại công ty nhận sáp nhập
NV1: Điều chuyển các vốn chủ sở hữu khác về vốn góp
NV2: Nhận chuyển giao vốn góp NV3: Nhận chuyển giao vốn chủ sở hữu khác NV4: Nhận chuyển giao nợ phải trả
NV5: Nhận chuyển giao tài sản
Trang 68CHƯƠNG 3:
KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
TS Hà Thị Phương Dung
Trang 69Kế toán tăng vốn trong công ty cổ phần.
Kế toán tổ chức lại công ty cổ
phần
Trang 703.1 CÁC ĐẶC ĐiỂM KINH TẾ- PHÁP LÝ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 3.1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
• Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau (cổ phần).
• Hình thức đầu tư: mua cổ phần.
• Người mua cổ phần: cổ đông.
• Số lượng cổ đông: tối thiểu 03.
• Cổ đông: pháp nhân hoặc thể nhân.
• Trách nhiệm của cổ đông: hữu hạn.
• Tư cách pháp nhân đầy đủ.
• Được phát hành các loại chứng khoán.
Trang 713.1.2 QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY
• Bước 1: Thỏa thuận thành lập công ty.
• Bước 2: Điều tra nghiên cứu thị trường.
• Bước 3: Xây dựng phương án kinh doanh.
• Bước 4: Soạn thảo và thông qua điều lệ công ty.
• Bước 5: Xin giấy phép kinh doanh.
Trang 723.1.3 THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY
H
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
•Đ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
•Đ Điều lệ công ty.
•D Danh sách cổ đông sáng lập (kèm bản sao CMT )
•N Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Trang 741 CỔ PHẦN PHỔ THÔNG
• Bắt buộc phải có trong công ty cổ phần.
• Quyền: tham gia đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, nhận cổ tức, chuyển nhượng, chia tài sản…
• Nghĩa vụ: góp vốn theo cam kết, liên đới chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ của công ty.
Trang 752 CỔ PHẦN ƯU ĐÃI
• Được hưởng ưu đãi hơn so với cổ phần phổ thông về quyền lợi
• Có thể bị hạn chế về nghĩa vụ
Trang 763.2.2 Phương pháp hạch toán phát hành cổ phần lần đầu
3.2 KẾ TOÁN GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
3.2.1 Tài khoản sử dụng
3.2.3 Phương pháp hạch toán cổ phần thu hồi và tái phát hành
Trang 773.2.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 411 có các tiểu khoản:
• TK 4111 Vốn góp của CSH
TK 41111– CP phổ thông có quyền biểu quyết
TK 41112– Cổ phiếu ưu đãi
• TK 4112 Thặng dư vốn cổ phần
• TK 4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Trang 783.2.2 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU
Phản ánh số vốn các cổ đông đăng ký mua:
Nợ TK 138 – cổ đông (hoặc loại cổ phần)
Có TK 4118 Phản ánh số vốn các cổ đông đã mua theo đăng ký:
Nợ TK 111,112,131,152,156,211,…
Có TK 138 – cổ đông (loại cổ phần) Kết chuyển vốn góp:
Nợ TK 4118
Có TK 4111 – cổ đông (loại cổ phần)
Trang 793.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CỔ PHẦN THU HỒI VÀ TÁI PHÁT HÀNH