Chương 6 Chương 6 Nung Vai trò quan trọng nhất, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và giá thành Gồm các quá trình phản ứng nhiệt độ cao giữa các cấu tử quá trình kết khối, xuất hiện pha lỏng,[.]
Trang 1Chương 6
Nung
Trang 2Vai trò…
quan trọng nhất, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và giá thành
phản ứng nhiệt độ cao giữa các cấu tử
quá trình kết khối, xuất hiện pha lỏng, hoà tan và tái kết tinh các tinh thể (trao đổi nhiệt và trao đổi chất gồm các biến đổi hoá học và biến đổi pha diễn
ra rất phức tạp.)
Tạo vi cấu trúc mới: vật liệu mới
Trang 36.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH NUNG
6.1.1 Hiện tượng kết khối
Kết khối là quá trình giảm bề mặt của các phần tử vật chất:
bên trong - bên ngoài – diện
tích tiếp xúc
Hình thành và phát triển mối liên kết giữa các hạt: nhiệt độ và áp suất
Kết quả: biến mất của lổ xốp, thể tích nhỏ nhất Tăng cường các cầu nối giữa các hạt vật thể
Trang 4 Đánh giá quá trình kết khối qua các thông số tính chất:
Tính chất cơ lý hóa điện:
bền điện…
Trang 5Lý thuyết kết khối
Đối với hiện tượng kết khối chỉ có mặt pha rắn có các giả thuyết sau:
Kysunsky
Trang 6Thuyết khuếch tán
Mô hình khảo sát hai hạt vật thể là
có dạng tròn + quá trình khuyếch tán vật chất
Trang 7 Tuỳ thuộc vào nhiệt độ mà hiện tượng khuyếch tán xảy ra ở ranh giới bề mặt hay trong thể tích vật thể mà có sự khác nhau về trị số của hệ số khuyếch tán (chủ yếu là sự khuyếch tán của các khuyết tật, còn gọi là vacance)
Thực chất của vấn đề là xét mối liên hệ giữa sự thay đổi thể tích hay chiều dài với nhiệt độ và thời gian kết khối Trường hợp xảy ra khuyếch tán thể tích theo Frenkel mối tương quan giữa chúng có thể biểu diễn bằng phương trình sau
Trang 9Trong trường hợp khuyếch tán thể tích trị số D được tính như sau
X- là bán kính tiếp xúc giữa hai hạt
Nếu tính với trường hợp co theo chiều dài thì công thức trên
được tính như sau:
R-bán kính của hạt; còn r tính bằng
Trang 10 Thể tích của hệ giảm dần các lổ xốp sẽ được lấp đầy và biến thành lổ xốp kín rồi tách ra
Độ xốp còn lại chừng 10% thì quá trình kết khối chậm lại song không dừng hẳn Nếu độ xốp đạt khoảng 8-10% thì các hạt không bị ngăn cách bởi các bọt khí nữa mà tiếp xúc với nhau bắt đầu quá trình tái kết tinh Nếu duy trì lâu hay tăng nhiệt độ thì thể tích các hạt
có thể đạt và vượt kích thước các hạt vật liệu ban đầu khoảng 2 3 lần
3 giai đoạn khi kết tinh: tạo mầm, các mầm lớn lên thành tinh thể thực sự, các tinh thể trưởng thành Quá trình này xảy ra song song với quá trình kết khối Động lực của quá trình tái kết tinh là năng lượng tự do của hệ
Trang 11 Năng lượng của mặt lồi nhỏ hơn mặt lõm, dưới tác dụng của chuyển động nhiệt, các nguyên tử vượt qua ranh giới mạng tinh thể mặt lồi làm cho tinh thể mặt lồi ngày một tăng Quá trình tái kết tinh sẽ ngừng khi năng lượng tự do triệt tiêu
Quá trình tái kết tinh sẽ tăng mạnh đặc biệt khi
có mặt chất khoáng hoá, ngược lại các tạp chất ngăn cản sự lớn lên của tinh thể Khi hiện tượng tái kết tinh xảy ra rất nhanh các tinh thể lớn có thể xuất hiện ứng suất nội làm giảm cường độ
cơ học Nếu có mặt tạp chất (kể cả lổ xốp) thì một mặt cường độ của sản phẩm giảm, mặt khác quá trình khuyếch tán để lấp các lổ xốp cũng giảm hay ngưng lại
Trang 126.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
6.2.1 Thành phần hoá học
quyết định độ chịu lửa, nhiệt độ nung
và khoảng kết khối
Trang 136.2.2 Kích thước và thành phần hạt
khối tốt
Nếu kích thước hạt đạt độ mịn mong
muốn có thể hạ thấp nhiệt độ nung cực đại đến khoảng 20-35 0 C !
Có mặt pha lỏng kích thước hạt vật liệu ban đầu ảnh hưởng đáng kể đến độ hoà tan của hạt rắn trong pha lỏng dẫn đến làm thay đổi mạnh các tính chất của pha
đó (chẳng hạn như η,α,σ ) Kết quả là làm thay đổi mọi tính chất của sản phẩm
Ví dụ sứ giàu SiO2 chỉ đạt độ bền cơ cao nhất khi các hạt SiO2 đạt độ mịn 5-15
μm
Trang 14 Hút chân không phối liệu (ép dẻo,
hồ đổ rót)
mộc sẽ rất sít đặc
Trang 156.2.4 Nhiệt độ nung cực đại và thời gian
lưu
Nhiệt độ nung hợp lý và thời gian lưu ảnh hưởng đến: chất lượng sản phẩm nung
Thành phần hoá học, lượng và tính chất của pha lỏng
Phối liệu có khoảng kết khối hẹp:
Tn= Tcal (20300C), tăng thời gian lưu
Phối liệu khoảng kết khối rộng:
Tn= Tcal + (20300C) và giảm thời gian lưu
Trang 166.2.5 Tốc độ nâng và tốc độ giảm nhiệt
Trang 176.2.6 Môi trường khí
Các loại môi trường: ôxy hoá, khử, trung tính, chân không hay có các khí bảo vệ khác (với các loại gốm đặc biệt có thể dùng môi trường khí
O2, N2 v.v )
Trang 186.2.7 Vai trò của chất khoáng hoá
(CKH)
Thúc đẩy quá trình kết khối,
Cải thiện tính chất của sản phẩm nung (tăng độ bền cơ, bền nhiệt, bền điện),
Trang 196.3 Firing reaction
1 Vetrification: reduction and
elimination of porosity with the
formation of a glass phase (around
1100 0 C and increasing at higher temperature.)
Development of closed pores
Development of glassy phase
Trang 20 Sintering: chemical and physical
change accompanied by reduced
porosity by the mechanism of grain growth and grain bonding
depending on the materials being sintered
Trang 22 Green ceramics contain 1 to 3% physical water can be placed in a kiln, but it should be dried down to less than w=1%
Oxidation (200-800 0 C):
large amount of organic is present: relatively oxygen level in the kiln is required to prevent ceramics are cracked because of overheating inside the ceramics
Trang 23 It’s is important to oxidize and volatize all all carbons out of the open pores before densification starts to close the pores (black coring (C trapped in side a pore and
CO and CO2 cause to bloat) (slow down the oxidation rate)
chemical-water-loss (480-700 0 C)
Trang 24mullite and silica
mullite and silica including increasing volume
Trang 26Beta quartz Alpha quartz
Trang 27Nung (đọc thêm)
lần để tạo ra sản phẩm cứng như
đá, bền nước và hóa
nghệ truyền thống nung hai lần
Buicuit (bisque firing: nung đạt đến cường độ nhất định để có thể tráng men mà không bị hư hỏng)
Trang 28 Sản phẩm không tráng men nung chỉ
nung một lần
Các sản phẩm tráng men nung hai lần
nung đến đạt cường độ tối thiểu trừ sứ
cứng nung đến kết khối (mature)
Sản phẩm sau khi nung lần 1 được tráng men và nung đến chảy bóng loáng (glost firing) ở nhiệt độ thấp hơn
Xu hướng hiện đại bỏ giai đoạn nung lần
2 và men nguyên liệu nên quá trình nung
có thể thực hiện 1 lần
Trang 29 Nung xương sứ: Các yếu tố ảnh hưởng
Nước tự do, nước liên kết
Đốt cháy và tách các hợp chất hữu cơ và hỗn hợp
Trang 30 Các yếu tố do phương pháp nung
Thời gian và nhiệt cần thiết, cấu trúc lò
nhau khi các mẫu đạt đến nhietj độ nung
Trang 31 Quá trình nung men: Phản ứng có pha lỏng
Nâng nhiệt và hạ nhiệt đồng đều
Oxi hóa các cặn carbon trước khi tráng men
Kết khối (nóng chảy) men không giảm
độ nhớt cho đến khi men phủ toàn bộ sản phẩm
Trang 32 Các quá trình phân hủy và oxy hóa
Carbon
Bắt đầu ở 400 0 C tạo CO2 CO và H2O
Tạo ra carbon tự do trong xương
Khi nước bay hơi và oxy đi vào xương tạo
ra sự cháy carbon
Do cần có oxy và CO2 H2O thoát ra nên các quá trình này cần phải hoàn thành trước khi quá trình kết khối bặt đầu
QUá trình oxy hóa cần hoàn thành ở
950 0 C Về mặt lý thuyết ta có
Trang 34 C + H2O = CO + H2
C + H2O = CO2 + H2
C + CO2 = 2CO
Trang 35 Carbonat
MgCO3 bắt đầu phân hủy tại 408 0 C
CaCO3 bắt đầu tại 894 0 C
Lượng khí thoát ra nói chung không đủ
để gây ảnh hưởng làm xáo trộn nếu
chúng ta gia nhiệt chậm để các phản ứng khác xảy ra ở cùng nhiệt độ
Trang 36 Sulphat
phân hủy ở các nhiệt độ khác nhau
Quá trình nâng hay làm giảm nhiệt
độ tùy thuộc vào điều kiện nung
phân hủy nhanh ở nhiệt độ 5000Cnhưng sẽ không có hại khi phân hủy chậm
Trang 37 SO2 là khí có hại trong môi trường khí lò khi gia nhiệt chậm quanh
nhiệt độ này khi gia nhiệt nhanh sẽ
ít có hại hơn
ứng với quá trình bắt đầu quá trình thủy tinh hóa sẽ gây ra sự phồng men (bloat) hay rộp men (blister)
Trang 38 Iron pyrite
4FeS2 + 11O2 = 2Fe2O3 + 8SO2
4FeS2 + 13O2 = 2Fe2O3 + 8SO3
các sulphat sắt bền ở nhiệt độ trên 500 0 C và
dễ dàng kết hợp với SiO2 tạo các đốm thủy tinh đen
sulphat sắt kết quả sẽ gây ra sự phồng men
khi tiếp tục gia nhiệt đến nhiệt độ cuối cùng
vào đất sét khô hoặc với nước tạo hình quá
trình nung sẽ tăng 7-8% mà không bị ảnh
hưởng của hiện tượng black core
Trang 39 Vệt đốm vàng hay hồng (Yellow
core hay pink spot)
Sulphat sắt bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo oxit sắt và SO3 Fe2O3 kết hợp với silicate và tạo hợp chất có màu thấp hơn khi phản ứng oxit sắt
tự do ở nhiệt độ thấp
Trang 40 Sự có mặt đồng thời carbon và
sulfur
nhận được oxygen cho đến khi
carbon oxy hóa hết Đồng thời khi
đó nhiệt độ tăng điều này làm tăng cường sự thay đổi của việc hình
thành các sulphat với những nguy haik của nó
Trang 41 Oxyt sắt
Tạo màu và tạo ra ra khí O2
Phân hủy thành O2 tại 1100 0 C tùy
thuộc vào các thành phần khác trong xương
0.1% F2O3 sẽ thoát thế tích khí O2 30%
so với thể tích xương Như vậy cần
giảm lượng sắt oxit trước khi kết khối bằng cách điều chỉnh môi trường lò
Cần khử oxit sắt