Từ những yếu tố trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp là rất quan trọng đặc biệt là trong ngành dịch vụ vận tải do đây là
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2i
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân em Mọi số liệu trong bài khóa luận này đều được lấy từ thực tiễn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng nên hoàn toàn trung thực và không sao chép Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2023
Sinh viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Thị Khánh Linh
Trang 3ii
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Lê Thanh- Giảng viên khoa Kế toán- Kiểm toán Học viện Ngân Hàng, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban lãnh đạo, các thầy, cô giáo Khoa
Kế toán- Kiểm toán Học viện Ngân Hàng đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian em học, hoàn thành khóa luận và giúp em có kế hoạch thực hiện công việc của mình một cách trôi chảy và đúng thời hạn
Để có được kết quả nghiên cứu này, em không thể quên sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc và các anh chị phòng kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng đã tạo điều kiện, cung cấp cho em những số liệu quý báu,giúp em học hỏi được nhiều bài học kinh nghiệm
Mặc dù em đã cố gắng nhưng do hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đánh giá của Hội đồng, các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4iii
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC HÌNH ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6
1.1.1 Vai trò công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 7
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp theo thông tư 133 7
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14
1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính 17
1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 20
1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23
1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 26
1.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 28
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 29
1.4.2 Hình thức Nhật ký - Sổ cái 30
1.4.3 Hình thức Chứng từ - ghi sổ 30
1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 31
Trang 5iv
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬN
TẢI CHIẾN THẮNG 34
2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 34
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 35
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2022 38
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng 40
2.2 Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 43
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng 43
2.2.2 Giá vốn hàng bán tại Công ty 52
2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính tại công tytại công ty vận tải Chiến Thắng 58
2.2.4 Chi phí quản lý kinh doanh tại công tytại công ty vận tải Chiến Thắng 64
2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 68
2.2.6 Chi phí thuế TNDN tại Công ty 72
2.2.7 Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 73
2.3 Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty vận tải Chiến Thắng 75
2.3.1 Ưu điểm 75
2.3.2 Hạn chế: 76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI CHIẾN THẮNG 80
3.1 Định hướng phát triển của công ty 80
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty trong ngắn hạn 80
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong trung hạn 80
3.1.3 Định hướng phát triển của công ty trong dài hạn 81
Trang 6v
doanh 81
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng 82
3.3.1 Kiểm soát chi phí một cách nghiêm ngặt 82
3.3.2 Cần mở sổ chi tiết cho tài khoản 632: 83
3.3.3 Theo dõi và đánh giá định kỳ Error! Bookmark not defined 3.3.4 Việc lập dự phòng phải thu khó đòi 83
3.3.5 Tuyển dụng thêm nhân viên kế toán 83
3.3.6 Kết nối các phòng ban trong công ty Error! Bookmark not defined 3.4 Các kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán 84
3.4.1 Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền 84
3.4.2 Kiến nghị với hiệp hội nghề nghiệp 85
3.4.3 Kiến nghị với các cơ sở giáo dục Đại học 86
3.4.4 Kiến nghị với chính công ty 87
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8vii
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2022 của Công ty 38 Bảng 2.2: Bảng xuất kho hàng hóa thép 56 Bảng 2.3: Bảng lương tháng 12 năm 2022 67
Trang 9viii
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán Giá vốn hàng bán 14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán Chi phí quản lý kinh doanh 17
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính 20
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán về thu nhập khác và chi phí khác 23
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán Chi phí thuế TNDN 25
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 28
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức nhật ký chung 29
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký- Sổ cái 30
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ- ghi sổ 31
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán máy 32
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 40
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty 44
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính 58
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh 64
Sơ đồ 2.6: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 73
Trang 10ix
Hình 2.1: Hóa đơn GTGT số 150 46
Hình 2.2: Giấy báo có 47
Hình 2.3: Chứng từ ghi nhận trên phần mềm Misa 47
Hình 2.4: Sổ nhật ký chung 48
Hình 2.5: Sổ chi tiết TK 5113 49
Hình 2.6: Hóa đơn GTGT số 14 50
Hình 2.7: Màn hình ghi sổ nghiệp vụ bán hàng trên phần mềm 51
Hình 2.8: Sổ chi tiết TK 5111 51
Hình 2.9: Sổ cái TK 511 51
Hình 2.10: Phiếu chi 53
Hình 2.11: Hóa đơn GTGT số 196984 54
Hình 2.12: Chứng từ kế toán kết chuyển TK 154 sang TK 632 55
Hình 2.13 : Màn hình ghi sổ nghiệp vụ giá vốn hàng bán 56
Hình 2.14: Sổ cái TK 632 57
Hình 2.15: Màn hình ghi sổ trên phần mềm 59
Hình 2.16: Giấy báo có 59
Hình 2.16: Sổ Nhật ký chung 60
Hình 2.17: Sổ cái TK 515 60
Hình 2.18: Ủy nhiệm chi 61
Hình 2.19: Sổ Nhật ký chung 62
Hình 2.20: Sổ cái TK 635 63
Hình 2.21: Chứng từ kế toán 65
Hình 2.22: Sổ nhật ký chung 65
Hình 2.23: Sổ cái 66
Hình 2.24: Chứng từ kế toán 67
Hình 2.25: Sổ chi tiết TK 6422 68
Hình 2.26: Sổ chi tiết TK 642 68
Hình 2.27: Chứng từ kế toán 69
Hình 2.28: Sổ nhật ký chung 69
Trang 11x
Hình 2.30: Chứng từ kế toán 71
Hình 2.31: Sổ cái tài khoản 811 72
Hình 2.32: Màn hình ghi sổ 74
Hình 2.33: Sổ nhật ký chung 74
Hình 2.34: Sổ cái TK 911 75
Trang 12Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 1 Lớp: K22KTDNH
nó hoạt động chưa hiệu quả đều dẫn tới những hệ lụy xấu cho kết quả hoạt động của doanh nghiệp Kế toán chính là một phần trong số đó Bộ máy kế toán luôn được coi
là cánh tay phải đắc lực, là cơ sở quan trọng để lãnh đạo của doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới có những bước chuyển mình với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang ngày càng phát triển theo hướng hoà nhập với nền kinh tế thế giới Các doanh nghiệp nước ngoài tràn vào Việt Nam rất nhiều, khiến cho các doanh nghiệp trong nước tăng tính cạnh tranh, đòi hỏi các công ty phải đưa ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh cụ thể để làm tăng năng lực cạnh tranh của mình, từ đó có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường
Sau hai năm bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid 19, thì các doanh nghiệp trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì đều bị ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh Chính vì vậy cần phải đưa ra các chính sách kinh doanh để có thể tiến hành vực dậy sau đợt đình trệ đó
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thì sẽ phải tuân thủ pháp luật bằng việc nộp thuế đúng và đủ Bên cạnh các yêu cầu pháp lý, các bên liên quan như nhà đầu tư, ngân hàng, khách hàng cũng đòi hỏi doanh nghiệp cung cấp thông tin kế toán chính xác để đánh giá hiệu quả hoạt động và tính khả năng trả nợ
Từ những yếu tố trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp là rất quan trọng đặc biệt là trong ngành dịch vụ vận tải do đây là một ngành có tính chất phức tạp, phụ thuộc vào nhu cầu thị
Trang 13Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 2 Lớp: K22KTDNH
trường, cạnh tranh cao và đòi hỏi các công ty phải đầu tư vốn Vì vậy để công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát huy hết vai trò và chức năng của nó, doanh nghiệp cần phải biết tổ chức công tác này một cách khoa học, hợp lý và thường xuyên
Xuất phát từ đó, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải Chiến Thắng, em đã có nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty với
đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Vận Tải Chiến Thắng”
2 Tổng quan nghiên cứu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, việc kiểm soát tốt chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng khả năng cạnh tranh, tăng độ tin cậy và có thể đem lại thành công đối với những quyết định kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vì vậy,
đã có nhiều những công trình nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Một số công trình điển hình:
Nguyễn Thị Hường (2021), Luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính “Hoàn thiện
kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội” đã phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội; nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mực độ áp dụng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện
Trương Thị Hồng Xâm (2018) Luận văn thạc sĩ tại Học viện Ngân hàng “Kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Nhựa Đường PETROLIMEX” Trong bài luận văn của mình, tác giả đã nêu ra một số vấn đề cơ bản lý thuyết về thu nhập chi phí và xác định hiệu quả trong các doanh nghiệp vừa sản xuất và thương mại Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán tại công ty, luận văn đã nêu ra những tồn đọng trong công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại Công ty này, từ đó đưa ra quyết định các phương hướng và giải pháp Tuy nhiên, giải pháp vẫn mang tính chất lý thuyết
Trang 14Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 3 Lớp: K22KTDNH
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là đề tài truyền thống đối với chuyên ngành kế toán nên được nhiều tác giả thực hiện đặc biệt
ở phạm vi khóa luận tốt nghiệp.Tại Học viện Ngân hàng có thể kể đến như: Nguyễn Thị Phương Trinh (2020) “Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội - Công ty Bảo hiểm Mic Bắc Giang”, Nguyễn Thị Thu Huyền (2021) “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch Công Đoàn Việt Nam”, Vũ Thị Ngọc Anh (2021) “Hoàn thiện chu trình kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Một thành viên Mai Linh Thái Bình”
Tuy nhiên các đề tài chủ yếu thuộc về các lĩnh vực: thương mại, bảo hiểm, du lịch, trong khi lĩnh vực cơ khí vận tải thì có ít các khóa luận được thực hiện tại Học viện Ngân Hàng Vì vậy việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng là một khoảng trống nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng, từ đó phân tích các điểm tồn tại và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện Để thực hiện mục tiêu trên thì khóa luận hướng tới giải quyết 3 mục tiêu cụ thể, gồm:
- Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Việt Nam
- Tìm hiểu thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Từ đó đưa ra những đánh giá, tồn tại cũng như nguyên nhân của các tồn tại đó
- Đưa ra các biện pháp, kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Trang 15Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 4 Lớp: K22KTDNH
4 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng: kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng
5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 133/2016/TT-BTC chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì đơn vị thực tập đang áp dụng theo thông tư 133
Phạm vi thời gian: Năm tài chính 2022 (từ 1/1/2022-31/12/2022)
Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Chiến Thắng
6 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như trên, khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Quy định hiện tại của Việt Nam theo Thông tư 133 cụ thể như thế nào về kế toán doanh thu chu phí, xác định kết quả kinh doanh?
- Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải Chiến Thắng như thế nào?
- Giải pháp và kiến nghị có thể đưa ra để hoàn thiện cho kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty là gì?
7 Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu
* Số liệu sử dụng: Năm 2022
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin
+ Dữ liệu sơ cấp: giáo trình, slide bài giảng, từ các bài khóa luận của các anh chị khóa trước để đưa được phương hướng làm bài, hình thức cũng như nội dung cần trình bày
Trang 16Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 5 Lớp: K22KTDNH
+ Dữ liệu thứ cấp: thông qua tài liệu của đơn vị thực tập: sổ sác chứng từ có sẵn, báo cáo tài chính, … các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình hoàn thiện bài khóa luận tại các phòng ban của công ty
- Phương pháp so sánh tổng hợp và phân tích: nhằm mục đích so sánh các thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó tạo ra một cái nhìn tổng thể
về các yếu tố quan trọng từ đó phân tích đánh giá các ưu điểm và hạn chế về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp
- Trao đổi trực tiếp với các kế toán của công ty từ đó giúp giải đáp được những vấn đề thắc mắc và các câu hỏi liên quan đến quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
8 Kết cấu khóa luận:
Khóa luận tốt nghiệp ngoài lời mở đầu, kết luận gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải Chiến Thắng
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Chiến Thắng
Trang 17Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 6 Lớp: K22KTDNH
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.1 Vai trò công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu hoá chi phí) Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí Do
đó, việc tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân
+ Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý
+ Đối với các trung gian tài chính như: Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu
+ Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước
Trang 18Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 7 Lớp: K22KTDNH
Vì vậy, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là rất cần thiết để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của một tổ chức
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là ghi nhận và phân tích các giao dịch tài chính của doanh nghiệp liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản chi phí khác Cụ thể, các nhiệm vụ của kế toán bao
gồm:
Ghi nhận doanh thu: Kế toán doanh thu, chi phí phải ghi nhận tất cả các khoản doanh thu được thu về từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc này bao gồm kiểm tra và xác định tính hợp lệ của các hợp đồng, định giá doanh thu và ghi
nhận vào bảng kê hàng hóa hoặc tài khoản doanh thu
Ghi nhận chi phí: Kế toán doanh thu, chi phí phải ghi nhận tất cả các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh, bao gồm chi phí về vật tư, nhân công, thuê mặt bằng, tiền điện, nước và các khoản chi phí khác Việc này giúp doanh nghiệp có
được cái nhìn toàn diện về chi phí để đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý
Phân tích kết quả kinh doanh: Kế toán doanh thu, chi phí cần thực hiện các phân tích để xác định lợi nhuận hoặc tổn thất của doanh nghiệp Việc này bao gồm
so sánh doanh thu và chi phí trong một khoảng thời gian cụ thể, phân tích biến động của doanh thu và chi phí theo từng loại hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ để đưa ra
các chiến lược kinh doanh hiệu quả
Báo cáo tài chính: Kế toán doanh thu, chi phí có trách nhiệm lập báo cáo tài chính, bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo
cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp theo thông tư 133
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 19Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 8 Lớp: K22KTDNH
* Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu
được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và chi phí thu ngoài giá bán (nếu có)
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận
khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp
dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người
mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người
mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành Giao
dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 20Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 9 Lớp: K22KTDNH
* Các chứng từ kế toán bao gồm:
- Hợp đồng ký kết với khách hàng
- Hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhận hàng hoặc dịch vụ
- Các chứng từ khác: như phiếu thu, phiếu chi, báo cáo công nợ, bảng kê chi
tiết doanh thu và các khoản giảm trừ
* Tài khoản kế toán
Sử dụng tài khoản (TK) 511 để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2 bao gồm: TK 5111, TK 5112, TK 5113 và
TK 5118
Trong đó TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
Trang 21Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 10 Lớp: K22KTDNH
* Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn: Theo Thông tư 133)
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lượng sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đã bán được của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian Nó phản ánh mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, …cũng như tham gia xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong
một chu kỳ kinh doanh Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí của tất cả các mặt hàng
có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sản xuất hoặc mua hàng hóa, dịch vụ đã
được bán
Giá vốn hàng bán phải được ghi nhận trong cùng một thời kỳ với doanh thu liên quan Do đó, doanh thu và chi phí liên quan luôn được ghi nhận phù hợp với nhau (theo nguyên tắc phù hợp)
Các phương pháp tính giá vốn hàng hàng bán:
Theo Thông tư 133, để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của sản phẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ; kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Việc áp dụng phương pháp nào thì phải nhất quán trong cả niên độ kế toán
Trang 22Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 11 Lớp: K22KTDNH
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, kế toán phải
tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính, cụ thể:
Giá thực tế = Số lượng x Giá đơn vị từng loại xuất kho từng loại xuất kho bình quân Trong đó đơn giá bình quân (giá đơn vị bình quân) có thể tính theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo cách này giá đơn vị bình quân được xác định theo công thức sau:
Giá đơn vị bình quân= 𝐺𝑖á 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑙𝑜ạ𝑖 𝑡ồ𝑛 đầ𝑢 𝑘ỳ 𝑣à 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ
Lượng thực tế từng loại tồn đầu ký và nhập trong kỳ
Tính giá đơn vị bình quân theo cách này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa công việ tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh
hưởng đến công việc quyết toán nói chung
Cách 2: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Theo cách này giá đơn vị bình quân được xác định theo công thức sau:
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế từng loại tồn sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế từng loại tồn sau mỗi lần nhậpTính giá đơn vị bình quân theo cách 2 này thì khắc phục được nhược điểm của cách 1, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhưng lại có nhược điểm là phải tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần
Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải
quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó Thường sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp có ít loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ổn định,
có tính tách biệt và nhận diện được
Trang 23Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 12 Lớp: K22KTDNH
Ưu điểm: Phương án này đặt nguyên tắc phù hợp của kế toán lên hàng đầu, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Cả giá trị của hàng xuất kho đem bán
và giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng lô hàng nhập xuất Chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, hàng tồn kho theo từng lô hàng có thể nhận diện được thì mới tính giá xuất kho được theo phương pháp này Với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, không nhận diện được các mặt hàng theo từng lô hàng thì không áp dụng được phương pháp này
Phương pháp nhập trước- xuất trước: Đặc điểm của phương pháp này là
hàng xuất ra được tính theo giá của lô hàng đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo, theo thứ tự từ trước đến sau Theo phương pháp này, giá trị của hàng tồn kho chính là giá trị của lô hàng cuối cùng nhập vào kho
Ưu điểm: Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần, đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: Theo phương pháp này doanh thu hiện tại có thể được tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Trong trường hợp doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng
- Biên lai thu tiền
- Phiếu xuất kho
- Hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ
Trang 24Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 13 Lớp: K22KTDNH
- Bảng kê bán hàng
* Tài khoản kế toán
Sử dụng TK 632 để ghi nhận Giá vốn hàng bán
Trang 25Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 14 Lớp: K22KTDNH
* Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán Giá vốn hàng bán
(Nguồn: Theo Thông tư 133)
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
* Khái niệm: Chi phí quản lý kinh doanh dùng để phản ánh các khoản chi phí
bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng, chi phí vật
Trang 26Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 15 Lớp: K22KTDNH
liệu, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng, dịch vụ
mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax…), chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp , chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài như: tiền nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chứng từ khác như bảng kê chi tiêu, biên bản ghi nhận chi phí, chứng từ nội
bộ v.v tùy theo từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp
* Tài khoản kế toán
Tài khoản 642- Chi phí quản lý kinh doanh có hai tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Trang 27Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 16 Lớp: K22KTDNH
Trang 28Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 17 Lớp: K22KTDNH
* Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán Chi phí quản lý kinh doanh
(Nguồn: Theo Thông tư 133)
1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính
* Khái niệm
Doanh thu tài chính: bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Trang 29Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 18 Lớp: K22KTDNH
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoám dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhạp về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chi phí tài chính: là các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp như: chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, các khoản lỗ do chênh lệch ngoại tệ, chi phí chuyển nhượng vốn,…
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Hợp đồng tài chính
- Bảng sao kê ngân hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê tính lãi vay
- Chứng từ khác
* Tài khoản kế toán
Sử dụng TK 515 để ghi nhận Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 30Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 19 Lớp: K22KTDNH
Sử dụng TK 635 để ghi nhận chi phí tài chính
Trang 31Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 20 Lớp: K22KTDNH
* Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính
(Nguồn: Theo Thông tư 133)
1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
* Nội dung:
Chi phí khác là chi phí phát sinh từ các hoạt động hoặc giao dịch không liên
quan đến kế hoạch thông thường của doanh nghiệp
Trang 32Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 21 Lớp: K22KTDNH
Chi phí khác bao gồm:
- Phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (bao gồm cả phí đấu thầu hoạt động
thanh lý) Thu nhập từ hoạt động bán hồ sơ đấu thầu thanh lý tài sản cố định, nhượng
bán hồ sơ mời thầu, ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Chênh lệch giá trị hợp lý của tài sản nhượng lại hợp đồng hợp tác kinh doanh
nhỏ hơn giá vốn đầu tư của tài sản đồng kiểm soát
- Giá trị còn lại của tài sản cố định bị phá dỡ
- Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
- Chênh lệch chi phí từ hoạt động đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định
sử dụng vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và các khoản
đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế hay vi phạm hành chính
Thu nhập khác: tài khoản này dùng để phản ánh các thu nhập khác ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Thu được các khoản nợ phải thu xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Biên bản ghi nhận chi phí
- Chứng từ khác…
* Tài khoản kế toán
Sử dụng TK 711 để ghi nhận thu nhập khác
Trang 33Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 22 Lớp: K22KTDNH
Sử dụng TK 811 để ghi nhận chi phí khác
Trang 34Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 23 Lớp: K22KTDNH
* Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán về thu nhập khác và chi phí khác
(Nguồn: Theo Thông tư 133)
1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 35Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 24 Lớp: K22KTDNH
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
* Chứng từ sử dụng
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
- Tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, biên lai nộp tiền
- Chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản kế toán
Tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp” dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
năm tài chính hiện hành
Trang 36Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 25 Lớp: K22KTDNH
Ngoài ra còn sử dụng tài khoản 3334-Thuế TNDN Tài khoản 3334 dùng để phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
* Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán Chi phí thuế TNDN
(Nguồn: Theo Thông tư 133)
Trang 37Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 26 Lớp: K22KTDNH
1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
* Khái niệm:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ
Cách xác định kết quả kinh doanh:
Lợi nhuận kế toán trước thuế = (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ doanh thu) - Giá vốn hàng bán+ (doanh thu tài chính – chi phí tài chính) – chi phí quản lý kinh doanh+ (thu nhập từ hoạt động khác - chi phí từ hoạt động khác)
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu kế toán: dùng kết chuyển chi phí và doanh thu
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911- xác định KQKD có kết cấu như sau:
Trang 38Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 27 Lớp: K22KTDNH
TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Trang 39Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 28 Lớp: K22KTDNH
* Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
(Nguồn: Theo Thông tư 133) 1.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh
Theo Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Trang 40Sinh viên: Hoàng Thị Khánh Linh 29 Lớp: K22KTDNH
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy tính
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh theo hình thức nhật ký chung
(Nguồn: Theo Thông tư 133)