1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bdhsg K9.Doc

104 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 PHẦN I – ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1 Chứng minh VN là 1 quốc gia đa dân tộc Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho[.]

Trang 1

PHẦN I – ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 1- CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Chứng minh VN là 1 quốc gia đa dân tộc Những nét văn hóa riêng của các dân

tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho ví dụ Kể tên các sản phẩm thủ công tiêu biểu củacác dân tộc ít người mà em biết Là một quốc gia đa dân tộc VN có thuận lợi và khókhăn gì cho sự phát triển kinh tế?

Câu 2: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở nước ta.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1

1 VN là một quốc gia đa dân tộc

* VN là 1 quốc gia đa dân tộc: có 54 thành phần dân tộc Trong đó:

- Người Kinh:

+ Chiếm 86,2% dân số cả nước

+ Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước.Các nghề tiểu thủ công nghiệp đạtmức độ tinh xảo

+ Người Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ, khoa học kĩ thuật…

+ Các dân tộc khác:

+ Chiếm 13,8% dân số cả nước Các dân tộc có số dân trên 1 triệu người là Tày, Nùng,Thái, Khơme…

+ Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong một số lĩnh vực trồng cây công nghiệp , cây

ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công

- KIều bào: Ngoài ra, có khoảng 3,2 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài, tập

trung ở Hoa Kì, Canada, Oxtraylia, một số nước châu Âu… Đa số người Việt ở nướcngoài đều hướng về tổ quốc, đang gián tiếp hoặc trực tiếp góp phần xây dựng đất nước

* Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong

tục, tập quán, quần cư … làm cho văn hóa VN thêm phong phú, giàu bản sắc

* Trong lịch sử, các dân tộc đoàn kết bên nhau tạo sức mạnh bảo vệ vững chắc tổ quốc

và xây dựng phát triển kinh tế.

*Hiện nay, sự phát triển KTXH giữa các vùng còn có sự chênh lệch đáng kể Mức sống

của 1 bộ phận dân tộc ít người còn thấp

2 Tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội

a.Thuận lợi

- Nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có 1 nét văn hóa riêng làm cho bản sắc văn hóa dân tộc VN

đa dạng, phong phú, thu hút khách du lịch, các nhà nghiên cứu khoa học đến tham quan,tìm hiểu

- Sự đa dạng trong thành phần dân tộc tạo sự đa dạng trong kinh nghiệm sản xuất

b Khó khăn

- Trình độ kinh tế - xã hội giữa các dân tộc còn có sự chênh lệch khó khăn cho việchoạch định chiến lược phát triển kinh tế

- Ngôn ngữ bất đồng khó khăn cho việc giao tiếp, quan hệ, trao đổi sản xuất

- Mức sống của 1 bộ phận dân tộc ít người còn thấp dễ bị kẻ xấu xúi giục, lợi dụng

Trang 2

- Trường Sơn – Tây Nguyên

- Cực Nam Trung bộ và Nam bộ: Chăm, khơ me, Hoa sống ở vùng đô thị, đồng bằng, nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh

3 Hướng thay đổi của các dân tộc ít người:

a.Về địa bàn cư trú

- Các vùng chuyển cư của các dân tộc ít người miền núi TB đến cư trú ở Tây Nguyên

b.Về đời sống kinh tế xã hội

- Tình trạng du canh du cư của các dân tộc vùng cao đã được hạn chế nhờ các cuộc vậnđộng định canh định cư gắn với xoá đói giảm nghèo của Nhà nước

- Đời sống KTXH ngày càng được nâng cao, môi trường sống ngày càng được cải thiện

Trang 3

BÀI 2 – DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Trình bày đặc điểm dân số VN Phân tích tác động của dân cư tới sự phát triển

kinh tế - xà hội đất nước

Câu 2: Dựa vào Bảng 2.1 tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các vùng năm 1999 Nhận xét sự gia tăng dân số giữa các vùng trong nước

Câu 3: Hãy trình bày hiện trạng về cơ cấu tự nhiên của dân số nước ta? Cơ cấu tự nhiên

của dân số ảnh hưởng đến lao động việc làm như thế nào?

Câu 4: Vì sao ở nước ta hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn

tiếp tục tăng?

Câu 5: Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu

dân số nước ta?

Câu 6: Cách tính tỷ lệ gia tăng dân số? Nhận xét biểu đồ 2.1 trang 7 SGK

Câu 7: a) Thế nào là tỷ số giới tính

b) Dựa vào bảng 2.2 hãy tính tỷ số giới tính của VN ở các n ăm 1979, 1989,

1999 và rút ra nhận xét

Câu 8: Bài tập 3 – trang 10 SGK

Câu 9: a) Cách tính tỉ số dân số phụ thuộc

b) Dựa vào bảng 2.2 hãy tính tỷ số dân số phụ thuộc của VN ở các năm 1979,

1 Số dân: VN là 1 quốc gia đông dân

* Hiện nay, số dân chiếm trên 86 triệu người, thứ 3 Đông Nam Á, thứ 7 Châu Á và đứngthứ 14 thế giới -> dân số nước ta đông

2 Gia tăng dân số tự nhiên

a Hiện trạng (Biểu đố hình 2.1 – trang 7)

- Dân số nước ta tăng nhanh: + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: 1,3%

+ Cứ 1 năm số dân tăng khoảng 1,2 triệu người

- Vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số.

- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta hiện nay có xu hướng giảm và đi đến ổn định (tỷ suất sinh tương đối thấp) Đạt được kết quả đó là nhờ những thành tựu to lớn

của công tác dân số và KHHGĐ ở nước ta

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta có sự khác nhau giữa các vùng: (Bảng 2.1

- DS nước ta tăng nhanh chủ yếu do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao,tỉ lệ sinh có xu

hướng giảm chậm hơn tỉ lệ tử

Trang 4

* Tỷ lệ sinh cao do:

+ Trình độ nhận thức về lĩnh vực DS và gia đình lạc hậu (thích đông con, thích con trai)+ Mức sống thấp, học hành hạn chế nên nhận thức hạn chế

+ Độ tuổi kết hôn sớm kéo dài thời gian sinh đẻ của phụ nữ

+ Đặc điểm nền Kt NN đòi hỏi nhiều lao động nên tâm lí thích quy mô gđình đông con

* Tỷ lệ tử giảm nhanh do:

- Tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn, kích thích sản xuất trong nước phát triển

- Dân đông, gia tăng nhanh tạo nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động bổ sunghằng năm lớn, có thể cung cấp đủ cho các ngành kinh tế và bảo vệ an ninh- quốc phòngtrong thời điểm hiện tại và trong tương lai gần

- Thị trường tiêu thụ rộng và nguồn lao động dồi dào là lợi thế quốc gia trong việc thuhút vốn đầu tư nước ngoài

b Khó khăn

Dân đông, gia tăng nhanh trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn gây sức éptoàn diện lên sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường

* Kinh tế

- Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế

- Tăng tiêu dùng và hạn chế tích luỹ

* Xã hội:

- Thừa lao động thiếu việc làm trầm trọng ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị

- Gây sức ép đối với giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ

- Giảm thu nhập bình quân đầu người, chất lượng cuộc sống thấp và khó được cải thiện

- Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội, ùn tắc giao thông ở các đô thị, thiếu nhà ở và các côngtrình công cộng

* Môi trường:

- Gây ô nhiễm và suy thoái môi trường nước, không khí, đất

- Nguồn tài nguyên cạn kiệt

- Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế bền vững

III Giải pháp giải quyết vấn đề dân số

- Thực hiện triệt để chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục bằng các pano, áp phíc, tọa đàm trao đổi,thi tìm hiểu

- Tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao nhận thức người dân

Câu 2:

* Gia tăng dân số nước ta năm 1999 đạt tỷ lệ là 1,43%.

* Tỷ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng thành thị và nông thôn, miềnnúi và đồng bằng, các vùng

-Thành thị - nông thôn: vùng thành thị có tỷ lệ gia tăng DS tự nhiên thấp hơn vùng

nông thôn (1,12 : 1,52%)

Trang 5

- Đồng bằng-miền núi: vùng đồng bằng có tỷ lệ gia tăng DS tự nhiên thấp hơn vùng

miền núi (Dẫn chứng: ĐBSH: 1.11; ĐBSCL: 1,39 so với Tây Bắc: 2,19; Tây Nguyên:2.11)

- Vùng có tỷ lệ cao hơn mức trung bình của cả nước là: Tây Bắc, Tây nguyên, Bắc

Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ Trong đó cao nhất là vùng núi Tây Bắc (2,19%)

- Vùng có tỷ lệ tăng tự nhiên thấp hơn mức trung bình cả nước là ĐBSH (1,11%).

- Giữa các vùng miền núi, đồng bằng:

+ Tỷ lệ tăng ở các vùng núi cao cao hơn các vùng núi thấp: Miền Tây Bắc tỷ lệ cao hơnmiền Đông Bắc.(2,19 : 1,3%)

+ Vùng ĐB Sông Hồng có tỷ lệ tăng thấp hơn ĐB sông Cửu Long (1,11 : 1,39%)

Câu 3:

1 Hiện trạng cơ cấu tự nhiên của dân số nước ta

- Cơ cấu DS tự nhiên bao gồm: theo giới, theo độ tuổi, theo lao động (Bảng 2.2 – trang9)

a Cơ cấu theo độ tuổi:

- Dân số nước ta thuộc loại trẻ Dân số dưới và trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn.

Kết cấu dân số VN phân theo độ tuổi giai đoạn 1999- 2005 (Đơn vị:%)

Năm Dưới độ tuổi

lao động

Trong độ tuổi lao động

Ngoài độ tuổi lao động

- Dân số nước ta đang có xu hướng già đi Thể hiện: tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động

có xu hướng giảm, trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng

b Cơ cấu theo giới tính:

- Không cân đối, tỷ lệ nữ luôn cao hơn tỷ lệ nam, năm 1999 nữ 50,8%, nam 49,2%.

- Đang có sự thay đổi :

+ Tác động của chiến tranh kéo dài : cơ cấu giới tính mất cân đối (năm 1979 tỉ lệ nam là48,5)

+ Cuộc sống hòa bình : cơ cấu dân số trở lại thế cân bằng

- Cơ cấu giới tính có sự khác nhau giữa các địa phương.

+ Nguyên nhân:chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng chuyển cư Tỉ số giới tính thường thấp ởnơi có các luồng xuất cư và cao ở nơi có các luổng nhập cư

+ Tỉ số giới tính thấp nhất ở các tỉnh ĐBSH ( liên tục nhiều năm có các luồng di dânnông nghiệp tới các địa phương miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, ĐNBộ)

+ Một số tỉnh thuộc Tây Nguyên, và các tỉnh Quảng Ninh, Bình phước do có tỉ lệ nhập

cư cao

* Nguyên nhân sự thay đổi tỷ lệ giới tính:

- Do hậu quả chiến tranh, nam hi sinh nhiều hơn Nam giới phải lao động nhiều hơn, làmnhững công việc nặng nhọc hơn nên tuổi thọ thấp hơn so với nữ

- Khi hoà bình: Giới tính cân đối, chuyển cư, do khoa học phát triển

2 Ảnh hưởng của cơ cấu tự nhiên của dân số

Trang 6

- Dân số trẻ hấp dẫn thị trường thương mại, đầu tư và lao động quốc tế.

- Dân số phụ thuộc ít, giảm gánh nặng cho chi tiêu vào mục đích phục vụ cuộc sống

-Nguyên nhân: + Quy mô dân số nước ta lớn

+ Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao

- Thời gian dân số tăng gấp đôi liên tục được rút ngắn.(chứng minh)

- Trung bình mỗi năm tăng thêm 1,18 triệu người

* Tỷ lệ gia tăng DS tự nhiên: Năm 1954 là 1,1%

Nhận xét: Tỷ số giới tính nước ta ngày càng tăng tiến tới cân bằng.

Câu 8: Bài tập 3 – trang 10 SGK

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số = (Tỷ suất sinh - Tỷ suất tử) / 10

Trang 7

Năm 1979: (32,5 – 7,2) : 10 = 2,53%

Năm 1999: (19,9 – 5,6) : 10 = 1,43%

Nhận xét: + tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ngày càng giảm (giảm 1,1% trongvòng 20 năm)

+ Vân x còn cao so với mức trung bình của thế giới

Nguyên nhân: Tỷ suất sinh giảm nhanh do KHHGĐ

- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kỳ 1979 đến 1999 : biểu đồ cột.

Câu 9:

Tỷ lệ phụ thuộc % nhóm tuổi dưới lao động + % trên lao động x 100 = %

% nhóm tuổi trong lao độngDựa vào bảng số liệu 2.2 (trang 9 SGK) tính tỷ lệ dân số phụ thuộc năm 1979 và 1999.Năm 1979 42,5 + 7,150,4 x 100 = 98,4 %

Năm 1999 33,5 + 8,158,4 x 100 = 71,2 %

Sau 20 năm (1979 – 1999) dân số phụ thuộc nước ta giảm nhanh (27,2%)

Nguyên nhân: Do nhóm tuổi dưới lao động giảm nhanh (từ 1979-1999 giảm 9%) nhờcông cuộc vận động sinh đẻ và KHHGĐ

- Ý nghĩa: Giảm bớt sức ép dân số lên các vấn đề kinh tế xã hội và tài nguyên môitrường

Trang 8

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

PHẦN I- CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Trình bày sự phân bố dân cư Việt Nam? Nêu nguyên nhân và biện pháp để điều

Câu 3: a So sánh quần cư nông thôn và quần cư đô thị ở VN Quần cư nông thôn ở VN

đang có sự thay đổi theo chiều hướng nào?

b Dựa vào atlat địa lí VN, nêu nhận xét sự phân bố các đô thị ở nước ta Giải thích? Câu 4: Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hoá ở nước ta?Lấy ví dụ minh họa về sự mở

rộng quy mô các thành phố

Câu5: Vì sao vấn đề cần được quan tâm hiện nay trong chính sách dân số của nước ta là

phân bố lại dân cư giữa các vùng và trên phạm vi cả nước?

Câu 6: BT3- Trang 14 SGK.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1 I.Mật độ dân số và phân bố dân cư

b Dân cư và lao động nước ta phân bố không đồng đều.

- Không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi.

+ Đồng bằng VN chỉ chiếm 20% diện tích nhưng chiếm 75% dân số cả nước Mật

độ dân số trung bình 600 người/km2 Những vùng mật độ dân số cao: ĐBSH 1225người/km2. , ĐBSCL :429 người/km2 (số liệu 2006)

+ Miền núi VN ngược lại chiếm 80% diện tích nhưng chỉ chiếm 25% dân số Mật

độ dân số trung bình 50 người/km2.Những vùng mật độ dân số thấp: Tây Bắc: 69 người/

km2.( trong đó Lai Châu: 29 người/km2.), Tây Nguyên : 89 người/km2.

- Không đồng đều giữa nông thôn và thành thị

+ 2005: 73,1% dân số VN sinh sống ở nông thôn, tỉ lệ thị dân VN còn rất thấp:26,9%

+ Tuy nhiên mật độ dân số ở thành thị lại cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn

Trang 9

Ví dụ: Hà Nội 2883 người/km2., TP Hồ Chí Minh 2000 người/km2. trong khi Bắc Giang,Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc chỉ khoảng trên dưới 45 người/km2. (số liệu 2006)

- Không đồng đều giữa miền Bắc và miền Nam

+ Đồng bằng miền Bắc mật độ dân số cao hơn đồng bằng miền Nam Ví dụ: ĐBSH 1225người/km2. , BTB 207 người/km2 , DHNTB 200 người/km2,ĐBSCL :429 người/km2

+ Miền núi phía Bắc mật độ cao hơn miền núi phía Nam :Đông Bắc:148 người/km2, TâyNguyên 89 người/km2. (

2.Nguyên nhân dân cư phân bố không đồng đều:

- Do lịch sử khai thác lãnh thổ ( vùng nào khai thác lâu đời thường đông dân ) Đồng

bằng miền Bắc khai thác sớm hơn đồng bằng miền Nam

- Do mức độ thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Đồng bằng có

điều kiện sống thuận lợi hơn miền núi

- Do đặc điểm kinh tế kĩ thuật của từng ngành nghề VD: ĐBSH đông dân do nghề trồng

lúa nước thâm canh ở đây cần nhiều lao động

- Do trình độ phát triển kinh tế và mật độ đô thị khác nhau giữa các vùng Những vùng

kinh tế phát triển, mật độ đô thị cao thường có sức hút dân cư do khả năng tạo việc làm

và sức hấp dẫn của lối sống

- Do chính sách di dân phát triển vùng kinh tế mới Tây Nguyên hiện nay đông hơn TâyBắc do di dân từ ĐBSH, BTB

3 Hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều.

- Dân cư tập trung quá đông ở đồng bằng dẫn đến đồng bằng bị khai thác quá mức, tàinguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, thừa lao động, thiếu việc làm gây lãng phí nguồnlao động

- Miền núi là nơi tập trung nhiều tài nguyên lại thưa thớt dân cư, thiếu hụt nguồn laođộng để khai thác tài nguyên dẫn tới việc lãng phí tài nguyên

- Thiếu việc làm ở nông thôn dẫn đến các luồng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị

- Các đô thị mật độ dân cư cao trong điều kiện kinh tế xã hội, hạ tầng cơ sở chưa pháttriển tương xứng làm gia tăng tình trạng thất nghiệp, tệ nạn xã hội, gây ách tắc giaothông, tạo sức ép cho các vấn đề nhà ở, y tế, giáo dục…

4 Giải pháp

- Giảm nhanh sự gia tăng dân số bằng việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoágia đình

- Phân bố lại dân cư và lao động:

+Di dân ở những vùng đông như ĐBSH, BTB lên miền núi Tây Bắc, Tây Nguyênxây dựng vùng kinh tế mới

+ Có chính sách ưu đãi đối với những người dân đi xây dựng vùng kinh tế mới (đặcbiệt là các lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao) như chính sách tiền lương, chovay vốn, tạo điều kiện cơ sở vật chất, tập huấn kĩ thuật sản xuất …

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế miền núi để thu hút dân cư

- Đối với vùng nông thôn:

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống

+ Cải tạo xây dựng, phát triển nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhằmngăn chặn các luồng di dân tự do ra thành phố

Câu 2

1 Xử lý số liệu

2.Nhận xét:

Trang 10

* Theo số liệu tuyệt đối:

- Số dân thành thị và nôn thôn ở nước ta liên tục tăng

- Dân số nông thôn và thành thị nước ta chênh lệch lớn: dânsố nông thôn luôn cao hơnthành thị( dẫn chứng: Bảng trên)

* Theo số liệu tương đối:

- Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhưng còn chậm (dẫn chứng: Bảng trên)

- Tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm (dẫn chứng: Bảng trên)

3.Giải thích :

- Tỷ lệ dân số thành thị thấp,nông thôn cao là vì: Nước ta là nước nông nghiệp, nền nông

nghiệp lạc hậu kéo dài

- Tỷ lệ chênh lệch giũa nông thôn và thàng thị ngày càng thấp là do: Sự chuyển dịch cơcấu kinh tế và quá trình công nghiệp hoá đất nước đã được thực hiện

- Nhà cửa xây dựng đơn giản

- Mật độ dân số rất cao, nhất làcác vùng nội thành

Chức năng - Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư

nghiệp

- Công nghiệp, dịch vụ

- Chức năng khác như chính trị,văn hóa, khoa học kĩ thuật

2 Xu hướng thay đổi của quần cư nông thôn:

- Cùng với quá trình CNH, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn diện mạo làng quê đang

có nhiều thay đổi

- Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ở nông thôn ngày càng tăng

- Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao,lối sống nông thôn xích lại gần thànhthị

Câu 4

a Đặc điểm quá trình đô thị hóa

- Quá trình đô thị hoá thể hiện ở việc mở rộng quy mô thành phố và lan tỏa lối sốngthành thị về nông thôn

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị VN ngày càng tăng:

Trang 11

+ 2000: 18, 77 triệu người (24,1 % DS VN)

+ 2007: 23,37 triệu người (27,4%)

- So với nhiều nước trên thế giới, trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp:

+ Số dân thành thị ít, tỉ lệ dân thành thị thấp (theo số liệu ở trên)

+ Kết cấu hạ tầng còn thấp kém

- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ

b Phân bố đô thị

* Nhận xét: - Tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển

- Những vùng có mạng lưới đô thị dày:ĐBSH,ĐBSCL, ĐNB,ĐB

- Những vùng mạng lưới đô thi thưa thớt: TB, TN

- Dân số nước ta đông, mật độ dân số cao và ngày càng tăng (246 người/km2 2003)

- Phân bố không đồng đều

- Sự phân bố dân cư không đều đã làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khaithác tài nguyên

Câu 6:

*Theo hàng dọc:

- Mật độ DS nước ta cao

- MDDS khác nhau giữa các vùng→dân cưVN phân bố ko đồng đều

+ Chênh lệch giữa đồng bằng- miền núi,

+ Đồng bằng với đồng băng (dẫn chứng)

+Miền núi với miền núi (dẫn chứng)

+ Những vùng cao hơn mức trung bình cả nước, cao nhất (dẫn chứng)

+ Những vùng thấp hơn mức trung bình cả nước,thấp nhất (dẫn chứng)

+ Chênh lệch giũa vùng cao nhất và thấp nhất

- Theo hàng ngang:

- MDDS cả nước tăng

- Mật độ dân số các vùng đều tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau:

+ Những vùng tăng nhanh (do chuyển cư):ĐBSH, TN, ĐNB

+ Những vùng tăng chậm:TDMNBB, BTB

Trang 12

BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.

PHẦN I: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1 a Nêu đặc điểm của nguồn lao động nước ta? (ưu điểm và hạn chế,)

Câu 2: Thực trạng sử dụng lao động ở VN? Những chuyển biến trong cơ cấu sử dụng

lao động ở nước ta?

Câu 3: a Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

b.Tại sao nói tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn

Câu 4: Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc

sống người dân? Hạn chế cần khắc phục? Chúng ta cần làm gì để nâng cao chất lượngcuộc sống (các giải pháp)?

PHẦN II- HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

CÂU 1

1 Đặc điểm nguồn lao động nước ta:

a Ưu điểm :

- Đông : 2005: 42,5 triệu người , chiếm khoảng 50% dân số cả nước

- Gia tăng nhanh:

+ Giai đoạn 1999 – 2005 : 2,4% Mỗi năm nguồn lao động được bổ sung thêm hơn 1triệu người

- Cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm trong SX nông - lâm - ngư nghiệp và tiểu thủ CN

- Chất lượng ngày càng được nâng cao: 2005 : 5,3 triệu lao động trình độ cao đẳng, đạihọc; 4,2 triệu lao động trình độ trung học chuyên nghiệp

b Hạn chế:

- Thể lực yếu

- Chất lượng lao động còn thấp so với nhiều nước trên thế giới: Tỷ lệ lao động chưa qua

đào tạo chiếm tỷ lệ lớn (gần 75%)

- Phân bố lao động không đồng đều và chưa hợp lí

+ Đại bộ phận tập trung ở đồng bằng dẫn tới tình trạng thừa lao động Miền núi thiếu laođộng, đặc biệt là lao dộng có chuyên môn, kĩ thuật

+ Phân bố lao động giữa thành thị và nông thôn rất chênh lệch (thành thị 25%)

+ Lao động tập trung chủ yếu ở một số vùng như: ĐBSH và ĐNB, trong các thành phốlớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Tp HCM

CÂU 2

1 Thành tựu

- Số lao động có việc làm ngày càng tăng, giai đoạn 91- 03 tăng 30.1 triệu người lên41.3 triệu người

- Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự chuyển biến theo hướng tích cực:

* Chuyển biến theo cơ cấu ngành :

Cơ cấu lao động phân theo ngành Kt ở VN giai đoạn 1996 -2005

Trang 13

+tăng tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ (theo số liệu ở bảng trên)

* Những chuyển biến về sử dụng lao động theo cơ cấu thành phần kinh tế :

+ Giảm tỷ lệ lao động trong thành phần kinh tế nhà nước,

+ tăng tỷ lệ lao động trong thành phần kinh tế tư nhânvà khu vực có vốn đầu tư nướcngoài 1985 tỉ lệ lao động ngoài quốc doanh: 85%, 2005: 90,7%

2 Hạn chế:

- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao (2005: thất nghiệp 5,%3; thiếu việc làm:8,1%)

- Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động chậm

- Năng suất lao động thấp

- Thời gian nhãn rỗi của lao động nhiều, đặc biệt là ở nông thôn

+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn 9,3% (số liệu năm 2005)

- Thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn Năm 2003, tỉ lệ thời gian làmviệc được sử dụng của lao động ở nông thôn nước ta là 77,7%

Nguyên nhân:

+ Sản xuất NN mang tính thời vụ nên thời gian nhàn rỗi trong lao động vẫn cao

+ Lực lượng lao động nông thôn đông,gia tăng nhanh (59%)

+ Các ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế Chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, cáchoạt động phi nông nghiệp còn kém phát triển

.- Thiếu việc làm và thất nghiệp khác nhau giữa các vùng Cao nhất là ĐBSH, BTB.ĐNB trước đây có căng thẳng, hiện nay đã được cải thiện nhiều

2 Nguyên nhân

- Lực lượng lao động dồi dào, được bổ sung hằng năm trong khi nền kinh tế chưa pháttriển tương xứng Mặc dù mỗi năm gần 1 triệu việc làm nhưng vẫn chưa đáp ứng đượcnhu cầu

- Phân bố nguồn lao động ko đồng đều giữa các vùng, miền

- Chất lượng lao động thấp Do đó, nảy sinh nghịch lí tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làmrất cao trong khi các cơ sở kinh doanh vẫn đang phải đối mặt với nạn thiếu lao động cótay nghề, đặc biệt là khu vực liên doanh với nước ngoài

3 Hậu quả

- Lãng phí 1 nguồn lực quan trọng cho sự phát triển đất nước

- Thu nhập thấp, chất lượng cuộc sống khó được cải thiện và nâng cao

- Là mầm mống cho sự xuất hiện các tệ nạn xã hội, gây mất an ninh trật tự

4 Giải pháp

- Thực hiện triệt để chính dân số và kế hoạch hóa gia đình để giảm nguồn lao động bổsung hằng năm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng

- Thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất:

+ Nông thôn: phát triển các ngành nghề truyền thống, thủ CN, tiểu thủ CN

+ Thành thị: phát triển các ngành dịch vụ nhằm tạo ra nhiều việc làm hơn cho lao động

- Đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm, đa dạng hóa các loại

Trang 14

hình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

- Ngày càng được cải thiện và nâng cao

+ Tỷ lệ người biết chữ cao (trên 90%);

+ Thu nhập bình quân đầu người gia tăng;

+ Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn;

+ Tuổi thọ ngày càng tăng;

+ Tỷ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh bị đẩylùi

- Chưa đồng đều, có sự phân hoá giữa các:

+ vùng, miền,

+ thành thị - nông thôn

+ các tầng lớp dân cư trong XH

- Rất thấp so với thế giới (Bình quân đầu người chưa bằng 1/10 thế giới)

c Các giải pháp:

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và tăng cường phúc lợi xã hội

- Triển khai có hiệu quả chu trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo, tăng cường đầu tưcho các xã nghèo ở vùng sâu vùng xa

Trang 15

BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

PHẦN I- CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1: Trình bày sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nước ta?

Câu 2: Trình bày những thành tựu và thách thức trong thời kỳ đổi mới.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1 KHÁI QUÁT CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI:

Công cuộc Đổi mới được triển khai từ năm 1986 đã đưa nền kinh tế nước ta ra khỏi

khủng hoảng, từng bước ổn định và phát triển

I SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

+ Khu vực CN- XD : tỉ trọng tăng nhanh (1990:22.7 – 2005: 41%) Hiện nay chiếm

tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu DGP

+ Khu vực DV: Tỉ trọng khá cao trong cơ cấu GDP nhưng có xu hướng biến động.

(1990: 38,6% - 1995: tăng lên 44%, 2005: giảm còn 38%)

=> Cơ cấu KT nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐ tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm.

2 Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- KT Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

- Tỉ trọng kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh

b Nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế :

- Chủ trương chủ trương đa dạng hóa thành phần kinh tế để huy động mọi nguồn lựccho sự phát triển nền KT

- Tác động của xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế, chủ trương mở rộng các mốiquan hệ quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài

3 Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

a Trong nông nghiệp

- Hình thành các vùng chuyên canh NN quy mô lớn như:

+ chuyên canh lương thực- thực (ĐBSH, ĐBSCL)

Trang 16

+chuyên canh cây CN ( TN, ĐNB, TDMNPB)

+ vùng chăn nuôi bò sữa, bò thịt chất lượng cao như Ba Vì(Hà Tây), Mộc Châu (SơnLa), Đức Trọng (Lâm Đồng)

- Ven biển những vùng nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ, lớn nhất là ĐBSCL

b Trong công nghiệp

- Hình thành nhiều lãnh thổ tập trung CN như các khu CN tập trung, khu chế xuất, các trung tâm CN

- Ưu tiên phát triển vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

Câu 2: Trình bày những thành tựu và thách thức trong thời kỳ đổi mới

- Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu đang thúc đẩy hoạtđộng ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngoài Nước ta đang trong quá trình hội nhậpvào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

- Nước ta đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo, đời sống vậtchất và tinh thần của đông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt

2 Thách thức

- Những đổi mới trong cơ cấu kinh tế còn chậm, tốc độ tăng trưởng trong một sốngành chưa thực sự vững chắc

- Ở nhiều tỉnh, huyện, nhất là ở miền núi vẫn còn các xã nghèo

- Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm

- Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo vẫn chưađáp ứng được yêu cầu của xã hội

PHẦN II BÀI TẬP THỰC HÀNH

Câu 1: Cho bảng số liệu

Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1990 – 2007(%)

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP thời kỳ 1990 – 2007.

b Vẽ BĐ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo khu vực KT nước ta năm 1990 và

Trang 17

c Nhận xét & giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

Câu 2: Cho bảng số liệu

Cơ cấu GDP phân theo TPKT nước ta thời kỳ 1995 – 2005(%)

KT có vốn đầu tư nước ngoài 6.3 13.3 16.0

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo TPKT nước ta giai đoạn 2005.

1995-b Nhận xét & giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế

Trang 18

BÀI 7+8 : ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

PHẦN I- CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu1: Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố tự nhiên và nhân tố

KT-XH đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta

Câu 2: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta? Câu 3: Trình bày và giải thích những thành tựu của ngành sản xuất LTTP.

Câu 4: Trình bày vai trò của ngành trồng cây công nghiệp

Câu 5 Trình bày thực trạng phát triển và phân bố cây CN

Câu 6: Trình bày thực trạng phát triển và phân bố ngành chăn nuôi.

Câu 7: Hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

Câu 8: Vì sao giá trị sản lượng và diện tích cây CN lâu năm phát triển ổn định trong

thời gian gần đây ?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1 Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố tự nhiên và nhân tố KT-XH đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta.

Sự phát triển và phân bố NN phụ thuộc nhiều vào các tài nguyên đất, khí hậu,

+ Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha, thích hợp nhất với cây lúa nước và

nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung tại ĐBSH, ĐBSCL và các đồng bằng ven biểnmiền Trung

+ Đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du miền núi,

thích hợp cho việc trồng cây CN lâu năm như cà phê, chè,, cao su, cây ăn quả và một sốcây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương

- Các loại đất tốt tập trung trên diện rộng tạo điều kiện cho việc hình thành các vùngchuyên canh quy mô lớm

- Hiện nay, diện tích đất NN là hơn 9 triệu ha Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất có

ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển ngành NN nước ta

b.Tài nguyên khí hậu

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Nguồn nhiệt, ẩm phong phú làm cho:

+ Cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng trồng từ hai đến ba vụlúa và rau, màu trong một năm

+ Việc xen canh, gối vụ có thể tiến hành thuận lợi

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm cũng thích hợp cho sự phát triển nhiều loại cây CN và cây ănquả

- Khí hậu nước ta phân hóa rõ rệt theo Bắc – Nam, theo mùa, theo đai cao nên:

+ Có thể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi đa dạng từ các loài nhiệt đới cho đến

Trang 19

các loài cận nhiệt và ôn đới

+ Cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ cũng khác nhau giữa các vùng tạo điều kiện cho

sự trao đổi sản phẩm giữa các vùng

c Tài nguyên nước

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc Các hệ thống sông đều có giá trịđáng kể về thủy lợi Tổng trữ lượng nước trên sông ngòi khoảng 853km3 , với 80km3

triệu tấn phù sa của sông Hồng và hàng nghìn tấn phù sa của sông Cửu Long Đây chính

là nguồn nước tưới, nguồn phân bón tự nhiên rất tốt để phát triển NN

- Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào Đây là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất

là vào mùa khô, điển hình là các vùng chuyên canh cây CN của Tây Nguyên, ĐNB

d Tài nguyên sinh vật

- Nước ta có nguồn tài nguyên thực động vật phong phú cả về loài của miền nhiệtđới, ôn đới, miền đồng bằng và miền núi, trên cạn và dưới nước Đây là cơ sở để nhândân ta thuần dưỡng, tạo nên các cây trồng, vật nuôi; trong đó nhiều giống cây trồng, vậtnuôi có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của các địa phương

- Nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên để phát triển chăn nuôi gia súc lớn

+B ị ô nhiễm bởi các chất thải CN, chất thải sinh hoạt, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…

- Khí hậu:

+ Diễn biến thất thường → khó khăn trong việc hình thành cơ cấu mùa vụ

+ Nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gió Lào khô nóng, giá lạnh mùa Đông ,sâu bệnh, dịch bệnh →làm cho năng suất, sản lượng bấp bênh

- Nguồn nước: dồi dào nhưng phân bố ko đồng đều theo mùa, theo vụ, theo khu

a Dân cư và nguồn lao động

- Dân số nước ta đông nên chúng ta có được nguồn lao động dồi dào và thị trườngtiêu thụ sản phẩm NN rộng lớn Năm 2003, nước ta vẫn còn khoảng 73% dân số sống ởvùng nông thôn và khoảng 57% lao động làm việc trong lĩnh vực NN

- Người nông dân VN giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai;khi có chính sách thích hợp khuyến khích sản xuất thì người nông dân phát huy đượcbản chất cần cù, sáng tạo của mình

b Cơ sở vật chất - kĩ thuật

Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong NN

Trang 20

- Cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện

- CN chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp có ý nghĩa:

+ Tạo ra thị trường kích thích sản xuất

+ Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

+ Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

+ Thúc đẩy sự phát triển và ổn định diện tích các vùng chuyên canh

+ Đưa nền nông nghiệp nước ta trở thành nền nông nghiệp hàng hoá

c Chính sách phát triển nông nghiệp

Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước là cơ sở để động viên nông dân vươnlên làm giàu, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp

Một số chính sách cụ thể là: phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nôngnghiệp hướng ra xuất khẩu

d Thị trường trong và ngoài nước

Thị trường ngày càng được mở rộng, qua đó:

+ thúc đẩy sản xuất

+ đa dạng hóa sản phẩm NN

+ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

+ tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm xuất khẩu

hủ công, năng suất tăng chậm, còn kém nhiều nước trên thế giới

- Sức mua của thị trường trong nước còn hạn chế nên việc chuyển đổi cơ cấu NN ởnhiều vùng còn khó khăn

- Biến động của thị trường xuất khẩu ( giá cả, cạnh tranh, chèn ép, bán phá giá )nhiều khi gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển một số cây trồng quan trọng như cà phê,cao su, rau quả, một số thủy hải sản

Câu 2: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

- Các công trình thủy lợi trong NN bao gồm: hệ thống đê điều, hệ thống kênh mương,

hồ chứa nước, trạm bơm

Hệ thống

thủy lợi

Hệ thốngdịch vụtrồng trọt

Hệ thốngdịch vụchăn nuôi

Các cơ sởvật chất kĩthuật khác

Trang 21

Câu 3: THÀNH TỰU NGÀNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC

- Cây lương thực bao gồm cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn

- Chiếm 56,5% giá trị sản xuất của ngành trồng trọt

- Lúa là cây lương thực chính, ko chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuấtkhẩu

Một số chỉ tiêu về sản xuất lúa

Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn) 11,6 10,2 34,4 35,8

Sản lượng lúa bình quân đầu người

(kg)

*Thành tựu của ngành sản xuất lương thực

- Diện tích cây Lt

+ ở nước ta tăng mạnh (1980 : 5,6 triệu ha→ 2005:7,3 triệu ha)

+ (nhờ mở rộng khai hoang, phục hóa, cải tạo đất ở ĐBSCL, quai đê lấn biển, tăng

vụ ở ĐBSH )

- Cơ cấu mùa vụ

Thay đổi, có vụ lúa sớm, lúa chính vụ và lúa muộn.( Do có nhiều giống mới)

- Năng suất lúa

+ tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân (1980 : 20,8 tạ/ha → 2005:49 tạ/ha)

+ Nhiều tỉnh, nhiều huyện đạt năng suất từ 7 – 10 tấn/ ha như Thái Bình

+ ( Do áp dụng các biện pháp thâm canh NN như thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu,diệt cỏ , đưa vào trồng đại trà các giống mới)

- Sản lượng lúa

+ tăng mạnh, hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn/ năm

+ ( Diện tích tăng, năng suất tăng, mùa vụ tăng)

- Bình quân lương thực đầu người

+ tăng nhanh, hiện nay đạt hơn 470kg/người/năm.( Nhờ sản lượng lúa cả năm tăng )

- Từ chỗ sản xuất ko đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước, VN đã trở thành một

nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3 - 4 triệu

Câu 4 VAI TRÒ CỦA NGÀNH TRÔNG CÂY CÔNG NGHIỆP

- Góp phần phá thế độc canh cây LT trong NN

- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến LTTP (sản xuất mía đường, chè búp, cà phê, épdầu lạc, dầu dừa ) và CN sản xuất hàng tiêu dùng (dệt may), làm đồ thủ công mỹ nghệ

- Tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu như cà phê, chè, tiêu, điều

- Góp phần bảo vệ môi trường:

+ Cây CN dài ngày còn có tác dụng phủ xanh đất trống,đồi núi trọc,chống xói mòn đất

Trang 22

+ Cây CN ngắn ngày nâng cao hệ số sử dụng đất, cải tạo đất, làm cho đất tơi xốp.

- Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống nhân dân

- Điều chỉnh sự phân bố dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước

- Tổng diện tích gieo trồng cây CN năm 2005 là 2,5 truệ ha, trong đó diện tích cây

CN lâu năm là hơn 1,6 triệu ha

a Cây CN lâu năm

- Có xu hướng tăng cả về diện tích , năng suất và sản lượng

- Cây CN lâu năm đang đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây CN

Diện tích gieo trồng cây CN qua các năm (nghìn ha)

cà phê, điều, hồ tiêu

+ Cà phê: TN, ĐNB và rải rác ở BTB Cà phê chè mới được trồng nhiều ở TB.+ Cao su: ĐNB, TN và một số tỉnh DHMT

+ Lạc: đồng bằng Thanh- Nghệ- Tĩnh, ĐNB, Đăk Lăk

+ Đậu tương: TDMNBB, Đăk Lăk, Hà Tây, Đồng Tháp

+ Đay: ĐBSH

+ Cói: ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa

- Các vùng chuyên canh cây Cn hằng năm: ĐNB, ĐBSCL, ĐBSH

c Cây ăn quả

- Cây ăn quả được phát triển khá mạnh trong một số năm gần đây

- Do khí hậu phân hóa và tài nguyên đất đa dạng, nước ta có nhiều loại quả ngon,được thị trường ưa chuộng

- Vùng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB Ở TRBB trồng nhiều nhất là tỉnh BắcGiang

- Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất là: chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều,chôm chôm, dừa

Trang 23

Câu 6: Tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi

* Đặc điểm chung

- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn trong ngành NN, tuy nhiên đang từng bước tăng

trưởng khá vững chắc (2000 : 19,3 % → 2007:24,4%)

- Chăn theo hình thức CN đang được mở rộng ở nhiều địa phương

Số lượng đàn gia súc, gia cầm (triệu con)

a Chăn nuôi gia súc lớn

- Đàn trâu ổn định ở mức 3 trệu con do nhu cầu sức kéo ngày càng giảm, trong khiđàn bò có xu hướng tăng mạnh vì nhu cầu thịt, sữa ngày càng lớn, đến năm 2005 là 5.5triệu con

- Trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, nhiều nhất ở TDMNBB (hơn ½ đàn trâu cảnước) và BTB

- Bò được nuôi để lấy thịt, sữa và cũng là để lấy sức kéo Bò được nuôi nhiều ởBTB, DHNTB và TN Vùng nuôi nhiều nhất là DHMT (đạt gần 2 triệu con) vì có vùng

gò đồi trước núi rộng lớn

- Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn Sơn La, Đức Trọng(Lâm Đồng), Ba Vì (Hà Tây), ven Tp HCM, HN với tổng đàn khoảng 50.000 con

b Chăn nuôi lợn

- Đàn lợn tăng nhanh, 2002 là 23 triệu con, đến năm 2005 là 27 triệu con

- Chăn nuôi lợn tập trung ở các vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dânnhư TDMNBB, ĐBSH, ĐBSCL

c Chăn nuôi gia cầm

- Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, với tổng đàn trên 250 triệu con (2003), nhưng dodịch bệnh nên năm 2005 tổng đàn gia cầm còn khoảng 220 triệu con

- Việc chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng

d Tồn tại của ngành chăn nuôi

- Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành NN còn nhỏ (2007:24,4%)

- Do ảnh hưởng của các dịch bệnh nên sản lượng bấp bênh (dịch cúm gia cầm, dịchlợn tai xanh )

- CN chế biến sản phẩm chăn nuôi chưa phát triển

- Cơ sở thức ăn chăn nuôi chưa được đảm bảo, nhất là thức ăn CN chế biến

Câu 7: Hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

- Lúa là cây lương thực chính được trồng trên khắp lãnh thổ của nước ta nhưng tậptrung nhiều nhất là ĐB châu thổ và ven sông

- 2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta là ĐB sông Hồng và ĐBSCL

Nguyên nhân:

- Do đặc điểm sinh thái của cây lúa phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu nguồnnước ở các vùng đồng bằng

- Ở các vùng đồng bằng lực lượng lao động đông và có trình độ thâm canh cao

- Đồng bằng là vùng trồng lúa từ lâu đời

- Giải thích cụ thể cho 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL

Trang 24

Câu 8: Vì sao giá trị sản lượng và diện tích cây CN lâu năm phát triển ổn định trong thời gian gần đây ?

Hướng dẫn trả lời:

- Ngành trồng cây CN lâu năm có vai trò quan trọng về KT-XH

- Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển cây CN lâu năm

- Nhu cầu của thị trường lớn, nhất là thị trường quốc tế

- CN chế biến sản phẩm cây CN phát triển rộng khắp, được đầu tư đổi mới về côngnghệ

- Chủ trương phá thế độc canh trong NN, phát triển kinh tế miền núi của nhà nước takéo theo sự phát triển của ngành trồng cây CN lâu năm

PHẦN II BÀI TẬP THỰC HÀNH

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau

Cơ cấu giá tại sản xuất ngành trồng trọt (%)

Năm

2007

Cây ăn quả, rau đậu và cây khác 19,4 17,9

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt

b Nhận xét sự thay đổi tỷ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trịngành sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì?

- Cây LT chiếm tỷ trọng cao, có chiều hướng giảm

- Cây CN tỷ trọng khiêm tốn, tỷ trọng tăng nhanh.

tỉ trọng giá trị cây lương thực giảm cho thấy nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa và như vậy ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng.

Sự tăng nhanh tỉ trọng cây CN cho thấy rõ nước ta đang phát huy thế mạnh của nền

NN nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng cây hàng hóa để làm nguyên liệu cho CN chế biến và để xuất khẩu.

Câu 2: Vẽ sơ đồ thể hiện cơ cấu các ngành kinh tế Nông nghiệp

Kết hợp với kênh chữ và bảng 8.3 ta có sơ đồ cơ cấu ngành Nông nghiệp như sau :

Gia súc lớn

Gia súc nhỏ

Gia cầm

Hàng năm Lâu năm

Trang 25

Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn) 11,6 10,2 34,4

Sản lượng lúa bình quân

đầu người (kg)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện năng suất lúa, sản lượng lúa qua các năm.

b Nhận xét và giải thích biểu đồ

Trang 26

BÀI 9 ĐỊA LÍ NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

PHẦN I- CÂU HỎI LÝ THUYẾT

I NGÀNH LÂM NGHIỆP

Câu 1: Cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta? Nêu ý nghĩa của tài nguyên rừng? Câu 2: Nêu tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta Nguyên nhân

suy thoái tài nguyên rừng ?

Câu 3: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác

vừa bảo vệ rừng ?

II NGÀNH THỦY SẢN

Câu 4: Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố tự nhiên và nhân tố

KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta

Câu 5: Trình baỳ hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta.

Câu 6: Vì sao ngày nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá

trị sản xuất ngành thủy sản ?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1 1 Tài nguyên rừng và cơ cấu các loại rừng ở VN

- Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi (kéo dài từ Bắc vào Nam) và chạy dọc ven biển làdải rừng ngập mặn Trước đây hơn nửa thế kỉ, VN là nước giàu tài nguyên rừng Hiệnnay, tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi

Diện tích rừng của nước ta qua các năm (nghìn ha)

- Rừng được chia làm 3 loại : rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

* Rừng phòng hộ :

+ DT gần 7 triệu ha

+ Dọc theo các lưu vực sông lớn là rừng đầu nguồn, có tác dụng rất lớn đối với việc điều

hòa nước sông, chống lũ, chống xói mòn

+ Dọc theo dải ven biển miền trung là các cánh rừng chắn cát bay

+ Ven biển ĐBSH, ĐBSCL có các dải rừng ngập mặn chắn sóng

* Rừng đặc dụng : Đó là các vườn quốc gia (Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát

Tiên ), các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu dự trữ sinh quyển

* Rừng sản xuất :

+ Cả nước có khoảng 5,4 triệu ha rừng sản

+ Rừng sản xuất cung cấp gỗ cho CN chế biến gỗ và cho xuất khẩu Việc trồng rừngnguyên liệu giấy đem lại việc làm và thu nhập cho người dân

2 Ý nghĩa của tài nguyên rừng

- Giá trị môi trường sinh thái:

+ Điều hòa khí hậu, tăng lượng oxy, làm sạch không khí.

Trang 27

+ Giảm các loại ô nhiễm cho môi trường.

+ Chống xói mòn đất, ổn định độ phì của đất…

+ Lưu giữ nguồn gen động, thực vật quý hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

+ Giữ nước cho các hồ thủy điện, thủy lợi

- Giá trị về kinh tế - xã hội:

+ Cung cấp gỗ xây dựng, làm đồ dùng; lương thực, thực phẩm; thuốc chữa bệnh;nguyên liệu cho một số ngành CN…

+ Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người

+ Phục vụ tham quan, du lịch; sinh vật cảnh; an dưỡng chữa bệnh; nghiên cứu khoahọc…

Câu 2: Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm : lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng),khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

* Trồng rừng :

- Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làmnguyên liệu giấy (mỡ, bồ đề, nứa ), rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa , rừng phòng hộ

- Hằng năm cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung

- Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển, góp phần bảo vệ rừng và nâng caođời sống cho nhân dân

Câu 3 1 Lợi ích của việc trồng rừng

- Góp phần nâng cao độ che phủ rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc

- Hạn chế xói mòn đất, giữ mực nước ngầm, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt, giảmnhẹ các thiên tai

- Cung cấp nguyên liệu cho CN, cung cấp gỗ cho dân sinh

- Góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân

2 Phải khai thác đi đôi với bảo vệ rừng vì:

- Rừng có vai trò quan trọng về mặt sinh thái và kinh tế

- Diện tích rừng tự nhiên đang giảm do khai thác quá mức

- Nếu khai thác không đi đôi với bảo vệ diện tích rừng sẽ giảm rất nhanh Điều nàykhông những phá vỡ cân bằng sinh thái mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển các ngànhkinh tế khác

Câu 4: 1 Điều kiện phát triển ngành thủy sản

1.1 Điều kiện thuận lợi

a Điều kiện tự nhiên

- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1

triệu km2, cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản

- Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú :

+Trữ lượng khoảng 3,9 – 4 triệu tấn, cho phép khai thác hằng năm khoảng1,9 triệu tấn + Biển nước ta có :

hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 100 loài có giá trị kinh tế ;

Trang 28

1647 loài giáp xác, trong đó có hơn 100 loài tôm, nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao.

2500 loài nhuyễn thể, 600 loài rong biển

Ngoài ra còn có nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò điệp

- Nước ta có nhiều ngư trường rộng lớn, trong đó có 4 NT trọng điểm:

+ Ngư trường Bạc Liêu – Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan)

+ Ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu

+ Ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ)

+ Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

- Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn Đó lànhững khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ Ở một số hải đảo có các rạn

đá là nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị Ven bờ có nhiều đảo, vụng, vịnh tạo điềukiện hình thành các bãi cho cá đẻ

- Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng giữa đồng bằng có thểnuôi, thả cá, tôm nước ngọt

b Điều kiện KTXH

- Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn

- Phát triển các dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến thủy sản

- Nhu cầu về các mặt hàng thủy sản tăng nhiều trong những năm gần đây Các mặthàng thủy sản nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường châu Âu, Nhật Bản, HoaKì

- Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới

sự phát triển ngành thủy sản Nghề cá ngày càng được chú trọng, khai thác gắn liền vớibảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền vùng biển, hải đảo

1.2 Điều kiện khó khăn

a Điều kiện tự nhiên

- Hằng năm có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông và khoảng 30 – 35 đợt gió mùaĐông Bắc gây thiệt về người và tài sản cho nhân dân, hạn chế số ngày ra khơi

- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm

b Điều kiện KTXH

- Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt,cảng cá nói chung còn chậm được đổi mới,

do vậy năng suất lao động còn thấp

- Việc chế biến thủy sản nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế

- Nghề thủy sản đòi hỏi vốn lớn, trong khi phần lớn ngư dân còn nghèo Vì vậy, quy

mô ngành thủy sản còn nhỏ

Câu 5 Trình baỳ hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta.

1.Thành tựu đạt được

*Khái quát chung

- Do mở rộng thị trường và có hơn một nửa số tỉnh giáp biển nên những năm gần đây,ngành thủy sản đã có bước phát triển đột phá :

+ Sản lượng thủy sản tăng nhanh, năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn

+ Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trịsản lượng thủy sản

Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)

Khai thác Nuôi trồng

Trang 29

b Nuôi trồng thủy sản

- Phát triển nhanh, , đặc biệt là nghề nuôi tôm ,cá

- Các tỉnh dẫn đầu : Cà Mau, An Giang, Bến Tre

c Xuất khẩu thủy sản

- Xuất khẩu thủy sản đã có bước phát triển vượt bậc Trị giá xuất khẩu

+ năm 1999 : 0,97 tỷ USD

+ năm 2005 : 2,7 tỷ USD (đứng thứ 4 về kim ngạch xuất khẩu )

- Xuất khẩu thủy sản đã là đòn bẩy tác động đến toàn bộ các khâu khai thác, nuôitrồng và chế biến thủy sản

2 Hạn chế

- Nguồn hải sản ven bờ đã và đang cạn kiệt nhanh nên phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.Tuy nhiên phương tiện đánh bắt xa bờ còn thô sơ, lạc hậu, chưa có tàu lớn để đánh bắtdài ngày trên biển và ngoài khơi xa

- CN chế biến kĩ thuật chậm đổi mới làm giảm giá trị thương phẩm

- Thị trường xuất khẩu hải sản giá cả còn bấp bênh do chất lượng chế biến hải sảnchưa cao, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ít được chú ý Những rào cản thương mại,việc chống bán phá giá cũng ảnh hưởng nhiều đến việc xuất khẩu thủy sản

- Kĩ thuật đánh bắt, nuôi trồng thủy sản chưa cao, nuôi trồng vẫn chủ yếu là phươngpháp quảng canh nên năng suất thấp

- Thường xuyên bị đe dọa do bão, lụt, diễn biến thất thường của khí hậu

Câu 6: Vì sao ngày nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản ?

* Nước ta đang có nhiều tiềm năng cho sự phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

* Ngành nuôi trồng thủy sản đưa lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao:

+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước

+ Nguồn phụ phẩm có thể tận dụng cho sự phát triển ngành chăn nuôi

* Nhu cầu rất lớn từ thị trường quốc tế nhất là các thị trường EU, Hoa Kì

* Hoạt động nuôi trồng có ưu thế hơn khai thác vì có thể chủ động sản lượng, ít phụthuộc vào tự nhiên Vì vậy nó cung cấp cho các cơ cở CN chế biến nguồn nguyên liệutương đối ổn định, nhất là chế biến để xuất khẩu

* Nằm trong định hướng phát triển ngành thủy sản của nước ta

Trang 30

* Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản ngày càng được hoàn thiện Dịch vụ y tế trị bệnh cho

cá nuôi, tôm nuôi cũng như nguồn thức ăn chế biến công nghiệp được đảm bảo tốt hơn

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản thời kỳ 2000 – 2007

b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản thời kỳ

2000 – 2007( BĐ miền)

c Nhận xét tình hình phát triển thủy sản ?

d Vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản thời kỳ 2000 – 2007 Câu 2: Cho bảng số liệu sau

Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi

Các vùng Sản lượng tôm nuôi (tấn) Sản lượng cá nuôi (tấn)1995 2005 1995 2005

a.Vẽ biểu đồ so sánh sản lượng thủy sản 3 vùng trên

b Nhận xét tình hình nuôi tôm, nuôi cá các vùng trên.

c Điều kiện nào giúp cho Đồng bằng Sông Cửu Long trở thành vùng nuôi tôm, nuôi cá lớn nhất nước ta.

- Có nhiều cửa sông, bãi triều rộng thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ

- Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước ngọt

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thị trường, chính sách, công nghệ chế biến

Trang 31

BàI 11+ 12: ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

PHẦN I- CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu hỏi 1: Hãy trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công

Câu hỏi 4: Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển CN ?

( Lấy nội dung từ mục 2.1.c câu hỏi 1}

Câu hỏi 5: Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng.

Câu hỏi 6

a.Trình bày khái niệm công nghiệp trọng điểm

b Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta

Câu hỏi 7:

a Vẽ sơ đồ các ngành CN năng lượng

b Tại sao nói CN năng lượng là ngành CN trọng điểm của nước ta

c Dựa vào Át lát hãy xác định các nhà máy nhiệt điện và thủy điện lớn của nước ta

d Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì chung?

Câu hỏi 8:

a.Vẽ sơ đồ thể hiện cơ cấu công nghiệp thực phẩm

b Giải thích vì sao công nghiệp chế biến LTTP là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước

ta ?

c Dựa vào Át lát trình bày sự phân bố của CN chế biến LTTP Kể tên một số trung tâm

CN chế biến LTTP ở nước ta và giải thích

d Ý nghĩa của việc phát triển nông lâm ngư nghiệp đối với CN chế biến LTTP

Câu hỏi 9: Dựa vào Át lát trang 21 biểu đồ CN chung

a Xác định các trung tâm CN tiêu biểu cho các vùng kinh tế.

b Giải thích vì sao TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm CN lớn nhất ở nước ta

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu hỏi 1:

1.Các nguồn lực tự nhiên

1.1 Thuận lợi

1 Tài nguyên thiên nhiên

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa như là tiền đề vật chất không thể thiếuđược cho việc xây dựng một nền CN tự chủ

a Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng cho sự phát triển một cơ cấu CN đa ngành:(vẽ sơ đồ trang 39SGK)

Trang 32

b Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành CN trọng điểm

- VN có hệ thống sông ngòi dày đặc, sông chảy qua miền địa hình chủ yếu là đồi núi,trên một miền khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thủy điện có thể được xây dựng trên phạm

vi cả nước Cộng với nguồn than trữ lượng khoảng 7 tỷ tấn, dầu mỏ khoảng trên dưới 4

tỷ tấn CN điện có thể xây dựng thành ngành CN trọng điểm

- Tài nguyên đất dồi dào tập trung trên những mặt bằng tương đối rộng lớn là cơ sở đểhình thành các vùng chuyên canh NN quy mô lớn Đây là điều kiện đưa CN chế biếnLTTP thành CN trọng điểm

c Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo thế mạnh khác nhau cho các vùng

Ví dụ:

- MNTDBB có thế mạnh nổi bật về CN năng lượng (than, thủy điện, nhiệt điện), khaithác chế biến kim loại(đen và màu), hóa chất cơ bản, vật liệu xây dựng, CN chế biến lâmsản (giấy và bột giấy)

- BTB có thế mạnh về CN vật liệu xây dựng

- ĐNB có thế mạnh về khai thác chế biến dầu khí, điện chạy bằng tuốc bin khí, khaithác và chế biến hải sản, sản phẩm cây CN

1.2 Khó khăn

- Nước ta nằm ở vị trí có nhiều thiên tai trên thế giới như bão, lụt, hạn hán làm cho

sản xuất ngành nông-lâm-thủy sản rất bấp bênh nguồn nguyên liệu của CN chế biếnnông-lâm-thủy sản

- Chế độ mưa mùa gây thiếu nước cho các nhà máy thủy điện vào mùa khô

- Tài nguyên thiên nhiên nước ta trong nhiều năm qua bị con người khai thác bữa bãi,

điện)

Nông lâm ngư

nghiệp

CN hóa chất

TN đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn

lợi sinh vật biển

Trang 33

quá mức nên đang trong quá trình cạn kiệt nhanh Đồng thời môi trường có nhiều biểuhiện xấu đi làm cạn kiệt tài nguyên sinh vật.

2 Các nguồn lực kinh tế- xã hội:

1.1 Thuận lợi

a Dân cư và nguồn lao động

- Nước ta có số dân đông, sức mua tăng lên, thị hiếu cũng có nhiều thay đổi, vì thế thìtrường trong nước ngày càng được chú trọng trong phát triển CN

- Nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, tạo điều kiện pháttriển các ngành CN cần nhiều lao động và cả một số ngành CN cao

- Đây cũng là một điều kiện hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào CN

b Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong CN và cơ sở hạ tầng.

- Ngày càng hoàn thiện và nâng cấp hiện đại với hàng ngàn xí nghiệp từ trương đếnđịa phương, trong đó đã xây dựng được nhiều ngành CN mũi nhọn trọng điểm như CNchế biến nông-lâm-ngư, cơ khí, điện, điện tử, hóa chất

- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, nước đangtừng bước được cải thiện, nhất là ở các vùng kinh tế trọng điểm, vì thế đã góp phần thúcđẩy phát triển CN ở những vùng này

c Chính sách phát triển CN

- Chính sách phát triển CN ở nước ta thay đổi qua các thời kì lịch sử, có ảnh hưởnglâu dài tới sự phát triển và phân bố CN Ví dụ:

+ Chính sách CNH, HĐH đất nước

+ Chính sách đầu tư cho sự phát triển CN

+ Chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích đầu tư trong vàngoài nước

+ Chính sách đổi mới cơ chế quản lí, mở cửa nền kinh tế giúp mở rộng thị trường xuấtnhập khẩu, tiếp thu khoa học kĩ thuật hiện đại và thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài

b Thị trường

- CN chỉ có thể phát triển khi chiếm lĩnh được thị trường:

+ Yếu tố thị trường có vai trò “đòn bẩy” đối với sự phát triển và phân bố CN

+ Sức ép của thị trường đã và đang làm cho cơ cấu CN trở nên đa dạng, linh hoạthơn

+ Sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường buộc các nhà sản xuất phải cải tiến mẫu

mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

- Hàng CN nước ta có thị trường trong nước khá rộng lớn

- Hàng CN nước ta cũng có những lợi thế nhất định trong xuất khẩu sang thị trườngcác nước CN phát triển

2.2 Khó khăn

a Dân cư và nguồn lao động

- Tỉ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật còn thấp

- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ và chỉ tập trung ở nột số vùng

- Cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu

c Chính sách phát triển CN

Trang 34

Đường lối chậm đổi mới, chính sách bao cấp duy trì quá lâu, thực hiện chính sách

mở cửa chậm nên chúng ta còn tụt hậu nhiều so với thế giới

d Thị trường

- Mức sống thấp nên sức mua các mặt hàng CN hạn chế, nhất là các sản phẩm caocấp, chất lượng

- Thị trường trong nước bị cạnh tranh quyết liệt bởi hàng ngoại nhập

- Sản phẩm CN VN hạn chế về mẫu mã, chất lượng nên khó khăn trong việc xâmnhập, tạo chỗ đứng trên các thị trường quốc tế khó tính

Câu hỏi 3:

Giao thông là yếu tố thuộc về hạ tâng cơ sở cho ngành CN Ý nghĩa:

- Nối liền vùng nguyên liệu với cơ sở sản xuất, gữa các cơ sở sản xuất, các vùng sảnxuất , giữa sản xuất với tiêu thụ đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục

- Thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất, hợp tác hóa, liên hợp hóa trong sản xuất CN,giúp mỗi vùng khai thác tối đa lợi thế so sánh cho sự phát triển CN

- Là yếu tố thu hút các dự án đầu tư nước ngoài cho hoạt động CN trong nước

Vì vậy, để phát triển CN ngành giao thông phải đi trước một bước

- CN nhiên liệu-năng lượng:

+ CN khai thác than, dầu khí

+ Sx điện năng (nhiệt điện, thủy điện, phong điện, điện tuốc bin khí

- CN sản xuất vật liệu:

+ Luyện kim (luyện kim đen, luyện kim màu)

+ Hóa chất (hóa chất cơ bản, phân bón, hóa thực phẩm, hóa dầu )

+ SX vật liệu xây dựng (gạch, ngói, xi măng, đá ốp lát )

- CN sản xuất công cụ lao động:

+ Cơ khí (cơ khí chế tạo, sửa chữa, lắp ráp )

+ Điện tử (điện tử dân dụng, điện tử kĩ thuật )

+ chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng CN

+ phát triển dựa trên thế mạnh lâu dài của đất nước như tài nguyên thiên nhiên,nguồn lao động

+ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao

+ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành kinh tế khác

- Mục đích của việc hình thành các ngành CN trọng điểm là

+ đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và

+ tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực

Trang 35

- Sự phát triển của những ngành này có tác động thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyểndịch cơ cấu kinh tế.

b Các ngành CN trọng điểm của nước ta là: (7 ngành)

+ CN khai thác nhiên liệu

b.Ý nghĩa của việc phát triển nông lâm ngư nghiệp đối với CN chế biến LTTP

- CN chế biến LTTP phát triển dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào từ trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản , khai thác lâm sản Các ngành này phát triển sẽ tạo nguyên liệu dồi dào, vững chắc cho CN chế biến LTTP Ví dụ:

+ Phát triển vùng chuyên canh ncaay CN như chè, cà phê, cao su …→phát triển CN chế biến chè, cà phê, cao su…

+ Đẩy mạnh chăn nuôi bò cung cấp thịt, sữa cho CN thực phẩm

+ Phát triển vùng trồng mía→ CN sản xuất đường

-Sự phân bố rộng khắp và hoạt động diễn ra quanh nhăm của nông, lâm ngư nghiệp cungcấp nguyên liệu quanh năm cho CN chế biến LTTP và tạo điều kiện cho ngành CN này phân bố rộng khắp

Câu hỏi 10:

a Cơ cấu

Công nghiệp năng lượng

Khai thác nguyên, nhiên liệu Sản xuất điện

Than Dầu khí Các loại

khác

Thủyđiện

Nhiệtđiện

Các loạikhác

b Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta

- Chiểm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành CN: 11.1 % (2007)

- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội:

+ Là động lực quan trọng của quá trình CNH, HĐH đất nước

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống, đưa người dân tiếp cận với thế giới văn minh vàtiến bộ khoa học, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí

- Có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển ngành kinh tế khác như CN cơ khí, CN sảnxuất vật liệu XD (cung cấp công cụ khai thác, nguyên liệu xây dựng các công trình,,,)đến các ngành KT khách hàng

c Dựa vào Át lát hãy xác định các nhà máy thủy điện, thủy điện lớn nhất ở nước ta

Trang 36

* Thủy điện:

+ Hòa Bình (1920 MW) trên sông Đà

+ Sơn La (2400MW) sông Đà

+ Yaly (720 MW) trên sông Xê Xan

+ Trị An (400 MW) trên sông Đồng Nai

+ Hàm thuận – Đa Mi (330 MW) trên sông La Ngà

Ngoài ra còn có nhà máy thủy điện Thác Bà , Tuyên Quang, Bản Vẽ (Nghệ An),Vĩnh sơn, Sông Hinh, Đa Nhim, Trị An

*Nhiệt điện:

+ Phả Lại 1,2 (Quảng Ninh- trên 1000 MW)

+ Uông Bí (Quảng Ninh )

+ Phú Mỹ ( Bà Rịa – Vũng Tàu- 4000MW.)

d Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì chung

Phân bố gần nguồn năng lượng

- Các nhà máy nhiệt điện chạy than phân bố chủ yếu ở Đông Bắc,ở ĐBSH

- Nhà máy nhiệt điện chạy khí phân bố ở Đông Nam Bộ

- Nhà máy thủy điện phân bố trên các dòng sông có trữ năng thủy điện lớn (TâyBắc, Tây Nguyên)

Cà phê,thuốc

Sản phẩmkhác

Sữa

và các

SP

từ sữa

Thịt

và các sản phẩm

từ thịt

Nướcmắm Muối

TômCá

Các

SP khác

- Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước và nước ngoài)

- Có các chính sách ưu tiên của nhà nước tạo điều kiện cho ngành phát triển đồng thời cóchính sách phát triển nông nghiệp nông thôn

* Đem lại hiệu quả KT-XH cao:

Trang 37

- Đáp ứng nhu cầu của thị trường hơn 90 triệu dân.

- Tạo ra nguồn hàng XK với khối lượng ngày càng lớn, chất lượng ngày càng cao, đưa lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước(lấy ví dụ: cà phê, tiêu, điều, thủy sản )

- Tạo ra nhiều việc làm, thu hút nhiều lao động dư thừa, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân

- Thu hút nhiều dự án, hợp tác liên doanh với nước ngoài

* Sự phát triển của CN chế biến LT-TP thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành KT khác:

- Thúc đẩy sự phát triển của trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản để tạo nguồn nguyên liệu

- Thúc đẩy sự phát triển của CN cơ khí cung cấp công cụ lao động, CN hóa chất cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu (cho nông nghiệp), cung cấp phẩm màu CN, chất bảo quản

- Thúc đẩy sự phát triển của GTVT, thương mại

b Sự phân bố của Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Phân bố khắp cả nước, tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông CửuLong, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

- Một số trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: Hà Nội, HảiDương, Hải Phòng, Thái Bình, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, TP

Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Cần Thơ, Cà Mau…Lớn nhất là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

* Giải thích: CN chế biến LTTP phát triển gắn liền với nguồn nguyên liệu và nhu

cầu của thị trường tiêu thụ, nên thường phân bố :

- Ở vùng nguyên liệu dồi dào như ĐBSH, DHNTB, ĐBSCL…

- Ở vùng có thị trường tiêu thụ rộng như ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

+ Tài nguyên thiên nhiên

+ Nguồn lao động có tay nghề

+ Từ Tây Bắc: thủy điện, sản phẩm của ngành chăn nuôi, nguồn lâm sản

+ Từ phía Nam là vật liệu xây dựng, hoa quả nhiệt đới đặc sản

+ Từ chính ĐBSH nguồn LT-Tp, nguồn lao động có tay nghề cao

- Vị trí là trung tâm của vùng Kt trọng điểm phía Bắc nên được chú trọng đầu tư

- Là đầu mối của nhiều tuyến giao thông huyết mạch tỏa đi khắp mọi miền tổ quốc vàvươn ra thế giới

Trang 38

* Dân cư và nguồn lao động:

- Dân đông, mức sống người dân cao lại nằm giữa ĐBSH là vùng dân cư trù mật nhất

cả nước tạo cho CN HN một thị trường tiêu thụ lớn

- Nguồn lao động dồi dào, đặc biệt đội ngũ cán bộ trí thức, công nhân kĩ thuật có taynghề cao và ko ngừng được bồi dưỡng và bổ sung

*Hạ tầng cơ sở: Hệ thống CSVCKT, cơ sở hạ tầng vững mạnh, hoàn thiện ,tương đối

đồng bộ và đang ko ngừng được đầu tư nâng cấp

*Chính sách:

- Là thủ đô nên được quan tâm đầu tư, phát triển

- Chính sách mở cửa đang thu hút về cho Tp nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn và mởrộng thị trường tiêu thụ

+ Gần đường biển quốc tế qua eo Malắcca

→dễ dàng giao lưu, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới

- Nằm giữa một vùng rất giàu tài nguyên thiên nhiên và nguồn nông sản, thủy sản:

+ Thềm lục địa phía nam có bể trầm tích Nam Côn Sơn có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất

cả nước

+ Với tài nguyên đất đai, khí hậu, nguồn nước thuận lợi nên:

ĐNB hiện là vùng chuyên canh cây CN hằng năm và lâu năm lớn nhất VN Vùng cũng có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản cao

Dải rừng ngập mặn ven sông, ven biển,

→nguồn nguyên liệu cho sự phát triển CN chế biến nông-lâm-thủy sản

- Tiếp giáp với Tây Nguyên, ĐBSCL,DHNTB giàu nguyên liệu:

+ Từ TN là các loại cây công nghiệp, rau quả ôn đới, cận nhiệt, nguồn lâm sản phongphú và khoáng sản boxít dồi dào

+ Từ ĐBSCL,DHNTB là LT-TP, đặc biệt là nguồn thủy sản

*Dân cư và nguồn lao động:

- Với số dân đông bậc nhất cả nước, tp có nguồn lao động dồi dào và thường xuyênđược bổ sung đặc biệt là nguồn lao động có chất lượng

- Lao động có trình độ, tay nghề cao nhất cả nước

- Lao động năng động, sớm quen với nền kinh tế thị trường và tác phong CN

* Cơ sở hạ tâng-CSVCKT

- Hạ tâng cơ sở hiện đại và hoàn chỉnh nhất cả nước vì được đế quốc Mỹ đầu tư xâydựng và ít bị tàn phá trong chiến tranh Cấu trúc đô thị, giao thông đô thị kiểu Mỹ hiệnđại

- Hệ thống CSVCKT đồng bộ, hiện đại và ko ngừng được đầu tư, nâng cấp hằng năm

*Chính sách:

- Là trung tâm của vùng KT trọng điểm miền Nam nên được quan tâm đầu tư

- Chính sách mở cửa cùng với việc năng động trong nền KT thị trường Tp đang thuhút nhiều nguồn vốn và dự án đầu tư nước ngoài lớn

* Thị trường tiêu thụ:

- Dân đông, mức sống người dân cao lại nằm giữa ĐNB, ĐBSCL các là vùng dântương đối trù mật nên Tp HCM có thị trường tiêu thụ lớn

Trang 39

- ĐBSCL là vùng chuyên canh LTTP lớn nhất cả nước, TN là vùng chuyên canh cây

CN lớn thứ 2 cả nước nên nhu cầu vật tư nông nghiệp rất lớn

- Chính sách mở cửa đã đưa Tp từ lâu tiếp cận với nhiều thị trường lớn trên thế giới

PHẦN II: BÀI TẬP THỰC HÀNH

Câu hỏi 1: Cho bảng số liệu sau:

Tình hình sản xuất của một số sản phẩm công nghiệp

ở nước ta giai đoạn 1998 – 2006

+ Điện tăng liên tục đạt 172,4%

+ Than tăng nhanh nhất 232,5%

+ Phân bón từ năm 2000 – 2002 giảm nhẹ; từ năm 2002 – 2006 tăng khá nhanh 122,5%

Câu hỏi 2:Dựa vào bảng số liệu sau:

Sản lượng khai thác dầu thô và than sạch của cả nước qua các năm

Năm (Triệu tấn) Dầu mỏ (Triệu tấn) Than sạch (Tỷ Kwh) Điện

- Từ 1990 – 2005 sản lượng khai thác dầu mỏ, than đá, điện đều tăng,

- Dầu mỏ từ 2,7 triệu tấn (1990) tăng lên 18,5 triệu tấn (2005) (Tăng 5,8 triệu tấn)

Trang 40

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39589 433100

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thànhphần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005

b Nhận xét, giải thích biểu đồ

Bài 13: ĐỊA LÍ NGÀNH DỊCH VỤ

Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ cơ cấu và nêu vai trò ngành dịch vụ.

DV là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người Ngành này bao gồm một tập hợp các hoạt động kinh tế rất rộng lớn và phức tạp

- Sơ đồ cơ cấu ngành:

- Đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

- Các điều kiện DV được thuận lợi, thông thoáng còn là các yếu tố quan trọng hấp dẫncác nhà đầu tư

Câu hỏi 2: Tại sao hoạt động dịch vụ phát triển mạnh ở những khu vực đông dân và có nền kinh tế phát triển?

- Sự hoạt động và phân bố của dịch vụ phụ thuộc vào đối tượng đòi hỏi dịch vụ (dân cư,

các hoạt động kinh tế) nhưng trước hết là phụ thuộc vào yếu tố dân cư

- Những thành phố, thị xã và các vùng đồng bằng đông dân với nhiều ngành kinh tế pháttriển thì ở đó đòi hỏi nhiều loại hình dịch vụ

+ Dân cư đông thì cần dịch vụ ăn uống, y tế, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, giáodục, văn hóa

+ Nhiều ngành sản xuất đòi hỏi sự phát triển của GTVT, thương mại, viễn thông, tàichính

- Miền núi, hải đảo,nông thôn nghèo… thưa dân và hoạt động kinh tế mang tính chất tựcung tự cấp thì ở đó dịch vụ kém phát triển

- Hà Nội, Tp HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước

Câu hỏi 3: Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và

đa dạng nhất ở nước ta.

- Quản lý nhà nước,đoàn thể và bảo hiểmbắt buộc

Ngày đăng: 25/11/2023, 15:50

w