Tổng quan về Thiết bị vận tải liên tụcCác thiết bị vận tải liên tục dùng để vận chuyển các vật liệu thể hạt, thể cục kích thước nhỏ, các chi tiết ở dạng thành phẩm và bán thành phẩm hoặc
Trang 1Chương 2 Trang bị điện Thiết bị vận tải liên tục
Trang 2I Tổng quan về Thiết bị vận tải liên tục
Các thiết bị vận tải liên tục dùng để vận chuyển các vật liệu thể hạt, thể cục kích thước nhỏ, các chi tiết ở dạng thành phẩm và bán thành phẩm hoặc vận chuyển hành khách theo một cung đường nhất định không có trạm dừng giữa đường để trả hàng và nhận hàng
Thiết bị vận tải liêu tục gồm: băng chuyền, băng tải các loại, băng gầu, vít tải, đường cáp treo,
Về nguyên lý hoạt động của các thiết bị vận tải liên tục tương tự nhau, chúng chỉ khác nhau ở các điểm: công năng, kết cấu cơ khí, cơ cấu chở hàng hóa,
cơ cấu tạo lực kéo,…
Trang 3II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
1 Băng tải: Thường dùng để vận chuyển vật liệu thể bột mịn, thể hạt hoặc kích thước nhỏ theo phương nằm ngang hoặc theo phương mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng nhỏ hơn 30 độ, với các cơ cấu kéo (băng chở vật liệu) đa dạng như băng vải, băng cao su, băng bằng thép tấm v.v
1-đối trọng2,3,4-định vị và dẫn hướng
5-tang thụ động6-phễu
7-băng tải 8-tang chủ động9-phễu nhận hàng10-giá đỡ
11-con lăn đỡ trên12-con lăn đỡ dưới
Trang 4II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
1 Băng tải: được chế tạo từ bố vải có độ bền cao, ngoài bọc cao su với khổ rộng (900 ÷ 1200)mm Khi vận chuyển vật liệu có nhiệt độ cao (tới 300 độ) thường dùng băng tải bằng thép có độ dày (0,8 ÷ 1,2)mm với khổ rộng (350 ÷ 800)mm
Cơ cấu truyền lực trong hệ truyền động băng tải thường dùng ba loại:
- Đối với băng tải cố định thường dùng hộp tốc độ và hộp tốc độ kết hợp với xích tải
- Đối với băng tải lắp không cố định (có thể di dời) dùng tang quay lắp trực tiếp với trục động cơ với kết cấu của hệ truyền động gọn hơn
- Đối với một số băng tải di động cũng có thể dùng cơ cấu truyền lực dùng puli – đai truyền nối động cơ truyền động với tang chủ động
Năng suất của băng tải :
δ - khối lượng tải trên một đơn vị chiều dài của băng tải, kg/m;
v - tốc độ di chuyển của băng tải , m/s
γ - khối lượng riêng của vật liệu, tấn/m3;
S - tiết diện cắt ngang của vật liệu trên băng, m2
Trang 52 Băng gàu: là thiết bị dùng để vận chuyển các vật liệu thể bột mịn bằng các gàu con nối liên tiếp nhau thành một vòng kín được lắp đặt theo phương thẳng đứng hoặc góc nghiêng lớn hơn 60 độ
II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
1-tang quay
2-cơ cấu kéo
3-hộp che bên ngoài
4- cơ cấu dẫn hướng
Trang 62 Băng gàu: Đối với băng gàu tốc độ cao với tốc độ di chuyển v = (0,8 ÷ 3,5)m/s, năng suất tới 80m3 và chiều cao nâng tới 40m, băng gá các gàu xúc thường dùng băng cao su có bố vải bên trong Đối với băng gàu năng suất cao tới 400m3/h, tốc độ di chuyển chậm dưới 1,5m/s thường dùng băng có
độ cứng cao hơn để gá các gàu xúc
Hệ thống truyền động của băng gàu lắp ở vị trí trên cùng của băng gàu, trong một số trường hợp có dùng phanh hãm điện từ để hãm động cơ khi dừng
Năng suất của băng gàu được tính theo biểu thức sau:
II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
i - thể tích của mỗi gàu xúc, m3;
- hệ số lấp đầy của gàu, có trị số từ 0,4 đến 0,8 tuỳ thuộc vào loại vật liệu cần vận chuyển;
γ - khối lượng thể tích của vật liệu, tấn/m3;
lg - cự ly gián cách giữa các gàu, m;
v - tốc độ di chuyển, m/s
Trang 73 Đường cáp treo: thường được chế tạo theo hai kiểu: đường cáp treo có một đường cáp và đường cáp treo có hai đường cáp kéo nối thành một đường vòng kép kín
II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
1-cơ cấu kéo căng cáp
8- cơ cấu truyền động
9- động cơ truyền động kéo cáp
Năng suất:
G- trọng tải hữu ích của 1 toa hàngt- thời gian giãn cách giữa 2 toa hàng
Trang 83 Đường cáp treo: thường được chế tạo theo hai kiểu: đường cáp treo có một đường cáp và đường cáp treo có hai đường cáp kéo nối thành một đường vòng kép kín
II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
Trang 94 Thang chuyền: Là một loại cầu thang với các bậc chuyển động dùng để vận chuyển hành khách trong các nhà ga của tàu điện ngầm, các tòa thị chính, các siêu thị, với tốc độ di chuyển v = (0,4 ÷ 1)m/s
II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
1-trục thụ động2-bánh hoa cúc3- tay vịn
4- bậc thang5- trục chủ động6-động cơ truyền động
Năng suất:
Trang 105 Vít tải:
II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
Trang 115 Vít tải:
- Năng suất vít tải:
II Cấu tạo về thông số kỹ thuật một số thiết bị vận tải liên tục
Q: Năng suất vít tải (kg/h)
V: Năng suất theo thể tích (m3/h)
: Khối lượng riêng của vật liệu (kg/m3)
D: Đường kính của trục vít (m)
S: Bước vít (m)
N: Tốc độ quay của vít (vòng/ph: 10-165)
: Hệ số hiệu quả của vít tải (0.12 – 0.45)
C: Hệ số tính đến độ nghiêng của vít tải
Ψ = 0,12 đến 0,15 đối với vật liệu mài mòn
= 0,25 đến 0,3 đối với vật liệu mài mòn nhẹ
= 0,4 đến 0,45 đối với vật liệu chảy tự do không mài mòn
Trang 12- Chế độ làm việc của các thiết bị vận tải liên tục là chế độ dài hạn với phụ tải hầu như không đổi Theo yêu cầu công nghệ của hầu hết các thiết bị vận tải liên tục không yêu cầu điều chỉnh tốc độ
- Phần lớn các thiết bị vận tải liên tục lắp đặt ngoài trời, nơi có môi trường làm việc khắc nghiệt, nên để đảm bảo khởi động được đầy tải, các động cơ truyền động phải
có mômen mở máy lớn Mômen khởi động các thiết bị vận tải liên tục yêu cầu tới trị
số Mkđ = (1,6 ÷ 1,8)Mđm Bởi vậy thường chọn loại động cơ có hệ số trượt lớn, rãnh stato sâu để có mômen mở máy lớn
- Nguồn cấp cho động cơ truyền động phải có dung lượng đủ lớn, đặc biệt là đối với những động cơ truyền động có công suất lớn hơn 30kW Đối với băng tải, băng gàu
di động, khi cấp điện từ nguồn đến động cơ, cần kiểm tra tổn thất điện áp trên đường cáp cấp điện, để điện áp ở cuối đường dây không được thấp hơn 0,85Uđm
- Khi tính chọn động cơ cần phải tiến hành kiểm tra trị số gia tốc của hệ truyền động khi tăng tốc và khi hãm dừng Đối với hệ truyền động đường cáp treo và thang chuyền, quá trình mở máy và hãm dừng phải xảy ra êm, trị số gia tốc không được vượt quá 0,7m/s2
III Các yêu cầu chính đối với hệ truyền động các TBVTLT
Trang 131 Động cơ truyền động băng tải
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
- Công suất để dịch chuyển vật
liệu:
-khối lượng vật liệu trên 1 m băng tải
L-chiều dài băng tải
Trang 141 Động cơ truyền động băng tải
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
- Công suất để khắc phục tổn hao ma sát:
k2-hệ số tính đến lực cản khi không tải
- Công suất nâng vật liệu:
- Công suất cản tĩnh của băng tải:
Trang 151 Động cơ truyền động băng tải
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
- Công suất (tính đơn giản):
m_total: tổng khối lượng của bang tải và hang (kg)
L-Chiều dài của băng tải (m)
H- Độ cao nâng chuyển hang hóa (m)
v- Vận tốc di chuyển của băng tải (m/s)
f- Hệ số ma sát giữa băng tải và hệ thống thanh đỡ
Trang 162 Động cơ truyền động băng gầu
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
- Lực kéo của nhánh kéo lên:
F1-Lực kéo tại điểm 1 (thường =1-2kN)
k1-hệ số có tính đến lực ma sát trên tang quay, k1=1,05-1,007
k2-hệ số có tính đến lực cần vận chuyển 1kg vật liệu (k2=4-5)
-khối lượng vật liệu trên một mét dài
0-khối lượng một mét băng gầu
- Lực kéo của nhánh kéo xuống:
- Công suất động cơ:
Trang 172 Động cơ truyền động băng gầu
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
P = Công suất (HP = 0.746 kW)
G = Năng suất gầu tải (lbs/h = 0.45 kg/h)
DH = Chiều cao nâng chuyển vật liệu (foot = 0.3 m)
d = Đường kính tang quay (ft)
Leq = Hệ số tương đương chiều dài (5-15)
Ceff = Hệ số hiệu quả (1.1-1.3)
Trang 183 Động cơ truyền động thang cuốn
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
P: Công suất động cơ, kW
m: Khối lượng trung bình 1 người, kg
n: Số người trên một bậc thang
RE: Độ cao vận chuyển của thang, m
RS: Độ cao của 1 bậc thang (thường bằng 0.2 m), m
s: Tốc độ di chuyển của thang (0.5, 0.65, 0.75), m/s
PH: Công suất di chuyển của cơ cấu vịn tay (2000-4000), W
s : Hiệu suất của thang (0.8 – 0.9)
G: Hiệu suất của hộp giảm tốc (0.85)
: Góc lệch giữa phương dịch chuyển của thang so với phương ngang
Trang 19L: Chiều dài vít tải (ft = 0.3 m))
n: Tốc độ quay của vít tải (vòng/phút)
- Công suất khắc phục trở lực ma sát:
Bảng hệ số đường kính
(DF) Dia (inch) (in=2.54
Trang 204 Động cơ vít tải (Cách 1)
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
PM: Công suất vận chuyển vật liệu(HP=0.746 kW)
Q: Năng suất vít tải (lbs/h = 0.45 kg/h)
MF: Hệ số vật liệu (tra cứu trong bảng)
1
Xỉ, lò nung, dạng hạt, khô
Trang 214 Động cơ vít tải (Cách 2)
IV Tính chọn công suất động cơ truyền động các TBVTLT
PM: Công suất vận chuyển vật liệu (kW)
Q: Năng suất vít tải (tấn/h)
L: Chiều dài vít tải (m)
: Hệ số ma sát vật liệu và vít (2 – 4)
- Công suất vận chuyển vật liệu:
- Công suất khắc phục trở lực ma sát cơ cấu TĐ:
- Công suất nâng vật liệu do độ nghiêng gây ra:
D: Đường kính danh nghĩa của vít tải (m)L: Chiều dài vít tải (m)
- Công suất của động cơ điện:
H: Độ cao vận chuyển của vít tải (m)
Trang 22V Sơ đồ điều khiển hệ thống băng tải
Trang 23VI Sơ đồ điều khiển hệ thống băng tải thu liệu
Băng tải thu liệu thu vật liệu từ 4 băng tải khác Các băng tải cấp liệu phải được bật khi băng tải thu liệu được hoạt động Để bảo vệ băng tải thu liệu khỏi quá tải, chỉ có 2 băng tải cấp liệu được đồng thời hoạt động Nếu 2 băng tải cấp liệu hoạt động đồng thời thì 2 băng tải còn lại sẽ phải được khoá Các đèn H1, H2, H3, H4 sẽ chỉ thị cho sự hoạt động của 4 băng tải cấp liệu tương ứng
Trang 24VI Sơ đồ điều khiển hệ thống băng tải thu liệu
SƠ ĐỒ MẠCH CÁC CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG
Trang 25VI Sơ đồ điều khiển hệ thống băng tải thu liệu
SƠ ĐỒ MẠCH NGUYÊN LÝ HỆ ĐIỀU KHIỂN
Trang 26VI Sơ đồ điều khiển hệ thống băng tải thu liệu
SƠ ĐỒ THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN (GRAPHCET)
Trang 27VII Sơ đồ điều khiển hệ thống cáp treo
RDC-bảo vệ quá dòng
RDA-bảo vệ điện áp thấp
RKT-bảo vệ quá tốc
NCH-đk phanh hãm
Trang 28VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn: ESCALATORS E235 & E236
PLC: SLC500
Trang 29VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn: ESCALATORS E235 & E236
Cơ cấu truyền động:
Trang 30VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 31VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 32VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 33VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 34VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 35VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 36VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 37VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 38VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 39VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 40VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 41VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 42VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 43VIII Sơ đồ điều khiển hệ thống thang cuốn:ESCALATORS E235 & E236
Trang 44Thảo luận: Hệ thống băng tải thông minh
Băng tải vận chuyển hàng hóa theo mọi hướng
Hệ thống phân loại bưu kiện
Tự động điều chỉnh lệch băng
Trang 45Thảo luận: Hệ thống cân động băng tải