1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuong 3 phai thu phai tra

14 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Các Khoản Phải Thu - Phải Trả
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ü Trên tài khoản nợ phải thu không phân biệt ngắn hạn, dài hạn nhưng kế toán cần theo dõi thời hạn của các khoản phải thu để khi lập BCTC, kế toán căn cứ vào thời hạn còn lại của các kho

Trang 1

CHƯƠNG 3 : KẾ TOÁN CÁC

KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ

1 1

2

1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

Nợ phải thu chính là tài sản của DN do người khác nắm giữ, bao gồm:

q Khái niệm

Trang 2

Nợ ngắn hạn: ≤ 12 tháng

Nợ dài hạn: > 12 tháng Chu kỳ KD ≤ 12 tháng

Nợ ngắn hạn: ≤ Chu kỳ KD

Nợ dài hạn: > Chu kỳ KD Chu kỳ KD > 12 tháng

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

q Phân loại

3 3

ü Nợ phải thu phải được theo dõi và hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu

ü Trên tài khoản nợ phải thu không phân biệt ngắn hạn, dài hạn nhưng kế toán cần

theo dõi thời hạn của các khoản phải thu để khi lập BCTC, kế toán căn cứ vào

thời hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại dài hạn và ngắn hạn trên

BCTC.

ü Cuối kỳ phải đối chiếu công nợ phải thu, xác định nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc

không đòi được để xem xét lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

q Nguyên tắc hạch toán

4

Trang 3

Phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh

từ giao dịch có tính chất mua-bán

Tài khoản sử dụng: TK 131, đây là tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư bên Nợ và

cũng có thể có số dư bên Có, số dư mỗi bên mang một ý nghĩa khác nhau:

TK 131 – Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

TK 131 – Số dư Có: Số tiền KH đã ứng trước cho DN, bản chất đây là Nợ phải trả của

DN

Vì ý nghĩa của số dư mỗi bên TK 131 khác nhau nên khi trình bày trên Báo cáo tình

hình tài chính sẽ không dựa vào số dư TK 131 tổng hợp mà lấy số liệu từ TK 131 chi

tiết và tách riêng số dư Nợ, Có trình bày ở phần Tài sản và Nợ phải trả tương ứng.

q TK sử dụng

KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

5 5

1 Ngày 01/06: Khách hàng A ứng trước tiền mua hang bằng tiền

mặt 40.000.000d

2 Ngày 10/06: Bán cho khách hàng A 700sp với đơn giá bán

100.000đ/sp, giá vốn 40.000đ/sp, VAT 10%, số tiền còn lại

khách chưa thanh toán

3 Ngày 25/06: Khách hàng A thanh toán hết số tiền còn nợ bằng

chuyển khoản.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên đây.

Ví dụ 1: Kế toán phải thu khách hàng

Trang 4

TK sử dụng:

q TK 133 : dùng để theo dõi thuế GTGT đầu vào

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1 DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ &

2 Hàng hóa dịch vụ mua vào có chứng từ thể hiện thuế GTGT.

q TK 33311 dùng để theo dõi thuế GTTG đầu ra của hàng hóa dịch vụ

bán ra

qTK 33312 dùng để theo dõi thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - Phương pháp khấu trừ

7 7

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - Phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT trên hóa đơn = Giá tính thuế GTGT (Giá chưa thuế) x Thuế

suất thuế GTGT

Trường hợp chứng từ thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì:

1 + Thuế suất thuế GTGT (%) Giá thanh toán

Số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT đầu ra – số thuế GTGT đầu vào

8

Trang 5

Công ty bán 100 sản phẩm X cho khách hàng với giá bán chưa

thuế GTGT 1.000.000đ/sp, thuế suất thuế GTGT 10%

=> Thuế GTGT đầu ra = (100sp x 1.000.000đ/sp) x 10% =

10.000.000 (TK 33311)

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - Phương pháp khấu trừ

Ví dụ

Công ty chi tiền mặt thanh toán chi phí quảng cáo là 12.100.000đ,

trong đó thuế suất thuế GTGT là 10%

Þ Giá chưa thuế GTGT = 12.100.000 / (1 + 10%) = 11.000.000đ

Þ Thuế GTGT: 11.000.000 x 10% = 1.100.000đ (TK 1331) 9

9

Kế toán thuế GTGT trực tiếp: Sử dụng TK 3331

TK 3331 dùng để theo dõi thuế GTTG phải nộp

- Khi mua HH, DV vào: Kế toán không cần tách riêng phần thuế

GTGT, toàn bộ giá thanh toán HH, DV mua vào được ghi tăng TS

hoặc chi phí.

- Khi bán HH, DV ra: Kế toán có thể tách riêng phần thuế GTGT

phải nộp và sử dụng TK 3331 ngay tại thời điểm bán HH, DV hoặc

tách riêng phần thuế GTGT rồi ghi vào TK 3331 sau đó

- Số dư TK 3331 chính là số thuế phải nộp của DN 10

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - Phương pháp trực tiếp

Trang 6

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG - Phương pháp trực tiếp

11

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ DV, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ SX, vận tải, DV có gắn với hàng hóa, XD có bao thầu NVL: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x TS thuế GTGT (10%)

11

Tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do DN giao cho nhân viên để thực hiện

nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện một công việc nào đó được phê

duyệt

12

KẾ TOÁN KHOẢN TẠM ỨNG

q Khái niệm

§ Khoản tạm ứng được theo dõi trên tài khoản 141, kế toán cần mở sổ theo dõi

theo từng người tạm ứng và theo quy định phải thanh toán dứt điểm khoản

tạm ứng kỳ trước mới được tạm ứng kỳ sau

§ Khi hoàn thành công việc được giao, nhân viên phải lập bảng thanh toán tạm

ứng kèm theo chứng từ gốc để thanh toán, nếu khoản tạm ứng sử dụng không

hết nhân viên phải hoàn lại phần chênh lệch cho công ty, nếu khoản tạm ứng

không đủ công ty sẽ bù thêm cho nhân viên

q Nguyên tắc kế toán

Trang 7

q Sơ đồ hạch toán TK 141 – Tạm ứng

KẾ TOÁN KHOẢN TẠM ỨNG

13

14

TRÌNH BÀY TRÊN BCTC

TK 131 – Phải thu

khách hàng Phần A – Tài sản ngắn hạn, Mục III – Các khoản phải thu

ngắn hạn, chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” (Mã

số 131)

Phần B – Tài sản dài hạn

Mục I – Các khoản phải thu dài hạn, chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” (Mã số 211)

Phần C – Nợ phải trả, Mục I – Nợ

ngắn hạn, chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước ngắn hạn” (Mã số 312)

Phần C – Nợ phải trả, Mục II – Nợ

dài hạn, chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước dài hạn” (Mã số 332)

TK 138 – Phải thu

khác

TK 141 – Tạm

ứng

Phần A – Tài sản ngắn hạn,

Mục III – Các khoản phải thu ngắn hạn, chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” (Mã số 136)

Phần B – Tài sản dài hạn

Mục I – Các khoản phải thu dài hạn, chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” (Mã số 216)

Đối với TK 138:

Phần C – Nợ phải trả, Mục I – Nợ

ngắn hạn, chỉ tiêu “Phải trả ngắn hạn khác” (Mã số 319)

Trang 8

2 NỢ PHẢI TRẢ

a Định nghĩa:

Theo VAS 01: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh

từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà DN phải thanh toán từ

các nguồn lực của mình.

b Điều kiện ghi nhận: Thỏa 2 điều kiện sau:

v Thanh toán nghĩa vụ hiện tại bằng tiền, bằng tài sản khác,

bằng việc thay thế một khoản nợ khác, hoặc chuyển nợ phải

trả thành vốn chủ sở hữu;

v Khoản nợ phải trả đó phải xác định được (hoặc ước tính

được) một cách đáng tin cậy.

15

16

1 Các khoản tiền phải trả cho người bán,

người cung cấp, người nhận thầu;

2 Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải

trả cho người lao động;

3 Chi phí phải trả;

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5 Các khoản phải trả do nhận ký cược,

ký quỹ

6 Các khoản tiền vay, nợ

7 Quỹ khen thưởng phúc lợi

8 Các khoản phải trả nội bộ

9 Các khoản thanh toán với chủ đầu tư theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

10 Phát hành trái phiếu công ty

11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

12 Dự phòng phải trả

13 Các khoản phải trả khác

14 Quỹ bình ổn giá

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

c Phân loại - Theo nội dung

Trang 9

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

c Phân loại - Theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh

bình thường của DN

Chu kỳ kinh doanh

≤ 12 tháng

• Nợ ngắn hạn: ≤ 12 tháng

• Nợ dài hạn: > 12 tháng

Chu kỳ kinh doanh

> 12 tháng

• Nợ ngắn hạn: ≤ Chu kỳ KD

• Nợ dài hạn: > Chu kỳ KD

17

Phương pháp kế toán

18

111, 112, 341 331 151, 152, 153, 156, (133)

711 211, 213, 2411, (133)

242

627, 641, 642,… , (133)

Mua chịu vật tư, hàng hoá Mua chịu TSCĐ

Trả nợ hay ứng trước cho người bán

Xử lý nợ không ai đòi (nếu có)

Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng

Lãi trả góp mua TSCĐ (nếu có)

Phải trả người nhận thầu về XDCB hay sửa chữa lớn TSCĐ

Phải trả người cung cấp dịch vụ Chíêt khấu thương mại, giảm giá, trả lại hàng mua

KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

Trang 10

(1) Ngày 2, DN mua chịu 1 lô hàng hoá nhập kho, giá chưa thuế là 30 triệu

đồng, thuế GTGT 10%, điều kiện thanh toán 1/5, n/30 (thanh toán trong

vòng 5 ngày đầu được hưởng chiết khấu thanh toán 1%, thời hạn nợ 30 ngày)

(2) Ngày 5, Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tiền hàng.

(3) Ngày 12, căn cứ theo hợp đồng đã ký, Doanh nghiệp ứng trước 15 triệu

đồng tiền mua 1 lô hàng hoá cho cty B bằng tiền mặt

(4) Ngày 15, Công ty B giao hàng, giá chưa thuế lô hàng là 50 triệu đồng,

thuế GTGT 10%, Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán hết khoản tiền

còn lại của lô hang và hàng về nhập kho đủ

Yêu cầu: Ghi sổ nhật ký các nghiệp vụ trên

19

Ví dụ 2: Kế toán phải trả cho người bán

19

Trình bày thông tin trên Bảng CĐKT

Tên TK Số dư Nợ: Số tiền đã ứng

trước cho người bán

Số dư Có: Số tiền còn phải trả

cho người bán

TK 331-Phải

trả cho người

bán

Phần A – Tài sản ngắn

hạn, Mục III – Các khoản phải thu ngắn hạn, chỉ tiêu Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132)

Phần C – Nợ phải trả, Mục I

– Nợ ngắn hạn, chỉ tiêu Phải trả người bán ngắn hạn (Mã

số 311)

Hoặc:

Phần B – Tài sản dài hạn,

Mục I – Các khoản phải thu dài hạn, chỉ tiêu Trả trước cho người bán dài hạn (Mã số 212)

Hoặc:

Phần C – Nợ phải trả, Mục

II – Nợ dài hạn, chỉ tiêu Phải trả người bán dài hạn (Mã số 331)

20

KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

Trang 11

141, 1388, 3335

335

3532

(1) ứng trước tiền lương

(6) Các khoản khấu trừ

(2) Tiền công/lương phải trả

(3) Tiền luơng nghỉ phép

(nếu đã trích trước đối với công nhân SX)

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG & CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

(7) Thanh toán các khoản phải trả bằng tiền hoặc sản phẩm, hàng hoá

(4) BHXH phải trả người lao động (5) Tiền thưởng phải trả người lao động

Phương pháp kế toán

21

Phương pháp kế toán

22

111, 112 338 (2, 3, 4, 6) 241, 622, 627, 641, 642

Nộp các khoản trích theo lương

Trích các khoản theo lương tính vào chi phí (23,5%)

334

Trích các khoản theo lương trừ vào thu nhập (10,5%)

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG & CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

Trang 12

Nội dung

Tổng tỷ

lệ trích nộp

Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định

DN chịu

Nợ TK 622, 6271, 6411…

Có TK 338

Người lao động chịu

Nợ TK 334

Có TK 338

1 Kinh phí công đoàn – TK 3382 2% 2%

-2 Bảo hiểm xã hội – TK 3383 25% 17% 8%

3 Bảo hiểm y tế – TK 3384 4,5% 3% 1,5%

4 Bảo hiểm thất nghiệp – TK 3386 2% 0% 1%

23

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG & CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG (TỪ 1/10/2021 ĐẾN 30/06/2022)

Nguồn tham khảo:

1 Nghị Quyết 68/NQ-CP ngày 01/07/2021

2 Nghị Quyết 116/NQ-CP ngày 24/09/2021

23

Nội dung

Tổng tỷ

lệ trích nộp

Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định

DN chịu

Nợ TK 622, 6271, 6411…

Có TK 338

Người lao động chịu

Nợ TK 334

Có TK 338

1 Kinh phí công đoàn – TK 3382 2% 2%

-2 Bảo hiểm xã hội – TK 3383 25,5% 17,5% 8%

3 Bảo hiểm y tế – TK 3384 4,5% 3% 1,5%

4 Bảo hiểm thất nghiệp – TK 3386 1% 0% 1%

24

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG & CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG (TỪ 1/07/2022 ĐẾN 30/09/2022)

Nguồn tham khảo:

1 Nghị Quyết 68/NQ-CP ngày 01/07/2021

2 Nghị Quyết 116/NQ-CP ngày 24/09/2021

Trang 13

Nội dung

Tổng tỷ

lệ trích nộp

Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định

DN chịu

Nợ TK 622, 6271, 6411…

Có TK 338

Người lao động chịu

Nợ TK 334

Có TK 338

1 Kinh phí công đoàn – TK 3382 2% 2%

-2 Bảo hiểm xã hội – TK 3383 25,5% 17,5% 8%

3 Bảo hiểm y tế – TK 3384 4,5% 3% 1,5%

4 Bảo hiểm thất nghiệp – TK 3386 2% 1% 1%

25

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG & CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG (TỪ 1/10/2022)

Nguồn tham khảo:

1 Nghị Quyết 68/NQ-CP ngày 01/07/2021

2 Nghị Quyết 116/NQ-CP ngày 24/09/2021

25

Ngày 15/10/2021, công ty A chuyển khoản ứng lương đợt I tháng 10

cho nhân viên qua thẻ ATM 50.000.000đ

Ngày 30/10/2021, kế toán tính lương phải trả các bộ phận tháng 10

như sau:

- Công nhân sản xuất sản phẩm: 60.000.000đ

- Quản đốc phân xưởng: 15.000.000đ

- Nhân viên bán hàng: 20.000.000đ

- Quản lý bộ phận bán hàng: 10.000.000đ

- Nhân viên kế toán 12.000.000đ

Kế toán trích các khoản theo lương do DN chịu và người lao động

chịu dựa trên tổng thu nhập

Ngày 5/11/2021, công ty A chuyển khoản trả lương đợt II tháng 10

cho nhân viên

Yêu cầu: Ghi vào sổ nhật ký các nghiệp vụ phát sinh trên 26

Ví dụ 3: Kế toán phải trả người lao động

Trang 14

Trình bày thông tin trên Bảng CĐKT

TK 334-Phải trả

NLĐ Phần A – Tài sản ngắn hạn, Mục III – Các khoản phải thu

ngắn hạn, chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” (Mã số 136)

Phần C – Nợ phải trả, Mục I – Nợ ngắn

hạn, chỉ tiêu “Phải trả người lao động”

(Mã số 314)

TK 3382-KPCĐ

TK 3383-BHXH

TK 3384-BHYT

TK 3386-BHTN

Phần C – Nợ phải trả, Mục I – Nợ ngắn

hạn, chỉ tiêu “Phải trả ngắn hạn khác”

(Mã số 319)

27

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG & CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

27

C m ơ n các em đã l ng nghe !

Ngày đăng: 24/11/2023, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tài chính sẽ không dựa vào số dư TK 131 tổng hợp mà lấy số liệu từ TK 131 chi - Chuong 3 phai thu  phai tra
Hình t ài chính sẽ không dựa vào số dư TK 131 tổng hợp mà lấy số liệu từ TK 131 chi (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w