1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo trình điện tử ngành may: chuong 3 Đo,Kiểm tra và hiệu chinh hợp điều khiển

43 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cặp hai que đo vào hai chân điện trở, nếu điện trở đang gắn trên bo mạch thì cần hở một chân của điện trở ra khỏi mạch để tránh sai lệch kết quả.. Kết quả: - Nếu cả điện trở thuận và đ

Trang 1

Chương 3

ĐO, KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH HỘP ĐIỀU KHIỂN

MÁY MAY ĐIỆN TỬ

Hiện nay, trên thị trường có nhiều chủng loại hộp điều khiển máy may điện tử do các hãng khác nhau sản xuất Chương ba trình bày tổng quan phương pháp đo, kiểm tra các linh kiện điện tử cơ bản, các loại solenoid và động cơ chính, các bo mạch nguồn, công suất, pedal và mạch dò đồng bộ Đây là những vị trí thường xảy ra các pan gây hỏng hóc hộp bo điều khiển dẫn tới máy không làm việc

Hình 3.1 Hộp bo điều khiển máy may điện tử

Hình 3.1 mô tả hộp điều khiển máy may một kim, hai kim điện tử của hãng Juki

I ĐO, KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

1 Điện trở

1.1 Xác định giá trị điện trở bằng ngoại quan

1.1.1.Cách đọc giá trị điện trở theo vòng màu:

Vòng thứ ba (số bội)

Vòng thứ tư (sai số)

Trang 2

Hình 3.2 Giá trị điện trở bốn vòng màu

Cho điện trở sau:

Hình 3.3 Điện trở 47(KΩ) loại đâm xuyên

- Điện trở năm vòng màu

+ Là loại điện trở có độ chính xác cao

+ Cách đọc giống điện trở bốn vòng màu với:

Vòng thứ ba là chỉ số thứ ba Vòng thứ tư là vòng số bội Vòng thứ năm là vòng sai số

Trang 3

1.1.2 Cách đọc giá trị điện trở dán

Hình 3.5 Giá trị điện trở dán

1.2 Xác định giá trị điện trở bằng đồng hồ đo VOM

Để xác định giá trị điện trở bằng đồng hồ đo VOM, sử dụng các giai đo X1, X10, X100, X1K, X10K, X100K Giai đo X1, X10, X100, X1K được cấp nguồn từ hai pin tiểu 1.5V, giai X10K và X100K được cấp nguồn từ pin 9V

Hình 3.6 Giai đo Ohm

Các bước tiến hành khi đo điện trở bằng VOM:

- Chọn giai đo tương ứng giá trị đo để dễ dàng nhìn giá trị hiển thị của kim đo: + Giai X1: đo điện trở có giá trị từ 0.2Ω đến 2kΩ

+ Giai X10: đo điện trở có giá trị từ 2Ω đến 20kΩ, khi đọc giá trị nhân kết quả với 10

+ Giai X100: đo điện trở có giá trị từ 20Ω đến 200kΩ, khi đọc giá trị nhân kết quả với 100

+ Giai X1k: đo điện trở có giá trị từ 200Ω đến 20MΩ, khi đọc giá trị nhân kết quả với 1k

Trang 4

+ Giai X10K: đo điện trở có giá trị từ 2kΩ đến 20MΩ, khi đọc giá trị nhân kết quả với 10k

- Chập hai que đo và chỉnh chiết áp 0Ω để khi nào kim đồng hồ chỉ 0Ω (về bên tay phải) thì dừng lại Thao tác này nhằm đảm bảo giá trị đo chính xác (tính từ vị trí 0Ω của kim đến giá trị thực tại đang nhìn thấy)

- Cặp hai que đo vào hai chân điện trở, nếu điện trở đang gắn trên bo mạch thì cần

hở một chân của điện trở ra khỏi mạch để tránh sai lệch kết quả

- Nhìn kim chỉ thị trên thang đo điện trở, đọc kết quả Lưu ý: chiều chuyển động của kim theo hướng từ trái qua phải, giá trị đọc lấy mốc 0 làm chuẩn (vị trí 0 bên tay phải)

Hình 3.7 Thang đo Ohm

- Sử dụng VOM đo kiểm tra diode các loại: diode chỉnh lưu, cầu diode, diode

zener, diode xung, led

- Nhận xét kết quả đo cho từng loại diode, led

- Chú ý cực tính led, diode phù hợp với chiều phân cực của nguồn pin VOM (que

đen là cực dương pin, que đỏ là cực âm pin)

Đo, kiểm tra diode chỉnh lưu, diode zener bằng đồng hồ đo VOM

Dựa vào đặc tính của diode có điện trở thuận nhỏ và điện trở nghịch lớn, ta có thể dùng đồng hồ đo VOM để kiểm tra diode

- Đặt giai đo đồng hồ ở giai X100

- Đo điện trở thuận: que đen nối với anode, que đỏ nối với ktode của diode

- Đo điện trở nghịch: que đen nối với kthode, que đỏ nối với anode của diode

Trang 5

Hình 3.8 Đo diode các loại

Hình 3.9 Diode các loại và ký hiệu tương ứng

- Điện trở thuận và điện trở nghịch của diode phụ thuộc vào chất bán dẫn làm diode là Ge hay Si:

+ Diode Ge: điện trở thuận vài Ω; điện trở nghịch vài trăm KΩ

+ Diode Si: điện trở thuận vài Ω; điện trở nghịch vài MΩ

Trang 6

Kết quả:

- Nếu cả điện trở thuận và điện trở nghịch đều bằng 0Ω thì diode bị ngắn mạch (nối tắt)

- Nếu cả điện trở thuận và điện trở nghịch đều bằng ∞Ω thì diode đứt

- Nếu R thuận đúng và R nghịch giảm xuống quá nhiều thì diode bị rỉ, không sử dụng được

- Nếu R thuận và R nghịch đúng như trên thì diode tốt

Đo, kiểm tra Led bằng đồng hồ đo VOM:

- Led có cách đo giống như đo diode chỉnh lưu

- Nếu led còn tốt thì đo thuận led sẽ phát sáng, đo nghịch led tắt

- Nếu led bị đứt thì R thuận = R nghịch = 0Ω, led không sáng

- Nếu led bị ngắn mạch thì R thuận = R nghịch = ∞Ω, led không sáng

Trang 7

3.1.4 Tụ tang-tan

Hình 3.13 Giá trị tụ tang-tan

3.2 Đo, kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ đo VOM

3.2.1 Phương pháp 1

Hình 3.14 Đo kiểm tra tụ điện bằng VOM (phương pháp 1)

Dựa vào đặc tính nạp xả của tụ điện, người ta quan sát chuyển động của kim đồng

hồ Sử dụng giai đo điện trở XX

- Tùy theo giá trị tụ, ta chọn giai đo thích hợp:

+ Tụ có giá trị 10µF ÷ 100µF: chọn giai X10;

+ Tụ có giá trị 1µF ÷ 10µF: chọn giai X1K;

+ Tụ có giá trị 102 ÷ 104: chọn giai X10K;

+ Tụ có giá trị 100pF ÷ 102pF: chọn giai X100K

- Trường hợp tụ tốt: đo đảo chiều hai que đo vào hai chân tụ, kim lên sau đó trả về

vị trí ∞Ω (phía tay trái); tụ có giá trị càng lớn kim lên càng nhiều, tụ có giá trị càng nhỏ kim lên càng ít

- Các trường hợp tụ hư hỏng:

+ Kim lên 0Ω sau đó không trở về vị trí ∞Ω: tụ bị chạm, chập các bản cực + Kim không lên: tụ bị đứt, khô

+ Kim lên lưng chừng, không về: tụ bị rỉ Tụ rỉ làm mạch chập chờn

+ Kim lên nhưng trở về nhanh hơn tụ tốt: tụ bị giảm điện dung (giá trị điện dung thực tế nhỏ hơn điện dung ghi trên vỏ)

Trang 8

- Đối với trường hợp tụ có điện áp làm việc cao, lúc này ta phải kiểm tra tụ bằng nguồn điện thực tế gọi là đo nóng Đặt VOM ở chế độ đo DCV tương ứng mức điện áp

và đo giá trị điện áp DC ở hai đầu tụ Cấp nguồn DC cho tụ; nếu tụ tốt thì kim lên rồi trở về vị trí 0; nếu tụ rỉ thì kim lên lưng chừng không về; nếu tụ chạm thì kim chỉ mức điện áp DC của nguồn rồi không về vị trí 0

3.1.2 Phương pháp 2

- Đo thuận tụ điện với giai đo được chọn như phương pháp 1 Sau đó, chuyển giai

đo về giai đo điện áp một chiều DCV, tiến hành đo điện áp hai đầu tụ; nếu giá trị điện

áp trên 0,5VDC thì tụ có nạp (lưu giữ) được điện áp (với điều kiện không để hai chân

tụ chạm vào nhau dẫn đến tụ xả điện hoàn toàn) Giai đo thường chọn là giai 2.5VDC

Hình 3.15 Đo kiểm tra tụ điện bằng VOM (phương pháp 2)

- Nếu đo điện áp nạp trên tụ có mức điện áp xấp xỉ 0VDC thì tụ không còn khả năng tích điện, cần thay thế tụ điện khác

4 Transistor lưỡng cực (BJT)

4.1 Phân loại transistor

4.1.1 Hình dáng và ký hiệu transistor

Hình 3.16 Hình dáng một số loại transistor

Trang 9

Hình 3.17 Ký hiệu transistor

4.1.2 Nhận dạng transistor

Hình 3.18 Nhận dạng transistor

2SA: PNP2SB: PNP2SC: NPN2SD: NPN2SN: PNP hoặc NPN

Loại cao tầnLoại âm tần

Một vài loại transistor phổ biến: A1015, A564, A671, C1815, C828, D468, H1061, C4706, BC548,…

4.2 Đo, kiểm tra transistor lưỡng cực bằng đồng hồ đo VOM

4.2.1 Xác định chân B, C, E của một transistor

Một transistor có thể xác định thứ tự chân như hình 3.18; transistor công suất nhỏ

có thứ tự chân từ trái sang phải là E, C, B; transistor công suất trung và công suất lớn

có thứ tự chân từ trái sang phải là B, C, E Tuy nhiên, cách xác định trên chỉ đúng cho 90% các loại transistor trên thị trường; 10% còn lại là các transistor do một số hãng chế tạo không tuân theo tiêu chuẩn trên do đó ta phải xác định thứ tự chân theo cách sau Cách xác định chân transistor sau đây còn cho ta kiểm tra được transistor còn tốt hay đã hỏng

Đặt giai đo X1K hoặc X10K

Trang 10

- Bước 1: Xác định chân B

Đo đảo chiều ba cặp chân (sáu lần đo) Nếu cặp chân nào có giá trị điện trở lớn nhất (∞Ω) thì chân còn lại là chân B

Giải thích: Đo đảo chiều từng cặp chân (đo thuận, nghịch), tổng cộng có sáu lần

đo Có một cặp chân cho R thuận = R nghịch (kim không lên) thì chân còn lại là chân

+ Nếu là loại NPN: Đo đảo chiều hai chân C và E, mỗi lần đo lấy tay nối chân

B vào que đen Lần đo nào có giá trị điện trở nhỏ hơn thì que đen đang nối với chân C, chân còn lại là chân E

Trang 11

Hình 3.21 Minh họa xác định chân C và E transistor loại NPN

+ Nếu là loại PNP: Đo đảo chiều chân C và E, mỗi lần đo lấy tay nối chân B vào que đỏ Lần đo nào có giá trị điện trở nhỏ hơn thì que đen đang nối với chân E, chân còn lại là chân C

Hình 3.22 Minh họa xác định chân C và E transistor loại PNP

Transistor tốt, transistor hư

- Transistor chập (nối tắt) đo cực B-E: cả hai chiều kim đều lên

- Transistor bị đứt: đo cực B-E: cả hai chiều kim đều không lên

- Transistor chập (nối tắt) đo cực C-E: cả hai chiều kim đều lên

4.2.2 Kiểm tra transistor

Một transistor khi đã được xác định đúng thứ tự chân, ta tiến hành kiểm tra transistor bằng cách sử dụng phương pháp sau:

- Chọn giai đo X1K

- Transistor nghịch NPN

Trang 12

Hình 3.23 Transistor loại NPN

+ Đo điện trở thuận (R thuận): que đen ở cực B, que đỏ lần lượt ở cực E và C Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều lên, nếu kim không lên thì transistor bị đứt mạch

+ Đo điện trở nghịch (R nghịch): que đỏ ở cực B, que đen lần lượt ở cực E và

C Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều không lên, nếu kim lên thì transistor bị ngắn mạch

- Transistor thuận PNP

Hình 3.24 Transistor loại PNP

+ Đo điện trở thuận (R thuận): que đỏ ở cực B, que đen lần lượt ở cực E và C Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều lên, nếu kim không lên thì transistor bị đứt mạch

+ Đo điện trở nghịch (R nghịch): que đen ở cực B, que đỏ lần lượt ở cực E và

C Nếu transistor tốt thì cả hai lần đo kim đều không lên, nếu kim lên thì transistor bị ngắn mạch

4.3 Thay thế transistor

Thông thường thay thế transistor có cùng số hiệu hay thay thế transistor khác số hiệu nhưng với điều kiện là phải đảm bảo các thông số giới hạn bằng hoặc lớn hơn thông số của transistor được thay Các thông số như: công suất lớn nhất cho phép PT

dòng điện lớn nhất cho phép cực C là Ic, các thông số VBE, VBC, VCE, nhiệt độ cho phép to,…

Trang 13

II ĐO, KIỂM TRA ĐỘNG CƠ CHÍNH VÀ SOLENOID

Trong một máy may điện tử, hộp bo điều khiển chủ yếu dùng để điều khiển hai đối tượng chủ đạo là động cơ chính và solenoid Solenoid trong thiết bị may điện tử thực hiện các chức năng: lại mũi, cắt chỉ, gạt chỉ (đánh chỉ), điều khiển trụ kim (máy hai kim), bơm dầu (chỉ xuất hiện ở một vài dòng máy)

Là các đối tượng thường xuyên hoạt động với điện áp và dòng điện lớn, động cơ chính và solenoid rất dễ hỏng hóc Dựa vào phương pháp đo, kiểm tra bằng đồng hồ

đo đa năng VOM, người thợ bảo trì có thể xác định các pan của chúng và đưa ra giải pháp sửa chữa, thay thế hợp lí

1 Đo, kiểm tra động cơ chính

Động cơ chính gồm có hai loại: động cơ điện xoay chiều thông thường (một pha hoặc ba pha) và động cơ servo điện xoay chiều (một pha hoặc ba pha) Trong xu hướng hiện nay, động cơ servo loại xoay chiều còn gọi là servo AC được sử dụng nhiều do độ tin cậy cao, moment lớn, thể tích nhỏ (phù hợp kiểu máy liền trục), tiết kiệm điện năng so với động cơ xoay chiều thông thường

Động cơ servo AC loại ba pha là lựa chọn tối ưu, khi cấp nguồn điện xoay chiều một pha 220VAC cho máy, bộ nguồn sẽ chỉnh lưu sang điện một chiều, bộ nghịch lưu

sẽ chuyển đổi từ điện một chiều sang xoay chiều ba pha có giá trị điện áp hiệu dụng và tần số thay đổi được (thay đổi được vị trí góc trục động cơ và tốc độ động cơ)

Hình sau mô tả layout dây điện ngõ ra (dây pha và dây mass) ở bảng tấp-lô động

Hình 3.25 Layout dây điện ngõ ra động cơ chính

Hình 3.26 mô tả đấu nối dây nguồn tín hiệu động cơ từ tấp-lô đến hộp bo điều khiển thông qua connector và dây nối Kiểu đấu nối này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tháo lắp và thay thế động cơ chính

Hình 3.27 mô tả liên kết từ tấp-lô động cơ đến connector động cơ

Trang 14

Hình 3.26 Đấu nối động cơ với hộp bo điều khiển thông qua connector và dây nối

Hình 3.27 Liên kết dây tín hiệu từ động cơ đến connector động cơ

Dựa vào đấu nối dây động cơ đến hộp bo điều khiển ở hình 3.26 và 3.27, tiến hành

đo kiểm tra thông mạch các dây pha (dây tín hiệu) từ tấp-lô động cơ đến connector động cơ, giữa hai connector trên dây nối

- Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector của dây nối động cơ như hình 3.29

+ Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω

+ Chọn từng cặp tanshi ở hai connector để đo thông mạch

+ Nếu kết quả đo là 0Ω thì dây đo vẫn còn thông mạch, kết nối dây đo và mối hàn tanshi tương ứng vẫn còn tốt Tiếp tục với các cặp tanshi của dây kết nối khác + Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây đo bị hở mạch hoặc mối hàn tanshi tương ứng

đã bị bông tróc Trường hợp này cần thay thế dây khác, hàn lại dây ở hai đầu tanshi + Sử dụng dụng cụ tháo tanshi để tháo tanshi ra khỏi connector Dụng cụ tháo tanshi có thể tự chế, tuy nhiên phải phù hợp kích cỡ để tránh tanshi bị cong, vênh, trầy xước hay tróc mối hàn

Hình 3.28 Dụng cụ tháo tanshi

Trang 15

Hình 3.29 Đo kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector của động cơ

Hình 3.30 minh họa quá trình đo kiểm tra dây tín hiệu pha B từ tấp-lô động cơ đến connector động cơ

Hình 3.30 Đo kiểm tra dây tín hiệu (dây pha B) từ động cơ đến connector động cơ

Trang 16

- Đo, kiểm tra thông mạch các dây pha từ động cơ đến connector động cơ

+ Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω

+ Chọn dây pha và tanshi tương ứng cần đo

+ Nếu kết quả đo là 0Ω thì dây pha còn thông mạch và tanshi tương ứng còn tốt, không bị bông tróc mối hàn

+ Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây pha bị hở mạch (đứt mạch) hoặc tanshi tương ứng bị hư, tróc mối hàn Trường hợp này cần thay dây pha khác và hạn lại đầu tanshi Lưu ý, thay dây pha có đường kính tiết diện phù hợp với dây được thay

- Đo, kiểm tra thông mạch dây mass từ vỏ máy đến connector động cơ (hình 3.31) + Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω

+ Cố định một que đo vào vỏ máy (thân động cơ), một que còn lại vào tanshi tương ứng trên connector Lưu ý, vỏ máy lâu ngày bị bao phủ bởi một lớp ôxit kim loại và bụi, do đó cần vệ sinh điểm tiếp xúc que đo

+ Nếu kết quả đo là 0Ω hoặc gần bằng 0Ω (do có điện trở lớp ôxit kim loại và bụi) thì dây mass và tanshi tương ứng còn tốt

+ Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây mass bị hở mạch (đứt mạch) hoặc tanshi tương ứng bị hư, tróc mối hàn Trường hợp này cần thay dây mass khác và hạn lại đầu tanshi

Hình 3.31 Đo kiểm tra dây mass từ connector đến vỏ máy

Hình 3.32 đến 3.34 minh họa quá trình đo, kiểm tra điện trở của các cuộn dây động cơ chính trên máy may điện tử

- Đo, kiểm tra điện trở các cuộn dây V, W, U của động cơ

Trang 17

Hình 3.32 Đo kiểm tra điện trở cuộn dây V (cuộn AC) của động cơ

+ Chọn từng cặp tanshi trong số ba tanshi kết nối dây pha của động cơ để tiến hành đo, kiểm tra

+ Chọn giai đo X10, chập kim, chỉnh 0Ω

+ Giá trị điện trở đo được R=vài Ω ÷ vài chục Ω (cuộn dây tương ứng còn tốt) R=vài Ω (động cơ servo), R=vài chục Ω (động cơ xoay chiều thông thường)

+ Giá trị điện trở đo được R=vài trăm Ω, cuộn dây tương ứng đã bị già hóa do

sử dụng lâu ngày Trường hợp này, động cơ vẫn chạy khi cấp điện, tuy nhiên do hiện tượng già hóa, dòng Fuco tăng nhanh làm cho linh kiện cấp điện trực tiếp (IC công suất, transistor công suất, Fet) dễ bị hư hỏng do dòng hồi nguồn tăng cao (linh kiện không kịp tản nhiệt) Trường hợp này cũng gây ra hiện tượng nhiễu loạn trong mạch (hư hỏng mà không xác định được nguyên nhân chính xác) Người thợ bảo trì cần sớm thay thế cuộn dây

+ Giá trị điện trở đo được R=∞Ω, cuộn dây đã bị đứt (hở mạch) do nhiều nguyên nhân: quá dòng (kẹt chỉ, kẹt nguyên liệu, linh kiện bo mạch hỏng hóc), quá áp (hỏng mạch nguồn) R=0Ω, cuộn dây bị ngắn mạch (hỏng mạch công suất), do hoạt động lâu ngày nên lớp vecni phủ dây đồng bị bông tróc vì nhiệt độ và thời gian dẫn đến chập mạch cuộn dây Hai trường hợp này cần sớm thay thế cuộn dây hoặc tìm ra nguyên nhân khắc phục (nếu thay thế mà cuộn dây vẫn bị chập mạch) Khi đo, kiểm tra lại lần hai cần chú ý đo, kiểm tra từ mạch công suất

Quá trình đo, kiểm tra điện trở cuộn dây W và U được minh họa ở hình 3.33, 3.34

Trang 18

Hình 3.33 Đo kiểm tra điện trở cuộn dây U (cuộn AB) của động cơ

Hình 3.34 Đo kiểm tra điện trở cuộn dây W (cuộn BC) của động cơ

Trang 19

2 Đo, kiểm tra solenoid

Hình 3.35 Solenoid máy may điện tử

Solenoid máy may điện tử sử dụng điện một chiều DC: 8VDC hoặc 12VDC Hình 3.35 mô tả một solenoid điển hình trong thiết bị may điện tử

Hình 3.36 mô tả liên kết dây nối tín hiệu từ solenoid đến connector

Hình 3.36 Liên kết dây tín hiệu từ solenoid đến connector

Hình 3.37 Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector solenoid (dây 1)

Hình 3.37 và 3.38 mô tả quá trình đo, kiểm tra thông mạch của hai dây tín hiệu giữa hai connector nối solenoid đến hộp điều khiển

Trang 20

Hình 3.38 Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector solenoid (dây 2)

- Đo, kiểm tra thông mạch dây kết nối giữa hai connector solenoid

+ Chọn giai đo XX bất kỳ, chập kim, chỉnh 0Ω

+ Chọn từng cặp tanshi kết nối một dây tín hiệu ở hai đầu connector và tiến hành đo thông mạch

+ Nếu kết quả đo là 0Ω thì dây đo vẫn còn thông mạch, kết nối dây đo và mối hàn tanshi tương ứng vẫn còn tốt Tiếp tục với cặp tanshi của dây tín hiệu còn lại + Nếu kết quả đo là ∞Ω thì dây đo bị hở mạch hoặc mối hàn tanshi tương ứng

đã bị bông tróc Trường hợp này cần thay thế dây khác, hàn lại dây ở hai đầu tanshi

Hình 3.39 Đo kiểm tra điện trở cuộn dây của solenoid

Trang 21

- Đo, kiểm tra điện trở cuộn dây solenoid (hình 3.39)

+ Chọn giai đo X100 hoặc X10, chập kim, chỉnh 0Ω

+ Giá trị điện trở đo được R=vài Ω ÷ vài chục Ω (solenoid còn tốt)

+ Giá trị điện trở đo được R=vài trăm Ω, cuộn dây solenoid đã bị già hóa do sử dụng lâu ngày Trường hợp này, solenoid vẫn hoạt động khi được cấp điện, tuy nhiên

do hiện tượng già hóa, dòng Fuco tăng nhanh làm cho linh kiện cấp điện trực tiếp (transistor công suất, Fet) dễ bị hư hỏng do dòng hồi nguồn tăng cao (linh kiện không kịp tản nhiệt) Trường hợp này cũng gây ra hiện tượng nhiễu loạn trong mạch (hư hỏng mà không xác định được nguyên nhân chính xác) Người thợ bảo trì cần sớm thay thế solenoid

+ Giá trị điện trở đo được R=0Ω, solenoid bị ngắn mạch; solenoid cần được thay thế

+ Giá trị điện trở đo được R=∞Ω, solenoid bị đứt mạch; solenoid cần được thay thế

III ĐO, KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH MẠCH NGUỒN

Bo mạch nguồn máy may điện tử làm việc với giá trị điện áp lớn, chịu dòng kéo từ tải khá cao đến 30A, 45A; đồng thời mạch cũng là nơi chịu nhiễu điện từ tác động khá lớn Do đó, mạch nguồn là vị trí xảy ra nhiều hư hỏng trong thiết bị may điện tử

Mục ba sẽ trình bày các vấn đề về cấu trúc nguồn từ sơ cấp đến thứ cấp, những vấn đề về đo đạc, kiểm tra và thay thế các bo mạch, dây dẫn và linh kiện từ cơ bản đến mức trung bình Các vấn đề chuyên sâu sẽ được trình bày trong quyển giáo trình thực tập thiết bị may điện tử tiếp theo

Mạch nguồn sơ cấp tính từ phích cắm hoặc CB nguồn lưới cung cấp cho máy, qua hộp công tắc nguồn, qua connector nguồn, qua biến thế nguồn (nếu có) vào vỉ bo mạch nguồn chính (điện áp ngõ ra bo này khoảng 300VDC)

Mạch nguồn thứ cấp tính từ ngõ vào điện áp 300VDC qua mạch nguồn xung (biến thế xung, diode xung) hoặc mạch nguồn chỉnh lưu sử dụng IC ổn áp (IC họ 78XX, 79XX, LMXX), qua mạch ổn áp zenner (3.3VDC, 3.6VDC) Ngõ ra mạch thứ cấp có các mức điện áp 3.3 VDC, 3.6VDC, 5VDC dùng để cấp cho mạch vi xử lý trung tâm

và mạch đèn led (pha chân vịt); điện áp ±8VDC, ±12VDC, ±15VDC dùng để cấp cho mạch điều khiển relay đóng mở nguồn, solenoid các loại

1 Đo, kiểm tra mạch nguồn sơ cấp

1.1 Đo, kiểm tra cáp nguồn, CB, phích cắm và hộp công tắc nguồn

Hình 3.40 minh họa đo thông mạch một dây trong sợi cáp nguồn từ phích cắm ba pha đến hộp công tắc nguồn

- Đo thông mạch dây nguồn từ phích cắm/CB đến hộp công tắc nguồn:

+ Chọn từng cặp đầu dây trên phích cắm/CB và trên hộp công tắc nguồn để đo thông mạch

Ngày đăng: 17/06/2018, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm