1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bí quyết học hóa học pdf

43 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa Học Trong Tầm Tay
Tác giả Nguyễn Văn Hà
Trường học Trường THPT Việt Yên 2, Bắc Giang
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Sách hướng dẫn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 76,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu tính toán hãy là để sauChin mươi phút qua rất mau,Nhưng em đừng vội để sau tiếc hoàiLưu ý câu hỏi đề bài Chọn câu đúng nhất hay sai mà làmĐọc đề không được chủ quan Đề hỏi câu đú

Trang 1

HÓA HỌC TRONG TẦM TAY

Thầy giáo: Nguyễn Văn Hà Trường THPT Việt Yên 2 – Bắc Giang

Tặng cá sĩ tử mùa thi 2010

Chúc các em mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt!Tất cả đều trở thành tân sinh viên năm học tới!

Trang 2

HÓA HỌC TRONG TẦM TAY

Thầy giáo: Nguyễn Văn Hà Trường THPT Việt Yên 2 – Bắc Giang

Mười hai năm học em ơi!

Đây là giai đoạn đổi đời chúng ta!

Bao năm vất vả mẹ cha, Đến ngày hái quả, cả nhà đang mong

Môn hóa giờ đã học xong,Thầy nay nhắn gửi đôi dòng tận tâm

Đề ra kiến thức vừa tầm,Nội dung không khó trọng tâm thôi mà!

Giám thị khi phát đề ra,Cầm đề, bình tĩnh, soát rà từng câu,

Đọc lướt từ vị trí đầu,Năm mươi câu đấy, phải đâu nửa tờ!

Đánh dấu những câu mập mờ,

Ghi ngay những ý “phất cờ” trong tim

Hãy luôn giữ lấy niềm tinMình sẽ chiến thắng kỳ thi đợt này!

Sau đó bắt tay làm ngay, Câu dễ làm trước, khó thời bỏ qua

Lý thuyết nên làm trước nha,

Trang 3

Các câu tính toán hãy là để sauChin mươi phút qua rất mau,Nhưng em đừng vội để sau tiếc hoài

Lưu ý câu hỏi đề bài

Chọn câu đúng nhất hay sai mà làmĐọc đề không được chủ quan

Đề hỏi câu đúng mà làm câu saiĐừng thấy đáp án ở bài

Bỏ qua ý khác, dễ sai em à!Hỗn hợp tách hai phần ra,

Bằng nhau hay lại là phần lệch nhau

♣♣♣

Nguyên tử chú ý như sau

Số hạt cơ bản ở đâu mà lần,

Đề cho ở trong hạt nhân1

Mà làm lớp vỏ, đa phần đi tong,

Số e và proton2

Khác nhau nếu ở ion đó màPhân lớp3 là ý đề ra

Mà đi làm lớp thế là hỏng ngayBảng tuần hoàn mới hiện nayDựa trên nguyên tắc Z ngày càng tăngChu kỳ là hàng thẳng băng

Trang 4

Gồm các nguyên tố đều bằng lớp e

32, 18, 8e

Là số nguyên tố cách nhau em àCác nguyên tố cùng nhóm AChu kỳ liên tiếp một nhà em ơi!

25, 11, 1 đờiCủa hai nguyên tố tách rời nhau điCách nhau một khoảng sá chiNhóm A liên tiếp, chu kỳ cùng nhau

♣♣♣

Nhớ đừng học trước quên sauNguyên nhân liên kết với nhau là gì

Để đạt cấu trúc diệu kỳBền hơn cấu trúc một khi ở mình4

Hãy là người học thông minhPhân loại liên kết thường tình ra sao

1 Số hạt trong hạt nhân = p + n, trong nguyên tử = p + n + e

2 Trong nguyên tử số proton = số electron

3 Các e ở cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

4 Các nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhau để đạt được cấu trúc e bền vững, bền hơn cấu trúc

e của nguyên tử khi đứng riêng rẽ.

Hiệu độ âm điện là bao?

Trang 5

Hóa trị là thấp hay cao

Đủ dư nhiều ít cho vào bao nhiêu

Fe là chất lắm chiêuGặp chất mạnh mẽ ra điều chơi khăm

Lượng ít đẩy lên xa xămNếu dư một chút là năm Fe hai3

Chú ý các bác nhóm 2Cùng bác Al tạo ngài Môni4

♣♣♣

Tốc độ phản ứng là gì?

Nó nhanh hay chậm từ khi bắt đầuĐến lúc tính toán bao lâu,Biến thiên nồng độ chia đầu là xong5

1 Cực 0: liên kết cộng hóa trị không cực

2 Chú ý bài toán có kim loại hóa trị thay đổi như Fe: tác dụng với chất oxi hóa yếu thì lên Fe 2+ , mạnh thì lên Fe 3+

3 Khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh, Fe bị oxi hóa lên Fe 3+ , nhưng khi dư Fe lại tác dụng, Fe +

2 Fe 3+ →3 Fe 2+

4 Các kim loại nhóm 2A như nhôm có tính khử mạnh có thể khử HNO3 thành NH4NO3

5 Tốc độ phản ứng: biến thiên nồng độ của chất tham gia trong một đơn vị thời gian

Muốn tăng tốc độ phải không?

Xúc tác, áp, diện, nhiệt, nồng là tăng1

Còn khi chuyển dịch cân bằngLuôn sang chiều chống lại “thằng” tác nhân2

Trang 6

Điện ly em nhớ từng phầnKhi tan trong nước phải phân ly mà3

Nếu có giá trị anphaBằng 1 thì đó là nhà mạnh thôiNhỏ hơn điện ly yếu rồi4

Khi pha loãng nó an5 thời lại tăngĐiện ly là sự cân bằng

Nó đặc trưng bởi một hằng số K

pH đại lượng chỉ ramôi trường axit hay là bazo6

♣♣♣

Flo – nguyên tố bất ngờ

Số oxi hóa bây giờ chỉ âm7

Trong khi anh em ở gần

3 Chất điện ly: là chất tan trong nước phân ly ra ion

4 Chất điện ly mạnh anpha = 1, chất điện ly yếu trong khoảng 0 và 1

5 Khi pha loãng dung dịch,độ điện ly anpha tăng lên

6 Môi trường: trung tính pH = 7, axit pH < 7, bazo pH > 7

7 Flo: số oxi hóa – 1

8 Số oxi hóa của các halogen còn lại – 1, 0, 1, 3, 5, 7

9 F2 +H 2 →2HF (trong bóng tối, nhiệt độ -252 0 C

HF axit thật siêu

Ăn nhiều đồ vật chớ nhiều thủy tinh1

Flo oxi hóa kinhHữu cơ, than hóa2, nước thành oxi3

Clo một chất thần kỳ, Khi cho vào nước, màu nâu hủy liền4

Khi cho tác dụng với kiềm,

Ở nhiệt độ thấp, sinh liền gia – ven5

Tác dụng với sắt, nikenOxi hóa chúng lên miền rất cao6

Brommua dung dịch nào

Trang 7

Cùng chàng iot bị “ao” ra ngoài7

Khi chiều ánh sáng đủ xàiKết duyên cùng lúc với ngài hidro8

Sinh ra HCl khôKhông làm quỳ tím điểm tô màu hồng9

AgF có tan không?

Xin thưa tan tốt, chớ nhầm nghe em

HF axit yếu mềmCòn 3 chú khác là chàng mạnh tay10

5 Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O (t < 100 0 C, gọi là nước gia – ven)

3Cl 2 +6NaOH → 5NaCl +NaClO 3 + 3H 2 O

Tiếp xúc không khí ngày ngàyQuá trình chuyển hóa thành ngay lưu huỳnh6

♣♣♣

Ozon nhốt ở trong bìnhPhản ứng với Ag, thành hình oxi7

Trang 8

Sục vào dung dịch KITạo ra iot, màu gì bạn ơi?8

Ozon có ở trên đời,Sấm to, gió lớn sinh đời Ozon9

Tiện đây xin nhắc em luônHdro Peoxit chất luôn kém bền

1 Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: tà phương và đơn tà ở nhiệt độ nhỏ hơn 95,5 o C,

S tồn tại ở dạng tà phương

2 S 8 → S 1(vàng) → S (nhớt nâu đỏ) → S (hơi) → S 2 →S

3 Ở điều kiện thường: Hg + S → HgS

4 Lưu huỳnh: vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

5 H 2 S có tính axit yếu, yếu hơn axitcacbonnic nhưng lại có tính khử mạnh.

H 2 S + 4Cl 2 + 4H 2 O → H 2 SO 4 +8HCl

6 2H 2 S + O 2 →2H 2 O+2S

7.2Ag+O 3 →Ag 2 O+O 2 oxi không có phản ứng này

8 2KI+O 3 +H 2 O→I 2 +2KOH+O 2

9.trên tầng cao của khí quyển,O 3 được hình thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc tia phóng điện trong cơn dông 3O 2 →2O 2

Man-gan oxit cho thêmSủi bọt,thoát khí,nươc thời sinh ra1

Đun nóng phản ứng mới hăng3

Đặc biệt xúc tác giúp tăng tốc mà

Mưa to,sấm chớp chói lòaNito oxit sinh ra tức thì4

Nếu thêm một chú oxiThành ra oxit,màu gì nâu hơn?5

Trang 9

Nước kia chẳng để cô đơn Nitric đó sinh liền ra ngay6

Em ơi hãy nhớ chất nàyOxi hóa mạnh ở ngay đời thường

Fe,Al,Cr nó thương Khi đặc và nguội nó thường bỏ qua7

Khả năng phản ứng rộng raHầu hết kim loại,trước và sau hi8

H 2 O 2 có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử

Ag 2 O+H 2 O 2 →2Ag+H 2 O+O 2

3.do phân tử có liên kết 3 nên nito tương đối trơ ở điều kiện thường,khá hoạt động ở nhiệt độ cao,đặc biệt khi có xúc tác

4.N 2 +O 2 →2NO(dk:tia lửa điện)

5.2NO 2 +H 2 O→2HNO 3 +NO,4NO 2 +O 2 +2H 2 O→4HNO 3

7.Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO 3 đặc nguội

8.HNO 3 oxi hóa hầu hết các kim loại,kể cả các kim loại sau hidro trong dãy hoạt động hóa học(dãy điện hóa);trừ Au,Pt

Số oxi hóa là bao?

Trang 10

Nói chung cao nhất với nhiều tác nhân1

Hidro sẽ chẳng có phần2

Tạo ra sản phẩm tác nhân còn tùy3

Nói chung axit đặc thì

NO2 đó,một khi nóng rồiAxit loãng tạo ra tôi

NO khi đó em thời nhớ cho4

♣♣♣

Lại nói đến chàng photphoThù hình hai dạng,các trò đừng quênTrắng,đỏ kể cũng quen tênCấu trúc tứ diện là tên trắng màBỏng,nặng khi rơi vào da

Để trong không khí,cháy nhà như chơi5

Chất này độc lắm em ơiNếu uống phải nó hết đời nhà em

♣♣♣

Cacbon có fulerenCùng kim cương sáng với em than chì6

Đốt cháy kết hợp oxi7

Halogen đó,em thì không ham8

Kim cương nhân tạo đươc làm

1.kim loại ,phi kim nói chung bị oxihoa lên mức cao nhất

Trang 11

VD:Fe+4HNO 3 →Fe(NO 3 ) 3 +NO+2H 2 O

S+6HNO 3 (đặc)→H 2 SO 4 +6NO 2 +2H 2 O

2.kim loại tác dụng với HNO 3 thì không sinh ra H 2

3 Tùy thuộc vào nồng độ axit, nhiệt độ và áp xuất và bản chất của tác nhân phản ứng HNO 3 có thể bị khử thành NH 4 NO 3 , N 2 , N 2 O, NO, NO 2

4 Thông thường axit đặc tạo NO 2 , axit loãng tạo NO

5 P, trắng bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ trên 40 0 C

6 Cacbon có một số thù hình: Kim cương,than chì, fuleren, fuluren: C 60 , C 70 …

7 C + O 2 → CO 2

8 C không tác dụng trực tiếp với clo, brom, iot

Từ than chì đó, dưới ngàn mốt – phe1

CO khí độc đó ngheLiên kết ba đó không hề giản đơn2

CO cũng khá cô đơnNhưng khi đun nóng, mạnh hơn bình thường

Phốt – gen chất khí tai ương3

Đã được sử dụng chiến trường ngày qua4

CO chất khử mạnh nhaOxit kim loại thành ra một mình5

44% trung bìnhTrong khí than ướt, của mình CO6

Em ơi biết nước đá khôCacbonic rắn lạnh, khô thế nàoBảo quản thực phẩm ra sao

Trang 12

Cung cấp nhiệt độ, nó chào thăng hoa7

Hỏa hoạn thì đã có taĐứng ra giúp sức, lửa là tắt ngayNhưng nếu các đám cháy này

Do kim loại mạnh, chất này bó tay8

Vào nước thì phản ứng ngayThành ra axit chất này yếu ghê1

1 Than chì → Kim cương ( nhiệt độ 2000 0 C; p = 50.000 đến 100.000 atm)

2 CO có công thức cấu tạo có liên kết 3 ở giữa nên khá trơ ở điều kiện thường

3 CO + Cl 2 →COCl 2

4 Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, cả hai phe tham chiến đều dùng khí này làm chảy nước mắt, khí clo, khí phôt gen, gây nghạt chứa trong chai, trong đạn pháo, đạn cối làm cho 1.360.000 người chết vì nhiễm độc hơi ngạt.

5 CO có thể khử nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao tạo ra kim loại ví dụ: CuO + CO → Cu + CO 2

6 Khi cho hơi nước qua than nóng đỏ được khí than ướt: C + H 2 O → CO + H 2 trong đó khí CO chiếm 44% trung bình

7 CO 2 → CO 2 (lỏng), (điều kiện: 60atm, nhiệt độ thường) khi làm lạnh đột ngột ở -76 0 C, CO 2 rắn thành nước đá khô.

8 Kim lại có tính khử mạnh như Mg, Al…có thể cháy được trong khí CO 2

Vào dung dịch kiềm nhiêu khêTùy theo tỷ lệ sẽ về muối naoXác định sản phẩm thế nàoXét theo tỷ lệ, áp vào được ngay2

Muối axit hãy nhớ nàyMôi trường kiềm yếu chất này thủy phân3

♣♣♣

Nguyên tố kim loại đa phần4

Tính chất vật lý khá gần giống nhau5

Đều do một nguyên nhân sau

Là các e nhỏ đứng sau hậu trường

Ag kia dẫn điện bất thường6

Cu, Au, Al, Fe mở đường tiến lên

Trang 13

Dẫn nhiệt bạc vẫn giữ nguyênĐồng nhôm và sắt tiếp liền phía sauCòn nhiều tính chất khác nhau

Là do liên kết khác nhau đó màKiểu mạng tinh thể khác xaKhối lượng nguyên tử, mỗi nhà lại riêng

Tính chất hóa học ưu tiên

Là tính khử đó, trò hiền có hay7

1 CO 2 + H 2 O → H 2 CO 3 axit này không bền phân hủy ngay theo chiều ngược lại

2 Sục CO 2 vào dung dịch kiềm, tùy theo tỷ lệ T = n (OH-)/ n (CO 2 ) mà tạo ra các muối khác nhau:

- T < 1 sẽ tạo ra muối axit, và cabonic dư

- T = 1 sẽ tạo ra muối hidrocabonat và CO 2 dư

- 1 < T <2 sẽ tạo ra hai muối axit và muối trung hòa

- T = 2 tạo ra muối cacbonat và kiềm dư

- T >2 tạo ra muối trung hòa và kiềm dư

3 Muối hidrocacbonat của các cation không bị thủy phân như NaHCO 3 , KHCO 3 … tạo ra môi trường kiềm yếu do sự thủy phân của anion: HCO 3- +H 2 O = H 2 CO 3 + OH -

4 Trong hơn 110 nguyên tố mà ngày nay đã viết có tới 90 nguyên tố kim loại

5 Tính chất chung của kim loại: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện, ánh kim…

6 Ag dẫn điện tốt nhất, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe…

7 Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử.

Nhiều chú vào nước khử ngayTạo ra kiềm đó có ngày nổ tung1

Nắng mưa, sấm chớp bão bùngPhá hủy kim loại hoặc cùng hợp kimTác nhân không phải đi tìm

Do môi trường đó, em tin không nào

Kim loại dần bị tiêu hao

Ăn mòn hai loại, loại nào em ơi?

Tiếp xúc phải khí hoặc hơi2

Chuyển e trực tiếp trả lời được ngay

Ăn mòn hóa học ngày ngàyKhông sinh dòng điện, loại này dễ đây

Ăn mòn điện hóa, ra ngayNếu đáp ứng được điều này nghe emĐiện cực hãy kiểm tra xem

Có phải là chất khác nhau không nàoTiếp xúc giữa chúng ra sao

Cả hai có được nhúng vào điện ly?3

Bảo vệ kim loại cách chi?

Trang 14

Phủ lên bề mặt cách ly môi trườngHoặc là bảo vệ cực dương4

Dùng vật thay thế Zn thường chuộng ưa

Điều chế kim loại rõ chưa?

Có ba phương pháp xin thưa từng phầnThủy luyên, nhiệt luyện,điện phân

Ba phương pháp đó, em cần khắc ghi

1 Kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng mạnh với nước ở ngay nhiệt độ thường.

Ví dụ: 2Na + 2 H 2 O → 2NaOH +H 2

2 Ăn mòn hóa học thường xuyên xảy ra ở những bộ phận của thiết bị lò đốt hoặc những thiết

bị thường xuyên tiếp xúc với hơi nước và oxi

3 Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa: phải xảy ra đồng thời ba điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn

- Các điện cực phải cùng nhúng vào một dung dịch chất điện ly

4 Chống ăn mòn kim loại bằng cách dùng phương pháp điện hóa Ví dụ: bảo vệ tàu biển, người ta dùng Zn làm vật hy sinh:

- Anot (cực âm): Zn → Zn 2+ + 2e

- Catot (cực dương): 2H 2 O + O 2 + 4e → 4OH

-Điện phân điều chế chất gìDung dịch, nóng chảy còn tùy em ơi1

Làm mềm nước cứng tạm thờiĐun lên hoặc đổ nước vôi đủ dùng2

Đối với nước cứng nói chungMuối cacbonnat được dùng rất hay3

Nguyên tắc của phương pháp nàyTạo ra kết tủa, cả ngày không taTrao đổi ion liên hoàn4

Dùng Zeolit, Ma, Can (Magie, Canxi) thay vào5

♣♣♣

Bác Al tính chất ra sao?

Phản ứng iot, khơi mào nước đây6

Cũng vẫn là chiến hữu nàyChất oxi hóa ở ngay trong kiềm7

Oxit cũng tan trong kiềmHidroxit cũng liền tan theo8

Trang 15

Ca(OH) 2 + Ca(HCO 3 ) 2 →2CaCO 3 + H 2 O.

3 Thường dùng Na 2 CO 3

4 Phương pháp trao đổi ion

5 Nước cứng đi qua Zeolit, Na + của Zeolit bị thay thế bằng Ca 2+ , Mg 2+

6 2Al + 3I 2 → 2AlI 3 (xúc tác nước)

7 2Al + 2OH - +2H 2 O → 2AlO 2- +3H 2 trong phản ứng này nước đóng vai trò là chất oxi hóa

8 Al 2 O 3 và Al (OH) 3 có tính chất lưỡng tính

Al 2 O 3 + 2OH - →2AlO 2- + H 2 O; Al(OH) 3 + OH - → AlO 2- + 2H 2 O

Crom nguyên tố tiếp theoĐộc thân 6 chú số nhà 241

Kim loại độ cứng rất cừ2

Số oxi hóa 6 từ 1 lên3

2, 3 và 6 em nên ghi vàoPhản ứng ở nhiệt độ caoVới phi kim thành chàng thứ 34

Với nước không phản ứng nha5

Còn với axit6 muối là số 2Oxit crom rất tài

6 là axit còn 2 ba – giờ7(bazo)

3 kia tính chất mập mờAxit cũng được, bazo cũng đànhThôi thì cứ gọi cho nhanh

Là ngài lưỡng tính, tán thành xong ngay8

Dicromat muối này Cho vào kiềm đó chuyển ngay màu vàng9

Trước đó là màu da camMôi trường axit mới bền nghe em!

1 24 Cr: [Ar]: 3d 5 4s 1 : 6e độc thân

2 Crom là kim loại cứng nhất (và chỉ thua kim cương)

3 Trong hợp chất, crom có số oxi hóa biến đổi từ +1 đến +6

4 VD: 4Cr + 3O 2 → 2Cr +3

2 O 3

Trang 16

Hữu cơ số lượng thật đông1

Tham gia phản ứng thương không hoàn toàn

Tùy theo điều kiện mở mànHướng nào quyết định,chuyển sang bây giờ

Vậy nên có chuyện bất ngờCùng một hợp chất hữu cơ ban đầuTùy theo nhiệt độ cao,sâu2

Sản phẩm nào chính, dẫn dầu bao nhiêuCác chất sôi khác nhau nhiềuPhương pháp chưng cất,ta điều chế raSôi trước thì thoát nhanh ra3

Ngưng tụ làm lạnh thế là được thôiChiết kia em đã biết rồiPhân chia hai lớp tách rời nhau ra Đối với các chất rắn màKết tinh chúng lại,tách ra để dùng4

Liên kết bội đó yên tâmVẫn là nhóm chức trong phần không no7

1.có hàng chục triệu hợp chất hữu cơ

2.VD:tùy theo nhiệt độ khác nhau,dưới xúc tác H 2 SO 4 đặc tạo ra etilen hay ete:

C 2 H 5 OH→C 2 H 4 (xt:axit đặc,t=170 0 C) 2C 2 H 5 OH→C 2 H 5 OC 2 H 5 + H 2 O (xt:axit đặc t=140 0 C)

4.phương pháp chiết:dùng để tách 2 chất lỏng không trộn lẫn với nhau

Trang 17

5.đối với hỗn hợp các chất rắn,người ta thường dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ để tách biệt và tinh chế chúng

6.nhóm chức:là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ

7.liên kết C=C,C≡C…cũng là nhóm chức của anken,ankin

Danh pháp em đừng có loTên thông thường đó,tự do đặt vào

Tùy theo nguồn gốc ra saoHọc thuộc tên đó,chất nào,tên chi

Danh pháp IUPAC là gìĐặt tên hệ thống chi li rõ ràng

Mong em đừng có chủ quanMạch cacbon chính,đứng hàng đầu tiên

Met-kia xuất phát đầu tiênEt-nay khởi động tiếp liền thứ hai

Prop-thứ ba,chẳng saiBut-kia thứ bốn,pent-tài thứ năm

Hex-6 đang buồn xa xămNhỏ hơn hept-7 đang nằm đằng sau

Oct-8 khởi động mauNon đành thứ chín,thứ mười deca

♣♣♣

Phân tích định tính tìm raCác nguyên tố ở trong nhà hữu cơ1

Hủy ngay thành chất vô cơ

Trang 18

Tìm ngay được chúng là nhờ đặc trưng2

♣♣♣

Học thuyết cấu tạo thấy mừng

Ba nội dung đó,em đừng có quên3

Đồng phân,đồng đẳng tạo nên

Đa dạng phong phú của nền hữu cơCác chất khác nhau bây giờNhưng mà phân tử không ngờ giống nhau

1.phân tích định tính:xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ

2.phương pháp phân tích định tính:phân hủy hợp chất hữu cơ thành các họp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết bằng phản ứng đặc trưng.VD:nhận biết N:

C X H Y O Z N T →(NH 4 ) 2 SO 4 +…

(NH 4 ) 2 SO 4 +2NaOH→Na 2 SO 4 +2NH 3 ↑+2H 2 O;

3.(1)các nguyên tử với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định ;sự thay đổi sẽ sinh ra chất mới

(2)cacbon luôn có hóa trị 4,tạo mạch C

(3)tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học

Đồng phân-em hãy nhớ mau1

Sau này áp dụng,đỗ đầu kỳ thiĐồng đẳng,em nhớ khắc ghi

CH2 đó,khác chi một loài Tính chất tương tự,không sai2

♣♣♣

Phản ứng phân loại,bốn ngài sau đây

Trang 19

Phân hủy,cộng,tách,thế này3

Dựa vào biến đổi chuyển xoay chất đầu

♣♣♣

Ankan em đã thuôc lầuVừa no,vừa hở dám đâu nghi ngờ4

C 1 đến 4 bây giờĐều ở trạng thái khí,nhớ chưa các trò?

6 đến 18 khỏi lo

Ở trạng thái lỏng,em cho vào bình5

Khi đổ vào nước,lặng thinhPhân chia hai lớp,chẳng tình nghĩa chi6

Ankan chẳng có màu gì Nếu ta chiếu sáng ,tức thì thế ngay

Halogen hóa này đâyFlo mãnh liệt,hóa than ngay mà7

Iot thì đứng ở xa8

Khả năng quá yếu làm ra được gì

1.những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử là đồng phân của nhau

2.những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng

3.dựa vào sự biến đổi của phân tử hợp chất hữu cơ,người ta chia phan ứng hữu cơ thành 4 loại:phản ứng thế,cộng,tách,phân hủy

4.ankan:hidrocacbon no,mạch hở:dạng C n H 2n+2 (n≥1)

5.ở điều kiện thường,các ankan từ C 1 đến C 4 ở trạng thái khí,C 5 đến C 18 ở trạng thái lỏng

Trang 20

6.ankan không tan trong nước,khi trộn vào nước thì bị tách ra và nổi lên trên 7.C n H 2n+2 +(n+1)F 2 →nC+(2n+2)HF

8.iot quá yếu nên không tác dụng với ankan

Clo chẳng chọn làm chiNhưng brom hóa chỉ khi thế vào

H ở cacbon bậc cao1

Ba bước phản ứng khơi mào đầu tiênTiếp theo phát triển dây chuyền Cuối cùng bị đứt dây chuyền đứng yên2

Nung lên hoặc xúc tác liền C-C bị gãy,H liền tách ra3

Ankan dễ cháy lắm nha

♣♣♣

Sản phẩm thu được nước là phần hơn4

Trừ nhau được ankan luôn5

Phản ứng sử dụng tạo nguồn nhiệt năngứng dụng ,sản xuất dầu xăngHay khí hóa lỏng,giá tăng theo vàng

♣♣♣

Dãy xicloankan

Ăn no,khép kín,xét chàng mono6

Vòng 3 cạnh thật ngây ngô

Trang 21

Tác nhân,cho cộng nên cô mở vòng7

4 cạnh,hidro hóa xongNiken,nhiệt độ,mở vòng tạo ra8

1.clo thế ở C các bậc khác nhau,brom hầu như chỉ thế H ở C bậc cao

2.phản ứng clo hóa và brom hóa ankan theo cơ chế gốc-dây chuyền,gồm 3 bước:khơi mào,phát triển dây chuyền và bước đứt dây chuyền

3.dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác(Cr 2 O 3, Fe,Pt…)các ankan không những không tách hidro ma còn bị gẫy mạch C-C tạo ra các phân tử nhỏ hơn.

VD:CH 3 CH 2 CH3→CH 3 CH=CH 2 +H 2

CH 3 CH 2 CH 3 →CH 4 +CH 2 =CH 2 4.ankan cháy n H2O >n CO2

5.n ankan =n H2O -n CO2

6.monoxicloankan:hidrocacbon no,1 vòng,công thức chung:C n H 2n (n≥3)

7.xicloankan dễ tham gia phản ứng cộng mở vòng với H 2 ,Br 2 ,axit…

VD:▲+H 2 →CH 3 -CH 2 -CH 3 (xt:Ni,80 0 C)

8.□+H 2 →CH 3 -CH 2 -CH 2 -CH 3

Butan C4 đó màC5,C6 bó tay1

Chỉ phản ứng thế,như “thầy” ankanDãy này lưu ý không làmĐổi màu thuốc tím,dù ta muôn gì2

Ngày đăng: 21/06/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w