1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiêu chuẩn nông nghiệp việt nam tập iv tiêu chuẩn nông sản phần iii tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỏ

227 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỏ
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Tiêu chuẩn nông sản
Thể loại tuyển tập
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tcrms A Tcnncs gcnéraux de tcchnologie P Làm sạch ban đầu Preliminarv clcaning A Prcncttoyage P Thông gió của hạt Aeration of grain A Vcntilation des grains P Việc thông gió cho hạt là t

Trang 1

Bộ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIẼN NỒNG THÔN

VIỆT NAM PROCEEDINGS OF VIETNAM AGRICULTURAL STANDARD!

TIÊU CHUẨN NÔNG SẢN

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN n ô n g t h ô n

TIÊU CHUẨN NÔNG SẢN

PHẨN III - TIẾU CHUẨN NGŨ CỐC VÀ ĐÂU Đ ỗ

HÀ NỘI, 2001

Trang 3

LỜ I N Ó I ĐẦU

Đ ể p h ụ c vụ k ịp th ờ i n h u c ầ u q u ả n lý, n g h iê n cứu và s ấ n x u ấ t , V ụ K h o a học

CỎII}> nghệ và C hất tượng sán p h ẩ m ban hành Tuyển tập Ỉiêiỉ chuẩn Nỏiìíị nghiệp

V iệ t N a m g ồ m c ú c T i ê u c h u ẩ n V i ệ t N a m và T i ê u c h u ẩ n N gàtìỉi v ề lĩn h vực N ô n g ỉìíỊÌúệp đcuiịị d ư ợ c á p dii/iiỊ ở V i ệ t N a m

T u y ế n tậ p tiê u c h u ẩ n N ô n g n g h iệ p V iệ t N a m đ ư ợ c s ắ p x ế p t h e o íừiií; rập,

m ỗ i tậ p lờ m ộ t c h u y ê n đê, nh ư : tr ố n g ỉ rọ!, b ả o vệ th ự c vật, ttôníị s ả n , p h á n h á n ,

c h ă n n u ô i

T i ê u clỉitấn n ô n g s á n g ồ m c á c p h ầ n r iê n q c h o ỉừììtí m ặ t lỉà n q nỉìư: /liỊŨ cốc,

c h ê, cà p h ê , c a o su , r a u q u á

Đ â y lù lán d ầ u tiê n T u v é n tậ p tiểu c h u ẩ n Nôìỉíị n g h iệ p V iệ t N a m đ ư ợ c b a n

h à n h , d o v ậ y k h ô n g ỉlìê tr á n h k h ỏ i nỉiữíỉíi th iể u só t, cỉuiri(Ị tó i m o n g n h ậ ỉi d ư ợ c c á c

ý k iế n đ ó n g Ị>óp c ủ a c ú c d ơ n vị và cá Iilỉâiì đ ể lần x u ấ t b à n s a u d ư ợ c h o à n th iện

hơ n M ọ i ý k i ế n g ó p ỷ x in g ử i v é 'V ụ K h o a h ụ c c ô n g n q h ệ Ví/ C h ấ t lư ợ n q s á n p h ẩ m -

B ộ N ô n ạ n g h i ệ p vù P h á t tr iể n /lông th ô n - S ổ 2 N g ọ c H à, B a Đ ìn h , H à N ộ i.

V ụ K h o a h ọ c c ô n g n g h ệ và C h ấ t lư ợ n g sả n p h ẩ m

Trang 4

MỤC LỤC

Trang I- CÁC VẤN ĐÊ' CHUNG

Trang 5

IV- HẠT MÌ VÀ BỘT MÌ

3 Bột ĨĨ1Ì Đạc tính vật lý của khối hột nhào Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu

5 Đậu đỗ Xác định tạp chất, cỡ liạt, mùi lạ, côn trùng, loài và giống Phương pháp thử

Trang 6

TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TIÊU CHUẤN

I- CÁC VẤN ĐỂ CHUNG

5

Trang 7

Nhóm N

(ISO 5223-83)

RÂY THỬ CHO NGŨ c ố c

T est sieves f o r cereals

(lụng nhất trons; thương mại, đó là:

a) Các rây thử lỗ dài có chiều rộng 1,00 và 3.55mm dùng đổ tách cúc châì mà kích Ihước nhỏ nhất khác nhiều với kích thước của loại ngũ cốc dang được kiểm imhiộm

: h) Các rây thủ lõ dài có chiều rộng 1,70 - 1,80 - 1,90 - 2,00 và 2,24mm, dùn<z trong

trường hợp đặc biẹi đê’ tách các hạt bị "nhăn" khỏi lúa mạch đen lúa mì hạt cứng, lúa mì thườnc và lúa mạch;

c) Các râv Ihử lồ tròn có đường kính 4,5 Om trụ dùng đố lách các hạt I12Ỏ gẫv

định các chìit lạ có tronc m;\u nsĩí cốc và những chất đó đi qua các râv thú có kích lliước danh định của ]ỗ ràv như tlưới đây:

a) Rây thử lỗ dùi

1.00 X 20,00mm

1,70 X 20,00m m

1,80 X 2 0 ,0 0 m m 1,90 X 2 0 ,0 0 m m

2 0 0 X 2 0 ,0 0 m m

2 ,2 4 X 2 0 ,0 0 m m

3,55 X 20,00mmb) Rây thử lỗ tròn:

Đường kính 4,50 inm

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại rây thử dùng đc xác định mức độ nhicm sâu mọt của hại

3ế Định nghĩa

Những định nghĩa riêng biệt dưới đây áp dụng cho tiêu chuẩn này

3.1 R â y : Thiết bị ciùno để rủv bao gồm môt m;Ịt rây gắn trong một khung rây.

3.2 Rày thử: Rây nhằm phan tích cỡ hạt của chấi cần rây, cỡ đó phù hợp với đặc điếm kỹ

thuật cùa tiêu chuẩn rây thử

Q uyết định ban hành số 7 15/QĐ ngày 27 tháng 12 năm 1989 của Uý ban Khoa học và kỹ thuật N hà nước:.

Trang 8

TCVN 4994-89 TIÊI' CiU ẨN N(;C CỐC VA ĐẬU Đỏ

Tất ca các hộ phận phải được chế lạo bằng kim loại

Mặt rây phái °ồm có tấm đục lỗ bằng thép không ri ví dụ (ừ loại thép suslcnitic được gán liền với khung bằng cách hàn hay hằng các phương pháp khác sao cho khôns thể lách lời khỏi khung

Các lỗ trong tấm đục lỗ phải được làm tròn nhán Các râv được lắp ghép với nhau bởi

- Đường kính danh định của các lỗ (W): 4,50 mm;

- Dung sai của lỗ: 0,14 mm;

Khoảng cách tàm (a) các lỏ danh định 6,3 mm, tối đa 6,6 mm, tối thiếu 5,9 mm

Các 16 râv phai được xếp thành hình tam giác đều như hình 2

Cúc rày thử phải có hình Iròn

Cúc rây thử lỗ dài phai có đường kính trong 200 ± 0,5mm

Các ráy thử iỗ tròn phải có đưòng kính trong 300 ± 0,5mm,

Độ sâu của khung, tức lù khoảng cách giữa hai mặt râv liên tiếp hay giữa mạt rây và nắp hav đáy của ngãn chứa phải là giữa 40 và 50mm

Khung của mỗi rây thử phải đàm bao ghép nối bằng phảny với khung khác, nắp và ngăn chứa Ihuộc cùng một loại không được lỏng quá và không chặt quá Bề mật phái được làm nhẩn

G ò nối đặt trực tiếp trên mặt rây phải ngàn cản các hạt hoặc tạp chất đọng lại giữa mật rây và khung

Nhãn gắn vào rây phai cho các chi tiết sau:

8

Trang 9

TIÊU CHUẨN NGŨ c ố c VẢ ĐẬU Đ ỏ TCVN 4994-89

a) Kích thước danh định của lỗ rây

b) Số hiệu cúa tiêu chuẩn nàv

c) Tèn cua hãng (người sán xuất hay người cung ứng) chịu Irách nhiệm về rây

Nếu rây đã được một cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thì nhãn hiệu (nhãn dán hay dấu in) phái cho biết ít nhất tên híiv tên viết tắt cùa cơ quan thử nghiộm, được ghi ở trên khung

Bting Các đặc tính cũa 7 loại rây thử lỏ dài và xốp theo tuyẽn lỗ

Chiểu dài

Dung sai chiều dài

±

b

Dung saì +

Dung sai

±

Cíiiều dày tâm

1.00 0,03 20,0 0,2 2,0 — 0-10 5,0 0.8 0,8] ,70 0,04 20,0 0,2 2,3 0,12 5,0 0.8 0,81.80 0,04 20,0 0,2 2,4 0,12 5.0 0,8 0.8

Trang 10

TCVN 4994-85) TIÊU CHUẨN NU ủ CỐC VÀ ĐẤU Đ ỏ

Hình 2

Các lỗ của rây thử lỗ iròn sắp xốp hình (các lâm của các lỏ được xếp ư đinh của các

tam giác đều)

10

Trang 11

N h ó m N

(ISO 5527/1-1979)

NGŨ CỐC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẨN I

Cereaỉs Term s a n d deýĩnừions

Tiêu chuán nìiv hoàn toàn phù hợp với ISO 5527/1-1979 quv định phần đầu danh mục các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến ngũ cốc

lừ các nhân cực tính của túi phôi

C h ú thích: Theo tiếng Pháp ''endospersme" là nội

nhũ trong thực vật hạt trần, nhiừỉg lại là tái phôi troníỊ thực vật hạt kín.

- Theo tiếng Pháp, thuật ngữ "Albumin" thường dùng theo nghĩa thực vật học Thuật ngữ kỹ thuật "Amande" có nghĩa tương tự nhưng khống hoàn toàn đổng nghĩa, dùng đổ chỉ phần gạo khi sát hốt lớp cám c ả 2 từ này được dịch là Endosperm trong tiếng Anh

Trang 12

TCVN 4995 - 89 TIÊU CIIUẢN NGŨ CÓC VÀ ĐẬU ĐÔ

Alcurone layer, protcinaccous

laycr (A)

Lớp nẹoài sát nội nhũ chứa các hạt aloron và giàu protein loại g!o-bu-lin

Assise protcique assise diaèstive

assisc à aleurone couche à

1.6 Vỏ 1 LI LI

■Hyaline laver (A)

Bandc hyaline (P)

Vùng khúc xạ giữíi vò trấu và lớp alơrơn

Bcard brush (of grains) (A)

Brosse, brossc dc grain (P)

Túm lông rất ngán ở đáu hạt không có phôi cua một số loài ngũ cốc nào đó

Chú thích: Troníị liểiiíỊ Pháp "petìt blé" thiiờní> có

cà ìưii iìiịhĩa hạĩ kẹ vù hao hụt.

Trang 13

TIÊU CHU ẤN NGỦ c ố c VÀ ĐẬU Đ ỏ TCVN 4995 - 89

Chú th ích : Tliitậi HỊ>ữ "bié" trong tìêhĩ> Pháp trước

dúx ihưởny dừniị d ê c h ỉ các: loại n ạ ũ cóc

Thuật ngữ "Corn" theo tiếng Anh cũng thường dùng đế chỉ các loại ngũ cốc, nhưng ở Mỹ từ nàv dùng để chí ngô

G hi chú: Tiiiiậỉ tĩiỊÍi' nàv kỉiở/iíỊ cìùng à nước Anh \‘à

Aizơlen và CŨ!ÌÍ> khôỉìiỊ c ó í/ìiiậi ìỉiịữ í 1 ( 0111 ’ ứìỉíĩ bồníị

Spring vvheat (A)

Blc dc printemps (P)

C h ú thích: Lúa mì xuân chỉ trổ vào mùa hè, dờ

gieo từ mùa thu, mùa đông hay xuân

VVinter wheat, autumn wheat (A)

Blé d'hiver, Blé dau to m n e (P)

Chú thích: Lúa mì đôn 'ị chỉ trổ vào đàu mùa hè, nếu điều kiện nhiệt độ nhân tạo hoặc tự nhiên và diêu kiện quang hợp được bảo đảm cho từng giai đoạn của chu kỳ thực vật Nhữnq diều kiện này tất nhiên được bảo đâm khi lúa mì được iỊÍeơ trổng trước những ngày giả lạnh đàu mùa CỈÔHÍỊ.

cho người

Processcd products ìnlcndecl for

human consumpúon (A)

Pvoduits Uansĩormés deslmés à

đó là bóc bớt vỏ và cuối cùng là nghiồn thô

Trang 14

TCVN 4995 - 89 TIÊU CIUIẨN NGŨ CỐC VÀ ĐẬU Đ ỗ

T ech n ological term a (A)

T erm es tech n ologiq u es (P)

Thuật ngữ kỹ thuậl chung

General lechnologica! tcrms (A)

Tcnncs gcnéraux de tcchnologie (P)

Làm sạch ban đầu

Preliminarv clcaning (A)

Prcncttoyage (P)

Thông gió của hạt

Aeration of grain (A)

Vcntilation des grains (P)

Việc thông gió cho hạt là thổi không khí vào khối hạt với lưu lượng phù hợp để đạt và duy tri mức nhiệt độ độ ẩm thích hợp cho bảo quản hal

Germinal brush, grain brush (Ạ)

Brosse à blé, brosse à grain (P)

Máy này thường gồm 2 đôi trục đưực lắp đặt đối Irục để nghiền ngũ cốc thành bột và các sản phẩm phụ Mỗi đôi trục làm việc độc lập và bc mặt Irục có thể có rãnh đổ tách môi nhũ khỏi lớp

vỏ (xát) hoặc nhẩn đe nghiền các mảnh nội nhũ thành bột (nghiền)

Đổ tách các phần tử tuỳ theo kích thước của chúng bằng sàng có cỡ lõ đã biết

Chú thích: Thuật Jỉí>ữ "to boit” trước ííá\' dã Ỉử/ÌÍỊ dược sử dụn V rất rliông dụng đ ể miêu tá sự tách bột

mì tử sởn phẩm nqhìền và vẫn còn dược (ỊítitỊỊ ở nước

Thiết bị sàng băng thùng quay hình trụ hoặc lãng trụ bọc bằng lưới sàng có kích thước lỏ đã biết

Làm sạch cơ giới bổ mặt (của hạt, vỏ hạt, hay sàng) bàng bàn chải

Máy dùng chủ yếu ở cuối của quá trình làm sạch

để loại tạp chất dính bc mặt hạt

14

Trang 15

TIÊU CHUẨN NGŨ CỐC VÀ ĐẬU Đ ỏ TCVN 4995 - 89

Grinding mill (A)

Brcyeur (P)

C h ú thích: Máv ìiglìiéỉỉ cỉù/iịỊ rộnq rãi d ể nạ/liền

bột là máy nghiền trục, tuy ìiìùêìi máy niịììiền búa, máy níịhiền bi a~i/ĩíỊ dược sứ dựng.

ãn cho nyười

Manuíầcture oí' product intcndcd

for human con.sLimption (A)

Production d ’aliments dcstinés à

la consommation humainc (P)

Flour improvers (A)

Améhorants des iarines (p)

Các chất cho vào bột mì đe phù hợp với việc sán xuất bánh

Trang 16

TCVN 4995 - 89 TIÊU CHUẨN NGŨ c ố c VÀ ĐẬU Đ<

W eakening of glutcn, soítcninỉỊ

oí' ululen (A)

Sự giám độ chac của glutcn

Biểu đồ thu được qua máy ghi an-vê-ôắ

Thiết bị đo độ dẻo cùa lúa mì và hột mì bàng cách tạo bóng cầu của dịch bột từ một dịch bột chuẩn

Riếu đổ thu được qua máy ghi amvlo

Thiết bị đo độ nhứt của dịch bồt khi ta đun (nấu) i

Chú thích: Đô nhớt ỉớn nhất khi tluấ f chi hoại ỉínlì

của aamiỉaza vù khá nănq itồ hoủ {iỊeỉaĩin hoá) của 1

bột mĩ r à qua đó chỉ ra chất hỉợiiíỊ bánh diử/í sàn

Trang 17

Nhóm N

(ISO 7971-1986)

NGỦ CỐC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DUNG TRỌNG

(Khốỉ lượng của một trăm lít) (Phương pháp chuẩn)

Thùng đo sơ bộ có dung tích 24 ]ít Hình dáng bên trong là một hình trụ tròn, có chiểu cao xấp xỉ đường kính

Phễu cỏ hình dáng là một hình nón thẳng đứng Miệng Irên của phễu được gắn với vành hình trụ Miệng dưới của phỗu gắn với ống trụ có lòng ống hơi thon, đầu rộng của lòng ống ở đáy Một lá chắn có bán lề gắn vào ống có thế đóng kín toàn bộ ống, lá chắn điều khien quá Irình xả

Phễu nhận từ thùng đo sơ bộ một số lượng hạt lớn hơn dung tích của (.hùng đo

Trang 18

TCVN 4996-89 TIÊU CHưẨX NGỦ CỐC VẢ ĐẬU Đ ỏ

Tav đồn có bộ phận điều chỉnh để có thể hiQu chỉnh bộ phán phối từ đỉnh tới đáy trong ống trục Khi hạ bộ phận phân phối xuống sẽ làm tăng tốc độ dòng chav vì vậv hạt được dồn nén lớn hơn trong thùng đo và sẽ cho kếl quả cao hơn, ngược lai khi nâng

bộ phận phân phối lên kết quá sẽ thấp hơn

' Máng hình trụ có đường kính bằng thùng đo máng được đạt giữa phỗu và thùng đo Gờ dưới của máng vù eờ trên của thùng đo có một khoảng cách nầm ngang đế lưỡi dao gạt ' đi qua

’ Trons khi đố, máng được che phủ bằng một hình nón cụt để bảo vệ hạt khi rưi và giữ lại những hạt thừa ở cuối máng

Lưỡi dao gạl là một tấm kim loại mỏng, cứng, nhẩn và được dũa nhọn theo hình chữ V

mở về phía trước Lưỡi dao gạt được cố định nằm ngang trong một cái khung đật trên các Irụe lãn và di động được trona; mặt phẳng của nó do có hộ phận đối trọng

Khung đưa lưỡi dao gạt vào khe hơ giữa máng và gờ trên của thùng đo Khi chuyến động Irên mặt phảng nằm ngang, lưỡi dao gạt sẽ không chạm máng và chạm thùng đo.Trong quá irình chuyển động lưỡi dao gạt sẽ san phẳng hạt tới bẻ mặt của thùng đo như vậy sẽ cho ta một ihể tích đã được xác định

Phễu đổ với ống trục, bộ phân phối, máng dẫn và thùng đo pnải đồng trạc và được đặt

ờ vị trí thẳng đứng bằng các đụng cụ điều chỉnh như đã mô ty ở trên, gờ trcn của thùng

đo chính là đường nằm ngang

3.1.10 Dụng cụ cân

Dùng cân đòn đc cân khối lượng hạl trong thùng đo Cần phải điều chỉnh cân trước ở

18

Trang 19

TIÊU CHU ÁN NGĨ: c ổ c VÀ ĐẬU ĐỎ TCVN 4996-89

Kích thước các bộ phàn của thiết bị theo đúníỊ quy định sau:

Thùng đo ban đầu

Thân hình nón cụi:

Đưừng kính trong lớn nhất Đườnu kính trong nhỏ nhất Chiều cao

K hoáng cách giữa đáy bên trong của thùng đo và đầu đáy của ống xu 500 ± 2mm

r Đ ối với các thiết bị không được so với thiết bị chuẩn quốc tế (xem phần định nghĩa trong kiến nghị sổ 15 cúa

O IM L ) k h o án g cách này được khẳng định trong khi c h ế lạo là ± 0.5m m Đ ối với các th iế t bị đã được so vói các

thiéi t>Ị ch u ẩ n quốc tế thì khoảng cách này được qui định [rong quá trình kiểm định.

Trang 20

TCVN 4996-89 TIÊU CHUẨN NGỦ CỐC VÀ ĐẬU Đ ỗ

K hoảng cách giữa đỉnh của thùng đo và m ặt dưới của lưỡi dao gạt 0,5 ± 0,2 mm.3.2.6 M áng dẫn hạt chay

K hoáng cách gi ưa gờ dưới cua máng và mặt trôn của lưỡi dao gạt 0,5 ± 0.2 mm

10 giờ (một đêm ) ở trong phòng nơi mà các phép đo đưực thực hiện, ctám báo độ

ấm lương đôi của không khí không vượt quá 60%

Thực hiện 6 phép đo với từng thiết bị, sử dụng cùng một mẫu ở 24 lít hạt theo trình

lự Síiu đây {trước mỗi phép đo mới, hạt chứa trong thùng đo cần được trộn kỹ với

hạt rưi trong hộp thu ở lần đo trước).

Bề dày của lưỡi dao

Khối lượng của đối trọng di động

3 ± 0,2 mm

5 ± 0 ,1 mm

’ X em p h ần định ngh ĩa irong kiên nghị số 15 cù a O IM L.

Trang 21

TIỂU CHUẨN NGŨ CỐC VẢ ĐẬU Đ ỏ TCVN 4996-89

Chuyển thùng đo (3.1.4) vào vị trí nhận mẫu sao cho đồng Irục với phễu đổ (3.1.2) và máng dẫn (3.1.6) rồi chốt lại Đua lưỡi dao gạl (3.1.7) đôn vị trí khởi động của nó và chốt lại Đóng !á chắn của ống xả Kiểm tra độ thắng đứng của khung bệ và nếu cần thì điều chỉnh bàng ốc đicu chính sao cho gờ trôn của thùng đo lù đường nằm ngang khi nhận mãu

Đ ổ mẫu đầy thùng đo ban đầu, khi đổ không chèn nén hạt, liếp tục chuyển mẫu từ thùng đo ban đầu vào phễu đổ với lá chắn ở vị trí đóng M ở lá chán cho tất cả hạt chảy vào thùng đo và máng dẫn bảo vệ Khi hạt trong phẽu đổ đã chảy hết nhả ống hãm lưữi dao gạt Ngay sau khi lưỡi dao gạt tich lới vị trí cuối cùng của nó, mở chốt ihùng

đo, chuyên thùng đo khỏi đế lăn và cân

Quay lưỡi dao gạl lại vị trí khởi động và chốt lại, cho lượng hạl dư thừa đi qua máng dãn vào hộp thu.

m: Khối lượng mẫu cân được trung bình 20 lít, tính bằng kg

Kếl quả tính tới số lẻ ihứ 2

7 Biên bủn thử

Biên bản thử trình bày phương pháp sử dụng và những kết q u ả thu được Báo cáo cũng sẽ đé cập lới mọi điều kiện thao tác không được qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi như đã luỳ ý làm cũng như những sự cố ngảu nhiên có thổ xảy ra làm ảnh hưởng lới kết q u ả thử nghiệm

Báo cáo còn nêu tấl cả những thông tin cần thiết đổ nhận biết hoàn toàn m ẫu thử

Trang 22

TCVN 4996-89 TIÊU CHUẨN NC,Ĩ CỐC VẢ ĐẬU Đỏ

230

^

T l

H ìn h vẽ: Thiêì hi đò xác định đuníỉ trọnẹ của nêu cốc (khối lượng của 100 lít;

(Chỉ đe làm Iham khao, trừ kích thước là bắt buộc)

Chú dủn hình vẽ

1 Phều đổ

2 Hình nón cụt đe dần dòng cháy của hạt

3 Đối Irọng lưỡi dao gạt

4 Ông vái dẩn hạt thừa

5 Đường ray và các trục lăn của khung lưỡi dao gạt

6 Phần ống vải có thổ tháo gỡ được đc chuyển thùng đo lường ra

14 Đối Irọng lưỡi đao íiạt

15 Chiều cao cua dòng cháy

16 Đố đỡ thùng do dược chốt vào vị trí nhận mẫu

Trang 23

Storage o f cereals an d pnỉses

E sseníiaỉ requirem ents

Tiêu chuán này phù hợp với ISO 6322/2-1981 hướiìg dần cách chọn phươnti pháp bào

2 Báo quán dạng hờ

Bảo quán dạng hư là ré nhất nhưng là phương pháp kém an toàn nhất Có nguv cơ 16)1

do SỊT phá hoại của chim , gậm nhấm CÔ11 trùng và sâu m ọt, sự phá hoại của nấm , hư

hỏng do thời tiết xấu, do trộm cắp, do sự hư hỏng cơ học các bao đựng và clo những rủi ro khác Nói chung, bảo quản dạng hở chỉ nên tiến hành trong Ihời gian ngắn

Báo quản không mái che được quan tâm hơn ở các nước khô ráo, tại đây cơn mưa rào đột ngột, ngắn chỉ ảnh hưởng đến bề mặt (tới độ sâu khoảng 2 cm) và ánh nắng mật trời sau đó sẽ làm khô dần hạt trở lại Dĩ nhiên, sự phơi nắng như thế có thể dẫn đến hu hỏng do "biến m à u ” Bảo quản dưới tuyết cũng thực hiện được, bơi vì nhiệt độ ihấp hạn chè sâu mọt và nấm phát triển Mặc đù vây, một ít loài nấm mốc sinh độc tô có thế mọc ở nhiệt độ gần lạnh đông trên hạt bị tuyết làm ướt, và do vậy phải thật cán thộn khi áp dụng phương pháp bảo quản này

Bao quản dạng hở có thổ thực hiện:

a) Trên nền đất, Irong các bao tái hoặc đánh đông lớn (bào quản ngũ cốc thu hoạch chưa độp thành dạng bó hoặc xếp đông ngàv càng ít phổ biến)

b) Trên nen cứng hoặc bề mật khác được láng một lứp cách ẩm

Với hại để ròi, đôi khi có Ihc thực hiện thông khí nhân lạo trơng các đống nhưng không the thường xuyên được

Q uyết dinh ban hành số 534/Q Đ ngày 1 tháng 1 1 năm 1990 cùa ủ y ban Khoa học N hà nước

Trang 24

TCVN 5089-90 TIỀU CHUẨN NGŨ CỐC VẢ ĐẬU Đ ỏ

Đóí khí, một chiếc mái tạm, vĩ dụ như bằng tôn múi trên sườn gỗ, có Ihể dựng để chc đống bao hoặc đống hạt; "tường" bằng vai bao duy có thể dùng để bảo vệ thêm chống lại Ihời tiết

Đống hạt có thc được chc phủ bàng vật liệu không thấm nước hoặc bằng rơm và đất hoạc cả hai,

Ngô bắp thông thường được báo quản trong các nhà nhỏ không vách, ví dụ như được quày bằng các tấm lưới sắt đổ có thể làm khô khi đicu kiện môi trường thuận lợi Có thổ báo quản ngô bắp tương đối an toàn và dỗ dàng, vì không bị hư hòng cơ học do tách hạt Cần đạc biệt chú ý ngăn ngừa chim và loài gậm nhấm phá hoại ngô

3 Bảo quan trong kho có cấu tạo dặc biệt khác si lo

Mục đích của việc đưa hạt vào kho là phòng chống tliời tiết, ngãn ngừa sự xâm nhập của vật gâv hại và đảm bảo an toàn Báo quản như thế có thể kiểm Ira được nhiệt độ

: và độ ẩm để giữ được hạl càng mát, càn g khô và càng đồng nhất về n h iệt đ ộ cà n g tốt

Cấu trúc kho phai được xây dựng thích hợp đổ tạo điều kiện bảo quản tốt và không làm thành nơi ẩn náu của vật gâv hại

Hướng kho chọn sao cho hức xạ nhiệt mặt trời nhỏ nhất, nghĩa là ở vùng ỏn đới thì

chiều dài kho theo hướng bắc-nam, ở vùng nhiệt đới hướng đông-tây Nền m óng cần

đủ vững chắc để chịu được khối lượng kho và hạt đổ đầy và được c h ố n g mối ở những nơi cần thiết Môi trường xung quanh nên giữ quang đãng, k h ô n g có cây cối, rác, khống bị ngập nước v.v Nên có đường vào trực tiếp cho các loại phương tiện vận chuyển thích hợp

Sàn phải được nguyên vẹn, nhẫn, rắn chác và chống ngấm hơi nước K hông dùng đất "đầm nện" làm sàn Sàn gỗ có vết nứt, nẻ và kẽ hở là nơi chứa rác và sáu mọt Thông Ihường m ặt sàn rắn và nhẩn làm bằng bê tông chất lượng tốt được xử lý bằng chất phụ gia đông cứng để ngăn bụi Tường có cấu trúc hình vòm làm cho việc quét sạch được dễ dàng Cần đổ một iớp chống thấm dọc theo tường để ngăn không cho tường bị ẩm, thông thường là "tầng kẹp" trong bê tông

Tường phải nguyên vẹn và nhẩn và nếu luật lệ địa phương cho phép, có m àu nhạt

(hoặc có bề mạt phản xạ cao) ở mặt ngoài Tại các nước vùng nhiệt đới, có thc có

cách nhiệt Khi xây dựng cần tránh "những vị trí ch ết” và lớp trát m ặt trong tường

k h ông được có vết nứt, rạn Tường của kho thông Ihường bằng gỗ (kh ô n g khuyến khích), gạch nung, hoặc đá khối, xi măng amiãng, sắt tây, nhôm, gạch hoặc xây nề,

bê tông đổ tại chỗ hoặc bê tông tăng cường

M ái phải nguyên vẹn và nếu luật lệ địa phương cho phcp có màu nhạt (hoặc có bề mặt phản xạ cao) ở mặt trên Mái không được có rầm cái (cấu trúc "vỏ sò” là lý tưòng)

24

Trang 25

TIÊU CHUẨN NGŨ c ố c VẢ ĐẬU Đỏ TCVN 5089-90

và cố gáng tránh không có trụ đỡ Nếu là mái phẳng phải có độ đốc nhỏ (khoảng 3%) để nước mưa thoát được Ớ vùng nhiệt đới mái quét hắc ín có mài chìa rộng làm tăng cách nhiệt Mái phải làm bàng chất cách nhiệt tốt, không bị đọng nước và phòng chống được phá hoại do chim, gậm nhấm, côn trùng, sinh vật nhỏ và nấm mốc; khống được là nơi sinh sống cho cồn trùng và sâu mọt Lớp trần bên trong có thể làm tăng cách nhiệt nhưng cần có chỗ thông lcn trẽn trần, có thổ là nơi ấn náu cho vật gây hại Vật liệu làm mái gồm ngói lợp, ngói đá đen, ngói xi mảng amiãng, vải quct bitum, sắl tây hoặc nhôm tấm, tấm lợp xi măng amiãng lượn sóng và bê tông trát vữa

Toàn bộ ống dãn nước từ máng mái phải đặl bên ngoài, không được lắp ống dẫn bên

Irong kho, vì đó vừa là nơi sinh sốn g của sâu m ọt và sinh vật nhỏ và vừa là đường đi lại

cho loài gậm nhấm và nếu có nhữne chỗ hỏng thì nước mưa có Ihể làm hỏng hạt

Phái điều khiển được sự thông khí Trong kho gần đầy, khối hạt tự nó ảnh hưởng phần lớn đến các điều kíộn trong kho Không nên luồn luôn thông gió "tự nhiên” vì có thổ đưa không khí ám vào Đế làm mát tối đa, một số biện pháp thông khí có thể áp dụng vào

; thời điểm thích hợp trong ngày Có thể lăng cường bằng bóng mát của câv, che chdn cửa ( số bằng màn chc, làm mái chìa rộnẹ.v.v

Phải tránh các khe hở ở mái chìa, đặc biệt tại những nơi độ ẩm tưưng đối của không khí luôn luôn cao

Cửa và cửa sổ nên giữ ỏ mức tối thiểu và m ở càng ít càng lốt Nếu có cửa chiếu sáng trên mái thì phải vói số lượng ít, kích thước nhỏ

Cần háo vệ kho càng kỹ càng tốt chống xâm nhập của sâu mọt, gậm nhấm, chim và dơi

và kho phái đóng kín được khi xông khói

ẩm khi khối nguội đi

Trang 26

TCVN 5089-90 11 Kl CHUẨN NCI CỐC VÀ ĐẬU R ỏ

3.4.1 Có thổ bảo qiuin bẽn trong các vách ngăn bằng bao hoặc bên trong các tương giữ hạl có

cấu tạo đặc biệt Cán chừa khoảne cách đủ cho việc kicm tra và xử lý

3.4.2 Tai một số kho, hạt đổ đầy sát tưừng kho, giống nhữ các vách ngăn, phai đủ vững đe

chịu được lực óp bèn cua hạt

3.4.3 Có neuy cơ tăng chênh lệch nhiệl độ trong toàn khối hạl dẫn tới di chuyển am và khá

nã nu nấm mốc sinh trưởng, đặc biệl lạt lớp hạt bổ mặl dày từ 5 đến 20 cm Viì lớp sát tường và sàn Có Ihể khác phục bằng hệ thốne thổn2 khí nhân tạo qua khôi hạt (xcm 5.2)

hai m ặ c dù sư phát triển và vận c hu ven CƯ khí và in á v đfi khắc phục đ ư ợ c n hi ề u vấn đổ

oặp phái trước đâv

4 Báo quán bằng xilỏ

Các đơn vị báo quán có thổ có kích ihước khác nhau, từ Ihùng nhỏ dutm lượng vài

: k ilô ea m tới những trang bị lớn sồm nhiéu Ihùng x ilô chứa được hàng trăm tấn m ỗi xi!õ

Báo quán trong xilô lớn lliuận liện nhưng láp đặt tốn kcm Cảng lớn và xilô cuối thực sự

là nhữna trang bị vận chuvển, không kinh tế cho bảo quán thời gian dài Yêu cầu chủ yêu của háo quan là đơn eián, ít máv móc nhất và các hệ thông đưn vị san xuâì hùim loạt là tốt nhất

v ạ i liệu dùng cho Xíìy dựnu cán thích hợp với kích thước (hùntzề ví dụ:

a) Có thê clùnc đâì sét v.v làm thCmụ r'dLL'n 1Z’1 kích íhước nhỏ, dễ kiếm lại địa phưưnụ;

cỏ thê dùng phuv dầu cũ:

h) Có thế làm Ihùng lớn hơn (hơn 10 tun) bằng gỗ (gỏ [ấm hoặc gỗ dán), gạch hoặc bẽ tỏng (lấm hoặc đổ khuôn), kim loại tấm (thép, tôn múi, nhôm) hoặc lưới kim loại (được bọc lól bằnỉỉ bao gai, giấv dầu, pôliêtilcn, polivínylclorua cao su butyl v.v )

N hư các công trình xây dựng khác, cần thiết k ế xilô đủ vững chắc và xâv dựne không có vết nứt, kẽ hở

Khi xây dựng xilô, phải có hệ thống xông khói và phun thuốc cũng nhu nhũng phương liện thuận lợi để làm sạch và kiểm tra, như là một phần của thiết hị biin đáu

Đối với xi lổ của nông trại nhỏ không cần thiốl bị vận chuyển cơ k hí tự động nhu'112

lại cán với hệ thống trang bị lớn

5 Hộ th ống bảo quản đặc biệt

Báo quản trong khu kín để có thổ kicm ira và n săn nu ùa sự phá hoại của sân mọt đôi với hại khờ và ngan chạn sự sinh trướng của nấm mốc đối với hạt đủ ám mà chúng phát triến được trong hảo quản hở NRiivốn tác của phương pháp là như nhau trong cả hai cụ thế là loại trừ ôxv cần cho sự sinh trưởng của sâu mọt hoặc nấm mốc Điều này do sự hô hấp của sinh vật nhưng cũng do hồ hấp của hạt

Cáchon dioxvt sinh ra có Ihổ giúp tiêu diệt sâu mọt Quá trình dó có thổ đưực dẩy

26

Trang 27

TIÊU CHU ÂN ỊNC.Ũ c ố c VẢ ĐẬ l' ĐÕ TCVN 5089-90

nhanh khi thổi khí nilư cacbon dìoxyt hoặc khí (lơ vào những nơi cần thiết Với kho cần múv móc (ương đối đơn siản đế đổ đáy và tháo hạt thì bao quản kín rất thích hợp Với loại háo quán nàv có thê cấn có những phương tiện lấy mảu đế kiern tra chất lượng, ví du như phán loại

] ỉ B;io quán kín để khống chố sâu mọt

Báo quán kín rất thích hợp đê khổnẹ ché sự phá hoai của sâu mọt đối với hạt khỏ,

mà khổng cần dùng đốn thuốc Irừ dịch hại Cách hilo quan nàv đặc biệt có thể áp dụng cho những dự trữ làu dài phòng đổi kém ớ các nước ;ím áp m à giới hạn trên về hàm lươniz ẩm của hạt nen là 13.5% (khối lượng) Trong nhũ'ne, điều kiện đó có ít thay đổi vé tính chất của hạl cú ihổ dùng cho hấu hoi cúc m ục dích, bao gồm ca làm lương thục cho người Tuy vậy, khônu nên háo quán hạt giỏng trong thùng kín làu quá mộl vụ thu hoạch

Trontr ilụíc tố sự phá hoại hình Ihưừng ban đầu làm ui am nổne, độ oxy trong thùng đựnti kín xuôYiíi k h o án‘4 2 f/r trong 2 đốn 3 tuần lỗ đo đố tiêu diệt (tược sâu mọt

Nếu qua cấc kc hở krợniỉ oxy lọt vào lại mỏi ngàv Íí hưn khoan" 0 5 rỴ kliơáng

không bên tre 11 hại và không khí tiiữu các hạt íhì thè hộ sâu mọt tiếp sau khổng có

k h ả IIăng s o n à sót Víi sự p h á hoại sẽ hị n g ă n c hặ n

Nlurng nêu kẽ hở lớn hơn sâu mọt có thổ sinh tnrờns và làm nhiễm sâu mọt nhẹ

5 1.2 Báo lỊLKÌn kín đô nẹăn ugừu sự sinh Irưane của nấm

Đối vói các nước ổn đới, báo quan kín tỉc ngăn ngừa sự sinh írưưng của nấm trong hạt ẩm Ihích hợp hơn

Trong hao qiiiin kín hạt cổ hàm lượng ẩm hưn 16% (khơi lượn"), nlũmg Ihay đổi Ironạ hạt có thê xuy ra do hoạt đ ộns của các men xuất hiện tự nhiên Cũng có thc

có hoạt độnạ cùa các vi sinh vật yếm khí Hạt bị biến đổi iính hướng tái tính trương

nờ và xay mịn bị suy giám khả nãns náy mầm Báo quản hạt như thế chí thích hợp cho mạc đích công ntihiệp hoặc làm Ihức ãn gia súc

Đế bao quan tốt hạt như vậy, hụt cần có hàm lượng ẩm trong khoáng từ 18 đến 22% (khỏi lượnc) Nếu hạt có hàm lượng ám cao hơn mức tĩên, có ihể xáy ra vấn đổ

"ciìu nối" VÌ1 độ chịu nén của hạt vếu hơn Ở các xilò cao, với hàm lươnc ám hơn 25% (khòi lương) cấn có hệ Ihống dỡ hạt đạc biệt

Nèu khu khỏng giữ được kín theo yêu cầu, vi sinh vật có hại có thế phát triên đậc biệt nếu khong có phương tiện thích hợp làm giảm đến mức tối thicu oxv lọt vào.Nguy cơ kc trên có thê’ giám đi nếu quán lv cán thận và đặc biệt vào m ùa xuân khi

nhiột độ tăng ở các nước ôn đứi thì xilồ phái rỗne Tại các nước nhiệt đới, nhiệt độ

quanh năm luôn lu ôn lối ưu ch o sự sin h trưửng của nấm m ố c, thì k h ô n g nên bảo

quan kín với hạl có hàm lượng ẩm hơn 14% (khối lượng)

Trang 28

TCVN 5089-90 TIÊU CHUẨN N c;ủ CỐC VÀ ĐẬU Đ ỏ

ngăn chận nước ngầm và nước mưa xâm nhập Tường hầm không được n gấm nước; bétông phải có lớp bitum, nhưng với hầm nhỏ hơn có thế lót bàng hỗn hợp bùn bitum và rơm kết hợp với pôlyelylen hoặc vật liệu tương tự Cũng cần phái chống thâm hơi nước cho mái, có thể dễ cuốn hoặc không (ví dụ tấm lợp m ái là vai lựp và lưới giây thép) Khồng được quá nhấn mạnh tẩm quan trọng của m ộ t kho tốt, vững chắc

5 1.3.2 Kho nổi trên mặt đất

Ở các nước ôn đới các thùng nổi trôn mặt đất đang được dùng ngày càng nhiều, đặc biệt để bảo quản hạt có hàm lượng ẩm caor dùng làm thức ãn chăn nuôi Có thế xâv thùng bàng thép tấm, có thể sơn, tráng kẽm hoặc tráng men; trừ ở Pháp thùng hàn rất Ihông dụng, các tấm thường được gắn bằng matil đặc hiệl Cần sắp xếp để giảm áp lực

và để không khí lọt vào ít nhất khi tháo hại Nếu dùng các Ihiết bị dỡ hàng trên đính, khi tháo hạt cần được tiến hành với một tốc độ định trước, để hạn ch ế mức thấp nhất

sự phát triển của vi sinh vật độc ở lớp hạt trên bé mạt

déo trong một lổng lưới kim loại Bao thường được sản xuất từ cao su butyl, nhưng có

thể dùng p o liêtv lcn và polivin ylcloru a có độ dầy thích hợp hoạc vật liệu tươrm tự.

Nên có cách nhiệt

Trong hệ thống bảo quản kín, hạt và sâu mọt ảnh hưởng nhiều đến môi trường không khí trong kho nhưng trong các hộ bảo quản thông khí các điều kiện được đicu khiển nhân tạo

Có thể thông khí đồ giữ hạt ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ mà ở đó số lượng sáu mọt và nấm mốc có thố tăng

Khi hạ nhiệt độ xuống dưới 15°c, sự phát triển của hầu hết sâu mọt, trừ sinh vật nhỏ, trở nên chậm đến mức sự xâm nhiễm coi như được ngăn chặn Ví dụ, tại các nước ôn đới, việc thông khí bằng không khí xung quanh vói luồng khí từ 1,66 đến 2,5 1/s (0,1 đến 0,15 m/phút) cho lm^ hạt trong tổng thời gian thông khí từ 120 đến 170 giờ, có thể kéo dài vài tuần lỗ ]à đủ Cần phải hạn ch ế thồng khí trong những thời kỳ khi điều kiện của không khí làm cho hàm lượng ẩm của hạt, không vượt quá mức an toàn của bảo quản và được giữ càng thấp càng tốt

Hiện nay các nước ôn đới, làm lạnh hạt bằng thông khí với không khí xung quanh là một thực tế có cơ sở vững vàng, ở đó từng khối hạt hơn 20.000t được xử lý như vậy

Ở một vài trang bị ở trang Irại, hạt có hàm lượng ẩm cao hơn mức an toàn thì sự sinh Irưởng cực nhanh của nấm bị ngăn chận bằng thông khí, làm giám nhiệt độ của hạt đốn khoảng 5 tới 10°c trong 2 đến 3 tháng Khi hạt có hàm lượng ẩm quá 18% (khối lượng) thì mùi mốc có thể xuất hiện sau 5 đến 6 tháng và sự sinh trưỏng của nấm nhìn thấy được xảy ra Ư khoảng 2% khối hạt khi hàm lượng ẩm quá 20 đến 21% (khối lượng) nếu nhiệt độ bên ngoài thuận lợi Nếu hàm lượng ẩm quá mức an toàn, thì sự thống khí liên tục với tốc độ cao hơn có ihể làm khô hạt từ từ trong khi bảo quán

Nếu hạt có hàm lượng ẩm vượt quá 17% (khối lượng), thì độ nảy m ầm sẽ bị ảnh hưởng Đối với bảo quản bình thường nếu hàm lượng ẩm vượt quá mức an toàn thì chì

28

Trang 29

TIÊU CHUẨN NGŨ c ố c VẢ ĐẬU Đ ỏ TCVN 5089-90

CÓ thể ngăn chặn sự nhiễm sâu một khí nhiệt độ gần độ lạnh đông

Đây là một qui trình khắc nghiệt hơn Nếu phải đồ phòng hư hỏng do nấm thì hạt phải được hạ đến nhiệt độ mong muốn trong vài ngày Nhiệt độ này phụ thuộc vào hàm lượng ám và không được cao hơn 5 ° c đối với hàm lượng ẩm của hạt là 20% (khối lượng), mức lối đa cho phép trong báo quản lạnh Trong cticu kiộn như trên, sự nhiễm sâu mọt có thể phái triển chậm, dù rằng sự sinh trưởng của nấm đã bị ức chế nhiồu

Trong khí hậu ôn đới, những lợi ích làm lạnh bằng khỏng khí đã được làm lạnh bị hạn chế so với thông khí bàng không khí xung quanh Tại các nước nhiệt đới, bảo quản lạnh hạt có độ ám cao là không thiết thực, mặc dù có thể dùng một số biện pháp làm lạnh đế hạ nhiệt độ của khối hạt khô đến mức (15"C) cần đc khống chế hầu hết các loài sâu mọt

6 Bảo quản trong khi vận chuyển

6 ĩ Vận chuyến ngắn hạn

‘.ề Vận chuyển ngán hạn Ihường là đường bộ, đường sắt hoặc trong sà lan Có Ihổ chứa

hạt trong chính phương tiện vận chuyển hoặc trong thùng chứa đựng di động Lượna đơn vị đựng hạt được vận chuyển tương đối nhỏ Phương tiện vận chuyển và thùng chứa cđn phải sạch sẽ, khô và không có mùi lạ và không bị nhiễm sâu mọt Cần phòng ướt dưới bất kỳ hình thức nào

Nếu sản phẩm bị bất ngờ giữ lại thời gian dài trong phương tiện vận chuyển và thùng chứa thì sự nhiỗm sâu mọt có the trở thành vấn đồ, và nếu hàm lượng ấm quá mức cho phép thì hoạt động của vi sinh vại cũng đáng lun ý

ốắ2 Vận chuyển dài hạn: vãn dề chung

Vận chuyển dài hạn thường được thực hiện bằng đường biển Những chuyến đi bình thường có thế kéo dài khoảng từ 4 đến 6 tuần lễ, nhưng có Ihế bị kco dài do hư hỏng động cơ tàu v.v Ngoài ra, sau khi đã kết thúc chuvến đi thì có thể lại bị kéo dài trong bốc dỡ hàng hoá do ứ đọng tại cảng Tại một số cảng, kéo dài vài tuần lễ là bình thường và kco dài lới 6 tháng đã xảy ra Ở các nước ấm áp, những sự kéo dài tại cảng như thế là đặc biệt nguy hiểm

Có thế vân chuyển ngũ cốc và đậu đỗ trong bao hoặc hạt rời, hiện nay dạng hạt ròi là phương pháp chủ yếu để vận chuyển ngũ cốc Đậu đỗ chủ yếu vẫn được vận chuyển trong bao Nhìồu hàng hoá đóng bao và một sô' ngũ cốc hạt rời được vận chuyển trong thùng chứa hàng khô

Nói chung, có thế xcm các hầm chứa hàng của tàu biển như những kho hàng hoặc xilô Cần phải áp dụng những nguyên tác như nhau về bảo quản như đã được vạch ra trong các điều trên Do đó cần phải đảm bảo khoang chứa hàng sạch khô và không bị ô nhiễm trước khi chất hàng Mọi bao dùng, ví dụ như để ổn định hàng chở cũng cần phải sạch và không nhiễm sâu mọt Bản thân hàng chở phải có mức thấp về nhiễm sâu mọt Các nước xuất khẩu khác nhau sử dụng những chuẩn cứ phân biệt về mức chấp nhận về nhiễm sâu mọt đối với hàng hoá xuất khẩu Nơi nào đã có thể lệ thì hàng ngũ cốc và đậu đỗ phải tuân theo các thổ lệ ấy Nơi nào chưa có những thể íệ đó, thì mức

nhiễm sâu m ọt tối đa chỉ được là 2 sâu m ọt trưởng thành số n g trên 1 kg hạt bảo quản.

Trang 30

TCVN 5089-90 TIÊU CHUẨN NGỦ c ố c VÀ ĐẬU R ỏ

Cũng nén phát hiện và xác định nhiễm ẩm trong khối hạt

ở nhiệt độ khi xếp, hàng hoá phái có hàm lượng ấm đủ thấp để ngăn ngừa sự xuất hiện của hoạt động vi sinh vật trước khi bốc dỡ hang Tuy nhiên, đối với những chuyến đi ngán, có thể chất xếp xuống tàu ngũ cốc và đậu đỗ có hàm lượng ấm cao hơn một chút so với mức tối đa cho phép của sán phẩm để báo quản dài hạn Dung sai được chấp nhận tuỳ thuộc vào điều kiện của chuyến đi, lượng hàng bốc chuyên chở trong từng khoang chứa hàng v.v Hàm lượng ẩm của hàng vận chuycn phái phù hợp với các thể lệ của nước nhập khẩu hoặc theo các diều khoán trong hợp đồng thương mại

Những yếu tố khác xảy ra với vận chuyển bicn, nhưng với hàng hoá báo quản trên đất liền thì không gặp hoậc ít ý nghĩa hơn

Khi chất xếp hàng hoá vào tàu biển, khôníĩ những phải cân nhắc phương pháp tốt nhất : để báo vệ hàng hoá khỏi hư hỏng mà còn cần phái đảm báo an toàn cho tàu trong suốt ,, chuvến đi Yêu cầu an toàn là tối cao vì vậv có thổ xếp hàng Irên tàu theo mội cách mà trong một số hoàn canh nhất dinh có thế xay ra hư hỏng hàng hoá, có thể tránh được nếu xểp hàng theo cách khác; lấy một ví dụ, thể lệ vận chuyển biển của các nước tham

gi 11 Hội nghị quốc tế vổ an toàn sinh mạng trên biển yôu cầu phải xếp hàng ngũ cốc rời dưới hầm tàu trong các vách ngăn Biện pháp này ngãn ngừa việc di chuyển hàng hoá trong các khoang chứa Tuy nhiên, chất xếp hàng như thế có thể làm cho hạt tiếp giáp với vách hầm bị ẩm do hậu quả của di chuyển ẩm và ngưng tụ hơi nước trcn vách

Thổ lệ vận chuyến biển thực chất là vấn đề hàng hải và phức lạp Có những nước

xuất khẩu yêu cầu phải chất xếp hàng vào tàu theo CỀ ÁC thể lê riêng củ a họ, trong

khi có những nước khác yêu cầu phải chất xếp hàng theo thể lộ của nước đăng ký tàu Nói chung, toàn bộ các thể lệ hàng hải tương tự hoặc giống hệt các điều khoan Irong báo cáo "Hội nghị quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển 1960” do tổ chức tư vấn hàng hải liên Chính phủ, Luân Đôn xuất bản Thông thường, các nhà chức

trách tại c ả n g h oặ c các thanh tra v iên hàng hải tiến hành thanh tra h àn g h oá Irong

khi chất xếp để đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt như đã khai hoặc để đảm bảo tàu bicn dược chất xếp có thổ đi bicn được

6.3.2 Thay đổi nhiệt độ và di chuyển ẩm

Khi ngũ cốc và đậu đỗ được chở trong các hầm tàu hiển, thì nhiệt độ m ôi trường nước bicn và không khí bên ngoài có thổ thay đổi hết sức nhanh Đ iều này lại là nguycn nhân làm tăng nhiệt độ phần bên ngoài của khối hàng hoá và từ đó xảy ra

di chuyển ẩm từ vùng nóng hơn đến vùng lạnh hơn của khối hàng hoá Tuy nhiên, những thay đổi nhiệl độ trong khối hạt rất chậm

Di chuyển ẩm có thổ rất đáng kể, nhưng trong khối hạt rời xảy ra ít hơn so với các san phẩm khác; hàng hoá khác nhau khác biệt đáng kể về điểm này

Hơi nóng bên ngoài từ các nguồn của tàu bien như từ vách buồng động cư, ống dẫn hơi nước và nắp thùng nhiên liệu có thổ gây di chuyển ẩm và kích Ihích sự nhiễm sâu m ọt có thể dẫn đến bốc nóng tự phát

30

Trang 31

TIÊU CHUẨN N(;C CỐC VẢ ĐẬU Đ ỏ TCVN 5089-90

Cách ly các nguồn nhiệl là việc làm bình thường, có thể dùng vỏ bào gỗ để che phủ vách buồng nhiệt và đầu Ihùng nhiên liệu và các loại cách nhiệt khác nhau đối với các ống hơi nóng

6.3.3 Thông gió

Theo một số cơ quan có trách nhiệm, thống eió được coi là có lợi trong việc hạn

c h ế đến mức tối thiểu sự thiệt hại do di chuyến ám Tuy nhiên, ihực tẽ là tất cả tàu biển chuyên chở ngũ cốc và đậu đỗ, chỉ được thông gió bề mặt không thể đùng để làm khở hoạc làm lạnh hàne hoá Do đó Ihỏng gió chỉ có thể có hiệu quả trong việc hạn chế đến mức tối thiểu hư hỏng bề mặt Thậm chí trong những năm gần đây, chức năng này đã bị nghi neờ vì những lv do khác nhau và những thống kè gần đây

ch o thây c ó th ể ch u v ê n ch ở tốt nhất hạt rời trong các tàu ch ơ dầu k h ô n g th ôn g gió.

Khi thực hiện thông gió, cần liến hành sao cho điổm sương của không khí thông gió thấp lìơn điểm sương của không khí ở lớp trcn đỉnh và vùng kề liền của khôi hàng Nếu không hàng hoá hấp thụ lượng ẩm của không khí thônc gió Cổ những tàu biển được lắp đặt Ihiết bị đạc biệt đổ làm khô không khí thòng gió, nhưng phần lớn khổng khí sử dụng lấv từ bẽn ngoài Đối với những tàu biên đó cần phái ngừng

~ thông gió nếu đicm sương của không khí bên ngoài quá cao

Đối với xếp hạt rời và hàng hoàn chỉnh, vì những lý do vể sự ổn định cần phải xếp gọn ghẽ hàng từ sườn ngang đầu sàn tàu, hạn c h ế đáng kể luồng không khí trên bề mật và do vậy hạn ch ế thông gió bề mạt Mật khác, trừ khi đùng hàng hoá đóng bao

để làm trung tàm khối hàng, hàng phải xếp vào trong các vách ngăn hầm tàu tạo lối

đi lại trong khoang

Điều đó hạn chẽ việc thông gió bề mặt

Trang 32

Nhóm M

LƯƠNG THỰC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG

VITAMIN Bị (THIAMIN)

Cereaỉs

M eth od o f D eterm ỉnatỉon o /V ừ a m in B ỉ content

Tiêu chuẩn nàv qui định phương pháp huỳnh quang để xác định hàm lượng Vitamin Bị

1 N guyên tắc

Vitamin Bj bị oxy hoá bởi kaly ícrixyanua ở môi trường kiềm tạo thành thiocrom có huvnh quang màu xanh da trời Chiết thiocrom bằng isobutanol, đo mật độ huvnh quang ở bước sóng thích hợp

Kali ferixyanua (TK.PT) dung dịch 1%: Hoà tan lg kali íerixyanua trong nước cất

và thêm nước cất vừa đủ 100 ml Dung dịch pha chỉ dùng trong ngày

hydroxit 15% đến vừa đủ 100 ml Dung dịch pha dùng trong 4 giờ

Vitamin BI (TK.PT) dung dịch chuẩn: Cân khoảng 30-40mg với độ chính xác

0 ,0 0 0 1 g íhiam in clohydrat (đã ỉàm khô trong bình húl ẩm ) hoà tan trong bình định

mức 1 lít bằng dung dịch cồn etylic 20% đã axit hoá bằng axit đ o h y d ric đến pH- 3.5-4 Bảo quàn ở nhiệt độ I0 (,c tránh ánh sáng

Trang 33

TIÊU CHUẨN NGỦ c ố c VÀ ĐẬU Đ ỏ TCVN 5164-90

Cốc có mỏ, dung tích 250 ml;

Phễu lọc thuv tinh, dune tích 250 ml;

Pipet có bầu, dung tích lml, 5ml;

Máv đánh nghicn hoạc cối chàv sứ:

Máy lắc;

pl I mel;

Huỳnh quang kế

4 Tiến hành thử

Cân chính xác một lương mẫu đã nghicn nhỏ (rộn đcu ước tính chứa khoáng 20-

^50|.ig Ihiamin cho vào cốc có mỏ dung tích 250ml Tiến hành song song với dung 'dịch chuẩn bãng cách hút chính xác lm l đunạ dịch chuẩn Vilamin Bj cho vào cốc khác Thêm vào các cốc, mỗi cốc lOOml dung dịch HC1 0 , IN (pH= 1-1,5), đậy nãp, đun cách thuỷ sôi 45 phút hoặc đun Irong nồi íìp suất (tn=l 10'120"C) Irong 35 phút (ke từ khi đạl nhiệl độ) Đổ nguội đốn nhiệt độ phòng, đicu chính pH các cốc hằng dung dịch natri axetat 2N đến pH = 4 - 4,5 Chuyển toàn bộ dịch ở mỗi cốc sau khi điều chỉnh pH vào bình định mức 250ml và thêm nước cái đốn vạch Lọc dung dịch bằng giấy lọc không hấp phụ thiamin (hoặc giấy lọc không tro) bỏ vài miUlit đẩu

Với mỗi dung dịch mẫu định lượng, kể cả dung dịch chuẩn, được tiến hành song song trên 4 ống nghiệm nút mài dung tích 40-50ml Trong mỗi ống chứa sẩn 3g kali clorua Hút chính xác 5ml mỗi dịch ỉọc vào từng ống nghiệm trong 4 ống, hai ống được coi là ống trắng, hai ống được coi là ống thử của từng mẫu

Lắc nhẹ ống nghiệm bằng m áy lắc thêm ngay 3ml dung dịch natri hydroxit 15%, lắc trộn cho đều, thêm nhanh 15ml isobutanol, đậy ống, lắc m ạnh trong 15 giây, để lắng

Lắc ống nghiệm bằng máy lắc, thêm ngay 3ml dung dịch chất oxy hoá (dung dịch

k iồm k a liíc r ìx y a n u a ), lắc trộn đéu, thêm nhanh 15m l iso b u ta n o l, đậy ố n g , lác m ạnh

trong 15 giày, đổ lắng

Các ống nghiệm trôn để lắne cho tách lớp trong bóng tối Irong vòng 20 phúl Sau

đó hút hoặc gạn lẩy khoảng lOml dung dịch isobulanol có chứa huỳnh quang ở bên trên

Trang 34

TCVN 5164-90 TIÊU CHUẨN NGỦ c ố c VẢ ĐẬU Đ ỏ

c\: Màm litựng ViUimin B| trong mẫu chuẩn (f.ig)

D l.,: Mật đỏ huỲnh quang ống chuẩn thử

Dl„: Mật độ huvnh qu an2 ống chuán trắng

Dml: Mật độ huvnh quang ống mẫu thử

Dm1]: Một độ huỳnh quans ống mẫu trắng

P: Khối lượng máu cân (g)

Mỗi mẫu lương thực được tiến hành phân (ích trên hai phép xác định song song, kết qua phán tích ử hai phép xác định này không được sai lệch nhau quá 10% Kết quả là : Irị số trung bình của hai phép xác định song song

34

Trang 35

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5451-1991

(ISO 950-1979)

NGŨ CỐC LAY MAU (DẠNG HẠT)

Cereaỉs Sam pling ịas graìỉi)

Đổ phục vụ cho tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:

1 ễ 1 ễ Lô giao nhận: Lượng hạt được gửi đi hay nhận về vào một thời gian và được đám bảo

báng m ột hợp đồng hay tài liệu kèm theo riêng biệt lô giao nhận có thể hao gổm m ột

hoặc nhiều lô

và cho phép đánh giá được lượng đó

Một loại mẫu ban đầu phải được lấy từ nhiều vị trí khác nhau của ló

xác định

tiến hành các kiểm tra khác

2 Quy định chung

cùng đổng thời lấy mẫu

khi đồng nhất cho nôn phái lấy đu số lượng mẫu ban đầu, trộn kỹ với nhau sc có mẫu chung và bằng cách phân chia tiếp sẽ có mẫu thí nghiêm

Trang 36

TCVN 5451-1991 TIÊU CHUẨN NGỦ c ố c VÀ ĐẬU Đỏ

trone vận chu ycn hoặc đicu kiện không tốt cần phái được tách ra khỏi hạt tốt và lây

mảu riêng Các mẫu được lấy từ nguyên liệu hòng không được trộn lẫn với mảu được lấy từ nguyên liệu tốt

Các (lụng cụ lấy mẫu phải sạch, khô và không có mùi lạ

Lấy mầu phai tiến hành sao cho tránh sự nhiễm bán từ bên ngoài như mưa, hụi dối

với m ẫ u , d ụ n g c ụ lấy m ẫ u v à c h ứ a mẫu.

Thiết bị

Các thiếl bị theo yêu cầu sau (xem thí dụ từ hình 1 đốn 9)

Chứ thích: sần có nhiêu loại và dợnạ biển dõi khác nhau cua thiết bị Kícìi thước nên titìiHị các hình vẽ chi là hướng dẩn.

Lấy mẫu từ đống hạt: xẻng, xẻng nhỏ, ống lấy mẫu hình trụ và dụng cụ lấv định kỳ các mau ban đầu từ mộl dòng hạt

Lấy mẫu từ bao: Thuấn hoạc xiên hử

Trộn và phân mẫu: x ẻ n g và các thiết hị phân chia mẫu

Nơi lấy mẫu

Địa đicm và thời gian lấy mẫu phai do các bên có liên quan cùng quy định Có thể áp dụng các yêu cẩu riêng sau đây đối với việc chất xếp và bốc dỡ hàng

Chất xốp hàng: Khi hạt được gửi đi bàng tàu thuỷ thì phải lấy mẫu trong khi chát xếp hoặc ngav trước khi đưa hàng ìcn tàu, ở tại nơi bốc hàng

Dỡ hàng: Phẩn lớn số hạt được chuyên chở bằng đường bicn hay đường sông Trong cá hai trường hựp phải liến hành lấy mẫu trong khi dỡ hàng ra khỏi tàu

Phương pháp lấy mẫu từ đống hạt đổ rời khi vận chuyển

Chuyên chở bằng đường biển hay đường sông

Trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng, các lô 500 tấn được coi như các lô giao nhận hoặc một phẩn của nó có thể lập một lô giao nhận riống

Khi tiến hành lấy mẫu tại nơi sản phẩm đang chuyển động, các khoảng thời gian để lấy các mẫu ban đầu phụ thuộc vào tốc độ dòng hạt

Khi lấy mẫu hạt đổ đống trong khoang lúc dỡ hàng, mãu ban đầu được lấy càng nhicu vị Irí của đống càng tốt, trừ khi hạt được dỡ chuyển trên bãng chuycn, và khoáng Lây mẫu đưực xác định bởi tốc độ chuyển tái

Nốu lấy mẫu ớ phễu cân thì mẫu ban đầu phải được lấy hàng ống lấy mãu hình trụ, xẻng hoặc dụng cụ lấv mẫu cơ khí phù hợp với thực tổ tại bến cảng

Thu tục lấy mẫu trong các silô hoặc kho cần phụ thuộc vào cáí điều kiện cụ thể tại chỗ Chuyên chở bằng đường sắt hav đường bộ

Trừ những quv định khúc trong hợp đồng, mỗi một toa tàu hay xe lải chở hàng đều phai đươc lấy mẫu

Nếu lấy mẫu ở toa tầu hay xe tải mẫu ban đầu cần được lấy theo toàn bộ độ sâu của đống hạt bằng ống lấy mẫu hình trụ và lấy ở các điểm như sau:

Trang 37

TIÊU CHUẨN NGỦ c ố c VẢ ĐÂU Đ ỏ TCVN 5451-1991

+ Toa hoặc xc chở tới 15 tấn

thuận giữa bên mua và hán, cần áp dụng theo phương pháp lấy mẫu được mỏ la ở mục5.1.2

6 Lấy mẫu ngũ cóc trong bao

Trừ các quy định khác trong hợp đổng hoạc trừ khi iliực ticn ớ cáng có vêu cầu khác, mẫu ban đầu cẩn đưực lấv ớ những phần khác nhau của bao (ví dụ: trên, giữa và đáy bao) bằng loại xiôn lấy mẫu trong bao ờ số bao theo quy định trong bủng 1

Bảng 1

Đến 10 bao

Từ 10 đến 100 bao Trôn 100 bao

Tấl cá các bao

10 bao được lấy ngẫu nhiênLấy căn bậc 2 (xấp xỉ) của tổng số bao được lấy theo một phương án lấy mẫu phù hợp (+)

+ Xcm thí dụ ở phụ lục

7 M ẫu chung

Mãu chung đưọc [ập bằng cách tập trung các mẫu ban đầu và trộn kỹ

8 Mầu thí nghiệm

Chia mẫu chung thành nhiều mảu Ihí nghiệm theo số lượng yêu cầu bằng các thiết bị

đã ncu ở diổm 3 Số lượng mãu thí nghiệm lấy để phân tích hoặc làm trọng tài đưực quy định trong hợp đổng hoặc nốu không theo thoả thuận giữa neirời mua và nsười hán

Trang 38

10 B ao gói và ghi nhãn mẫu

10.1.1 Mẫu thí nghiệm phái được hao gói trong túi vai hống dệt dày, khổng bóng, không tẩv

Iráng, không khâu lại (đồi khi có thế sử dung SỢI đay, tuy nhicn nó khônu phù hợp hằng túi vải bông

10.1.2 Mẫu dùng đc xác định hàm lượng ám hoậc cho mục đích thử khác mà cán phai tránh

sự hao hụt các chất bay hơi (thí dụ ơể kiếm Ira hiểu hiện của việc xứ lý hoá chất) phái

dược đóng gói tron" cúc dụng cụ chứa mẫu kín không khí và cách ẩm được liip bằng nút kín không khí và cách ám Các dụng cụ chứa mriu này phải được đổ đầv hoàn toàn

và các nút phai được niêm phong đổ tránh long ra hoậc sự giá tạo

10.1.3 Bao hoặc dụng cụ chúii mẫu khác phái được dỏng dấu nicm phong riêng cùa mỗi người

lấy mẫu

Nếu dùng nhãn giấy, chúng phái cỏ chát lượng cao thích hợp cho mục đích này Lồ xâu nhãn phải được viền chắc Nhãn phai được gán vào dụng cụ chứa mẫu và mang dấu niêm phong riẽng của mỗi người lây mẫu Dấu niẽin phong này phai đưực bố trí sao cho đám báo dược tính không thế xâm phạm cùa mẩu

Các thông tin trôn nhãn phải bao gồm các nội dung như các nội dung được yêu cầu trong hợp đồng:

1 Tầu thuỷ hoặc toa lầu

14 Nơi và điểm lấy mẫu

15 Người lấy mẫu

Trang 39

TIÊU CHUẨN NGỦ c ó c v ả đ ậ u đ ỏ TCVN 5451-1991

Các thông tin ghi trên nhãn phải bền

Theo thoá Ihuận giữa người bán và người mua thì một bản nhãn sao được đưa vào irong dụng cụ đựng mẫu, trừ khi mầu dành cho việc xác định hàm lượng ẩm Cũng theo thoá thuận giữa hên mua và bán, các ihông tin trên cũng có ihể được ghi bằnẹ mực bền màu trcn bao bì đựng nhãn

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN LÂY MẪU Đ ố i VỚI CÁC LÔ GIAO NHẬN TRÊN 100 BAO

Nếu lô giao nhận lớn hơn 100 bao, số bao được lấy mẫu xấp xỉ bằng cãn hạc hai của số bao trong lõ giao nhận Lô giao nhận được chia nhẩm thành một số nhỏm, mỗi nhóm

gồm n bao tương đương vói căn bậc hai cùa số bao trong lô giao nhận (qui tròn lên)

Trong bảng 3 đã ghì số n bao có trong một nhóm khi các cỡ N bằng 101 10.000 bao

Sau khi chia lô giao nhận cho n bao mà còn dư thì ta lấy một bao trong số dư nàv đê lấy mẫu.

Đ ể đảm bảo rằng người lấy mẫu phân chia ngẫu nhiên các bao được lấy mẫu trong các nhóm này, nên ghi số từ 1 đến n Mỗi lần xoá đi một số trước khi chọn ra một nhóm

có n bao và lấy mẫu ở bao tương ứng với số được xoá đi.

Ví dụ:

Lô giao nhận gồm 200 bao (N) N nàm trong khoảng 197 225, thì cỡ n trong mỗi nhóm ỉà 15 bao, ghi các số 1; 2ế, 3 14, 15, gạch đi một số, ví dụ số 7 Ở nhóm thứ

nhất gồm 15 bao lấy bao thứ 7 để lấy mẫu Gạch đi một số khác, ví dụ số 3, ở nhóm

thứ hai gồm 15 bao lấy bao thứ 3 đổ lấy mẫu Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi cả 13 nhóm 15 bao (tổng sô' bằng 195 bao) được lấy mẫu Nhóm dư có ít hơn 15 bao lấy ngẫu nhiên 1 bao của nhóm này để lấy mẫu Như vậy tổng số bao cần lấy mẫu của lô giao nhận 200 bao là 14 bao (= n - 1)

Phương án lấy m ẫu trong lô giao nhận tròn 100 bao

N = sô' bao trong lô giao nhận

n = số bao trong một nhóm

Ngày đăng: 18/11/2023, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w