BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÔ TRẦN BẢO NGỌC ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI GLUTATHION VÀ ACID ALPHA-LIPOIC TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG DẠNG VIÊN NÉN VÀ VIÊN N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÔ TRẦN BẢO NGỌC
ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI GLUTATHION VÀ ACID ALPHA-LIPOIC TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG DẠNG VIÊN NÉN VÀ VIÊN NANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG VỚI ĐẦU DÒ DÃY DIOD QUANG
VÀ ĐẦU DÒ KHỐI PHỔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÔ TRẦN BẢO NGỌC
ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI GLUTATHION VÀ ACID ALPHA-LIPOIC TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG DẠNG VIÊN NÉN VÀ VIÊN NANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG VỚI ĐẦU DÒ DÃY DIOD QUANG
VÀ ĐẦU DÒ KHỐI PHỔ
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT
MÃ SỐ: 8720210
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học của mình, các kếtquả nghiên cứu được thực hiện và trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan
và tôn trọng tác giả của các công trình nghiên cứu được sử dụng trong đề tài
Đề tài nghiên cứu này không thử nghiệm, không gây tổn hại cho người và độngvật Tuân thủ đúng những quy định đã đề ra, không gian lận, ngụy tạo số liệu, không
sử dụng ý tưởng và kết quả nghiên cứu của người khác Công khai minh bạch về nộidung và kết quả nghiên cứu
Tác giả luận văn
Tô Trần Bảo Ngọc
Trang 4Luận văn thạc sĩ Dược học 2020-2022
ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI GLUTATHION VÀ ACID LIPOIC TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG DẠNG VIÊN NÉN VÀ VIÊN NANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG VỚI ĐẦU DÒ
ALPHA-DÃY DIOD QUANG VÀ ĐẦU DÒ KHỐI PHỔ
Tô Trần Bảo Ngọc Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ngọc Dung Đặt vấn đề: Glutathion (GSH) và acid alpha-lipoic (ALA) là hai thành phần
làm trắng da và chống lão hóa chính, phổ biến trong các sản phẩm làm đẹp.Việc phát triển quy trình định lượng đồng thời hai hoạt chất này trong chếphẩm là cần thiết
Đối tượng và phương pháp: Đối tượng nghiên cứu: GSH và ALA trong thực
phẩm chức năng dạng viên nén và viên nang Phương pháp nghiên cứu: Xây
dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời GSH và ALA bằng phươngpháp HPLC-PDA và HPLC-MS
Kết quả: Đã xác định điều kiện sắc ký tối ưu cho phương pháp HPLC-PDA;
điều kiện khối phổ tối ưu, điều kiện sắc ký và chuẩn nội cho phương phápHPLC-MS Cả hai quy trình đều có tính đặc hiệu, đạt độ chính xác (RSD ≤2%), đạt độ đúng với tỷ lệ thu hồi từ 98 – 102 % (RSD ≤ 2%) Với phươngpháp HPLC-PDA, khoảng tuyến tính của GSH từ 100 – 600 µg/mL (r =0,9998), ALA từ 10 – 100 µg/mL (r = 0,9995) Với phương pháp HPLC-MS,khoảng tuyến tính của GSH từ 30 – 350 µg/mL (r = 0,9997), ALA từ 3 – 35µg/mL (r = 0,9997) Đã ứng dụng quy trình để xác định GSH và ALA trongchế phẩm viên nén và viên nang trên thị trường Kết quả hàm lượng GSH vàALA xác định từ hai quy trình khác nhau không có ý nghĩa thống kê
Kết luận: Đã xây dựng và thẩm định thành công quy trình định lượng đồng
thời GSH và ALA bằng phương pháp HPLC-PDA và HPLC-MS trong thựcphẩm chức năng dạng viên nén và viên nang
Trang 5Từ khóa: HPLC, PDA, MS, glutathion, acid alpha-lipoic, thực phẩm chức
năng
Trang 6Master's Thesis in Pharmacology 2020-2022
SIMULTANEOUS QUANTIFICATION OF GLUTATHION AND ALPHA-LIPOIC ACID IN FUNCTIONAL FOODS ON TABLETS AND CAPSULES BY LIQUID CHROMATOGRAPHY WITH PHOTO DIODE ARRAY DETECTOR AND MASS
SPECTROMETRY
To Tran Bao Ngoc Supervisor: Dr Nguyen Thi Ngoc Dung Introduction: Glutathion (GSH) and alpha-lipoic acid (ALA) are two major
skin-whitening and anti-aging ingredients that are popular in beauty products
It is necessary to develop a procedure for simultaneous quantification of ofthese two compounds in a preparation
Objects and methods: Objects: GSH and ALA in functional foods in form
of tablets and capsules Methods: Developing and validating a process for
simultaneous quantification of GSH and ALA by HPLC-PDA and HPLC-MSmethods
Results: The optimal chromatographic conditions for HPLC-PDA method;
the optimal mass spectrometry parameters, the chromatographic conditionsand the internal standard for HPLC-MS method were determined Bothprocedures were proved to have selectivity, high precision (RSD 2%), and highaccuracy with a recovery rate of 98 – 102% (RSD 2%) With the HPLC-PDAmethod, the linear range of GSH was from 100 to 600 µg/mL (r = 0,998),ALA from 10 to 100 µg/mL (r = 0,9995) With the HPLC-MS method, thelinear range of GSH is from 30 to 350 µg/mL (r = 0,9997), ALA is from 3 to
35 µg/mL (r = 0,9997) The process has been applied to determine GSH andALA in several commercially preparations available on the market Thecontents of GSH and ALA determined by HPLC-PDA and HPLC-MSmethods are considered to be statistically non-significant
Trang 7Conclusion: Two procedures for simultaneous quantification of GSH and
ALA in functional foods in form of tablets and capsules by HPLC-PDA andHPLC-MS methods was successfully etablished and validated
Keywords: HPLC, PDA, MS, glutathion, alpha-lipoic acide, functional
foods
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trong cuộc sống của mỗi người, muốn thành công dù ít hay nhiều, trực tiếp haygián tiếp đều cần có sự giúp đỡ của mọi người xung quanh Đối với em, việc hoànthành luận văn thạc sĩ tại Khoa Dược của Đại học Y Dược là một sự thành công rấtlớn Và để đạt được em điều đó, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô TS Nguyễn ThịNgọc Dung đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cô luônnhiệt tình chỉ dạy kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu quý báu của mình và an
ủi mỗi khi em gặp khó khăn
Em chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô bộ môn Phân tích – Kiểm nghiệm và Quýanh chị Trung tâm Khoa học và Công Nghệ Dược Sài Gòn đã hỗ trợ và tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu
Em xin gửi lời biết ơn đến Hội đồng phản biện, thầy PGS TS Trương NgọcTuyền và cô TS Lê Thị Thu Cúc đã dành thời gian đọc, phản biện và đóng góp ýkiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Cảm ơn bạn Phạm Lê Ngọc Yến đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên mình vượt quakhó khăn cũng như đã chia sẻ những kiến thức rất bổ ích Cảm ơn bạn Bùi Từ Khuê
vì đã luôn đồng hành cùng mình, đến được đây một phần là nhờ bạn luôn cạnh bênmình trong suốt nhiều năm qua Cảm ơn em Nguyễn Ái Vy, em Nguyễn Thanh Thy
và em Thân Thị Thùy Trang đã luôn hỗ trợ chị hết mình trong suốt thời gian nghiêncứu đề tài
Cuối cùng, con xin cảm ơn mẹ, người đã nuôi nấng, dạy bảo, hết lòng yêuthương và ủng hộ cho con trong suốt những năm học tập để con có được ngày hômnay
Trân trọng!
Trang 9MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Glutathion 3
1.2 Acid alpha-lipoic 6
1.3 Chuẩn nội N-acetylcystein 10
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Hóa chất, dung môi, trang thiết bị 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 29
3.1 Khảo sát quy trình định lượng đồng thời glutathion và acid alpha-lipoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò dãy diod quang 29
3.2 Thẩm định quy trình định lượng đồng thời glutathion và acid alpha-lipoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò dãy diod quang 37
3.3 Khảo sát quy trình định lượng đồng thời glutathion và acid alpha-lipoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò khối phổ 52
3.4 Thẩm định quy trình định lượng đồng thời glutathion và acid alpha-lipoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò khối phổ 58
Trang 103.5 Ứng dụng quy trình trong một số mẫu thực phẩm chức năng bằng phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao đầu dò dãy diod quang và đầu dò khối phổ 73
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 77
4.1 Giá trị khoa học của đề tài 77
4.2 Đối với quy trình định lượng glutathion và acid alpha-lipoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò dãy diod quang 77
4.3 Đối với quy trình định lượng glutathion và acid alpha-lipoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò khối phổ 79
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ALA Alpha-lipoic acid Acid alpha-lipoic
CEAD Coulometric electrode array
detector
Đầu dò dãy điện cựccoulometric
CZE Capillary zone electrophoresis Điện di mao quản vùng
DHLA Dihydrolipoic acid Acid dihydrolipoic (dạng khử)ECD Electrochemical detector Đầu dò điện hóa
ESI Electrospray ionization Ion hóa đầu phun điện tử
FID Flame ionization detector Đầu dò ion hóa ngọn lửa
FLD Fluorescrence detector Đầu dò huỳnh quang
FPD Flame photometric detector Đầu dò quang kế ngọn lửa
chromatography
Sắc ký lỏng tương tác thân nước
HPLC High-performance liquid
chromatography
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
ICH International Conference on
Harmonization
Hội nghị quốc tế về sự hòa hợp
LC Liquid chromatography Sắc ký lỏng
Trang 12NADH Nicotinamide adenine
dinucleotid
Nicotinamid adenin dinucleotid
NADPH Nicotinamide adenine
Sắc ký lỏng siêu hiệu năng
UPLC Ultra Performacnce liquid
chromatography
Sắc ký lỏng siêu cao áp
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Một số phương pháp phân tích glutathion và acid alpha-lipoic 12
Bảng 1.2 Danh sách một số thực phẩm chức năng chứa đồng thời glutathion và acid alpha-lipoic đang hiện có trên thị trường 14
Bảng 2.3 Hàm lượng GSH, ALA có trong viên nén và viên nang phối hợp 15
Bảng 2.4 Danh mục chất đối chiếu được sử dụng 15
Bảng 2.5 Danh mục dung môi, hóa chất được sử dụng 16
Bảng 2.6 Danh mục trang thiết bị được sử dụng 16
Bảng 2.7 Dung dịch chuẩn GSH khảo sát tính tuyến tính 21
Bảng 2.8 Dung dịch chuẩn ALA khảo sát tính tuyến tính 21
Bảng 2.9 Dung dịch chuẩn GSH khảo sát tính tuyến tính 27
Bảng 2.10 Dung dịch chuẩn ALA khảo sát tính tuyến tính 28
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát bước sóng phát hiện GSH và ALA 29
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát tỷ lệ dung môi acetonitril – nước 30
Bảng 3.13 Kết quả khảo sát tỷ lệ dung môi acetonitril – acid phosphoric (pH=3,0) 31
Bảng 3.14 Chương trình rửa giải gradient 33
Bảng 3.15 Kết quả khảo sát chương trình rửa giải gradient, pha động acetonitril – acid phosphoric (pH=3,0) 34
Bảng 3.16 Kết quả khảo sát pha động acetonitril – acid phosphoric (pH=3,5) 34
Bảng 3.17 Kết quả khảo sát tốc độ dòng 35
Bảng 3.18 Kết quả khảo sát dung môi đệm 36
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống HPLC-PDA 38
Bảng 3.20 Kết quả khảo sát tính tuyến tính 40
Bảng 3.21 Kết quả xử lý thống kê phương trình hồi quy 41
Bảng 3.22 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 1 (viên nén) 42
Bảng 3.23 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 2 (viên nén) 42
Bảng 3.24 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 1 (viên nang) 43
Trang 14Bảng 3.25 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 2 (viên nang) 43
Bảng 3.26 Tóm tắt kết quả độ chính xác trung gian (viên nén) 44
Bảng 3.27 Tóm tắt kết quả độ chính xác trung gian (viên nang) 44
Bảng 3.28 Kết quả khảo sát độ đúng (viên nén) 46
Bảng 3.29 Kết quả khảo sát độ đúng (viên nang) 47
Bảng 3.30 Đánh giá tổng hợp quy trình phân tích 48
Bảng 3.31 Kết quả khảo sát thế cone 53
Bảng 3.32 Kết quả khảo sát thế mao quản 54
Bảng 3.33 Kết quả khảo sát tỷ lệ dung môi acetonitril - acid formic 0,1% 54
Bảng 3.34 Kết quả khảo sát tỷ lệ dung môi acetonitril - acid acetic 0,1% 55
Bảng 3.35 Kết quả khảo sát tốc độ dòng 56
Bảng 3.36 Kết quả khảo sát nhiệt độ cột 57
Bảng 3.37 Kết quả khảo sát nồng độ acid 57
Bảng 3.38 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống HPLC-MS 59
Bảng 3.39 Kết quả khảo sát tính tuyến tính 61
Bảng 3.40 Kết quả xử lý thống kê phương trình hồi quy 62
Bảng 3.41 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 1 (viên nén) 64
Bảng 3.42 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 2 (viên nén) 64
Bảng 3.43 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 1 (viên nang) 65
Bảng 3.44 Kết quả khảo sát độ lặp lại ngày 2 (viên nang) 65
Bảng 3.45 Tóm tắt kết quả độ chính xác trung gian (viên nén) 66
Bảng 3.46 Tóm tắt kết quả độ chính xác trung gian (viên nang) 66
Bảng 3.47 Kết quả khảo sát độ đúng (viên nén) 68
Bảng 3.48 Kết quả khảo sát độ đúng (viên nang) 69
Bảng 3.49 Đánh giá tổng hợp quy trình phân tích 70
Bảng 3.50 Kết quả định lượng GSH và ALA trong mẫu TPCN trên thị trường bằng phương pháp HPLC-PDA 75
Bảng 3.51 Kết quả định lượng GSH và ALA trong mẫu TPCN trên thị trường bằng phương pháp HPLC-MS 76
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của glutathion 4
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của acid alpha-lipoic 8
Hình 1.3 Cấu trúc của S-ALA và R-ALA 9
Hình 1.4 Công thức cấu tạo của N-acetylcystein 10
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện diện tích pic (A), chiều cao pic (B) và tỷ số S/N (C) của GSH và ALA 30
Hình 3.6 Phổ hấp thu UV của GSH và ALA 30
Hình 3.7 Sắc ký đồ khảo sát tính đặc hiệu: định lượng GSH và ALA trong viên nang (A) và viên nén (B) 39
Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa nồng độ và diện tích pic của GSH và ALA 40
Hình 3.9 Kết quả khảo sát kiểu ion hóa ESI của GSH, ALA và NAC 52
Hình 3.10 Sắc ký đồ khảo sát tính đặc hiệu: định lượng GSH (A) và ALA (B) trong viên nén 60
Hình 3.11 Sắc ký đồ khảo sát tính đặc hiệu: định lượng GSH (A) và (B) trong viên nang 60
Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa nồng độ và tỷ số diện tích pic của GSH và ALA so với chuẩn nội (IS) 62
Trang 16MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện đại, khi các nhu cầu cơ bản được đảm bảo thì vấn đề sức khỏe
và sắc đẹp của con người ngày càng được chú trọng Việc sử dụng mỹ phẩm và thựcphẩm chức năng với mục đích làm đẹp ngày càng trở nên phổ biến
Glutathion (GSH) và acid alpha-lipoic (ALA) là hai thành phần chính trong rấtnhiều loại thực phẩm chức năng làm trắng và chống lão hóa da Ngoài tác dụng làmtrắng và chống oxy hóa mạnh, glutathion và acid alpha-lipoic còn nhiều tác dụng khácđối với cơ thể như: tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ sức khỏe tim mạch và ngăn ngừacác biến chứng Bên cạnh đó, glutathion cũng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh vềthần kinh, da, chuyển hóa lipid và ung thư 1
Sự phối hợp của GSH và ALA trong các chế phẩm (ví dụ: Glutathion Reduced500mg Jarrow, Ivory Caps Pills, Relumins Advance White, …) có thể mang lại hiệuquả cao hơn do tác dụng hiệp đồng của chúng Ngoài ra, ALA còn được chứng minhgiúp sản xuất và duy trì mức GSH trong cơ thể thông qua việc ALA kích thích enzymgamma-glutamylcystein ligase (GCL) tổng hợp GSH và tăng sự hấp thu cystein trong
tế bào, nguyên liệu để tổng hợp GSH Các chất chống oxy hóa khác như vitamin C,vitamin E, Coenzym Q10 cũng cho tác dụng hiệp đồng với ALA 2, 3
Bên cạnh những lợi ích kể trên, việc sử dụng quá liều GSH và ALA cũng có thểgây ra các tác hại như sốt, tiêu chảy, tức ngực Hiện vẫn chưa có những nghiên cứutrên quy mô lớn nào được thực hiện để chứng minh tác dụng phụ nghiêm trọng khi
sử dụng GSH và ALA quá liều, tuy vậy việc kiểm soát chất lượng của các chế phẩmchứa GSH và ALA vẫn là cần thiết
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều kỹ thuật phân tíchmới và hiện đại đã được áp dụng vào phân tích và xác định hàm lượng của hoạt chấtnhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng.Sắc ký lỏng là một trong các phương pháp phân tích chính xác và nhanh chóng đã vàđang được sử dụng rất nhiều trong các nghiên cứu Trên thế giới đã có nhiều côngtrình, bài báo khoa học liên quan đến việc xác định thành phần glutathion và acid
Trang 17alpha-lipoic riêng rẽ trong các loại dược phẩm, chế phẩm sinh học, sử dụng chủ yếu
là phương pháp sắc ký lỏng kết hợp với các loại đầu dò khác nhau
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, đề tài “Định lượng đồng thời
glutathion và acid alpha-lipoic trong thực phẩm chức năng dạng viên nén và viên nang bằng phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò dãy diod quang và đầu dò khối phổ” được thực hiện với các mục tiêu như sau:
- Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời GSH và ALA trongthực phẩm chức năng dạng viên nén/ viên nang bằng phương pháp HPLC-PDA;
- Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời GSH và ALA trongthực phẩm chức năng dạng viên nén/ viên nang bằng phương pháp HPLC-MS;
- So sánh hai phương pháp HPLC-PDA và HPLC-MS;
- Xác định hàm lượng GSH và ALA từ các mẫu thực phẩm chức năng dạng viênnén/ viên nang trên thị trường bằng hai phương pháp định lượng đã xây dựng
Trang 18“philothion”, có nghĩa là tình yêu trong tiếng Hy Lạp Năm 1921, Hopkins lại chorằng philothion được phân lập từ gan, cơ, xương và nấm men là một dipeptid baogồm cystein và glutamat và đã bỏ qua sự hiện diện của glycin trong philothion, saulại đổi tên là “glutathion” Năm 1927, dựa trên hàm lượng nitơ và lưu huỳnh trongglutathion được phân lập từ nấm men, máu và gan, Hunter và Eagles đã chỉ ra vàorằng glutathion không phải là một dipeptide mà là một tripeptide bao gồm glutamat– cystein – glycin Cấu trúc của glutathion (Hình 1.1) đã được công nhận bởi
Harington và Mead vào năm 1935 thông qua quá trình tổng hợp hóa học từ
N-carbobenzoxycystin và glycin ethyl ester 4
Ngày nay, glutathion được xem là một chất chống oxy hóa trong thực vật, độngvật và một số vi khuẩn Glutathion có khả năng ngăn chặn tế bào hư tổn gây ra cácphản ứng oxy hóa bởi các gốc tự do, preoxid, preoxy hóa lipid và kim loại nặng 5.Glutathion là loại thiol có mặt nhiều nhất trong tế bào động vật, từ 0,5 đến 10nM
và thường có rất nhiều trong gan 6 Con người có thể tự tổng hợp glutathion Vi khuẩnduy nhất có thể tự tạo glutathion là vi khuẩn halobacteria, một số vi khuẩn như vikhuẩn lam, vi khuẩn proteopbacteria có thể sinh tổng hợp glutathion 7
Ngoài ra, các hợp chất như N-acetylcystein (NAC) và acid alpha-lipoic (ALA),
đều có khả năng giúp tổng hợp glutathion 8 Glutathion cũng được sử dụng để giảiđộc methylglyoxal và formaldehyd, các chất chuyển hóa độc hại được tạo ra dưới áplực oxy hóa 9
1.1.2 Cấu trúc, danh pháp
CAS No.: 70-18-8
Trang 19Mã ATC: V03AB32.
Danh pháp IUPAC:
(2S)-2-amino-5-[[(2R)-1-(carboxymethylamino)-1-oxo-3-sulfanylpropan-2-yl] amino]-5-oxopentanoic acid
Công thức phân tử: C10H17N3O6S
Khối lượng phân tử: 307,32 g/mol 10
Công thức cấu tạo:
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của glutathion
1.1.3 Tính chất vật lý
Bột kết tinh màu trắng hoặc không màu
Độ tan: Dễ tan trong nước, ethanol, amoniac và dimethylformamid; khó tantrong dichloromethan
Nhiệt độ nóng chảy: 195 C
pKa = 2,12; 3,53; 8,66 và 9,22 11
Dung dịch ổn định ở pH 3-6 10
1.1.4 Tính chất hóa học
Glutathion (Hình 1.1) là một tripeptid (γ-glutamyl-cysteinyl-glycin), trong đó
nhóm carboxyl của mạch bên glutamat liên kết với nhóm amin của cystein thông qualiên kết gamma peptid, và nhóm carboxyl của cystein liên kết peptid với glycin.Dựa trên công thức cấu tạo của glutathion, các tính chất hóa học của glutathion
có thể được tóm tắt là: (1) tính chất của acid, (2) tính chất của acid α-aminocarboxylic,(3) tính chất của peptid, (4) khả năng phản ứng đặc biệt khi có sự hiện diện của liênkết γ-glutamyl, và (5) khả năng phản ứng do bản chất mercaptan (RSH) của nó.Glutathion có bản chất là một thiol (-SH) nên tương đối dễ tan trong nước,amoniac lỏng, và dimetylformamid và tan trong hỗn hợp rượu và nước Nhóm thiolđóng vai trò quan trọng trong phản ứng oxy hóa-khử, phản ứng alkyl hóa, phản ứng
Trang 20với hợp chất carbonyl một cách dễ dàng Glutathion khử ức chế quá trình oxy hóalipid trực tiếp, bằng cách tương tác với các gốc tự do để tạo thành gốc sulfhydryltương đối không ổn định hoặc bằng cách cung cấp nguồn điện tử, cho phép glutathionperoxidase khử hydro và peroxid lipid Kim loại (sắt, đồng) đóng vai trò là chất quantrọng giúp đẩy nhanh phản ứng oxy hóa của glutathion dựa trên sự dịch chuyển pKacủa nhóm SH trong gốc cysteine giữa GSH (pKa là 8,66) và sản phẩm phân hủy của
nó là cysteinylglycine (pKa là 6,4) 12
Bản chất peptid của GSH được chứng minh bằng phản ứng biuret dương tính.Sản phẩm khác của quá trình tự phân hủy của glutathion, cysteinylglycin, sẽ thamgia vào chu trình, sau khi đun nóng hoặc để ở nhiệt độ phòng 13
1.1.5 Chuyển hóa trong cơ thể
Glutathion tồn tại ở trạng thái khử (GSH) và oxy hóa (GSSG) Tỷ lệ GSSG/GSHtrong tế bào là thước đo sự mất cân bằng oxy hóa tế bào, tỷ lệ này càng cao thì sự mấtcân bằng oxy hóa càng lớn 4 Trong các tế bào và mô khỏe mạnh, hơn 90% tổng lượngglutathion ở dạng khử (GSH), phần còn lại ở dạng oxy hóa disulfid (GSSG) 14.Trong các phản ứng oxy hóa khử với các phân tử gốc tự do, glutathion dạng khử(GSH) có nhóm hoạt động thiol (-SH) nên là chất cho điện tử, và chuyển hóa thànhdạng bị oxy hóa (GSSG) 15
GSH cũng có thể được tái tổng hợp từ GSSG bởi NADPH và enzym glutathionreductase Tuy nhiên, khi enzym này hoạt động quá tải và GSSG bị oxy hóa tích lũyquá nhiều (nhiều hơn so với GSH), các tế bào lúc này sẽ dễ bị tổn thương hơn Haiphân tử GSH được hình thành sẽ tiếp tục quá trình chuyển hóa các phân tử gốc tự dotrong cơ thể 16
Trang 2117 Có hơn 100.000 nghiên cứu khoa học chứng minh tầm quan trọng của glutathionđối với bệnh nhân bị ung thư, xơ nang, Alzheimer.
Nicola Traverso, Roberta Ricciarelli và các đồng sự đã chứng minh được việctăng hàm lượng glutathion sẽ dẫn đến tăng khả năng chống oxy hóa và khả năngchống lại stress oxy hóa trên các tế bào ung thư 18
Vai trò của glutathion trong điều trị các bệnh về trí nhớ, chẳng hạn Alzheimer,cũng đã được báo cáo Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng stress oxy hóa là nguyên nhânquan trọng dẫn đến căn bệnh này và do đó bệnh có thể được điều trị bằng glutathion
ở giai đoạn nhẹ 19
Glutathion còn được cho thấy có tác dụng trắng da, cải thiện độ đàn hồi và giảmnếp nhăn trên da ở một số đối tượng, tuy hiệu quả không kéo dài Sử dụng glutathionđường uống được xem là liệu pháp an toàn và hiệu quả cho cơ thể 20 Trong sản xuấtrượu, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, glutathion ở dạng khử glutathion (GSH)
Vì ở dạng này, glutathion dễ hấp thu ở dạ dày và ruột bền vững nhất, giúp sáng da vàngăn chặn tạo ra hắc tố melanin, bằng cách can thiệp vào quá trình chuyển hóa vàngăn ngừa hoạt động của enzym tyrosinase 1
Glutathion cũng được sử dụng để giải độc methylglyoxal và formaldehyd, cácchất chuyển hóa độc hại được tạo ra dưới áp lực oxy hóa 9
Khi dùng quá liều, glutathion dư sẽ được đào thải qua đường tiểu và đường mật
vì cơ chế tan trong nước 10 Chưa có nhiều nghiên cứu về độ an toàn khi dùngglutathion trong thời kỳ mang thai và cho con bú
1.2 Acid alpha-lipoic
1.2.1 Nguồn gốc
Acid alpha-lipoic (ALA) được phát hiện bởi nhà enzym học Irwin Gunsalus củađại học Illinois vào năm 1948 và vào tháng 3/1951, nhà sinh hóa học J Lester Reedcủa Đại học Texas đã xem ALA là một loại vitamin mới Những năm gần đây, ALAđược nghiên cứu ứng dụng nhiều trong y học sức khỏe và làm đẹp ở người 21
Acid lipoic (LA), còn được gọi là acid alpha-lipoic (ALA) hay acid thioctic, làmột hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh ALA được tạo ra ở động vật và cần thiết cho
Trang 22quá trình trao đổi chất hiếu khí Ở một số quốc gia, nó cũng được sử dụng như mộtchất chống oxy hóa có trong một thực phẩm chức năng và dược phẩm hỗ trợ điều trịđái tháo đường và các biến chứng liên quan đến hệ thần kinh do bệnh đái tháo đườnggây ra, được bày bán trên thị trường 22, ví dụ như: Puritan's Pride Alpha Lipoic Acid(Mỹ), Best Naturals Alpha Liopic Acid 600 (Mỹ), Doctor's Best Alpha-Lipoic Acid
600 (Mỹ), Bivantox 300 tab (Việt Nam), Lydura (Việt Nam), Acid Thioctic 600 (ViệtNam), Almintic (Việt Nam), Cymiras (Việt Nam), …
ALA có trong nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là trong thận, tim, gan, rau bina,bông cải xanh và chiết xuất từ nấm men Tuy nhiên, lượng ALA có trong nhữngnguồn thực phẩm lại không cao 23 Ví dụ, quá trình tinh chế ALA để xác định cấu trúccủa nó đã sử dụng ước tính 10 tấn bã gan, nhưng chỉ thu được 30 mg ALA 24 Vì vậy,hầu hết các ALA có sẵn trên thị trường đều được tổng hợp từ phòng thí nghiệm.ALA thường được dùng để chữa bệnh tiểu đường và các triệu chứng liên quanđến thần kinh, bao gồm bỏng rát, đau và tê ở chân và cánh tay Ngoài ra, ALA cònđược chứng minh là có tác dụng với bệnh tim mạch, trị béo phì và giảm lão hóa.Tại Đức, ALA được phê duyệt như một loại thuốc để điều trị bệnh thần kinh dotiểu đường từ năm 1966 và được bán dưới dạng dược phẩm không cần kê đơn 25
Khối lượng phân tử: 206,35 g/mol 26
Công thức cấu tạo:
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của acid alpha-lipoic
Trang 231.2.3 Tính chất vật lý
Bột kết tinh hình kim màu vàng, gần như không mùi
Độ tan: Dễ tan trong nước và lipid (ALA dạng tự do không liên kết với protein)
Độ tan trong nước được kiểm soát bởi gốc cacboxylat, và tan trong lipid do có cấutrúc acid octanoic
Về bản chất ALA là một acid lipoic, có tính chất của: 1) nhóm dithiolan (dị vòng
5 cạnh có chứa lưu huỳnh), 2) một acid béo dị vòng và 3) một acid béo thia (acid béo
có chứa lưu huỳnh)
Acid alpha-lipoic hay acid 5-[(3R)-1,2-dithiolan-3-yl] pentanoic là một hợp chất
hữu cơ có chứa lưu huỳnh (organosulfur), có nguồn gốc từ acid octanoic ALA chứahai nguyên tử lưu huỳnh (ở C6 và C8) được nối với nhau bằng liên kết disulfur ALA
có khả năng vô hiệu hóa các gốc tự do, đóng vai trò một chất chống oxy hóa quantrọng trong cơ thể 27
Ngoài ra, khả năng tạo phức chelat kim loại của ALA có thể tăng khả năngchống oxy hóa Thực vậy, ALA trực tiếp chelat hóa các kim loại độc hại một cáchhiệu quả, và gián tiếp hỗ trợ quá trình này nhờ khả năng tăng nồng độ glutathion bêntrong tế bào Các kim loại có thể tạo phức trực tiếp với ALA và dạng khử của nó, aciddihydrolipoic DHLA, bao gồm: mangan, kẽm, chì, coban, niken, sắt, đồng, asen vàthủy ngân 28
1.2.5 Chuyển hóa trong cơ thể
ALA là một chất tự nhiên được tổng hợp trong ty thể của tế bào, đóng vai trò làcoenzym cho hai loại enzym pyruvat dehydrogenase và ketoglutarat-dehydrogenase
Trang 24ALA chứa hai nhóm thiol (lưu huỳnh), có thể bị oxy hóa hoặc khử Acid dihydrolipoic(DHLA) là dạng khử của acid lipoic bởi enzym lipoamid dehydrogenase với sự thamgia của NADH và NADPH 29.
ALA dạng oxy hóa chứa một carbon bất đối nên tồn tại hai đồng phân quang học
là R-ALA và S-ALA (Hình 1.3) Chỉ đồng phân R được tổng hợp nội sinh và liên kết cộng hóa trị với protein ALA tự do có thể chứa R-ALA hoặc hỗn hợp 50:50 (racemic) của R-ALA và S-ALA 30
Hình 1.3 Cấu trúc của S-ALA và R-ALA
1.2.6 Tác dụng dược lý
ALA là thành phần phổ biến trong các công thức vitamin tổng hợp, thực phẩm
bổ sung điều trị tiểu đường, tim mạch 31 và thành phần sản phẩm giảm cân (nhữngngười dùng ALA giảm được trung bình 0,69 kg, nhiều hơn những người dùng giảdược) 32
Theo một nghiên cứu gần đây, ALA kết hợp với insulin có thể tăng hiệu quả bảo
vệ bệnh nhân bị tiểu đường đối với việc lây nhiễm virus SARS-CoV2 nhờ khả năngkháng một số virus, giảm hoạt hóa NF-B, tăng glutathion nội bào và tăng cường khảnăng miễn dịch ở người 33
Ngoài ra, ALA cũng là một trong những chất chống oxy hóa mạnh bên cạnhvitamin E, vitamin C, retinol, coenzym Q10 và glutathion, trong việc điều trị chốnglão hóa da, do những hư tổn do tia cực tím, tuổi tác và các tác nhân khác gây nên 34
Trang 25ALA được coi là một loại thuốc an toàn, ít tác dụng phụ Một số trường hợp cóthể gặp triệu chứng nhẹ như buồn nôn, phát ban, ngứa ALA có thể sử dụng với liềulớn lên đến 2400 mg mà không có tác dụng phụ có hại Tuy nhiên, không có bằngchứng nào cho thấy hiệu quả điều trị được nâng cao khi dùng liều cao ALA 35.
1.3 Chuẩn nội N-acetylcystein
N-Acetylcystein (NAC) là một hợp chất chứa thiol, được dùng để điều trị cácbệnh phổi tắc nghẽn và sung huyết, chủ yếu là những bệnh liên quan đến tăng tiếtchất nhầy, chẳng hạn như viêm phế quản mãn tính và xơ nang
Sự đa dạng về mặt dược lý của NAC khá độc đáo và chủ yếu là do sự có mặtcủa gốc cysteinyl thiol của phân tử Vậy nên NAC có tính chất hóa học bao gồm tính
ái nhân và tính oxi hóa khử, cung cấp các đặc tính chống oxy hóa, cũng như khả năngtrải qua quá trình chuyển hóa hydro hoặc phản ứng trao đổi thiol-disulfide (TDE) vớicác cặp oxi hóa khử thiol khác 36
CAS No.: 616-91-1
Danh pháp IUPAC: N-acetyl-L-cystein.
Công thức phân tử: C5H9NO3S
Khối lượng phân tử: 163,20 g/mol
Công thức cấu tạo:
Hình 1.4 Công thức cấu tạo của N-actylcystein
Bột tinh thể màu trắng
Độ tan: Tan tốt trong nước, ethanol, methanol và chloroform
Nhiệt độ nóng chảy: 109,5 oC
pKa: 9,52
Trang 261.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Trên thế giới, nhiều công trình đã định lượng GSH và ALA riêng lẻ, trong trongthực phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm Tuy nhiên, việc định lượng đồng thờiGSH và ALA trên cùng một đối tượng chưa được tiến hành, đặc biệt là trên thựcphẩm chức năng – đối tượng đang được khai thác và sử dụng rộng rãi hiện nay tronglĩnh vực chăm sóc sức khỏe và làm đẹp
Phương pháp xác định hàm lượng GSH hoặc ALA được mô tả trong tài liệu rất
đa dạng như HPLC, UPLC, HILIC, CE, CZE… đối với GSH và HPLC, GC cho ALA.Nhiều loại đầu dò đã được sử dụng như UV-Vis, FLD, MS, ECD…
Trong phạm vi đề tài, tiến hành xây dựng quy trình định lượng đồng thời GSH
và ALA bằng HPLC-PDA và HPLC-MS, là hai hệ thống sắc ký lỏng phổ biến và sẵn
có tại phòng thí nghiệm, khảo sát trên 2 dạng đối tượng thực phẩm chức năng phổbiến chứa GSH và ALA là viên nén và viên nang cứng (Bảng 1.1)
Trang 27Bảng 1.1 Một số phương pháp phân tích glutathion và acid alpha-lipoic bằng
Điều kiện phân tích
HPLC-Cột sắc ký: Purospher STAR RP-18Pha động: methanol - đệm phosphat (15:85)Bước sóng phát hiện: 467/525 nm
2010
37
2
Nho trắngRượu vang
trắng
FLD
HPLC-Cột sắc ký: Fusion-RP 80APha động: natri acetat- methanolTốc độ dòng: 0,7 mL/phútThê tích tiêm mẫu: 9 lNhiệt độ cột: 25CBước sóng phát hiện: 340/450 nm
2010
38
3
Nước épnho trắngRượu vang
trắng
PDA
UPLC-Cột sắc ký: BEH-C18Pha động: nước - acid trifluoroacetic - methanolThê tích tiêm mẫu: 2 L
Nhiệt độ cột: 25 CBước sóng phát hiện: 303 nm
- Pha A: nước – acid formic (0,1%)
- Pha B: acetonitril - acid formic (0,1%)Tốc độ dòng: 1 mL/phút
Thê tích tiêm mẫu: 2 L
1981
41
Trang 28Điều kiện phân tích
nén/gói)
So sánh:
CEAD vàHPLC-ESI-MS
HPLC-HPLC-CEAD
Cột sắc ký: ACE 3-C-18Pha động: acetonitril-methanol-kali dihydrophotphat (350:65:585)
Tốc độ dòng 0,45 mL/phútThê tích tiêm mẫu: 20 LBước sóng phát hiện: 215 nm
HPLC-ESI-MS
Cột sắc ký: ACE 3-C-18Pha động: acid acetic- acetonitril (55:45)Tốc độ dòng: 0,2 mL/phút
HPLC-Cột sắc ký: Luna 5µm C18Pha động: acetonitril – đệm phosphat (1:1)Tốc độ dòng: 1 mL/phút
Thể tích tiêm mẫu: 20 LNhiệt độ cột: nhiệt độ phòng
2010
43
8
Viên nangALA, thực
phẩm
FLD
HPLC-Cột sắc ký: Cosmosil 5 C18Pha động: acetonitril - KH2PO4 (30:70)Tốc độ dòng: 1 mL/phút
Thể tích tiêm mẫu: 20 LBước sóng phát hiện: 210 nm
HPLC-Cột sắc ký: Luna C18Pha động: acetonitril - kali dihydrophosphatTốc độ dòng: 1 mL/phút
Thể tích tiêm mẫu: 20 LBước sóng phát hiện: 340 nm
2020
45
Trang 29Hiện nay, trên thị trường có nhiều chế phẩm viên uống làm trắng da, chống lãohóa phối hợp hai thành phần GSH và ALA (ví dụ: Glutathion Reduced 500mg Jarrow,Ivory Caps Pills, Relumins Advance White, …) nhằm mang lại hiệu quả cao chongười sử dụng Thông tin về một số chế phẩm tìm thấy được trình bày trong Bảng1.2.
Bảng 1.2 Danh sách một số thực phẩm chức năng chứa đồng thời glutathion và acid
alpha-lipoic đang hiện có trên thị trường
Glutathione White 800 Rose Chem International Corp.,
Mỹ
HB Glutathione - C Plus Robinson Pharma, Inc., Mỹ
Relumins Advance White 1650 mg
Sakura L-Glutathione Reduced Sakura, Nhật
Trang web: chiaki.vn và healthybeautyduocpham.com, ngày 01/07/2021
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu phân tích hàm lượng gluthathion và acid lipoic riêng rẽ trên nhiều đối tượng mẫu khác nhau (xem mục 1.1.7 và 1.2.7), nhưngchưa có phương pháp nào định lượng đồng thời hai chất được công bố, đặc biệt địnhlượng trong mẫu thực phẩm chức năng phối hợp gluthathion và acid alpha-lipoic
Trang 30alpha-CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 5 loại thực phẩm chức năng chứa đồng thờiglutathion và acid alpha-lipoic đang hiện có trên thị trường (Bảng 2.1)
Với mục đích lựa chọn nền mẫu phù hợp, có tính đại diện, sau khi tham khảocông thức của 6 loại TPCN trên, mẫu thử viên nang được phối hợp từ 4 loại chế phẩmviên nang cứng, mẫu thử viên nén là viên HB Glutathion - C Plus
Bảng 2.3 Hàm lượng GSH, ALA có trong viên nén và viên nang phối hợp
Hàm lượng GSH Hàm lượng ALA
Trang 312.2.2 Dung môi, hóa chất
Bảng 2.5 Danh mục dung môi, hóa chất được sử dụng Dung môi – hóa chất Nguồn gốc Độ tinh khiết Độ tinh khiết
Ammonium dihydrogen
phosphat
2.2.3 Trang thiết bị
Bảng 2.6 Danh mục trang thiết bị được sử dụng
Hệ thống LC-PDA Water Alliance 2695
Trang 32Và các dụng cụ thủy tinh đạt yêu cầu chính xác dùng trong phân tích.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát quy trình định lượng đồng thời GSH và ALA bằng phương pháp
HPLC-PDA
2.3.1.1 Chuẩn bị mẫu
Dung môi pha mẫu: acetonitril – nước (50:50, tt/tt).
Dung dịch chuẩn gốc GSH (1): Cân chính xác khoảng 100,0 mg GSH chuẩn cho
vào bình định mức 100 mL, thêm 50 mL dung môi pha mẫu, siêu âm 5 phút Đểnguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn gốc cónồng độ GSH khoảng 1000 µg/mL
Dung dịch chuẩn gốc ALA (2): Cân chính xác khoảng 10,0 mg ALA chuẩn cho
vào bình định mức 100 mL, thêm 50 mL dung môi pha mẫu, siêu âm 5 phút Đểnguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn gốc cónồng độ ALA khoảng 100 µg/mL
Dung dịch hỗn hợp chuẩn (3): Hút chính xác 5 mL dung dịch (1) và 5 mL dung
dịch (2) cho vào bình định mức 20 mL, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều.Lọc qua màng lọc nylon 0,45 m Dung dịch thu được có nồng độ GSH và ALA lầnlượt là 250 µg/mL và 25 µg/mL
Dung dịch thử (viên nén) (4): Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình một viên,
nghiền thành bột mịn Cân chính xác khoảng một lượng bột chế phẩm tương ứng với10,0 mg GSH vào bình định mức 10 mL, thêm khoảng 5 mL dung môi pha mẫu, siêu
âm 15 phút Để nguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc qua giấy lọc(bỏ dịch lọc đầu) Hút chính xác 5 mL dịch lọc cho vào bình định mức 20 mL, thêmdung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc qua màng lọc nylon 0,45 m Dung dịch
có nồng độ GSH khoảng 250 µg/mL và ALA khoảng 12,5 µg/mL
Dung dịch thử (viên nang) (5): Cân 20 viên mỗi loại, tính khối lượng trung bình
một viên, nghiền thành bột mịn Cân chính xác khoảng một lượng bột chế phẩm tươngứng với 10,0 mg GSH vào bình định mức 10 mL, thêm khoảng 5 mL dung môi pha
Trang 33mẫu, siêu âm 15 phút Để nguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc quagiấy lọc (bỏ dịch lọc đầu) Hút chính xác 5 mL dịch lọc cho vào bình định mức 20
mL, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc qua màng lọc nylon 0,45 m.Dung dịch có nồng độ GSH khoảng 250 µg/mL và ALA khoảng 36 µg/mL
Mẫu phân hủy (thực hiện với 2 nền mẫu thử viên nang và viên nén): cân chính
xác khoảng một lượng bột chế phẩm tương ứng với 10,0 mg GSH vào bình định mứchoặc đĩa petri (đối với mẫu phân hủy bởi nhiệt), chế phẩm được phân hủy trong cácđiều kiện tương ứng như sau:
Mẫu (1): mẫu thử phân hủy dưới ánh sáng mặt trời trong 8 giờ.
Mẫu (2): mẫu thử phân hủy bởi nhiệt độ 80 2 C trong 24 giờ.
Mẫu (3): mẫu thử phân hủy trong dung môi pha mẫu trong 24 giờ.
Mẫu (4): mẫu thử phân hủy trong nước trong 24 giờ.
Các mẫu sau khi phân huỷ trong các điều kiện với thời gian tương ứng đượcchuyển vào bình định mức 10 mL Pha loãng mẫu đến vạch bằng dung môi pha mẫu,lọc qua giấy lọc, bỏ 2 mL dịch lọc đầu Lần lượt hút 5 mL dịch lọc cho vào bình địnhmức 20 mL, pha loãng đến vạch bằng dung môi pha mẫu Lọc qua màng lọc nylon0,45 µm
2.3.1.2 Điều kiện sắc ký ban đầu
Sau khi tham khảo các tài liệu ở mục 1.4, điều kiện sắc ký ban đầu được đề nghịnhư sau:
Trang 342.3.1.3 Khảo sát điều kiện sắc ký
- Khảo sát bước sóng phát hiện: Quan sát sắc ký đồ ở các bước sóng 195 nm,
215 nm và 334 nm
- Khảo sát tỷ lệ dung môi pha động: Pha động gồm acetonitril – nước lần lượt ởcác tỉ lệ 90:10, 70:30, 50:50, 30:70, 10:90, 1:99 (tt/tt); pha động gồm acetonitril –acid phosphoric (pH=3,0) lần lượt ở các tỉ lệ 70:30, 50:50, 30:70, 20:80, 1:99 (tt/tt)
- Khảo sát cách thức triển khai sắc ký: Sắc ký dung dịch chuẩn với hệ dung môi
đã chọn ở chế độ isocratic hoặc gradient
- Khảo sát pH pha động: Thay dung dịch acid phosphoric (pH=3,0) bằng acidphosphoric (pH=3,5)
- Khảo sát tốc độ dòng: Tiến hành khảo sát các tốc độ dòng khác nhau 1,0mL/phút; 0,8 mL/phút; 0,5 mL/phút
- Khảo sát dung môi pha động: thay acid phosphoric (pH=3,5) bằng và đệmamoni dihydrophosphat (pH 3,5)
Tiêu chí lựa chọn: Các pic hoạt chất tinh khiết, tách hoàn toàn (độ phân giải Rs
≥ 1,5), hệ số bất đối As nằm trong khoảng 0,8 -1,5 và số đĩa lý thuyết biểu kiến N ≥2000
2.3.2 Thẩm định quy trình định lượng đồng thời GSH và ALA trong thực phẩm
chức năng bằng phương pháp HPLC-PDA
Quy trình định lượng GSH và ALA trong thực phẩm chức năng bằng phươngpháp HPLC-PDA được thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng Cục quản lý Dược,
Bộ Y tế số 07/QĐ-QLD ngày 11 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành Số tay hướng dẫn đăng ký thuốc, phụ lục 8 46
Các chỉ tiêu cần thẩm định bao gồm: tính phù hợp hệ thống, tính đặc hiệu, độchính xác, độ đúng, tính tuyến tính và miền giá trị
2.3.2.1 Tính phù hợp hệ thống (system suitability)
Ý nghĩa
Khảo sát tính phù hợp hệ thống nhằm đảm bảo hệ thống sắc ký có hiệu năngphù hợp để xác định độ phân giải và độ lặp lại của phép phân tích được thực hiện
Trang 35Quy trình đạt tính phù hợp hệ thống khi:
- RSD của thời gian lưu và diện tích pic 2%
- Rs của GSH, ALA và các pic liền kề ≥ 1,5
Cách tiến hành
Chuẩn bị mẫu trắng (dung môi pha mẫu), mẫu chuẩn GSH, mẫu chuẩn ALA,dung dịch hỗn hợp chuẩn, mẫu thử, mẫu thử thêm chuẩn và các mẫu phân hủy Phântích các mẫu theo điều kiện sắc ký đã chọn
- Sắc ký đồ dung dịch thử thêm chuẩn cho tín hiệu pic GSH và ALA cao hơn sovới dung dịch thử
- Phổ UV của pic GSH và ALA tương ứng trong dung dịch chuẩn, dung dịchhỗn hợp chuẩn, dung dịch thử và dung dịch thử thêm chuẩn tương ứng giống nhau
Trang 36- Độ tinh khiết của pic GSH và ALA đạt theo quy định (giá trị Purity angle nhỏhơn Purity threshold).
- Trong sắc ký đồ các mẫu phân hủy, pic GSH, ALA tách hoàn toàn (độ phângiải so với các pic liền kề không nhỏ hơn 1,5) với các pic tạp chất (nếu có)
2.3.2.3 Tính tuyến tính (linearity)
Ý nghĩa
Tính tuyến tính của quy trình phân tích là khả năng luận ra các kết quả củaphương pháp dựa vào đường biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đođược (Y) và nồng độ chất phân tích (X) theo phương trình: Y = aX + b
Miền giá trị thường được biểu thị bằng khoảng nồng độ, mà ở đó vẫn còn phụthuộc tuyến tính giữa giá trị đo thực và nồng độ chất khảo sát
Cách tiến hành
Từ dung dịch hỗn hợp chuẩn gốc, pha loãng thành dãy dung dịch chuẩn có nồng
độ khác nhau theo bảng 1 và 2 Tiến hành sắc ký 2 lần mỗi dung dịch, ghi nhận tínhgiá trị trung bình Thiết lập phương trình hồi quy, vẽ đồ thị biểu diễn mối tương quangiữa diện tích pic và nồng độ của GSH và ALA trong mẫu Sử dụng trắc nghiệm trắcnghiệm t (student) kiểm tra ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi quy và trắcnghiệm F (Fisher) kiểm tra tính thích hợp của phương trình hồi quy
Bảng 2.8 Dung dịch chuẩn ALA khảo sát tính tuyến tính
Trang 372.3.2.4 Độ chính xác (precision)
Ý nghĩa
Độ chính xác là mức độ sát gần giữa các kết quả thử so với giá trị trung bình
Độ chính xác trong định lượng được biểu thị bằng độ lệch chuẩn tương đối (RSD).Gồm độ lặp lại, độ chính xác trung gian và độ sao lại
- RSD hàm lượng GSH và ALA của mỗi ngày và của 2 ngày 2%
- So sánh hàm lượng GSH và ALA 2 ngày bằng phân tích phương sai Anova 1yếu tố, kết quả khác nhau không có ý nghĩa thống kê
2.3.2.5 Độ đúng (accuracy)
Ý nghĩa
Độ đúng của quy trình phân tích là mức độ sát gần giữa giá trị tìm thấy và giátrị thực khi áp dụng quy trình đề xuất trên cùng 1 mẫu thử đã được làm đồng nhấttrên cùng điều kiện Độ đúng được biểu thị dưới dạng phần trăm tìm thấy của chấtphân tích đã biết trước được thêm vào mẫu thử:
Độ đúng hay tỷ lệ phục hồi (%) = Lượng hoạt chất thu hồi x 100
Lượng hoạt chất thêm vào
Cách tiến hành
Chuẩn bị dung dịch thử thêm chuẩn bằng cách thêm chính xác một lượng chấtchuẩn cần phân tích vào mẫu thử Lượng chất chuẩn thêm vào tương ứng với 3 mứcnồng độ 80%, 100% và 120% so với mức nồng độ định lượng (viên nén: GSH khoảng
250 µg/mL và ALA khoảng 12,5 µg/mL; viên nang: GSH khoảng 250 µg/mL và ALAkhoảng 36 µg/mL) Tại mỗi mức nồng độ, thực hiện ít nhất 3 mẫu độc lập Phân tíchmẫu theo quy trình
Yêu cầu
Trang 38- Tỷ lệ phục hồi từ 98,0 - 102,0%
- RSD của tỷ lệ thu hồi 2%
2.3.3 Khảo sát quy trình định lượng đồng thời GSH và ALA bằng phương pháp
HPLC-MS
2.3.3.1 Lựa chọn chuẩn nội
Dựa vào tài liệu tham khảo các công trình nghiên cứu, có nhiều chất khác nhauđược sử dụng làm chuẩn nội cho quy trình phân tích GSH và ALA bằng HPLC như:
N-acetyl cystein (NAC), glutathion ethyl ester, acid thiosalicylic, bisphenol A … Khi
xem xét cấu trúc hóa học, NAC là chất chuẩn có cấu trúc hóa học gần giống GSH(một tripeptide bao gồm glutamat – cystein – glycin), có thể sử dụng được cả chế độESI (+), ESI (-) khi sử dụng đầu dò MS, và đều cho tín hiệu m/z với cường độ cao.Thêm vào đó, NAC là hóa chất dễ tìm và giá thành phù hợp nên được dùng làm chuẩnnội trong phương pháp HPLC-MS
2.3.3.2 Chuẩn bị mẫu
Dung môi pha mẫu: acetonitril – nước (50:50, tt/tt).
Dung dịch chuẩn gốc GSH (1): Cân chính xác khoảng 100,0 mg GSH chuẩn
cho vào bình định mức 100 mL, thêm 50 mL dung môi pha mẫu, siêu âm 5 phút Đểnguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn gốc cónồng độ GSH khoảng 1000 µg/mL
Dung dịch chuẩn gốc ALA (2): Cân chính xác khoảng 10,0 mg ALA chuẩn cho
vào bình định mức 100 mL, thêm 50 mL dung môi pha mẫu, siêu âm 5 phút Đểnguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn gốc cónồng độ ALA khoảng 100 µg/mL
Dung dịch chuẩn nội gốc NAC (IS) (3): Cân chính xác khoảng 10,0 mg NAC
(IS) cho vào bình định mức 100 mL, thêm 50 mL dung môi pha mẫu, siêu âm 5 phút
Để nguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn nộigốc có nồng độ NAC khoảng 1000 µg/mL
Trang 39Dung dịch hỗn hợp chuẩn (4): Hút chính xác 2 mL mỗi dung dịch (1), (2) và
(3) cho vào bình định mức 20 mL, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọcqua màng lọc nylon 0,22 m Dung dịch thu được có nồng độ GSH, ALA và NAC(IS) lần lượt là 100 µg/mL, 10 µg/mL và 100 µg/mL
Dung dịch thử (viên nén) (5): Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình một viên,
nghiền thành bột mịn Cân chính xác khoảng một lươngj bột chế phẩm tương ứng với10,0 mg GSH vào bình định mức 10 mL, thêm khoảng 5 mL dung môi pha mẫu, siêu
âm 15 phút Để nguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc qua giấy lọc(bỏ dịch lọc đầu) Hút chính xác 1 mL dịch lọc và 1 mL dung dịch (3) cho vào bìnhđịnh mức 10 mL, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc qua màng lọc nylon0,22 m Dung dịch có nồng độ GSH khoảng 100 µg/mL và ALA khoảng 5 µg/mL(nồng độ NAC (IS) khoảng 100 µg/mL)
Dung dịch thử (viên nang) (6): Cân 20 viên mỗi loại, tính khối lượng trung bình
một viên, nghiền thành bột mịn Cân chính xác khoảng một lượng bột chế phẩm tươngứng với 10,0 mg GSH vào bình định mức 10 mL, thêm khoảng 5 mL dung môi phamẫu, siêu âm 15 phút Để nguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc quagiấy lọc (bỏ dịch lọc đầu) Hút chính xác 1 mL dịch lọc và 1 mL dung dịch (3) chovào bình định mức 10 mL, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều Lọc qua mànglọc nylon 0,22 m Dung dịch có nồng độ GSH khoảng 100 µg/mL và ALA khoảng14,5 µg/mL (nồng độ NAC (IS) khoảng 100 µg/mL)
Mẫu phân hủy (thực hiện với 2 nền mẫu thử của viên nang và viên nén): cân
chính xác khoảng một lượng bột chế phẩm tương ứng với 10,0 mg GSH vào bìnhđịnh mức hoặc đĩa petri (đối với mẫu phân hủy bởi nhiệt), chế phẩm được phân hủytrong các điều kiện tương ứng như sau:
Mẫu (1): mẫu thử phân hủy dưới ánh sáng mặt trời trong 8 giờ.
Mẫu (2): mẫu thử phân hủy bởi nhiệt độ 80 2 C trong 24 giờ.
Mẫu (3): mẫu thử phân hủy trong dung môi pha mẫu trong 24 giờ.
Mẫu (4): mẫu thử phân hủy trong nước trong 24 giờ.
Trang 40Các mẫu sau khi phân huỷ trong các điều kiện với thời gian tương ứng đượcchuyển vào bình định mức 10 mL Pha loãng mẫu đến vạch bằng dung môi pha mẫu,lọc qua giấy lọc, bỏ 2 mL dịch lọc đầu Lần lượt hút 1 mL dịch lọc và 1 mL dungdịch (3) cho vào bình định mức 10 mL, pha loãng đến vạch bằng dung môi pha mẫu.Lọc qua màng lọc nylon 0,22 µm.
2.3.3.3 Điều kiện sắc ký ban đầu
Sau khi tham khảo các tài liệu ở mục 1.4, điều kiện sắc ký ban đầu được đề nghịnhư sau:
• Hệ thống Water ACQUITY Arc HPLC/UHPLC System
2.3.3.4 Điều kiện khối phổ ban đầu
Điều kiện khối phổ ban đầu được chọn theo chế độ mặc định của máy như sau:
• Detector: MS/ESI (-)
• Thế cone: 35 V
• Thế mao quản: 0,8 kV
• Scan range: 100-400 Da
2.3.3.5 Khảo sát điều kiện sắc ký
- Khảo sát tỷ lệ và thành phần pha động: Pha động gồm acetonitril – acid formic0,1% lần lượt ở các tỷ lệ 90:10, 80:20, 60:40, 50:50, 40:60, 30:70 (tt/tt); pha độnggồm acetonitril – acid acetic 0,1% lần lượt ở các tỷ lệ 80:20, 60:40, 50:50, 40:60,30:70 (tt/tt)
- Khảo sát nồng độ acid: thay đổi nồng độ dung dịch acid acetic 0,1% bằng0,05%, 0,01% và 0,005%