Nhiệm vụ: - Đưa bột màu sắc tố nhiệt vào đơn pha chế cao su thiên nhiên và cao su silicone - Khảo sát ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến các sản phẩm cao su - Khảo sát khoảng nhiệt độ ho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁNTỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO SẢN PHẨM CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ CAO SU SILICONE THAY ĐỔI MÀU SẮC
DƯỚI TÁC DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ
GVHD: ThS TRẦN TẤN ĐẠT SVTH: NGUYỄN YẾN NHI
SKL011625
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA
CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN YẾN NHI
MSSV: 17128047
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Hóa học
Chuyên ngành: Hóa polymer
1 Đề tài: Nghiên cứu chế tạo sản phẩm cao su thiên nhiên và cao su silicone có khả
năng thay đổi màu sắc dưới tác dụng của nhiệt độ
2 Nhiệm vụ:
- Đưa bột màu sắc tố nhiệt vào đơn pha chế cao su thiên nhiên và cao su silicone
- Khảo sát ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến các sản phẩm cao su
- Khảo sát khoảng nhiệt độ hoạt động tối ưu của bột sắc tố nhiệt với các sản phẩm cao su
3 Ngày giao nhiệm vụ: 1/3/2021.
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 11/12/2021.
5 Giáo viên hướng dẫn: ThS TRẦN TẤN ĐẠT.
6 Phần hướng dẫn:
- Định hướng đề tài tốt nghiệp
- Hướng dẫn quy trình, phương pháp làm thực nghiệm, phần tích kết quả
- Hướng dẫn trình bày và chỉnh sửa báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Nội dung và yêu cầu khóa luận tốt nghiệp được thông qua bởi trưởng bộ môn
Trang 4- CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC KHÓA 2017
Chuyên ngành: Kỹ thuật Vật liệu
Họ và tên sinh viên: Nguyễn
Yến Nhi MSSV: 17128047
Chuyên ngành: Polymer
Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo sản phẩm cao su thiên nhiên và cao su silicone
có khả năng thay đổi màu sắc dưới tác dụng của nhiệt độ
Sử dụng thuật ngữ chuyên môn: Phù hợp
2.2 Mục tiêu và nội dung
Mục tiêu
- Đưa bột màu sắc tố nhiệt vào đơn pha chế cao su thiên nhiên-silicone
- Khảo sát ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến các sản phẩm cao su
- Khảo xác khoảng nhiệt độ hoạt động tối ưu của bột sắc tố nhiệt với các sản phẩm cao su
Nội dung
- Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng bột sắc tố nhiệt đến khả năng thay đổi màusắc theo nhiệt độ
Trang 5- Đánh giá ảnh hưởng của bột nhiệt sắc tố đến tính chất cơ lý tính của sản phẩm
Trang 6cao su
- Đánh giá ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến khả năng kháng lão hóa nhiệt của sản phẩm cao su
- Khảo sát bền màu của sản phẩm
- Khảo sát ảnh hưởng của chất độn đến tính chất thay đổi màu sắc của cao su thiên nhiên
2.3 Kết quả đạt được
- Nghiên cứu thành công đơn pha chế cao su thay đổi màu sắc
- Đánh giá được bột nhiệt sắc tố không ảnh hưởng nhiều đến tính chất lưu biến của cao su
- Đánh giá khả năng thay đổi màu sắc với 2 loại cao su khác nhau, từ đó ta có thề định hướng được đối tượng ứng dụng thực tế
- Sản phẩm nghiên cứu có tính chất cơ lý không thay đổi nhiều so với mẫu cao suthông thường Vì vậy, cao su thay đổi màu sắc hoàn toàn đảm bảo được tính chất cơ lý củasản phẩm
- Chế tạo được sản phầm ứng dụng trong gia dụng như đế lót ly, đế lót nồi cơm
2.4 Ưu điểm của khóa luận
Hướng nghiên cứu có tính ứng dụng cao
Kết quả có độ tin cậy cao
Vì vậy, sản phẩm của đề tài hoàn toàn có thể ứng dụng trong thực tế
Luận văn còn sai nhiều lỗi chính tả
3 NHẬN XÉT TINH THẦN VÀ THÁI ĐỘ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN
Sinh viên năng nổ, chủ động trong quá trình thực hiện luận
văn Hoàn thành các công việc mà giáo viên đã giao
Sinh viên rất cố gắng và đã hoàn thành luận văn đúng tiến độ của bộ môn
4 ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Không được bảo vệ
5 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
STT Nội dung đánh giá Điểm tối Điểm đánh
Trang 72 Nội dung khóa luận 60 50
Phương pháp nghiên cứu phù hợp, đảm bảo độ tin 20 15
cậy, xử lý số liệu
Nội dung thực hiện, kết quả của đề tài đảm bảo tính 20 15
khoa học, công nghệ
Kết luận phù hợp với mục tiêu, nội dung nghiên cứu 10 10
Hiệu quả ứng dụng và chuyển giao công nghệ 10 10
3 Kỹ năng, thái độ của sinh viên 10 10
Kỹ năng thực nghiệm, xử lý tình huống 5 5
Thái độ làm việc nghiêm túc 5 5
KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
1 THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên người phản biện: Nguyễn Thị Lê Thanh
Đơn vị công tác: ĐH Bách Khoa – ĐH Quốc Gia tp HCM
Học hàm, học vị: Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Công nghệ Hoá học – Hoá Polymer
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Yến Nhi
Trang 8Chuyên ngành: Hóa polymer
Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo các sản phẩm cao su thiên nhiên-cao su silicone dưới tác dụng của nhiệt độ
Sử dụng thuật ngữ chuyên môn: vẫn còn chưa thống nhất giữa tiếng Việt và tiếng Anh
2.2 Mục tiêu và nội dung
Mục tiêu và nội dung phù hợp nhau
2.3 Kết quả đạt được
Khảo sát khoảng nhiệt độ hoạt động hiệu quả cho các mẫu cao su có khả năng thay đổi màu sắc khi thay đổi nhiệt độ
Khảo sát ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến khả năng kháng lão hóa nhiệt của cao
su thiên nhiên hoặc silicone
Khảo sát tính bền màu của các sản phẩm cao su cảnh báo màu sắc tại những điểm nhiệt độ khác nhau
Trang 9Khảo sát ảnh hưởng của chất độn đến khả năng thay đổi màu sắc của bột sắc tố nhiệt trong cao su thiên nhiên
Tuy nhiên đánh giá sự thay đổi màu sắc bằng quan sát cảm quan, không theo tiêu
chuẩn đo nên độ tin cậy không cao
2.4 Ưu điểm của khóa luận
Hoàn thành nhiệm vụ luận văn
2.5 Những thiếu sót của khóa luận
Hình thức: còn rất nhiều lỗi chính tả, bố cục phần mở đầu, từ viết tắt, tài liệu tham
khảo quá cũ, chưa đủ thông tin thống nhất format, cần cập nhật mới,
Nội dung:
- Cần viết lại tóm tắt luận văn, bổ sung số liệu đạt được
- Cần trình bày những nội dung lý thuyết liên quan đến đề tài, tổng quan tình hìnhnghiên cứu chứ không phải chỉ có ứng dụng, đặc biệt là nghiên cứu trong cao su
- Cần xem lại vai trò của các chất cụ thể sử dụng trong đơn pha chế, sự khác nhau củađơn pha chế 1.1 và 1.2, đơn pha chế hiện tại là cho sản phẩm gì? Tài liệu tham khảo để cógiải thích đúng
- Các kết quả giải thích cần viết lại cho thống nhất và có cơ sở khoa học
3 CÂU HỎI PHẢN BIỆN (ít nhất 02 câu hỏi)
1 Trình bày một số tiêu chuẩn đánh giá, so sánh màu của vật liệu?
2 Sự khác nhau trong đơn pha chế 1.1 và 1.2? giải thích vai trò của các chất?
4 ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA PHẢN BIỆN
Bố cục của bài viết (chặt chẽ, cân đối) 10 5
Phương pháp nghiên cứu phù hợp, đảm bảo độ tin 20
15 cậy, xử lý số liệu
Trang 10tính khoa học, công nghệ
Kết luận phù hợp với mục tiêu, nội dung nghiên 10 6
Trang 11Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2021
Giảng viên phản biện
Nguyễn Thị Lê Thanh
Trang 12LỜI CẢM ƠN
Chặng đường hơn 4 năm dưới mái trường đại học sư phạm kỹ thuật là một trong những khoảng thời gian đáng nhớ nhất trong với tôi trong nhũng năm thang thanh xuân Tại đây, tôi không chỉ được học tập, trao đổi nhiều kiến thức mà còn được trang
bị nhiều kỹ năng quý giá để bước vào đời khi rời xa mái trường Có thể hoàn thành quá trình học tập và rèn luyện tại trường, tôi như đã tiến một bước đến gần với những mục tiêu của mình, đã và đang chuẩn bị hành trang cho những con đường và dự định mới trong tương lai.
Trong suốt quá trinh học tập và rèn luyện tai trường tôi đã nhận được rất nhiều sự yêu thương giúp đã của những người xung quanh Đặt biệt là trong khoảng thời gian thực luận văn này , tôi đã nhần được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô, bạn
bè và những người đàn anh đàn chị Với tấm lòng biết ơn sau sắc, tôi xin gửi lời cảm
ơn đến toàn thể quý thầy cô thuộc bộ môn hóa polymer đã tâm huyết truyền đạt những kiến thức và kỹ năng để tôi áp dụng vào luận văn này Qua đây tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS Trần Tấn Đạt, người đã trao cho tôi thực hiện đề tài đầy thú vị và có tính thục tiễn, hơn thế nữa là thầy luôn theo sát quá trình thực hiện luận văn của tôi Đặc biệt phải nhắc đến sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía công ty cổ phần cao su Thái Dương, từ chú Giang Ngọc Tuấn (giám đốc công ty cổ phần cao su Thái Dương), anh Lê Minh Bảo, Chị Phạm Như Trúc, anh Nguyễn Phương Tùng cùng nhiều anh chị khác đã tận tình hỗ trự từ nguyên liệu, thiết bị phòng thí nghiệm cà những lời khuyên đầy bổ ích Nhờ những sự trợ giúp trên mà tôi có thể hoàn thành để tài nghiên cứu được giao một cách hoàn thiện nhất có thể Cuối cùng xin cảm ơn sự giúp đỡ và đồng hành từ những người bạn lớp hóa polymer, xin cảm ơn sự động viên
và cảm thông từ gia đình.
Với nhiều yếu tố tác động và kiên thức còn hạn chế, luận văn này không thể tránh những sự thiếu sót Vì vậy rất mong nhân được những sự đóng góp, nhận xát và phê bình từ quý thầy cô để bài luận văn được hoàn thiện hơn,
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2021
Nguyễn Yến Nhi
Trang 13LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu này là của riêng tôi, số liệu trong khóa luận này đềuđược thực hiện trung thực Được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Trần Tấn Đạt.Tất cả các tài liệu tham khảo được trích dẫn chính xác và đầy đủ theo quy định
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Yến Nhi
Trang 14TÓM TẮT
Đưa bột sắc tố nhiệt vào đơn pha chế để chế tạo ra các sản phẩm cao su thiên nhiên vàcao su silicone có khả năng thay đổi màu sắc dưới tác động của nhiệt độ Loại bột sắc
tố nhiệt được sử dụng ở đây là bột sắc tố nhiệt nóng: có màu đỏ khi ở nhiệt độ phòng
và không màu khi nhiệt độ > 600C
Thực hiện các công đoạn cán trộn và lưu hóa để tạo mẫu Tiến hành thực hiện cáckhảo sát ảnh hưởng của hàm lượng sắc tố nhiệt đến màu sắc và khả năng sắc tố nhiệt
Từ đó chọn ra đơn pha chế với hàm lượng phù hợp để sản xuất các sản phẩm cao sucảnh báo nhiệt độ Bên cạnh đó thì khảo sát so sánh tính chất sắc tố nhiệt của cao suthiên nhiên và cao su silicone, tìm ra khoảng nhiệt độ hoạt động tối ưu đới với cao susắc tố nhiệt
Tiến hành khảo sát sự ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến các tính chất của cao su: tínhchất lưu biến, cơ lý tính (độ bền đứt, khả năng kháng xé, độ cứng Shore A), khả năngkháng lão hóa… Các khảo sát này được tiến hành với đơn pha chế có hàm lượng bộtsắc tố nhiệt phù hợp đã chọn
Cuối cùng là khảo sát khả năng bền màu của cao su sắc tố nhiệt khi sử dụng trongnhiệt độ cao ở một thời gian dài Ngoài ra còn thực hiện khảo sát ảnh hưởng của chấtđộn đến khả năng thay đổi màu sắc của bột sắc tố nhiệt trong cao su thiên nhiên
Trang 15MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về tình hình đề tài nghiên cứu 2
1.1.1 Tình hình nghiên cứu các sản phẩm có khả năng thay đổi màu sắc dưới tác dụng của nhiệt độ 2
1.1.2 Một số ứng dụng hiện có của các sản phẩm thay đổi màu sắc dưới tác dụng của nhiệt độ 4
1.2 Cơ sở lý thuyết 10
1.2.1 Nguyên liệu chính 10
1.2.2 Các chất phụ gia 16
1.2.3 Bột sắc tố nhiệt - leuco dyes 27
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị sử dụng 32
2.1.1 Nguyên liệu 32
2.1.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 35
2.2 Các phương pháp đánh giá 35
2.2.1 Phương pháp xác định đường cong lưu hóa và thời gian lưu hóa tối đa 35
2.2.2 Phương pháp xác định độ bền kéo 38
2.2.3 Phương pháp xác định độ kháng xé 40
2.2.4 Phương pháp xác định độ cứng shore A 41
2.2.5 Phương pháp so màu 41
2.3 Quy trình thực nghiệm 42
2.3.1 Quy trình nghiên cứu đơn pha chế cho sản cao su thiên nhiên, cao su silicone thay đổi màu sắc 43
2.3.2 Quy trình khảo sát mẫu cao su không chứa bột sắc tố nhiệt 48
2.3.3 Quy trình khảo sát mẫu cao su chứa bột sắc tố nhiệt 51
Trang 16CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 53
3.1 Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng bột sắc tố nhiệt đến khả năng thay đổi màu sắc theo nhiệt độ 53
3.1.1 Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng bột sắc tố nhiệt đến khả năng thay đổi màu sắc theo nhiệt độ đối với cao su thiên nhiên 53
3.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng bột sắc tố nhiệt đến khả năng thay đổi màu sắc theo nhiệt độ đối với cao su silicone 55
3.1.3 So sánh giữa các mẫu cao su thiên nhiên và cao su silicone có khả năng thay đổi màu sắc 58
3.1.4 Khảo sát tốc độ thay đổi màu sắc của mẫu cao su thiên nhiên, cao su silicone có hàm lượng bột màu nhiệt sắc 1phr tại các nhiệt độ khác nhau 59
3.2 Đánh giá ảnh hưởng của bột nhiệt sắc tố đến tính chất lưu biến của cao su60 3.2.1 Đánh giá ảnh hưởng của bột nhiệt sắc tố đến tính chất lưu biến của cao su thiên nhiên 60
3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của bột nhiệt sắc tố đến tính chất lưu biến của cao su silicone 61 3.3 Đánh giá ảnh hưởng của bột nhiệt sắc tố đến tính chất cơ lý tính của sản phẩm cao su 63
3.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của bột nhiệt sắc tố đến tính chất cơ lý tính của sản phẩm cao su thiên nhiên 64
3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của bột nhiệt sắc tố đến tính chất cơ lý tính của sản phẩm cao su silicone 66
3.4 Đánh giá ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến khả năng kháng lão hóa nhiệt của sản phẩm cao su 69
3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến khả năng kháng lão hóa của sản phẩm cao su thiên nhiên 69
3.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của bột sắc tố nhiệt đến khả năng kháng lão hóa của sản phẩm cao su silicone 71
3.5 Kết quả khảo sát bền màu 72
3.6 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chất độn đến tính chất thay đổi màu sắc của cao su thiên nhiên 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
Trang 17DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cửa sở sắc tố nhiệt 4
Hình 1.2: Sản phẩm vải, sợi .có đặc tính sắc tố nhiệt 5
Hình 1.3: Sơn sắc tố nhiệt 7
Hình 1.4: Mực in sắc tố nhiệt 8
Hình 1.5: Ứng dụng của màu sắc tố nhiệt vào lốp xe cao su 9
Hình 1.6: Ứng dụng của bột sắc tố nhiệt trong các sản phẩm trang trí, gia dụng 9
Hình 1.7: Công thức cấu tạo của cis -1,4-polyisoprene 10
Hình 1.8: Công thức hóa học của chất xúc tiến TMTM 17
Hình 1.9: Công thức hóa học của chất xúc tiến MBTS 18
Hình 1.10: Công thức cấu tạo của DPG 19
Hình 1.11: Công thức cấu tạo của BHT 26
Hình 1.12: Công thức hóa học của PEG 4000 27
Hình 1.13: Ví dụ về cơ chế thay đổi màu sắc của bột sắc tố nhiệt 31
Hình 2.1: Bột sắc tố nhiệt của Hali Industrial Co., LTD, chuyển từ có màu ở nhiệt độ màu sang không màu ở nhiệt độ > 60 0 35
Hình 2.2: Các dạng đường cong lưu hóa của cao su 36
Hình 2.3: Hình dạng mẫu quả tạ 38
Hình 2.4: Hình dạng mẫu cánh bướm 40
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình nghiên cứu chế tạo sản phẩm cao su thay đổi màu sắc dưới tác dụng của nhiệt độ 42
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình khảo sát mẫu cao su không chứa bột sắc tố nhiệt 48
Hình 2.7: Sơ đồ quy trình khảo sát mẫu cao su chứa bột sắc tố nhiệt 51
Hình 3.1: So sánh màu sắc của các mẫu cao su silicone có hàm lượng từ 0-2phr 55
Hình 3.2: Đồ thị so sánh tốc độ đổi màu hoàn toàn của cao su thiên nhiên-silicon hàm lượng bột sắc tố nhiệt 1 phr theo nhiệt độ 59
Hình 3.3: Đường cong lưu hóa của đơn pha chế 1.1, không chứa bột sắc tố nhiệt 60
Hình 3 4: Đường cong lưu hóa của đơn pha chế 1.1., chứa 1phr sắc tố nhiệt 60
Hình 3.5: Đường cong lưu hóa của đơn pha chế 1.3., không chứa bột sắc tố nhiệt 61
Hình 3.6: Đường cong lưu hóa của đơn pha chế 1.3, chứa 1 phr bột sắc tố nhiệt 62
Hình 3 7: Đồ thị so sánh độ bền kéo đứt của các mẫu cao su thiên nhiên 64
Hình 3.8: Đồ thị so sánh độ bền kéo đứt của các mẫu cao su thiên nhiên 65
Hình 3.9: Đồ thị so sánh độ cứng Shore A của các mẫu cao su thiên nhiên 66
Hình 3.10: Đồ thị so sánh độ bền kéo đứt của các mẫu cao su silicone 67
Hình 3.11: Đồ thị so sánh bền xé của các mẫu cao su silicone 68
Hình 3.12: Đồ thị so sánh độ cứng Shore A của các mẫu cao su silicone 68
Hình 3 13: Đồ thị so sánh độ bền kéo đứt của mẫu cao su thiên nhiên trước và sau quá trình lão hóa nhiệt 70
Trang 18Hình 3.14: Đồ thị so sánh độ bền kéo đứt của mẫu cao su silicone trước và sau quátrình lão hóa nhiệt 71
Trang 19DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR 11
Bảng 1.2: Các chất chống lão hóa thông dụng 25
Bảng 2.1: Kích thước của mẫu quả tạ 38
Bảng 2.2: Các kích thuốc của mẫu quả tạ 40
Bảng 2.3: Bảng giải thích quy trình thực nghiệm 43
Bảng 2.4: Các thành phần đơn pha chế 1.1 45
Bảng 2.5: Các thành đơn pha chế 1.2 45
Bảng 2.6: Thành phần đơn pha chế cho silicon 1.3 47
Bảng 2.7: Quy trình cán trộn mẫu cao su đơn 1.1 49
Bảng 2.8: Quy trình cán trộn mẫu cao su đơn 1.3 49
Bảng 3.1: Bảng so sánh màu sắc của các mẫu cao su thiên nhiên có hàm lượng từ 0-2phr 53
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng bột màu nhiệt sắc của cao su thiên nhiên tại 600C 54
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng bột màu nhiệt sắc của cao su thiên nhiên tại 1000C 54
Bảng 3.4: Bảng so sánh màu sắc của các mẫu cao su silicone có hàm lượng từ 0 - 2phr 55 Bảng 3.5: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng bột màu nhiệt sắc của cao su silicone tại 600C 56
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng bột màu nhiệt sắc của cao su silicon tại 1000C 57
Bảng 3.7: Bảng so sánh các tính chất màu của cao su silicone và cao su thiên nhiên có hàm lượng bột màu sắc tố nhiệt 1phr 58
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát tốc độ thay đổi màu sắc của mẫu cao su thiên nhiên-silicone có hàm lượng bột màu nhiệt sắc 1phr tại các nhiệt độ khác nhau 59
Bảng 3 9: Các thông số thu được từ đường cong lưu hóa của đơn pha chế 1.1 61
Bảng 3.10: Các thông số thu được từ đường cong lưu hóa của đơn pha chế 1.3 62
Bảng 3.11: Thông số lưu hóa của các mẫu 63
Bảng 3.12: Kết quả đo bên bền kéo đứt của mẫu cao su thiên nhiên 64
Bảng 3.13: Kết quả đo bền xé của các mẫu cao su thiên nhiên 65
Bảng 3.14: Kết quả đo độ cứng shore A của các mẫu cao thiên nhiên 65
Bảng 3.15: kết quả đo bên bền kéo đứt của mẫu cao su silicon 66
Bảng 3.16: kết quả đo bền xé của các mẫu cao su silicone 67
Bảng 3.17: kết quả đo độ cứng shore A của các mẫu cao thiên nhiên 68
Bảng 3.18: Kết quả đo bên bền kéo đứt của mẫu cao su thiên nhiên sau quá trình lão hóa nhiệt 69
Trang 20Bảng 3.19: Kết quả đo bên bền kéo đứt của mẫu cao su silicone sau quá trình lão hóanhiệt 71Bảng 3.20: Kết quả khảo sát độ bền màu ở nhiệt độ hoạt động tối ưu của cao su sắc tốnhiệt 72Bảng 3.21: Kết quả khảo sát bền màu của cao su sắc tố nhiệt ở nhiệt độ cao 72Bảng 3.22: Một số đánh giá về ảnh hưởng của chất độn đến khả năng hoạt dộng củabột sắc tố nhiệt 73
Trang 21DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 22MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, Việt Nam có nguyên liệu cao su dồi dào đẩy nhanh sự phát triển
của các ngành công nghiện chế biến và sản xuất các sản phẩm cao su Các sản phẩm
cao su hiện nay rất đa dạng và gần gũi trong đời sống con người Bên cạnh sự phổbiến của cao su thiên nhiên, các sản phẩm cao su silicone cũng đang dần trở nên phổbiến nhất là các sản phẩm gia dụng, dụng cụ nhà bếp, y tế
Mức sống người dân được cải thiện thì ý thức bảo vệ an toàn sức khỏe của người dâncũng được nâng cao Trong số những vấn dề an toàn hiện nay, thì tai nạn bỏng donhiệt vẫn xảy ra hằng ngày và thường xuyên do sự sơ ý hoặc chủ quan Bỏng là mộttai nạn rất dễ xảy ra, và nó xảy ra với rất nhiều đối tượng với trẻ em do dự tò mò thíchhiếu động, với người lớn càng dễ xảy ra do sự mất cảnh giác hoặc sự chủ quan vớinhiệt độ cao trong quá trình làm việc, cuộc sống hằng ngày Hậu quả của những vấtbỏng không chỉ là nằm ở thẩm mỹ hoặc vết thương nhất thời mà đôi khi nó còn tạo ranhững trường hợp tử vong, hoặc những biến chứng sức khỏe và tinh thần lâu dài Một
số tai nạn bỏng thường gặp trong thực tế như bỏng bô xe máy, bỏng do nước sôi,bỏng trong quá trình nấu ăn…những tai nạn này có thể được ngăn chặn nếu như ta cónhững cảnh báo nhiệt độ cao Những sản phẩm có khả năng thay đổi màu sắc do tácđộng của nhiệt độ
Hiện nay trên thị trường đã có nhiều sản phẩm có khả năng thay đổi màu sắc do tácđộng của nhiệt độ, tuy nhiên đa số là nhựa, sơn, vải…nhằm mục đích giải trí và trangtrí Những sản phẩm cao su có khả năng thay đổi nhiệt độ vẫn còn rất hạn chế vàkhông phổ biến Do đó, việc nghiên cứu chế tạo những sản phẩm cao su cảnh báo nhiệt
độ là một đề tài đầy ý nghĩa thực tế và có tính kinh tế, mở ra một hướng phát triển mớitrong ngành sản xuất cao su và đầy ý nghĩa xã hội
Với những lí do trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu chế tạo sản phẩm cao su thiên nhiên và cao su silicone có khả năng thay đổi màu sắc dưới tác dụng của nhiệt độ”.
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về tình hình đề tài nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu các sản phẩm có khả năng thay đổi màu sắc dưới tác
dụng của nhiệt độ
Khả năng thay đổi màu sắc dưới tác dụng của nhiệt độ - hay còn gọi làThermochromism - là khả năng chuyển đổi màu sắc giữa các trạng thái màu khác nhau(từ đậm sang nhạt hoặc ngược lại) ở những khoảng nhiệt độ nhất định Sự thay đổimàu sắc này thường liên quan đến những thay đổi hóa học thuận nghịch Và nhữngsản phẩm có tính chất này gọi chung là sắc tố nhiệt [1]
Các sản phẩm có chứa sác tố nhiệt trở thành xu hướng vào những năm 1970 Mộttrong những sản phẩm xuất hiện đầu tiên là “nhẫn tâm trạng” - sử dụng nhiệt độ cơ thể
để biết tâm trạng của con người Nhờ có “nhẫn tâm trạng” các sản phẩm sắc tố nhiệtkhác bắt đầu phát triển với tốc độ ổn định Chúng được sử dụng nhiều trong các ứngdụng rất hữu ích và sáng tạo: nhiệt kế, quần áo, sơn, dụng cụ nhà bếp, đồ chơi, chỉ thịmức pin, các sản phẩm nhựa… Rất nhiều công ty đã tích hợp loại màu linh động nàyvào trong các sản phẩm của họ để thu hút tiêu dùng cũng như tạo ra sự khác biệt vớicác sản phẩm khác trên thị trường
Sắc tố nhiệt chia làm hai nhóm chính được phân biệt dựa trên nguồn nguyên vật liệu làhữu cơ hoặc vô cơ
Nguyên liệu hữu cơ được chia làm hai nhóm chính: tinh thể lỏng nhiệt sắc(thermochromic Liquid crystals (TLCs)) và leuco dyes:
Tinh thể lỏng nhiệt sắc: là hỗn hợp hoạt động quang học của các hóa chất hữu cơ cóthể được tạo ra để cảm ứng với nhiệt độ cao và khi được sử dụng trong một số điềukiện nhất định sẽ hiển thị nhiều màu sắc khác nhau hoặc từ đậm sang nhạt và ngượclại khi chúng đi qua trạng thái tinh thể Sự thay đổi này phụ thuộc vào sự phản xạ chọnlọc các bước sóng nhất định bởi cấu trúc tinh thể của vật liệu, vì nó thay đổi giữa phatinh thể nhiệt độ thấp, qua pha nematic bất đẳng hướng hoặc từ dạng xoắn sang phalỏng đẳng hướng nhiệt độ cao Ưu điểm: tinh thể lỏng được sử dụng trong các ứng
Trang 24dụng mà sự thay đổi màu sắc phải được xác định chính xác Được ứng dụng trongnhiệt kế cho phòng, tủ lạnh, bể cá, và sử dụng y tế, và trong các chỉ báo về mức độ khípropan trong bể chứa Một ứng dụng phổ biến cho các tinh thể lỏng nhiệt sắc là cácvòng, nhẫn tâm trạng Nhược điểm: tinh thể lỏng rất khó gia công và cần có thiết bị inchuyên dụng Bản thân vật liệu này cũng thường đắt hơn các công nghệ thay thế.Nhiệt độ cao, bức xạ tia cực tím, một số hóa chất hoặc dung môi có tác động tiêu cựcđến tuổi thọ của chúng.
Leuco dyes: Thuốc nhuộm nhiệt dựa trên hỗn hợp thuốc nhuộm leuco với các hóa chấtthích hợp khác, thể hiện sự thay đổi màu sắc (thường là giữa dạng leuco không màu vàdạng có màu) phụ thuộc vào nhiệt độ Loại chất màu này cho màu sắc nhạt đi khi nhiệt
độ tăng lên Trong hệ này sắc tố nhiệt được nang hóa thành những hạt có kích thước
từ 3-5 m để tránh bị hư hỏng, bị pha loãng, rửa trôi hoặc xảy ra các phản ứng hóa họckhông mong muốn Thuốc nhuộm Leuco có phản ứng nhiệt độ kém chính xác hơn sovới tinh thể lỏng Chúng phù hợp với các chỉ số chung về nhiệt độ gần đúng ("rấtlạnh", "rất nóng", "khoảng nhiệt tối ưu") cho các mặt hàng mới khác nhau Chúngthường được sử dụng kết hợp với một số loại màu sắc khác, tạo ra sự thay đổi màu sắcgiữa màu của màu sắc cơ bản và màu của sắc tố kết hợp với màu của dạng không leucocủa thuốc nhuộm leuco Thuốc nhuộm leuco hữu cơ có sẵn cho phạm vi nhiệt độ từkhoảng -50C - 600C, với nhiều màu sắc Sự thay đổi màu sắc thường xảy ra trongkhoảng thời gian 30C Thuốc nhuộm Leuco được sử dụng trong các ứng dụng mà độchính xác của phản ứng nhiệt độ không quan trọng: ví dụ như đồ chơi trong nhà tắm,đĩa bay và chỉ thị nhiệt độ gần đúng cho thực phẩm được làm nóng bằng lò vi sóng.Hạt nang cho phép sử dụng chúng trong nhiều loại vật liệu và sản phẩm
Nguyên liệu vô cơ: Hầu như tất cả các hợp chất vô cơ là nhiệt sắc ở một mức độ nào
đó Tuy nhiên, hầu hết các ví dụ chỉ liên quan đến những thay đổi nhỏ về màu sắc Ví
dụ, titan đioxit , kẽm sunfua và oxit kẽm có màu trắng ở nhiệt độ phòng nhưng khiđun nóng chuyển sang màu vàng Tương tự indium (III) oxit có màu vàng và chuyểnsang màu vàng nâu khi đun nóng Chì (II) oxit có sự chuyển màu tương tự khi đunnóng Sự thay đổi màu sắc có liên quan đến những thay đổi trong các đặc tính điện tử(mức năng lượng) của những vật liệu này
Trang 251.1.2 Một số ứng dụng hiện có của các sản phẩm thay đổi màu sắc dưới tác dụng
của nhiệt độ
1.1.2.1 Sản phẩm nhựa, vải, sợi
Sắc tố nhiệt đã phát triển trong lĩnh vực nhựa và sợi dệt từ nhiều năm trước và được
sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng thương mại
Hình 1.1: cửa sổ sắc tố nhiệt
Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của vật liệu sắc tố nhiệt trong lĩnh vực này
là sản phẩm cửa sổ nhiệt trong kiến trúc Loại cửa sổ tiên tiến này đang phát triểnnhanh chóng và được lắp đặt tại nhiều tòa nhà thương mại cũng như nhà ở trên toànthế giới Vật liệu sắc tố nhiệt sẽ được tạo màn với nhựa Polyvinyl Butyral (PVB) tạothành các màng phim mỏng, rồi dát lên các tấm kính, do đó màu sắc của tấm kính sẽphụ thuộc vào sự thay đổi cường độ ánh sáng mặt trời chiếu vào Khi được chiếusáng, các lớp phim này sẽ hấp thụ một phần đáng kể nhiệt lượng từ ánh sáng mặt trời
và tối đi, làm hạn chế sự tải nhiệt không mong muốn vào bên trong tòa nhà Trongtrường hợp không có ánh sáng trực tiếp chiếu vào, cửa sổ sẽ trong suốt, để lượng ánhsáng mặt trời chiếu vào trong tòa nhà là tối đa Ưu điểm: không cần nguồn điện, dễdàng lắp đặt như các loại cửa kính thông thường, giảm các chi phí liên quan đến sưởi
ấm, điều hòa không khí và chiếu sáng nhân tạo [2]
Ngoài ra, các sản phẩm giấy nhạy nhiệt cũng rất phổ biến trên thị trường Sản phẩmgiấy nhạy nhiệt hoạt động theo cơ chế: sắc tố nhiệt được phân tán trong một nềnpolymer rắn có tính acid Khi được gia nhiệt cục bộ, các viên nang mang sắc tố nhiệt
Trang 26vỡ ra làm cho vật liệu bên trong tiếp xúc trực tiếp với môi trường acid Môi trườngacid sẽ kích hoạt phản ứng mở vòng xảy ra, hình thành nên các nhóm mang màu, dẫnđến sự thay đổi màu sắc Tuy nhiên kỹ thuật này khiến cho sự thay đổi màu sắc không
có tính thuận nghịch [3]
Hiện nay đang có những bước tiến đáng kể trong việc nghiên cứu và phát triển cácloại sợi “công nghệ cao” cho ngành công nghiệp thời trang, trong đó có cả sợi sắc tốnhiệt Loại sợi này xuất hiện lần đầu tiên trong các sản phẩm trượt tuyết của Toray.Loại vật liệu sắc tố nhiệt phù hợp nhất cho công nghệ này là các hệ hữu cơ có khảnăng thay đổi màu sắc theo cơ chế sắp xếp lại phân tử Sắc tố nhiệt có thể được phủlên cả sợi thiên nhiên cũng như sợi tổng hợp Ứng dụng sắc tố nhiệt trong lĩnh vực nàygặp phải một số hạn chế như: viên nang chứa sắc tố nhiệt không cho nước thẩm thấuvào và cũng không tan trong nước, độ bền màu sắc và khả năng kháng mài mòn kém,tuy nhiên vấn đề này có thể giải quyết bằng cách xử lý sợi theo phương pháp cationhóa trước khi phủ lên đó lớp vật liệu sắc tố nhiệt Sợi sắc tố nhiệt có thể đưa vào bất
kì sản phẩm nào như: áo len, áo khoác, quần áo trượt tuyết, túi xách, mềm, thảm, rèmcửa, lều, lưới
Hình 1.2: Sản phẩm vải, sợi có đặc tính sắc tố nhiệt
Gần đây, một quy trình mới đã được phát triển để sản xuất sợi cellulose có chứa bột sắc tốnhiệt, bằng công nghệ tương tự như để chế tạo ra sợi Lyocell Quy trình này được thựchiện bằng cách kéo sợi qua một dung dịch giàu cellulose (thường trong dung môi N-methylmmorpholine-N-oxide) Bột sắc tố nhiệt loại hỗn hợp được thêm vào bể dung môivới hàm lượng 1-10% trước khi quấn sợi Loại sợi này đáp ứng được các yêu cầu kỹthuật để sản xuất vật liệu dệt Tuy nhiên hạn chế của công nghệ này là sợi kém bền với tia
UV trong ánh sáng mặt trời, do đó hạn chế ứng dụng trong các mặt
Trang 27hàng may mặc và các sản phẩm in cần phải tiếp xúc với ánh sáng mặt trời Trong thànhphần sợi bắt buộc phải bổ sung chất ổn định ánh sáng như kẽm và nickel 5-(2-benzotriazolyl)-2,4-dihydroxybenzoat để bảo vệ vật liệu khỏi bất kỳ nguồn nhiệtkhông mong muốn nào [4]
Bên cạnh đó các sản phẩm Polyurethane xốp chứa sắc tố nhiệt cũng rất phổ biến, đặcbiệt là trong các ứng dụng nổi trội như đồ chơi, dụng cụ nhà tắm, nhà bếp, có tínhnăng cảm biến nhiệt độ
1.1.2.3 Sản phẩm sơn hoặc mực
Các bước cơ bản để chế tạo ra hỗn hợp sơn hoặc mực in có chứa sắc tố nhiệt là: sấyhỗn hợp sắc tố nhiệt cho đến khi đạt được hàm lượng rắn khoảng 80-95%, kích thướchạt trung bình khoảng 0,5 – 50 m, rồi phân tán vào một công thức sơn/mực cơ bảntrong một bể khuấy siêu âm; trong thành phần sơn/mực không được chứa các dungmôi như aldehyde, cetone hay các diol, giá trị pH phải ở mức trung tính (6,5 – 7,5) đểkhông ảnh hưởng đến khả năng thay đổi màu sắc của vật liệu sắc tố nhiệt Sơn sắc tốnhiệt có thể sử dụng cho nhiều loại chất nền, bao gồm kim loại, giấy, các tấm nhựa(như Polypropylene, Polyethylene, PVC và Polystyrene), vải, gốm sứ, thủy tinh, [3]Sơn sắc tố nhiệt được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng cần theo dõi và kiểm soátnhiệt trong suốt quá trình gia nhiệt Trong đó một ứng dụng điển hình là phủ sơn sắc tốnhiệt lên loại ống nối có thể co rút dưới tác dụng của nhiệt độ Loại sơn đặc biệt nàythường áp dụng cho các loại ống làm từ nhựa nhiệt dẻo bức xạ, polvolefin hoặc cáccopolymer dễ bị oxy hóa trong quá trình sử dụng Ở bề mặt bên trong của ống có mộtlớp keo dán mỏng Loại ống nối này được đặt vào các vị trí bị hư hỏng ở trạng tháigiãn nở, sau đó gia nhiệt lên cho ống co rút lại, keo chảy ra hình thành một liên kếtvĩnh viễn giữa ống nối và chất nền Sơn sắc tố nhiệt được phủ lên bề mặt ngoài củaống nối, chỉ ra thời điểm nhiệt độ đủ để làm co rút và chảy lớp keo dính, hình thànhliên kết với chất nền, đồng thời đảm bảo nhiệt độ không quá cao khiến cho keo bịhỏng Loại sắc tố nhiệt được sử dụng nhiều nhất trong ứng dụng này là oxide sắthydrate hóa Fe2O3.H2O có thể chuyển từ màu vàng sang màu đó ở 300°C [5]
Trang 28Tuy nhiên, loại sơn sắc tố nhiệt làm từ các kim loại chuyển tiếp này có hạn chế là khiphủ lên các vật liệu polyolefin như polyethylene, polyethylene co-polymer hoặcterpolymer sẽ thúc đẩy quá trình giảm cấp oxy hóa của chất nền Cần thêm vào thànhphần sơn sắc tố nhiệt các oxide, sulfat, sulfide hoặc nitride của boron, phosphor để ứcchế, ngăn chặn quá trình oxy hóa; khắc phục nhược điểm kể trên của sơn sắc tố nhiệt.Ngoài ra sơn sắc tố nhiệt còn được đưa vào một số ứng dụng khác như:
Phủ sơn sắc tố nhiệt lên trên các dây dẫn điện, trong các hệ thống lò sưởi, kho chứa
để khi màu sắc sơn thay đổi đồng nghĩa với cảnh báo nhiệt độ đã vượt quá giới hạn antoàn, và khi nhiệt độ những khu vực này giảm dần đến mức bình thường, màu sắccũng sẽ trở về như ban đầu Đây là một ứng dụng có tính thực tiễn cao và rất hữu íchtrong ngành kỹ thuật điện
Sơn sắc tố nhiệt trên các biển chỉ dẫn giao thông có màu sắc thay đổi khi nhiệt độ hạđến điểm xảy ra sự đóng băng, có mục đích cảnh báo an toàn
Sản phẩm cần câu cá được phủ một lớp sơn sắc tố nhiệt sẽ có màu sắc thay đổi theonhiệt độ của môi trường nước Từ màu sắc quan sát được chúng ta có thể dự đoánvùng nước nào có nhiều cá nhất [3]
Loại sơn có sắc tố nhiệt này còn có thể được sử dụng trong đồ chơi trẻ em, sơn tườnghoặc trong sơn móng tay, để tạo ra nhiều kiểu dáng, chữ cái hoặc các chỉ dẫn có khảnăng phản ứng lại sự thay đổi nhiệt độ, nhằm mục đích chính là trang trí
Hình 1.3: Sơn sắc tố nhiệt.
Mực sắc tố nhiệt đang được phát triển để phù hợp cho nhiều quy trình in ấn, như inlưới lọc, ống đồng, khuôn mẫu và in lụa Trong ứng dụng này, bột sắc tố nhiệt có thể
Trang 29thay đổi từ màu này sang màu khác thay vì chỉ chuyển từ có màu sang trong suốt.Nhiều loại mực có thể được sử dụng như: loại làm khô bằng cách đóng rắn, bay hơi,thẩm thấu, kết tủa hoặc gel hóa Một số ứng dụng chính của mực sắc tố nhiệt như:
- Trong thời gian gần đây, tiềm năng sử dụng mực sắc tố nhiệt để in lên các bao
bì thực phẩm có sự tăng trưởng đáng kể Các hệ sắc tố nhiệt 2 thành phần đơn giản đượcdùng để theo dõi nhiệt độ của thực phẩm đông lạnh trong quá trình bảo quản, hay sửdụng như một chỉ thị nhiệt độ cho các hộp thực phẩm dành cho trẻ em (ly và muỗngnhựa thay đổi màu);
- Có thể in mực sắc tố nhiệt lên vải theo các mẫu quy định, khi tăng hoặc giảmnhiệt độ, màu sắc sẽ liên tục thay đổi từ trạng thái đậm sang trong suốt và đảo ngược lại,cho phép các thông điệp, các đồ họa trên áo ẩn hiện liên tục
- Mực sắc tố nhiệt không có tính thuận nghịch còn được dùng để viết và truyền
đi các thông điệp bí mật
- Chế tạo các dụng cụ văn phòng phẩm có tính năng đặc biệt như bút cảm ứng, bút bi, nhằm tạo ra hiệu ứng giải trí, ảo thuật
Hình 1.4: Mực in sắc tố nhiệt 1.1.2.3 Sản phẩm cao su
Một trong số ít những ứng dụng của sắc tố nhiệt vào các sản phẩm cao su là trong lốp
xe, nhằm mục đích cảnh báo sự tích tụ nhiệt bên trong lốp do biến dạng nén bằng sựthay đổi màu sắc có thể quan sát được trên bề mặt của lốp
Chỉ thị này được gắn lên phần thân lốp dưới dạng đốm, miếng đệm, đường tròn hoặcđược đưa trực tiếp vào hỗn hợp cao su Biến dạng nén có thể gây ra lượng nhiệt tích
tụ lên đến 200°C tùy thuộc vào các yếu tố như: loại hỗn hợp cao su sử dụng để chế tạo
Trang 30lốp xe, độ dày lốp, mức độ giãn nở của lốp, tốc độ di chuyển của xe, nhiệt độ môitrường xung quanh Loại sắc tố nhiệt được sử dụng phải có nhiệt độ hoạt động thấphơn nhiệt độ gây hỏng lốp xe Nhiệt độ hiển thị thông qua màu sắc trên chỉ thị nhiệtcao hơn khoảng 2-3°C so với lượng nhiệt tích tụ bên trong lốp [6]
Hình 1.5: Ứng dụng của màu sắc tố nhiệt vào lốp xe cao su
Ngoài ra, vật liệu sắc tố nhiệt cũng có thể được phủ lên một số sản phẩm gia dụnghoặc đồ chơi cao su với mục đích trang trí, các sản phẩm gia dụng [7]
Hình 1.6: Ứng dụng của bột sắc tố nhiệt trong các sản phẩm trang trí, gia dụng
Hiện nay, việc ứng dụng sắc tố nhiệt vào các sản phẩm cao su vẫn còn rất hạn chế,không rộng rãi và phổ biến như trong các sản phẩm nhựa hoặc sơn Mặc dù cao su làmột ngành rất có tiềm năng, đặc biệt là ở đất nước ta với một nguồn cung cao su dồidào Do đó việc đưa bột sắc tố nhiệt vào trong các sản phẩm cao su để mở rộng phạm
vi ứng dụng của chúng sẽ mở ra một cơ hội mới cho các doanh nghiệp khai thác và sảnxuất cao su ở Việt Nam
Trang 311.2 Cơ sở lý thuyết
1.2.1 Nguyên liệu chính
1.2.1.1 Cao su thiên nhiên (NR)
Tổng quan về cao su thiên nhiên
Cao su thiên nhiên là hợp chất polymer có nguồn gốc tự nhiên cụ thể phổ biến nhất là
từ mủ cây cao su Về mặt cấu tạo hóa học cao su tự nhiên là polyisoprene - polymercủa isoprene, khối lượng phân tử khoảng từ 200.000 - 500.000 Mạch đại phân tử củacao su thiên nhiên được hình thành từ các mắt xích isoprene đồng phân cis liên kết vớinhau ở vị trí 1,4 khoảng 96% Ngoài đồng phân cis 1,4, trong cao su thiên nhiên còn cókhoảng 2% mắt xích liên kết với nhau ở vị trí 3,4 Ngoài ra trong NR còn chứa cácthành phần khác như protein, đường, acid béo - những thành phần có khả năng chốngoxy hóa và trợ xúc tiến cho hỗn hợp cao su trong quá trình gia công [8]
Hình 1.7: Công thức cấu tạo của cis
-1,4-polyisoprene Tính chất của cao su thiên nhiên
Tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên
- Nhiệt độ phân hủy: 1920C
- Khối lượng riêng: 913 kg/m³
- Nhiệt độ hóa thủy tinh (Tg): -700C
- Hệ số dãn nở thể tích: 656.10-4 dm³/0C
- Nhiệt dẫn riêng: 0.14 w/m0K
- Nhiệt dung riêng: 1.88 kJ/kg0K
Hệ lưu hóa thường dùng: hệ lưu hóa lưu huỳnh Do đặc điểm về cấu tạo là mộthydrocacbon không no làm cho cao su có thể lưu hóa dễ dàng bằng hệ lưu huỳnh Tuynhiên, điều này cũng làm cho cao su thiên nhiên dễ bị oxy, ozone tác kích vào dẫn đếnlão hóa cao su NR dễ bị phân hủy ở nhiệt độ 1920 C Vì mạch phân tử cao su không
Trang 32phân cực nên các phân tử cao su dễ tan trong dầu khoáng nhưng không tan trongacetone.
Cao su thiên nhiên NR có khả năng kháng tốt các dung dịch muối vô cơ, kiềm, và cácaxit không oxy hóa (ngoại trừ hydrochloric acid vì nó sẽ phản ứng với cao su để hìnhthành (rubber hydrochloride) Các môi trường oxy hóa mạnh như nitric axit, sulfuricaxit đậm đặc, permanganates, dichromates, chlorine dioxide và sodium hypochloritetấn công mạnh cao su Các dầu khoáng và dầu thực vật, gasoline, benzene, toluene vàchlorinated hydrocarbons gây trương nở cao su Trong khi đó, nước lạnh có khuynhhướng bảo quản NR [9]
NR có thể phối trộn tốt với nhiều loại cao su như: cao su isoprene, cao su butadiene,…hoặc các loại nhựa nhiệt dẻo như polyetylene, polypropylene,… trong máy trộn kínhoặc máy luyện hở Mặt khác NR có khả năng phối trộn tốt với các loại chất độn vàphụ gia khác cho tính chất đàn hồi phù hợp với từng yêu cầu của sản phẩm
NR có khả năng kháng đứt, kháng xé, kháng mài mòn Khả năng chịu nhiệt, ozone vàdầu kém Bền bỉ, dẫn nhiệt thấp và ổn định trong suốt quá trình sử dụng Không hấpthụ hơi nước Có tính kháng nước và hơi ẩm cao Nhiệt độ làm việc trung bình 700C
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu hóa lý của cao su SVR
Hạng
SVR SVR SVRSVR SVR 5 SVR SVR SVR SVR
Phương Tên chỉ tiêu CV60 CV50 L 3L 10CV 10 20CV 20
6089:2004trên rây 45 mm, 0,02 0,02 0,02 0,03 0,05 0,08 0,08 0,16 0,16
249:1995)lớn hơn
Trang 3311
Trang 34(ISO2930:1995)
Trang 3512
Trang 36Chú thích
1) Có 03 cấp hạng phụ của SVR 5 bao gồm SVR 5WF (chế biến từ mủ nước ngoài lô), SVR 5RSS (ép bành từ tờ cao su xông khói) và SVR 5ADS (ép bành từ tờ cao su xông hơi).
2) Giới hạn của nhà sản xuất không vượt quá 0,5%.
3) Giới hạn của nhà sản xuất đối với cao su ổn định độ nhớt Mooney.
4) Đồ thị Rheograph (R) và đặc tính lưu hóa được kèm theo khi khách hàng yêu cầu.
Ứng dụng của cao su thiên nhiên
Cao su thiên nhiên được sử dụng trong vô số ứng dụng từ những sản phẩm đơn giản đếm những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật sản xuất cao
- Ứng dụng trong sản xuất đệm: đệm cao su thiên nhiên được coi là dòng sảnphẩm cao cấp và được ưa chuộng hàng đầu trên thị trường hiện nay Với các sản phẩmchính hãng, đệm có độ cứng hợp lý, đàn hồi vượt trội, nâng đỡ hệ cơ xương phát triển
- Ứng dụng trong ngành sản xuất lốp xe: Hầu hết sản lượng cao su đều được sửdụng để sản xuất lốp xe Ngành công nghiệp này chiếm 70% sản lượng cao su thiênnhiên trên toàn cầu
- Trong ngành xây dựng: cao su giảm chấn thương, gối cầu cao su bản thép, ốngcao su chịu nhiệt, trục cao su, cao su bảo vệ cốt góc tường, ống cao su công nghiệp, ốngcao su bơm cát,
- Trong ngành công nghiệp thực phẩm: cao su tiếp xúc thực phẩm, ống cao su chuyên dụng, ống cao su trục xoắn bơm dầu thực phẩm, trục lô ép cá,
- Trong ngành công nghiệp: cao su cửa kính, thảm cao su, ống dẫn xăng dầu lắp,đệm cao su cho thiết bị điệm tử, đệm chịu lực nén, tấm lót cao su giảm chấn, giảmrung,
- Trong ngành thủy lợi, thủy điện: gioăng đệm cao su, băng chặn nước, thiết bị chống thấm, cao su diền chắn than, phớt cao su,
- Trong ngành y tế: nút cao su, găng tay cao su,
Trang 371.2.1.2 Cao su silicon
Tổng quan về cao su silicone
Cao su silicone là một chất đàn hồi (vật liệu giống như cao su) bền và có độ bền caođược cấu tạo từ silicone (polymer) có chứa silicone cùng với các phân tử khác nhưcarbon, hydro và oxy Cấu trúc của nó luôn bao gồm xương sống siloxane (chuỗi silic-oxy) và một nhóm hữu cơ liên kết với silic [10]
Phân loại theo nhóm hữu cơ:
- Nhóm metyl - cao su dimethylsilicone hoặc đơn giản là cao su silicone metyl
- Nhóm metyl và phenyl - cao su metyl-phenylsilicone hoặc cao su
phenylsilicone, có hiệu suất nhiệt độ thấp tuyệt vời
- Nhóm metyl và Vinyl - cao su /chất đàn hồi metylvinylsilicone
- Nhóm Methyl, Phenyl và Vinyl được biết đến với hiệu suất tuyệt vời ở nhiệt độthấp
- Nhóm Fluoro, Vinyl và Methyl - Còn được gọi là cao su flo hóa hoặc cao suFluoro silicone Có khả năng chống chịu hóa chất cao (nhiên liệu, dầu, dung môi…).Phân loại theo cấu tạo hóa học
- Cao su silicone rắn hoặc lưu hóa ở nhiệt độ cao : cao su silicone rắn chứa cácpolymer có trọng lượng phân tử cao và các chuỗi polymer tương đối dài Chúng có sẵn ởdạng không đóng rắn và yêu cầu kỹ thuật xử lý cao su truyền thống
- Cao su silicone lỏng : cao su silicone lỏng chứa các polymer có trọng lượngphân tử thấp hơn và do đó chuỗi ngắn hơn Nó có đặc tính dòng chảy tốt hơn Nó được
xử lý trên thiết bị ép đùn và ép phun được thiết kế đặc biệt
- Cao su silicone lưu hóa ở nhiệt độ phòng : là một loại cao su silicone được làm
từ hệ thống một phần hoặc hai thành phần trong đó độ cứng của chúng từ rất mềm đếntrung bình Chúng thường là chất bịt kín, keo dán…
Trang 38Tính chất
Cao su silicone có khoảng nhiệt độ sử dụng rất rộng từ -650C - 3150C
Khả năng chịu nhiệt rất cao có thể làm việc bình thường ở 2050C đến 5 năm trong khicác cao su khác bị hỏng cao su silicone không mùi, không vị, không độc, không bị vấybẩn và không bị ăn mòn
Sản phẩm trong suốt Hệ lưu hóa dùng peroxide
Nhìn chung, cơ tính của cao su silicone tương đối kém Ðộ bền kéo của chúng phụthuộc nhiều vào chất độn silica gia cường nhưng rất khó để nâng độ bền kéo của cao
su silicone trên 15 MPa Tuy vậy trong các ứng dụng nhiệt độ cao, sự duy trì độ bềnkéo của cao su silicone tốt hơn rất nhiều so với NR và các loại cao su tổng hợp khác.Một sản phẩm cao su làm từ chất liệu silicone sẽ có khả năng chịu nhiệt độ cao vàkháng dung môi tốt, đặc biệt là an toàn trong các ngành thực phẩm
Ứng dụng
- Công nghiệp ô tô: Các sản phẩm cao su silicone trong ô tô như đệm làm kíntrục truyền động, lớp vỏ bọc ngoài bộ phận đánh lửa, vỏ bọc công tắc, bộ phận giảmrung, lưỡi cao su gạt nước, đệm làm kín mui đẩy, bộ giảm thanh khí xả,
- Ngành Y khoa: Cao su silicone cũng được dùng phổ biến trong nhiều ứng dụng
y khoa do tính trơ hóa học và tính tương thích sinh học của nó Một số sản phẩm tiêubiểu như núm vú bình sữa cho trẻ sơ sinh, đệm làm kín pit-tông kim tiêm, nút đậy chocác lọ chứa thuốc, kẹp bịt túi,…
- Ngành hàng tiêu dùng: Trong phân khúc thị trường hàng tiêu dùng, cao susilicone cũng có những ứng dụng quan trọng do tính trong suốt, không dính,
Trang 39uốn dẻo tốt và tính chịu nhiệt độ cao Nó được dùng làm đĩa chịu nhiệt chứathực phẩm trong lò nướng, khuôn nướng, khay nướng, dụng cụ trộn thựcphẩm, dao cắt bột làm bánh, đồ chơi nhào nặn, khuôn đúc, vòng đeo tay, mũtắm, mặt nạ lặn, kính bơi, ống thở.
1.2.2 Các chất phụ gia
1.2.2.1 Chất xúc tiến
Chất xúc tiến là những chất hữu cơ tác dụng làm tăng tốc độ lưu hóa cho cao su [9]Ðược sử dụng với một lượng nhỏ, có khả năng làm giảm thời gian hoặc giảm nhiệt độlưu hóa, giảm tỷ lệ lượng chất lưu hóa và cải thiện chất lượng sản phẩm Hiện nay, sốlượng chất xúc tiến khá nhiều, đa dạng và hiệu quả Có thể phân loại chất xúc tiến nhưdưới đây:
- Theo độ pH: bazơ, axít, trung tính
- Theo tốc độ lưu hóa: chậm, trung bình, nhanh, bán cực nhanh, cực nhanh
- Theo nhóm hóa học: Sulfenamide, Thiuram, Thiazole và Thiazoline, Guanidine
Trang 40Hình 1.8: Công thức hóa học của chất xúc tiến TMTM
Dạng bột hoặc dạng hạt, màu vàng nhạt hoặc vàng chanh, khối lượng riêng d = 1,37 1,4 g/cm3 T0nc = 103 - 105°C Không mùi, không vị Tan trong các dung môi hữu cơthông dụng: benzene, chloroform, acetone Không tan trong nước và gazoline Tan íttrong ether, cồn
-Khác với chất cùng nhóm thiuram, TMTM chỉ có tác dụng gia tốc lưu hóa nhanh chocao su thiên nhiên và cao su tổng hợp ở nhiệt độ từ 100°C - 120°C hay gia tốc lưu hóabản cực nhanh ở nhiệt độ 120-150°C và tác dụng tăng hoạt cho các chất gia tốc lưuhóa khác
Sự lưu hóa cao su có TMTM đòi hỏi phải có lưu huỳnh làm chất lưu hóa, nhưng cóthể sử dụng lượng thấp hơn lương bình thường, khi đó cao su lưu hóa sẽ có tính chấtchịu nhiệt và chịu lão nổi bật
Lượng dùng:
- Dùng như chất gia tốc chính 0,15% - 0,3% (lưu huỳnh khi đó dùng từ 1,5 - 3%)
- Dùng như chất tăng hoạt: 0,05 - 0,5%, khi đó chất gia tốc chính nên dùng là MBT hay MBTS với lượng 0,5% - 1% (lưu huỳnh khi đó từ 1,5 - 3%)
- Dùng như chất gia tốc chính, cho các mặt hàng cao su chịu nhiệt cao: 1 - 3% (lưu huỳnh dùng từ 0,25 - 0,75%) chất chịu nhiệt và chịu lão nổi bật
Chất xúc tiến MBTS/DM
Xúc tiến MBTS là một loại xúc tiến thuộc họ Merkapto Tên hóa học của xúc tiến MBTS là Disulfide benzothiazyl
Có công thức hóa học: