1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chủ Đề 4+5+6+7.Docx

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên Thành Phố Hà Nội
Trường học Trường THPT Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 13,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 10,11,12,13 CHỦ ĐỀ 4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI I MỤC TIÊU 1 Mục tiêu Sau bài học này, HS sẽ Trình bày được những đặc điểm nổi bật về điều kiện tự n[.]

Trang 1

Tuần 10,11,12,13

CHỦ ĐỀ 4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN THÀNH PHỐ HÀ

NỘI

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên của thành phố Hà Nội

- Nêu được ảnh hưởng của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội củathành phố

- Xác định được trên bản đồ các dạng địa hình,sông,hồ,khoáng sản của thànhphố Hà Nội

- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên của thành phố Hà Nội qua tranh ảnh, tài liệu,tham quan thực tế địa phương

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm

hoàn thành nội dung bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn

thành nội dung bài học

Năng lực chuyên biệt:

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để xácđịnh trên bản đồ các dạng địa hình,sông,hồ,khoáng sản của thành phố Hà Nội

- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh,bản đồ để trình bày những đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên của thành phố Hà Nội; ảnh hưởng của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của thành phố

3 Phẩm chất

- Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học

- Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 7

- Máy tính, máy chiếu

- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học

Trang 2

- Đọc trước bài học trong SGK.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên thành phố Hà Nội

b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK

c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Kể tên cảnh quan thiên thiên của thành phố HàNội được nhắc đến trong các câu ca dao dưới đây:

Đồng xanh sông Nhị chạy dài Mây quang non Tản chiếu ngời Thăng Long.

Nhất cao là núi Ba Vì

Thứ ba Tam Đảo, thứ nhì Độc Tôn.

Nhị Hà quanh bắc sang đông Kim Ngưu, Tô Lịch là sông bên này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: sông Nhị, núi Ba Vì, núi Tam Đảo, Độc

Tôn, sông Nhị Hà, sông Kim Ngưu, song Tô Lịch

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV dẫn dắt HS vào bài học

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Địa hình

a Mục tiêu:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về địa hình của thành phố Hà Nội

- Nêu được ảnh hưởng của địa hình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thànhphố

- Xác định được trên bản đồ các dạng địa hình của thành phố Hà Nội

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật về địa hình của thành phố Hà Nội

c Sản phẩm học tập: đặc điểm nổi bật về địa hình của thành phố Hà Nội

d Tổ chức hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Đọc

thông tin, quan sát bản đồ tự nhiên thành phố Hà

Nội, em hãy:

1 Địa hình

- Địa hình núi và gò - đồi phân bố

chủ yếu ở phía tây và phía bắc, thuộcloại núi thấp Địa hình đồi chiếm

Trang 3

+ Kể tên các dạng địa hình chính của Hà Nội

+ Nêu đặc điểm nổi bật về từng dạng địa hình và

ảnh hưởng của các dạng địa hình đó đến sự phát

triển kinh tế - xã hội của Hà Nội

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình

SGK và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

- Địa hình đồng bằng chiếm diện

tích lớn nhất thành phố Độ cao cósự thay đổi, nơi thấp nhất có độ caodưới 3m so với mực nước biển

=> phù sa sông Hồng bồi đắp từhàng triệu năm trước, được sử dụngchủ yếu để trồng lúa, hoa màu, chănnuôi và nuôi trồng thuỷ sản Một sốkhu vực địa hình thấp trũng có khảnăng ngập úng cao khi mưa lớn

Trang 4

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ

sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm

được để đúc kết thành kiến thức bài học

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

- Trình bày được những đặc điểm tài nguyên đất của thành phố Hà Nội

- Nêu được ảnh hưởng của đất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất của thành phố Hà Nội.

c Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên đất của thành phố Hà Nội.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, em hãy:

+ Kể tên các loại đất chính của Hà Nội

+ Nêu đặc điểm nổi bật và ảnh hưởng của đất đến

sự phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời

câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện HS trình bày:

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ

sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm

được để đúc kết thành kiến thức của bài học

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra

kết luận

2 Đất

- Nhóm đất phù sa chiếm diện tích

lớn nhất ở Hà Nội do sông Hồng bồiđắp, phân bố chủ yếu ở vùng đồngbằng và đồng bằng ven gò, gồm có:đất phù sa không được bồi hằng năm(nằm trong đê) chiếm ưu thế và đấtphù sa được bồi đắp hằng năm (nằmngoài đê) chiếm diện tích nhỏ

=> Đây là nhóm đất tốt, màu mỡ, có

đặc tính ít chua đến trung tính, thíchhợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt

là trồng lúa 2 vụ cho năng suất caohoặc xen canh 2 vụ lúa và 1 vụ màu(cây vụ đông); thuận lợi để phát triểncác vùng trồng rau xanh chuyên canh

và cây ăn quả

- Nhóm đất feralit (đất đỏ vàng)

phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi thấpphía tây thành phố

- Hà Nội còn có đất cát, đất xám bạc

màu, đất mùn vàng đỏ trên núi,

Hoạt động 3: Khí hậu

a Mục tiêu:

Trang 5

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về khí hậu của thành phố Hà Nội

- Nêu được ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thànhphố

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật về khí hậu của thành phố Hà Nội.

c Sản phẩm học tập: đặc điểm nổi bật về khí hậu của thành phố Hà Nội.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn

trải bàn, thực hiện nhiệm vụ:Dựa vào hình 4.4 và các thông

tin ở mục 3, em hãy:

+ Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của các khu vực tại

trạm Ba vì và trạm Láng

+ Nêu đặc điểm nổi bật và ảnh hưởng của khí hậu đến sự

phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa Tập trung vào

câu hỏi đặt ra Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc

ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập

trong khoảng 3 phút Kết thúc thời gian làm việc cá nhân,

các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả

lời Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm

khăn trải bàn (giấy A0).

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

3: Khí hậu

- Khí hậu Hà Nội mang đặc trưngcủa vùng đồng bằng sông Hồng - khíhậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sựphân hoá đa dạng theo mùa và theokhu vực

- Nhiệt độ trung bình năm khá cao,

có nhiệt độ trung bình năm khoảng

23 - 24 oC

- Lượng mưa trung bình năm khálớn, đại bộ phận lãnh thổ có lượngmưa trung bình năm khoảng 1 500 -

1 700 mm;

Độ ẩm trung bình năm khoảng 83

-85 %

- Khí hậu của Hà Nội có sự thay đổi

và khác biệt giữa hai mùa trong năm.+ Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10,nóng và mưa nhiều

+ Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4năm sau, thời tiết lạnh và ít mưa

=> Điều kiện khí hậu của Hà Nộiphù hợp để phát triển các loại câytrồng đa dạng, cả nhiệt đới và ôn đới.vào mùa đông có thể trồng được cáccây ôn đới như: khoai tây, cải bắp,nhiều loài hoa quý,

- Tuy nhiên, Hà Nội cũng có nhữnghiện tượng thời tiết bất thường nhưquá nóng hoặc quá lạnh, sươngmuối, dông lốc, mưa đá, bão, áp thấpnhiệt đới, ảnh hưởng đến sinh hoạt

và sản xuất

Trang 6

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

5, 6, 7, 8, 9,10

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV

giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết

thành kiến thức của bài học

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:

- GV chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 4: Thuỷ văn

a Mục tiêu:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về thuỷ văn của thành phố Hà Nội

- Nêu được ảnh hưởng của thuỷ văn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thànhphố

- Xác định được trên bản đồ các sông,hồ của thành phố Hà Nội

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật về thuỷ văn của thành phố Hà

Nội

c Sản phẩm học tập: đặc điểm nổi bật về thuỷ văn của thành phố Hà Nội.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời

câu hỏi: Dựa vào bản đồ tự nhiên thành phố Hà

Nội và các thông tin ở mục 4, em hãy:

+ Kể tên một số sông, hồ, đầm ở thành phố Hà

Nội

+ Nêu đặc điểm nổi bật và ảnh hưởng của thuỷ

văn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội

4: Thuỷ văn

a) Hệ thống sông, suối

- Hệ thống sông, suối của thành phố

Hà Nội khá dày, phân bố khôngđồng đều giữa các khu vực với mậtđộ thay đổi khá lớn

- Độ dốc của sông nhỏ, các dòng uốnkhúc quanh co

- Chế độ dòng chảy của các con sông

Trang 7

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình

SGK và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

- GV mở rộng: Các hệ thống sông trên địa bàn

thành phố:

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ

- GV chuyển sang nội dung mới

thay đổi rõ rệt theo hai mùa: mùa lũ

và mùa cạn

- Hà Nội có hai hệ thống sông chính

là sông Hồng và sông Thái Bình vớicác sông lớn, nhỏ ở thành phố

=> Sông, suối có vai trò quan trọngđối với đời sống và sản xuất củangười dân Thủ đô

b) Hệ thống hồ, đầm

- Hà Nội là thành phố nổi tiếng với

rất nhiều hồ, đầm, ao tự nhiên vànhân tạo với khoảng 300 hồ, đầm, ao

có diện tích mặt nước lớn hơn 1 ha:+ hồ Hoàn Kiếm với diện tích gần 11

ha, nằm ở trung tâm của Thủ đô, giữvị trí đặc biệt đối với Hà Nội Đây làhồ có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới cảnh quan, môi trường và đờisống văn hoá của người dân Thủ đô + Hồ Tây là hồ tự nhiên có diện tíchlớn nhất trong nội thành Hà Nội, hơn

500 ha

=> Các hồ, đầm có vai trò quantrọng, vừa là cảnh quan sinh thái,danh lam thắng cảnh - một nét đặcsắc không thể thiếu trong kiến trúcđô thị, sinh hoạt văn hoá, vui chơi,giải trí, điều hoà khí hậu trong khuvực, vừa điều tiết lượng nước mưa,

xử lí nước thải

- Tuy nhiên, do quá trình đô thị hoá

và công nghiệp hoá, việc khai thácnước ngầm với lưu lượng ngày cànglớn và thiếu kiểm soát trong thờigian dài đã làm cho nguồn nước nàysuy thoái cả về khối lượng và chấtlượng

Hoạt động 5: Sinh vật

a Mục tiêu:

- Trình bày được những đặc điểm tài nguyên sinh vật của thành phố Hà Nội

Trang 8

- Nêu được ảnh hưởng của tài nguyên sinh vật đối với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm tài nguyên sinh vật của thành phố Hà

Nội

c Sản phẩm học tập: đặc điểm tài nguyên sinh vật của thành phố Hà Nội.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu Dựa vào bản đồ tự nhiên thành phố

Hà Nội và các thông tin ở mục 5, em hãy lấy ví

dụ chứng minh: Tài nguyên sinh vật ở Hà Nội đa

dạng và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển

kinh tế - xã hội của thành phố

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình

SGK và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ

- Hà Nội có tổng diện tích rừng là 19

700 ha, trong đó, diện tích rừng tựnhiên chiếm 38,6%

- Diện tích đất lâm nghiệp có rừng là

20 300 ha

- Hệ thực vật ở Hà Nội đa dạng, cóđầy đủ cả 6 ngành bậc cao với 1 747loài, trong đó có 53 loài quý hiếmnhư khuyết lá thông, bách xanh, pơ

mu, nghiến, lan kim tuyến, chònâu,

- Hệ động vật cũng khá phong phúvới 891 loài, trong đó có các loài quýhiếm như tê tê vàng, sóc bay trâu, ráicá vuốt bé, cò hương, tắc kè,

- Hà Nội cũng có lớp phủ cây trồng

đa dạng, gồm 3 nhóm: cây nôngnghiệp chủ yếu được trồng ở cáchuyện ngoại thành; cây xanh đườngphố là lớp phủ thực vật rất quantrọng

Hoạt động 6: Khoáng sản

Trang 9

- Xác định được trên bản đồ các khoáng sản của thành phố Hà Nội

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu tài nguyên khoáng sản của thành phố Hà Nội.

c Sản phẩm học tập: tài nguyên khoáng sản của thành phố Hà Nội.

d Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu Dựa vào bản đồ tự nhiên thành phố

Hà Nội và các thông tin ở mục 6, em hãy:

+ Kể tên các loại khoáng sản của Hà Nội

+ Nêu đặc điểm nổi bật về các loại khoáng sản của

thành phố

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình

SGK và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ

- tài nguyên khoáng sản ở Hà Nộichủ yếu là vật liệu xây dựng, trong

đó đáng kể đá vôi

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề

tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:

1 Xác định trên bản đồ tự nhiên thành phố Hà Nội vị trí/ sự phân bố của các dạng

địa hình chính, các đỉnh núi cao trên 1 000 m, sông, hồ, vườn quốc gia và các loại khoáng sản

Trang 10

2 Xử lí tình huống:

- Chia sẻ ý kiến của em về hai nhận xét dưới đây

- Em đồng ý với nhận xét nào? vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV mở rộng kiến thức

4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống,

phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo

b Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK

c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

1 Tìm hiểu và chia sẻ về một số tác động (tích cực, tiêu cực) của con người đến môi

trường tự nhiên tại địa phương nơi em đang sống

2 Tìm hiểu và giới thiệu về một cảnh quan thiên nhiên của địa phương như sông, hồ,

núi, mà em yêu thích

- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS báo cáo kết quả vào tiết học sau

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học

* Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học

- Làm bài tập được giao

Trang 11

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được ý nghĩa của nông nghiệp công nghệ cao

– Trình bày được đặc điểm nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Hà Nội

– Tham quan, quảng bá mô hình nông nghiệp công nghệ cao của địa phương

2 Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm

hoàn thành nội dung bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành

nội dung bài học

* Năng lực chuyên biệt:

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giới thiệu môhình nông nghiệp công nghệ cao của địa phương

- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh đểtrình bày ý nghĩa của nông nghiệp công nghệ cao; đặc điểm nông nghiệp công nghệcao của thành phố Hà Nội

3 Phẩm chất

 Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học

 Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 7

- Máy tính, máy chiếu

- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học

- Giấy A0

- Phiếu học tập (nếu có)

2 Đối với học sinh

- Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 7

- Đọc trước bài học trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu nông nghiệp công nghệ cao

b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK

c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 12

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu: Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp ứng dụng nhữngcông nghệ mới vào sản xuất,bao gồm:công nghiệp hoá nông nghiệp (cơ giới hoá cáckhâu của quá trình sản xuất), tự động hoá, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệumới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chấtlượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vữngtrên cơ sở canh tác hữu cơ vậy, nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội có những đặcđiểm gì nổi bật? Hà Nội có các mô hình nông nghiệp công nghệ cao nào?

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng KWL:

K( Em đã biết gì về nông

nghiệp công nghệ cao ở

thành phố Hà Nội)

W( Em muốn biết gì về

nông nghiệp công nghệ

cao ở thành phố Hà Nội)

L( Em đã học được gì về

nông nghiệp công nghệ

cao ở thành phố Hà Nội)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi, haonf thành cột KW

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV dẫn dắt HS vào bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ý nghĩa của nền nông nghiệp công nghệ cao

a Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của nông nghiệp công nghệ cao

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa của nông nghiệp công nghệ cao.

c Sản phẩm học tập: ý nghĩa của nông nghiệp công nghệ cao.

d Tổ chức hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời

câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: "Sản xuất nông

nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hà Nội có ý

nghĩa to lớn cả về mặt tự nhiên và kinh tế–xã

hội".Em có đồng ý với ý kiến đó không? vì sao?

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình

SGK và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

1 Ý nghĩa của nền nông nghiệp công nghệ cao

a Ý nghĩa về mặt tự nhiên

- Ứng dụng công nghệ cao vào quátrình sản xuất, tạo ra hiệu quả lớnnhất trên một đơn vị đất canh tác.Đồng thời, phát triển nông nghiệpcông nghệ cao có ý nghĩa quan trọngtrong việc giảm thiểu ô nhiễm môitrường, thích ứng với biến đổi khíhậu

Trang 13

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Ý nghĩa về mặt tự nhiên

- Ứng dụng công nghệ cao vào quá trình sản xuất,

tạo ra hiệu quả lớn nhất trên một đơn vị đất canh

tác Đồng thời, phát triển nông nghiệp công nghệ

cao có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu ô

nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu

- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao giúp khai

thác được các thế mạnh về nguồn lực tự nhiên như

đất, khí hậu, nguồn nước,

- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao giúp cho

Hà Nội khắc phục được các hạn chế trên; sử dụng

hợp lí, thông minh tài nguyên thiên nhiên và bảo

vệ môi trường

Ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội

- Góp phần thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp

hàng hoá tập trung, thông minh, ứng dụng công

nghệ mới, nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất,

thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi

khí hậu; đồng thời, xây dựng Hà Nội thành trung

tâm nông nghiệp công nghệ cao điển hình của cả

nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

- Nông nghiệp công nghệ cao sẽ tạo ra sự chủ

động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ,

mở rộng quy mô sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế

cao; góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác

phát triển (công nghiệp chế biến, du lịch, ); đẩy

mạnh xuất khẩu

-Phát huy thế mạnh, lợi thế về kinh tế – xã hội đối

với nông nghiệp

- Việc ứng dụng khoa học công nghệ giúp nông

nghiệp Hà Nội chủ động được giống vật nuôi phục

vụ sản xuất tại chỗ, góp phần đưa Hà Nội trở

thành địa phương cung cấp chính về giống gia súc,

gia cầm cho cả nước

- Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao còn

nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp; tạo

ra nguồn hàng hoá lớn, đa dạng, chất lượng, an

toàn và đặc biệt là thân thiện với môi trường, đáp

ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng;

- Phát triển nông nghiệp công nghệcao giúp khai thác được các thếmạnh về nguồn lực tự nhiên như đất,khí hậu, nguồn nước,

- Phát triển nông nghiệp công nghệcao giúp cho Hà Nội khắc phục đượccác hạn chế trên; sử dụng hợp lí,thông minh tài nguyên thiên nhiên vàbảo vệ môi trường

b Ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội

- Góp phần thúc đẩy phát triển nền

nông nghiệp hàng hoá tập trung,thông minh, ứng dụng công nghệmới, nâng cao giá trị và hiệu quả sảnxuất, thân thiện với môi trường,thích ứng với biến đổi khí hậu; đồngthời, xây dựng Hà Nội thành trungtâm nông nghiệp công nghệ cao điểnhình của cả nước, đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế

- Nông nghiệp công nghệ cao sẽ tạo

ra sự chủ động trong sản xuất, khắcphục được tính mùa vụ, mở rộng quymô sản xuất, đạt hiệu quả kinh tếcao; góp phần thúc đẩy các ngànhkinh tế khác phát triển (công nghiệpchế biến, du lịch, ); đẩy mạnh xuấtkhẩu

-Phát huy thế mạnh, lợi thế về kinhtế – xã hội đối với nông nghiệp

- Việc ứng dụng khoa học công nghệgiúp nông nghiệp Hà Nội chủ độngđược giống vật nuôi phục vụ sảnxuất tại chỗ, góp phần đưa Hà Nộitrở thành địa phương cung cấp chínhvề giống gia súc, gia cầm cho cảnước

- Việc phát triển nông nghiệp côngnghệ cao còn nâng cao thu nhập cholao động nông nghiệp; tạo ra nguồnhàng hoá lớn, đa dạng, chất lượng,

Trang 14

góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; tạo điều

kiện cho người tiêu dùng truy xuất được nguồn

gốc sản phẩm

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ

sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm

được để đúc kết thành kiến thức bài học

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra

kết luận:

- GV chuyển sang nội dung mới

an toàn và đặc biệt là thân thiện vớimôi trường, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng; gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống;tạo điều kiện cho người tiêu dùngtruy xuất được nguồn gốc sảnphẩm;

Hoạt động 2: Đặc điểm nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hà Nội

a Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Hà

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận theo kĩ

thuật khăn trải bàn và thực hiện nhiệm vụ:

+ Dựa vào thông tin mục a, em hãy trình bày đặc

điểm khái quát về nông nghiệp công nghệ cao của

thành phố Hà Nội

2: Đặc điểm nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hà Nội

a Khái quát chung

- Giá trị sản phẩm nông nghiệp côngnghệ cao trong cơ cấu sản phẩmnông nghiệp của Hà Nội khá cao vàngày càng tăng: giai đoạn 2016 –

2020, tỉ trọng sản phẩm nông nghiệpcông nghệ cao chiếm 32%

- Mô hình nông nghiệp công nghệcao ngày càng đa dạng như: mô hìnhsản xuất giống và hoa lan hồ điệp ,mô hình sản xuất nấm kim châmcông nghệ Nhật Bản của Công tyTNHH Xuất nhập khẩu KinokoThanh Cao,…

- Các mô hình nông nghiệp côngnghệ cao của Hà Nội cho năng suấtcao hơn phương thức sản xuất truyền

12%,giátrịkinhtếgiatăngtừ25–30%

- Các mô hình nông nghiệp công

Trang 15

+ Dựa vào thông tin mục b, em hãy trình bày đặc

điểm một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao

của thành phố Hà Nội

nghệ cao ở thành phố Hà Nội đã đẩymạnh ứng dụng khoa học – côngnghệ mới, tăng cường giới hoá, tựđộng hoá từ khâu tạo giống, sản xuấtđến bảo quản, chế biến và tiêu thụ,đặc biệt là công nghệ số nhằm nângcao trình độ tự động hoá trong tất cảcác khâu

- Các mô hình còn chú trọng ứngdụng công nghệ thông tin để quản líchất lượng, tạo mã QRcode, dán temnhận diện sản phẩm an toàn theochuỗi, truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫnđịa lí, minh bạch thông tin đến ngườitiêu dùng

b Một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao

* Trong lĩnh vực trồng trọt

- Mô hình sản xuất cây giống, bảo

quản nông sản, đặc biệt là mô hình sản xuất lúa chất lượng cao, các loại rau, hoa và cây ăn quả, trong đó chủ yếu là các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao; rau và cây ăn quả sạch,

an toàn, hữu cơ

+ Thành phố Hà Nội đang đẩy mạnh phát triển mô hình sản xuất lúa chất lượng cao, trong đó chú trọng việc

sử dụng các giống lúa tốt (ST25, J02,Bắc thơm số 7, T10, số 1, Nàng xuân, ); ứng dụng tiến bộ kĩ thuật mới, đặc biệt là thực hiện cơ giới hoátrong sản xuất, thu hoạch, chế biến

và bảo quản, như: công nghệ lúa gieo thẳng, mạ khay, máy cấy,

=> mô hình sản xuất lúa chất lượng cao có khả năng chống chịu sâu bệnhtốt, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn từ

15 – 20% so với các giống lúa thông thường, năng suất lúa cao hơn

+ Các mô hình sản xuất rau, hoa và

Trang 16

cây ăn quả ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ như: nhà kính, nhà lưới, thuỷ canh, tưới nhỏ giọt tiết kiệm, tưới phun sương, hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ, ánh sáng; trạm quan trắc dự báo thời tiết; sử dụng công nghệ mới trong tạo giống như nuôi cấy mô tế bào thực vật, ươm cành, chiết cành; nhập khẩu cácloại giống mới từ nước ngoài;

=>mô hình sản xuất rau công nghệ cao rút ngắn thời gian sản xuất, rau được trồng trong môi trường sạch, không nhiễm khuẩn, không có thuốc bảo vệ thực vật Rau có thể trồng quanh năm

* Trong lĩnh vực chăn nuôi

- Hà Nội từng bước áp dụng tự động hoá trong chăn nuôi lợn, bò sữa, gà, xây dựng hệ thống chuồng kín, hệ thống làm mát tự động, dây

chuyền cho ăn uống tự động, công nghệ nuôi trên sàn nhựa

+ về thức ăn chăn nuôi, các trang trạichăn nuôi lợn, gia cầm 100 % sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, có

27 trang trại sử dụng dây chuyền cho

ăn tự động, uống nước tự động 69 trang trại chăn nuôi bò sữa, bò thịt, trâu, dê sử dụng thức ăn bổ sung, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn hỗn hợp (TMR), nhiều trang trại sử dụng dây chuyền cho ăn tự động, bán tự động

+ Trong công tác sản xuất con giống:chú trọng công nghệ gen, công nghệ sinh học vào các cơ sở sản xuất con giống; bổ sung các giống cao sản, cảitạo giống, giữ gìn các nguồn gen bảnđịa tốt để nhân giống và lai tạo giống

* Trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản

Trang 17

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa Tập

trung vào câu hỏi đặt ra Viết vào ô mang số của

bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề )

Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng 5 phút

Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành

viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả

lời Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô

giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện HS trình bày:

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ

sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm

được để đúc kết thành kiến thức của bài học

- GV mở rộng:

+Theo đánh giá của Trung tâm Khuyến nông Hà

Nội, một máy cấy 4 hàng làm việc 8 giờ/ngày sẽ

cấy được 0,8 - 1 ha, tương đương 25 - 30 người

vừa cấy, vừa nhổ mạ

Kết quả đánh giá vụ xuân năm 2019 cho thấy, lúa

canh tác bằng mạ khay, máy cấy sinh trưởng, phát

- Các mô hình đã sử dụng máy tạo oxygen tự động, công nghệ “sông trong ao”, sử dụng chế phẩm sinh học trong xử lí môi trường nước, sử dụng công nghệ biofloc,

=> mô hình nuôi trồng thuỷ sản côngnghệ cao mang lại nhiều lợi ích cho người nuôi: giảm rủi ro dịch bệnh dochất lượng môi trường nước được nâng cao, thuỷ sản sinh trưởng nhanh, năng suất cao, chất lượng sảnphẩm cá thương phẩm tốt

- Khó khăn:

+ việc ứng dụng chưa đồng bộ, chủ yếu thực hiện ở một vài khâu trong sản xuất, còn khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến vẫn áp dụng phương pháp thủ công nên phát triển thiếu ổnđịnh

+ Lao động trong ngành nông nghiệpThủ đô thiếu nhiều kĩ năng về quản

lí, kết nối trong sản xuất và tiêu thụ; thiếu tính nguyên tắc trong tuân thủ quy trình sản xuất

Trang 18

triển tốt, năng suất đạt từ 60 - 62 tạ/ha So với canh tác truyền thống, mô hình mạ khay, máy cấy giảm chi phí sản xuất từ 3,9 - 5,5 triệu đồng/ha

+ XỬ LÍ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN (hầm biogas, chế phẩm sinh học, )

Giai đoạn 2016 - 2020, các trang trại chăn nuôi ở Hà Nội đã có quy trình chăn nuôi và thực hiện tiêm phòng vắc xin định kì theo quy định, định kì khử trùng chuồng trại, lấy mẫu kiểm tra kháng thể Có 498 trang trại được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học; 42 trang trại chăn nuôi được chứng nhận thực hành chăn nuôi tốt VietGap Về xử lí môi trường, có

857 trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng mô hình chăn nuôi công nghệ cao trong xử lí môi trường bằng các công nghệ tiên tiến (như biogas, hệ thống xử lí nước thải, ủ chua, ủ men vi sinh, trộn men vào thức ăn nước uống, sử dụng đệm lót sinh học )

Mô hình chăn nuôi công nghệ cao có nhiều ưu điểm hơn so với phương thức chăn nuôi truyền thống, đó là: chế biến thức ăn áp dụng công nghệ ủ chua, lên men, trộn vi sinh, nhằm tạo ra các enzym có lợi cho tiêu hoá và tăng sức đề kháng

Do đó, vật nuôi phát triển khoẻ mạnh mà không cần sử dụng đến các chất tăng trọng hay kháng sinh; phòng tránh được dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngoài ra, nhờ ứng dụng công nghệ mới trong chăn nuôi nên giảm được lao động, chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường tốt hơn

+ Mô hình nuôi cá ứng dụng công nghệ “sông

trong ao” với hệ thống tạo dòng chảy và sục khí, hệ thống xử lí nước thải đã kiểm soát được mọi thông số kĩ thuật, lượng oxygen, chất thải; hạn chế việc thay nước trong quá trình nuôi, đồng thời giảm mùi bùn trong sản phẩm sau thu hoạch Cá được vận động liên tục nên khoẻ mạnh, sinh

trưởng nhanh, thịt săn chắc, thơm ngon hơn

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Ngày đăng: 13/11/2023, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w