1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hsg văn 9 năm 23 24

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn Lớp 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023 - 2024
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 33,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về nhân vật trong tác phẩm, có ý kiến cho rằng: “Nhà văn sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan niệm của mình về cuộc đời”.. 0,25 - Ý nghĩa: Nhan đề đó khái quát đượ

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

T

T năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc

2 Làm văn

Viết bài văn nghị

6,0 đ

= 30% Viết bài văn nghị

20,0 đ

= 100%

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chương /

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu

Văn bản nghị luận

Thông hiểu:

- Đặt nhan đề cho đoạn ngữ liệu

- Hiểu và lý giải được ý nghĩa của nhan đề và hình ảnh thơ

có trong ngữ liệu

- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn văn

Vận dụng:

- Lý giải thông điệp có ý nghĩa với bản thân Gắn kết nội dung văn bản với thực tế cuộc sống

2 TL

2 TL

văn

- Viết bài văn nghị luận xã hội

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận xã hội và nghị luận văn học,

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luận

trình bày suy nghĩ về hạnh phúc

- Viết được bài văn nghị luận

văn học (theo dạng đề chứng minh nhận định)

Vận dụng cao: đánh giá, mở

rộng với các tác phẩm, nội dung cùng chủ đề

2 TL

2 TL

2 TL

= 8,0đ = 9,0đ 4 TL 2 TL 3,0đ

Trang 3

MÃ KÍ HIỆU

……… ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học: 2023 - 2024

MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi gồm 2 phần, 6 câu 01 trang)

Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“…Có thể, chúng ta vẫn nghĩ hạnh phúc là vấn đề “riêng tư” và “cá nhân” Nhưng không phải vậy Nếu bạn lo buồn hay gặp bất trắc thì ít nhất, thầy cô, cha mẹ, bạn bè đều cảm thấy xót xa, lo lắng cho bạn Còn nếu bạn vui tươi, hạnh phúc thì ít nhất cũng làm cho chừng đó người cảm thấy yên lòng, lạc quan và vui vẻ khi nghĩ về bạn.

Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng thể kim cương.

Mỗi người là một nguyên tử cacbon trong cấu trúc đó, có vai trò như nhau và ảnh hưởng đến bốn nguyên tử khác, và cứ thế mà nhân rộng ra Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một người hoàn toàn xa lạ theo kiểu như vậy.”

(Trích “Nếu biết trăm năm là hữu hạn” - Phạm Lữ Ân)

Câu 1 (0,75 điểm): Hãy đặt nhan đề cho đoạn trích và nêu ý nghĩa của nhan đề đó?

Câu 2 (0,75 điểm): Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:

“Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng thể kim cương.”

Câu 3 (1,5 điểm):Trong đoạn trích trên, thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với Anh (chị)?

Vì sao?

Câu 4 (1,0 điểm): Anh(chị) hiểu thế nào về câu: “Mỗi con người là một mắt xích, dù rất

nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác”? Từ đó anh (chị) sẽ làm gì

để gắn kết với mọi người?

Phần II Tạo lập văn bản (16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một bài văn

nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về hạnh phúc

Câu 2 (10,0 điểm) Bàn về nhân vật trong tác phẩm, có ý kiến cho rằng: “Nhà văn sáng tạo

nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan niệm của mình về cuộc đời”.

(Lí luận văn học, Phương Lựu – chủ biên, NXB Giáo dục, 2002)

Anh (chị) có suy nghĩ gì về ý kiến trên? Bằng trải nghiệm về các nhân vật trong truyện ngắn

đã học, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Hết

Trang 4

-MÃ KÍ HIỆU

……… ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HƯỚNG DẪN CHẤM

Năm học 2023-2024 MÔN: NGỮ VĂN

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

I

(4, 0

điểm)

1 (0,75 điểm)

-Nhan đề: Học sinh có thể có nhiều cách đặt nhan đề cho

đoạn trích nhưng phải nêu được chủ đề của đoạn Dưới đây là một vài gợi ý: Quan niệm về hạnh phúc/ Như thế nào là hạnh phúc?/ Hạnh phúc có phải là vấn đề riêng tư và cá nhân?

0,25

- Ý nghĩa: Nhan đề đó khái quát được nội dung tư tưởng mà

tác giả gửi gắm: Hạnh phúc không phải là vấn đề cá nhân, riêng tư của mỗi con ngươi mà nó còn ảnh hưởng, tác động đến nhiều người khác ở xung quanh chúng ta, từ cha mẹ, thầy

cô, bạn bè và đến cả những người xa lạ

0,5

2 (0,75 điểm)

- Biện pháp tu từ

+ So sánh: mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng thể kim cương

0,25

- Tác dụng:

+ Làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, khơi gợi được cảm xúc

0,5

+ Giúp ta hiểu được rằng trong cuộc đời mỗi người không ai sống riêng lẻ, đơn độc mà luôn có mối liên quan đến rất nhiều người khác; mỗi cá nhân chỉ là một mắt xích bé nhỏ trong các mối quan hệ xã hội vô cùng rộng lớn này…

3 (1,5 điểm)

Học sinh tự chọn lựa thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân Đây là câu hởi mở, học sinh có nhiều cách trả lời, nhưng thông điệp cần đạt được một số yêu cầu:

- Thông điệp được gợi ra từ đoạn trích, có ý nghĩa tích cực, tốt đẹp đối với nhận thức, quan niệm, lối sống của bản thân nói riêng và mỗi người nói chung

0, 5

- Lí giải phù hợp, ngắn gọn và thuyết phục 1,0

4 (1,0 điểm)

Câu văn “Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ

nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác”: Mỗi cá nhân đều có sự gắn kết với mọi người trên

một phương diện nào đó nên mọi cảm xúc, hành động của bản thân sẽ tác động ít nhiều đến nhiều người: cha mẹ, thầy cô và có thể cả những người xa lạ

0,5

Để gắn kết với mọi người em cần:

- Sống vui vẻ, lạc quan, luôn có ý thức vươn lên; đặt ra cho mình những mục tiêu tốt đẹp và có những hành động tích cực

để đạt được thành công…

0,5

- Luôn hòa đồng, chia sẻ, giúp đỡ những người xung quanh, đặt mình trong mối quan hệ với mọi người, với toàn xã hội, lan truyền cảm xúc tích cực và hạn chế cảm xúc tiêu cực để tránh ảnh hưởng đến những người khác…

II 1 1 Yêu cầu về kĩ năng:

Trang 5

điểm)

(6,0 điểm)

- Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội đúng

và trúng theo yêu cầu của đề bài

- Bài văn có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn viết có cảm xúc, biết vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận, không mắc các loại lỗi

2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều

cách khác nhau, song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

a) Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: bàn về hạnh phúc 0,5

- Giải thích hạnh phúc là gì? Khẳng định hạnh phúc là điều ai

- Bàn luận:

+ Với mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi người lại có những cảm

+ Hạnh phúc có thể bắt nguồn từ những điều lớn lao, hoặc có thể từ những việc rất đỗi bình thường trong cuộc sống (Dẫn

+ Hạnh phúc không chỉ mang lại cảm xúc vui vẻ, thỏa mãn

và thành công cho bản thân mà còn tác động đến những người xung quanh Bản thân hạnh phúc thì những người bên cạnh cũng cảm thấy vui vẻ và ngược lại

0,75

- Mở rộng:

+ Có những người không biết nắm bắt hạnh phúc ngay trong cuộc sống của bản thân nên sống tẻ nhạt, buồn bã

+ Hạnh phúc dù cao cả hay nhỏ bé đều rất đáng trân trọng miễn là không dựa trên sự đố kỵ và mưu mô

+ Phê phán những người sống không biết trân trọng hạnh phúc

0,5 0,5

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Cần xác lập cho mình những mục tiêu tốt đẹp và không ngường cố gắng, nỗ lực vì mục tiêu đó 0,5 + Luôn mở rộng lòng mình để đồng cảm và sẻ chia với người

c) Kết bài: Khẳng định vai trò, ý nghĩa của hạnh phúc 0,5

* Yêu cầu về kĩ năng:

Viết được bài văn nghị luận văn học, vận dụng tốt các thao tác lập luận với những yêu cầu cụ thể như sau:

- Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lô-gic, có sự cảm thụ, phân tích, lý giải qua tác phẩm

- Diễn đạt rõ ràng, linh hoạt, uyển chuyển; không mắc quá năm lỗi về câu, dùng từ, chính tả

* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có nhiều cách trình bày

khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1 Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Dẫn dắt giới thiệu về vai trò của nhân vật trong tác phẩm văn học

- Trích dẫn nhận định

1,0

Trang 6

(10,0 điểm) 2 Giải quyết vấn đề nghị luận (8,0 điểm) a Giải thích nhận định:

- Nhà văn: là người sáng tạo ra tác phẩm văn chương-là sản phẩm tinh thần lấy chất liệu bằng ngôn từ (tác phẩm: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kịch )

- Nhân vật: được nhà văn sáng tạo thông qua trí tưởng tượng của mình, đây là đối tượng trung tâm là linh hồn của tác phẩm, cũng chính là cái hồn của người viết Ở đây, cần chú ý rằng, nhân vật trong văn học là một hiện tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, đó không phải là sự sao chụp đầy đủ mọi chi tiết biểu hiện của con người mà chỉ là sự thể hiện con người qua những đặc điểm điển hình

- Tư tưởng: là nhận thức, tầm nhìn cũng như thái độ của nhà văn đối với một đối tượng, vấn đề nào đó

- Tình cảm: là những cung bậc cảm xúc được rung trước cuộc sống, tâm hồn tác giả được gửi gắm vào ngòi bút của mình

Còn quan niệm chính là cái nhìn, chân lý sống mà nhà văn muốn khẳng định

=> Như vậy ý kiến trên đã bàn về đặc trưng nội dung của tác phẩm văn học đó là thông qua nhân vật để nhà văn bộc lộ tư tưởng, tình cảm lập trường của mình về cuộc đời

2,0

b Bàn luận

Khẳng định ý kiến hoàn toàn đúng bởi xuất phát từ đặc trưng nội dung của văn học: đó là đời sống trong văn học không tách rời việc thể hiện tư tưởng tình cảm, ước mơ, khát vọng của nhà văn đối với con người và cuộc sống

+ Văn học phản ánh đời sống thông qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ Vì vậy nội dung của văn học không chỉ phản ánh cuộc sống hiện thực khách quan mà còn gắn liền với nội dung tình cảm chủ quan của người sáng tác Nói như nhà văn Nguyễn Đình Thi: “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng vật liệu mượn ở thực tại Nhưng người nghệ sĩ không ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ ”

+ Nhà văn không bao giờ phản ánh hiện thực một cách vô hồn, không bao giờ chỉ chụp ảnh đời sống như nó vốn có Mà hiện thực trong tác phẩm bao giờ cũng gắn với tâm tư tình cảm thể hiện sự nghiền ngẫm hiện thực, lý giải hiện thực của mỗi nhà văn Nói cách khác văn học là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Do đó cùng viết về một đề tài nhưng mỗi nhà văn có một cách khám phá, phản ánh, đánh giá riêng

để thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình

1,5

c Phân tích, chứng minh

- Chọn được nhân vật đặc sắc trong một truyện ngắn thuộc chương trình Ngữ Văn THCS

Phân tích nhân vật thông qua các khía cạnh: Ngoại hình -Nội tâm - Ngôn ngữ - Hành động - Biến cố truyện có liên quan nhân vật - Mối quan hệ giữa nhân vật đó với các nhân

4,0

Trang 7

vật khác trong truyện.

- Từ đó, nêu bật tư tưởng, tình cảm, quan niệm về cuộc đời

của nhà văn được thể hiện qua nhân vật vừa phân tích

c Đánh giá , mở rộng

- Khẳng định ý kiến là hoàn toàn chính xác, bởi trong mỗi tác

phẩm không thể thiếu nhân vật Nhưng để sáng tạo được nhân vật thì nhà văn phải có lập trường tư tưởng tiến bộ Có

được lập trường tư tưởng đúng đắn tiến bộ nhà văn mới có được tầm nhìn xa trông rộng, mới có mục đích sáng tạo chân

chính và mới có thể gửi những tư tưởng tình cảm vào nhân

vật của mình Từ đó, nhà văn mới thể hiện được tình cảm nêu

lên quan niệm của bản thân về cuộc đời Đó cũng là yêu cầu

đối với người cầm bút và định hướng cho sự khám phá, tiếp

nhận tác phẩm đúng đắn

- Nhận định cũng góp phần định hướng cho người tiếp nhận: Người đọc hoà mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm

chìm trong thế giới nghệ thuật được dựng lên bằng ngôn từ,

lắng nghe tiếng nói tâm hồn, tình cảm của tác giả, thưởng

thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của người nghệ sĩ sáng tạo

Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn văn hoá và

bằng cả tâm hồn mình, người đọc khám phá nhân vật qua

từng câu chữ Từ đó có sự tri âm, sự đồng cảm với nhà văn

để có thể sẻ chia những tình cảm đồng điệu Khi ấy, tác phẩm

nghệ thuật sẽ có sức sống lâu bền trong lòng người đọc nhiều thế hệ

1,5

3 Kết thúc vấn đề nghị luận

Khái quát vấn đề, nêu suy nghĩ riêng của bản thân 1,0

Ngày đăng: 09/11/2023, 23:17

w