Hãy giải thích: 1 Sucrose trong các ống rây khác nhau của cùng mạch rây có thể được vận chuyển theo hướng ngượcnhau hay không?. 2 Các tế bào thịt lá trong hình dưới là tế bào của lá ở gi
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN
DỰ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA
NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: SINH HỌC
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đáp án có 13 trang)
Ngày thi thứ nhất: 23/8/2022
Câu 1 (2 điểm) a Cacbohydrate là một hợp chất hữu cơ có vai trò quan trọng như thành phần cấu trúc,
vận chuyển, tích trữ trong cơ thể thực vật
- Hình dưới đây mô tả cấu tạo của phân tử cacbohydrate nào trong tế bào thực vật?
- Phân tử này được hình thành như thế nào? Xác định liên kết X trong hình
- Phân tử này có tính khử không? Giải thích
- Vai trò của phân tử này trong cơ thể thực vật
b Hình dưới biểu diễn quá trình vận chuyển sucrose từ các tế bào thịt lá vào trong ống rây theo con đường
vô bào (apoplast) hoặc hợp bào (symplast) ở nhóm thực vật hạt kín Hãy giải thích:
(1) Sucrose trong các ống rây khác nhau của cùng mạch rây có thể được vận chuyển theo hướng ngượcnhau hay không? Giải thích
(2) Các tế bào thịt lá trong hình dưới là tế bào của lá ở giai đoạn phát triển hay lá trưởng thành?(3) Nếu xử lý lá cây với chất độc ức chế chuỗi chuyền điện tử ở màng trong ti thể thì ảnh hưởng nhưthế nào đến sự vận chuyển sucrose từ các tế bào thịt lá đến ống rây theo mỗi con đường?
Đáp án
a -Phân tử đường sucrose (saccarôzơ) - Sucrose được hình thành từ 1 phân tử glucose 0,25
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 2và 1 phân tử fructose
- Liên kết X là: liên kết 1,2 a - glucosit
- Không có tính khử vì liên kết được tạo thành giữa 2 nhóm -OH glucosit của chúng
- Vai trò: Sucrose là đường có chức năng cung cấp năng lượng và vận chuyển trong
cơ thể thực vật
0,250,25
0,25
b (1)- Có thể vận chuyển ngược chiều Tùy theo cơ quan nguồn và cơ quan chứa các, tế
bào kèm tại đó vận chuyển glucose vào hoặc ra khỏi ống rây tạo chênh lệch áp suất
đẩy dịch rây từ cơ quan nguồn đến cơ quan chứa
(2)- Lá trưởng thành Bởi vì đây là tế bào thịt lá là cơ quan nguồn
- Con đường vô bào bị ảnh hưởng Bởi vì ở tế bào kèm, sucrose được vận chuyển
vào tế bào nhờ đối chuyển với H+ gián tiếp sử dụng ATP thiếu ATP, quá trình này
bị gián đoạn
(3) - Con đường hợp bào không bị ảnh hưởng Bởi vì sucrose được vận chuyển thụ
động giữa các tế bào qua cầu sinh chất
a Chú thích các kí hiệu (1), (2), (3), (4), (5) cho thích hợp
b Giải thích quá trình tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm trong hô hấp
c Một số chất có thể ức chế chuỗi truyền điện tử và ATP synthase trong hô hấp tế bào Dưới đây làtác động của một số chất độc:
- Cyanide: Chất ức chế cạnh tranh với O2, bám vào trung tâm của cytochrome c oxidase
- Oligomycin: Ức chế tiểu phần F0 của ATP synthase
- 2,4 - DNP: Giảm chênh lệch nồng độ proton hai bên màng trong ti thể
Hãy cho biết, ở đồ thị bên, X, Y có thể là những chất nào? Giải thích
Câu
2
Trang 3(2): màng ngoài ti thể
(3): khoảng không gian giữa 2 màng
(4): màng trong ti thể
(5): chất nền ti thể
b Quá trình tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm trong hô hấp:
Chuỗi chuyền e trên màng trong tạo động lực vận chuyển H+ từ chất nền sang
xoang gian màng > tăng H+ ở xoang gian màng > để giải tỏa sự chênh lệnh
H+, điện thế > H+ được vận chuyển từ xoang gian màng vào chất nền qua ATP
Synthase > tổng hợp ATP từ ADP và Pi
0,5
c - Sau khi bổ sung chất X, sự tổng hợp ATP và tiêu thụ O2 bị dừng lại, chứng tỏ X
có thể là Cyanide hoặc Oligomycin:
+ Cyanide là chất cạnh tranh với oxi, nên gây ảnh hưởng âm tính đến chuỗi
truyền điện tử, qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến ATP synthase
+ Oligomycin ức chế ATP synthase, qua đó khiến chuỗi truyền điện tử bị
dừng lại
- Sau khi bổ sung chất Y, sự tiêu thụ O2 tiếp tục diễn ra bình thường, chứng tỏ
proton được vận chuyển qua màng trong ti thể Tuy nhiên, sự tổng hợp ATP vẫn
không phục hồi, chứng tỏ gradient proton giảm dần theo thời gian
Vì thế, Y là 2,4 – DNP
- Nếu chất X là Cyanide thì sau khi bổ sung Y, sự tiêu thụ O2 vẫn không hồi phục
vì cạnh tranh vẫn xảy ra Chứng tỏ, X chỉ có thể là Oligomycin
0,25
0,25
Câu 3 (1,5 điểm)
Khi nghiên cứu so sánh phổ khuyết dưỡng của 2 vi khuẩn Ps.aeruginosa và Xanthomonas maltophilia, các
nhà khoa học thực hiện 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nuôi cấy 2 vi khuẩn vào 2 hộp petri chứa môi trường M1 (gồm thạch, NaCl, NH4Cl,
KH2PO4, MgSO4 và nước cất) Sau đó, để khoanh giấy có chứa các hợp chất cacbon khác nhau (kí hiệu (1),(2), (3), (4)) lên trên mặt thạch rồi đem nuôi ủ ở 37oC trong 48h Kết quả thí nghiệm thu được như sau: Kết quả nuôi 2 vi khuẩn trong môi trường M1 và các hợp chất khác
M1 và (1) glucose M1 và (2)
maltose M1 và (3) inositol
M1 và (4)mannitol
Xanthomonas
maltophilia
-(Dấu (+): có vi khuẩn mọc; dấu (-): không có vi khuẩn mọc)
Thí nghiệm 2: Nuôi cấy 2 vi khuẩn vào 2 hộp petri chứa môi trường M2 (là môi trường M1 có bổ sung
methionine) Sau đó, để khoanh giấy có chứa các hợp chất cacbon khác nhau (kí hiệu (1), (2), (3), (4)) lêntrên mặt thạch rồi đem nuôi ủ ở 37oC trong 48h Kết quả nuôi 2 vi khuẩn trong môi trường M2 như sau:
M2 và (1)glucose
M2 và (2)maltose
M2 và (3)inositol
M2 và (4)mannitol
Xanthomonas
maltophilia
-(Dấu (+): có vi khuẩn mọc; dấu (-): không có vi khuẩn mọc)
a Môi trường M1 và M2 là môi trường gì?
b Nghiên cứu phổ khuyết dưỡng nhằm mục đích gì?
c Giải thích kết quả thu được khi nuôi cấy vi khuẩn Ps.aeruginosa và Xanthomonas maltophilia.
Trang 4d Methionine trong môi trường M2 có vai trò gì với vi khuẩn Ps.aeruginosa và Xanthomonas maltophilia.
e Kiểu dinh dưỡng của 2 vi khuẩn Ps.aeruginosa và Xanthomonas maltophilia là gì? Giải thích.
Đáp án
a Môi trường M1 và M2 đều là môi trường tổng hợp vì đã biết rõ các thành phần các
chất
0,25
b Nghiên cứu phổ khuyết dưỡng nhằm mục đích: xác định được nguồn cacbon và năng
lượng của vi khuẩn và xác định nhân tố sinh trưởng đối với vi khuẩn
0,25
c - Kết quả thu được khi nuôi cấy vi khuẩn Ps.aeruginosa: Vi khuẩn có khả năng sử
dụng glucose hoặc mannitol làm nguồn cacbon và năng lượng
- Kết quả thu được khi nuôi cấy vi khuẩn Xanthomonas maltophilia: Vi khuẩn có khả
năng sử dụng glucose hoặc inositol làm nguồn cacbon và năng lượng
0,25
0,25
d - Vi khuẩn Ps.aeruginosa là nguyên dưỡng với Methionin.
- Methionine trong môi trường M2 là nhân tố sinh trưởng với vi khuẩn Xanthomonas
maltophilia vì trong TN1 không có methionin thì VK này không mọc được nhưng ở
TN2 khi bổ sung Methionin thì VK mọc trên môi trường có nguồn C là glucose hoặc
inositol
0,125
0,125
e Kiểu dinh dưỡng của 2 vi khuẩn Ps.aeruginosa và Xanthomonas maltophilia đều là
hóa di dưỡng hữu cơ vì chúng đều lấy năng lượng hoạt động sống nhờ phản ứng hóa
học oxi hóa khử và sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn electron
0,25
Câu 4 (2,0 điểm)
a.Trong những năm gần đây, xuất hiện nhiều bệnh mới lạ ở người và động vật gây nên bởi các loại virut.Hãy đưa ra 3 nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này
b Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là ARN sau:
Virut SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là ARN Chúng thuộc nhóm virus nào?Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này
c Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virut mới đang được xem xét để sử dụng cho
người
Thuốc Tác dụng của thuốc
1 Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc ARN
2 Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc ADN
3 Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc ARN
Trang 54 Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc ADN
- Sự lan truyền các virut hiện hành từ vật chủ này sang vật chủ khác, chẳng hạn từ
động vật hoang dã sang vật nuôi
- Sự phá vỡ cân bằng sinh thái (phá rừng, di dân… ) khiến virut lan nhanh.
(HS nêu được 2/3 cũng cho 0,25 điểm)
0,25
b - Virut SARS-CoV2 thuộc nhóm coronavirus có vật liệu di truyền cũng là ssARN(+)
song được tái bản bởi replicaza (RdRP) là một enzym ARN pol dùng ARN làm mạch
khuôn
- Virut HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thuộc nhóm
retrovirus có vật liệu di truyền là ARN sợi đơn mạch dương viết tắt là ssARN(+) được
tái bản bới enzym phiên mã ngược (Rtaza)
- Virut ARN đơn + (SARS CoV2): sử dụng ARN (+) làm khuôn để tổng hợp ARN
polymerase phụ thuộc ARN ARN polymerase phụ thuộc ARN sử dụng ARN (+) làm
khuôn để tổng hợp mạch ARN (-), sau đó ARN (-) làm khuôn để tổng hợp ARN +
- Virut ARN+ có Enzyme phiên mã ngược (HIV), trước hết dùng enzim phiên mã
ngược của virut ( ADN-pol phụ thuộc virut) để tổng hợp ADN kép trong tế bào chất
sau đó xen cài ADN kép vào NST trong nhân rồi từ đó sao chép tạo genom ARN nhờ
enzim ARN pol phụ thuộc ADN của tế bào
0,25
0,25
0,25
0,25
c Thuốc ức chế đặc hiệu cho virut HIV là
- Thuốc 3 vì: Thuốc ức chế đặc hiệu retrovirut phải là thuốc ức chế hoạt động của các
enzim chỉ có mặt ở các retrovirut Trong các loại enzim trên chỉ có enzim ADN
polymeraza phụ thuộc ARN là chỉ có mặt ở retrovirut vì đây chính là enzim phiên mã
ngược từ mARN thành cADN
- Thuốc 5: ức chế enzim integrase Vì virut này tích hợp ADN kép của nó vào ADN tế
bào chủ nhờ enzym integrase
Thuốc ức chế đặc hiệu cho virut cúm là
- Thuốc 1:Vì nó có vật chất di truyền là ARN âm Nên cần mang theo enzym ARN
polymeraza phụ thuộc ARN để tổng hợp thành ARN dương
Trang 6a Giải thích sự đóng mở khí khổng ở thực vật điển hình.
b Loài Crassula ovata thuộc nhóm thực vật nào (C3, C4 hay CAM)? Giải thích.
c Nhân tố nào liên quan đến sự mở khí khổng ở thực vật điển hình? Giải thích.
Đáp án
a - Thực vật điển hình có khí khổng mở ban ngày và đóng vào ban đêm
- Ban ngày các điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ phù hợp cho quang hợp, lỗ khí mở để lá
hấp thụ CO2 cho quang hợp Ban đêm thiếu ánh sáng, không quang hơp, lỗ khí đóng
tránh mất nước
0,25 0,25
b - Loài này đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm, ngược với thực vật điển
hình
- Suy ra đây là thực vật mọng nước, quang hợp theo chu trình CAM Ban đêm khí
khổng mở hấp thụ CO2 dự trữ để quang hợp khi có ánh sáng, ban ngày do điều kiện
khí hậu lỗ khí phải đóng tránh mất nước
0,25 0,25
c - Quan sát biểu đồ, giữa đất khô và [CO2] thấp thì chỉ có [CO2] thấp liên quan đến sự
mở khí khổng [CO2] thấp gây ngưng trệ quang hợp, lỗ khí mở để tiếp nhận CO2
- Đất khô giảm lượng nước hấp thụ nên cây mất nước, làm lỗ khí đóng chứ không mở
- Các sản phẩm của giai đoạn này bị thay đổi như thế nào dưới tác động của DCMU?
- Các sản phẩm của giai đoạn này của quá trình quang hợp bị thay đổi như thế nào dưới tác động củaParaquat?
Trang 7c Các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của DCMU và Paraquat đến quá trình quang hợp trên
1 loài thực vật Họ tiến hành 2 nhóm cây cùng độ tuổi đem trồng trong điều kiện ánh sáng, dinh dưỡng vànhiệt độ như nhau
Lô thí nghiệm 1: cây trồng được xử lý với DCMU
Lô thí nghiệm 2: cây trồng được xử lý với Paraquat
Theo dõi sự thay đổi hàm lượng các chất 3-Phosphoglycerate (3-PG); 1,3-biphosphoglycerate (1,3-BPG)
và glyceraldehyde-3-phosphate (G3P) được tạo ra trong pha tối trong cây ở 2 lô thí nghiệm và kết quả thuđược như hình sau:
Dựa vào chu trình Calvin trong pha tối của quang hợp, cho biết các kết quả (a), (b) tương ứng với thínghiệm nào? Giải thích
Đáp án
a Hình (A) trên minh họa dòng vận chuyển electron và photphorin hóa không vòng
trong pha sáng của quang hợp
Dòng vận chuyển electron không vòng tạo ra ATP và NADPHH+ và O2
0,25
b Tác động của DCMU: + DCMU cạnh tranh với QB để lấy điện tử cao năng (HS có
thể viết: DCMU ngăn chặn vận chuyển electron từ PQA sang PQB trong con đường
truyền điện tử và phôtphôrin hóa không vòng vẫn cho điểm) không có điện tử cao
năng từ P680 truyền đến phức hệ cytochrome b6f ATP không được tạo ra theo con
đường vòng hở Tuy nhiên, ATP vẫn được tạo ra theo con đường vòng kín
0,125
Trang 8+ Một số phân tử NADPH được tạo ra, sau đó dừng hẳn vì nhánh truyền điện tử cao
năng của con đường vòng hở từ P700 đến NADP+ (hoặc enzim FNR) hoạt động thêm
Tác động của Paraquat: Paraquat cạnh tranh với Fd để lấy điện tử cao năng không
có điện tử cao năng từ P700 truyền đến NADP+ (enzyme FNR) NADPH không
được tạo ra
+ Nhánh truyền điện tử cao năng của con đường vòng kín bị dừng lại do không còn
điện tử cao năng từ Fd chuyển tới phức hệ cytochrom ATP không được tạo ra theo
con đường vòng kín Tuy nhiên, một lượng nhỏ ATP vẫn được tạo ra theo con đường
vòng hở vì chuỗi truyền điện tử cao năng của con đường vòng hở từ P680 đến Pc
(plastocyanin) hoạt động thêm một thời gian ngắn
0,25
c Thí nghiệm 1 - Kết quả (a) - DCMU
Vì: + Trong pha tối, phản ứng RuBP kết hợp với CO2 tạo thành PG hàm lượng
3-PG tăng cao trong thời gian đầu
+ Tiếp theo, do ATP vẫn được tạo ra trong pha sáng theo con đường vòng kín phản
ứng phosphoryl hóa 3-PG thành 1,3-BPG vẫn xảy ra hàm lượng 3-PG giảm mạnh
và hàm lượng 1,3-BPG tăng mạnh
+ Sau đó, do một ít phân tử NADPH được tạo ra trong pha sáng một lượng nhỏ
1,3-BPG được chuyển thành G3P hàm lượng 1,3-1,3-BPG giảm nhẹ, hàm lượng G3P tăng
nhẹ Hàm lượng G3P sau đó giảm do chúng thoát khỏi chu trình Calvin để tạo nên một
lượng nhỏ carbohydrate và một phần được quay vòng để tái tạo lại chất nhận CO2
Vì: + Trong pha tối, đầu tiên xảy ra phản ứng RuBP kết hợp với CO2 tạo thành 3-PG
hàm lượng 3-PG tăng cao trong thời gian đầu
+ Tiếp theo, do một ít phân tử ATP vẫn được tạo ra trong pha sáng theo con đường
vòng hở một lượng nhỏ 3-PG được phosphoryl hóa tạo thành 1,3-BPG hàm
lượng 3-PG giảm nhẹ sau đó được duy trì ổn định, hàm lượng 1,3-BPG tăng nhẹ
+ Do NADPH không được tạo ra trong pha sáng 1,3-BPG không được chuyển
thành G3P hàm lượng G3P không có sự thay đổi
0,25
0,25
Câu 7 (1,5 điểm) Ở ruồi giấm, màu mắt đỏ thẫm là kiểu hình kiểu dại Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng
đều có mắt màu đỏ tươi được kí hiệu là dòng I và dòng II Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tínhtrạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi conđều có màu mắt đỏ thẫm
Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các concái có màu mắt đỏ thẫm; 100% con đực có màu mắt đỏ tươi
Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai Viết sơ đồ lai giải thích
Đáp án
Trang 9Câu 7 Nội dung Điểm
- Từ kết quả của phép lai 1: Khi lai hai dòng ruồi thuần chủng đều có mắt đỏtươi với nhau, đời con F1 đều thu được 100% cá thể có màu mắt kiểu dại màu mắt
của ruồi giấm do hai gen tương tác kiểu bổ trợ
- Từ kết quả của phép lai 2 ta thấy có sự phân ly không đồng đều ở 2 giới có
sự di truyền liên kết giới tính Khi lai con cái thuộc dòng II với con đực thuộc dòng I
cho ra đời con có tất cả các con cái đều có màu mắt kiểu dại, còn các con đực đều có
mắt đỏ tươi hiện tượng di truyền chéo
- Một trong hai gen quy định tính trạng phải nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Xtại vùng không tương đồng với Y, gen còn lại nằm trên NST thường (vì nếu cả hai gen
cùng nằm trên vùng tương đồng của cặp XY hoặc cùng nằm trên X tại vùng không
tương đồng với Y thì sẽ không thu được kết quả như phép lai)
- Từ kết quả của phép lai 1 alen đột biến gây màu mắt đỏ tươi ở dòng I phảinằm trên NST thường Lý do là nếu alen lặn nằm trên NST giới tính X thì tất cả các con
0,25
Câu 8 (1 điểm) Một loài thú ngẫu phối, xét một gen có hai alen A và a nằm trên NST giới tính X không
có alen tương ứng trên Y Biết quần thể khởi đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,2XAY + 0,8XaY ở giới đực và0,2XAXA+ 0,6XAXa + 0,2XaXa ở giới cái
Trang 10Tần số alen của phần đực ở quần thể khởi đầu là p0♂= 0,2; q0♂ = 0,8
Tần số alen của phần cái ở quần thể khởi đầu là: p0♀ = 0,5; q0♀ = 0,5
a Tần số alen mà tại đó quần thể cân bằng là:
trưng bởi sự giảm thể tích khí ở phổi Hình dưới đây cho thấy hình dạng của đường cong Dòng chảy - Thể
tích đo được khi hít vào cố sức và thở ra cố sức ở người khỏe mạnh với chức năng hô hấp bình thường vàbốn bệnh nhân bị các rối loạn hô hấp thường gặp
a pH máu của bệnh nhân bị rối loạn dạng 1 có thay đổi so với người khỏe mạnh không? Vì sao?
b Bệnh nhân bị rối loạn dạng 3 có nhịp thở thay đổi so với người khỏe mạnh không? Vì sao?
c Bệnh nhân bị rối loạn dạng 2 có thời gian hít vào cố sức dài hơn Giải thích
d Thể tích khí cặn của bệnh nhân bị rối loạn dạng 4 có thay đổi so với người khỏe mạnh không? Vì sao?
a - pH bệnh nhân này giảm
- Bệnh nhân 1 có dòng thở ra giảm → H+ tăng → pH giảm
0.25 0.25
b - Nhịp thở của bệnh nhân này tăng
- Bệnh nhân 3 có nhịp thở tăng do giảm dung tích sống, giảm thông khí, CO2
nhiều; O2 máu giảm → tăng nhịp thở
0.25 0.25
c Bệnh nhân 2 dòng khí hít vào giảm, thời gian hít vào dài hơn 0.25
d Bệnh nhân 4 thở ra ít, hít vào ít → khí cặn lưu lại phổi lớn hơn 0.25
Câu 10 (1,5 điểm)
a Bảng dưới mô tả sự thay đổi về áp lực máu (mmHg) trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và cung động mạchchủ ở chu kì tim của một cá thể linh trưởng bị bệnh van tim; T0 là thời điểm bắt đầu chu kì tim, T0 + 0,75giây là thời điểm kết thúc của chu kì tim Biết rằng, ở cá thể linh trưởng khỏe mạnh, áp lực tối đa ở tâm
Trang 11nhĩ trái, tâm thất trái, cung động mạch chủ là 15 mmHg, 120 mmHg và 120 mmHg; áp lực tối thiểu ở tâmnhĩ trái, tâm thất trái, cung động mạch chủ là 5 mmHg, 5 mmHg và 80 mmHg.
Phân tích các dữ liệu ở bảng, hãy cho biết:
(1) Cá thể linh trưởng này bị hở hay hẹp van tim nào? Giải thích
(2) Giả sử có thể bỏ qua các sai số về thời gian nếu nhỏ hơn 0,05 giây Nếu thể tích máu của tâm thất tráingay khi kết thúc bơm máu là 55 ml và khi đầy máu là 195 ml, lưu lượng máu trung bình qua van tim bấtthường (hở hoặc hẹp) là 120 ml/giây thì lưu (cung) lượng tim của cá thể linh trưởng này là bao nhiêu? Nêucách tính
b Coxsackie virus B (CVB) có thể xâm nhập và gây tình trạng viêm ở cơ tim dẫn đến các tế bào cơ tim bị tổnthương Người bệnh A bị rối loạn chức năng tuần hoàn do nhiễm coxsackie virus gây viêm ở cơ tim nghiêmtrọng So với người khỏe mạnh bình thường, hãy cho biết giá trị của những chỉ số sinh lý sau đây ở ngườibệnh A là cao hơn, thấp hơn hay không khác biệt đáng kể? Giải thích
(1) Thể tích máu được tâm thất trái bơm ra động mạch chủ
(2) Kích thước của tâm thất trái ngay khi kết thúc tống máu
(3) Thời gian dẫn truyền của xung điện ở nút nhĩ thất
(4) Thể tích dịch lưu hành trong mạch bạch huyết
Đáp án
Câu
10
a - Cá thể linh trưởng bị hở van động mạch chủ
- Vì huyết áp chênh lệch giữa lúc tim thu và lúc tim giãn là lớn (150 mmHg – 65 mmHg
= 85 mmHg) → một lượng máu trở về tâm thất trái trong lúc tim giãn và lượng máu đó
lại được bơm ra động mạch chủ lúc tim co → tăng huyết áp ở động mạch chủ vào thời
kỳ tâm thu; giảm huyết áp ở động mạch chủ vào thời kỳ tâm trương
- Hở van động mạch chủ xuất hiện dòng máu chảy qua van tim bất thường ở thời kỳ tâm
trương → thời gian này tương ứng là (0,75 giây - (0,40 giây - 0,25 giây)) = 0,6 giây
- Thể tích máu trở lại tâm thất vào thời kỳ tâm trương ở mỗi chu kỳ tim = 0,6 giây x 120
ml/giây = 72 ml máu Thể tích máu được tim bơm ra động mạch trong mỗi chu kỳ tim =
(195 ml - 55 ml) = 140 ml máu → Thể tích máu được bơm ra và đi nuôi cơ thể (cung
lượng tim) của người này là (140 ml - 72 ml) x (60 phút / 0,75 giây) = 68 ml máu/nhịp x
80 nhịp/phút = 5440 ml/phút
0.25 0.25
0.25
0.25
b (1) Giảm Vì cơ tim bị suy yếu giảm sức co bóp cơ tim bơm máu ra động mạch chủ ít
hơn
(2) Tăng Vì máu bơm ra động mạch chủ ít máu còn ở tâm thất trái nhiều tâm thất
trái giãn nhiều tăng kích thước tâm thất trái ngay khi kết thúc tống máu (0,25 điểm)
(3) Giảm Vì máu bơm ra động mạch chủ ít giảm huyết áp kích thích thụ thể áp
0.25
Trang 12lực hoạt hóa thần kinh giao cảm rút ngắn thời gian dẫn truyền của xung điện ở
nút nhĩ thất
(4) Tăng Vì máu bị ứ ở tĩnh mạch tăng áp lực thủy tĩnh ở đầu tĩnh mạch của mao
mạch cản trở sự tái hấp thu dịch kẽ về mạch máu tăng lượng dịch tuần hoàn trong
Chỉ tiêu xét nghiệm Bệnh nhân X Người bình thường
Tổng lượng T3 huyết tương (nmol/ L) 2,88 0,98 - 2,44
Kháng thể tự miễn với thụ thể TSH (U/ mL) 0,2 0 -1,5
a Bệnh nhân X (1) bị ưu năng hay nhược năng tuyến giáp và (2) có mắc bệnh tự miễn không? Giải thích
b Bệnh nhân X (1) nhiệt độ cơ thể, (2) cân nặng, (3) huyết áp và (4) khối lượng tuyến giáp thay đổi nhưthế nào so với người bình thường? Giải thích
c Nồng độ hormone TSH và thyrosine huyết tương của bệnh nhân X thay đổi như thế nào khi sử dụng (1)thuốc ức chế hấp thu iodine, (2) thuốc ức chế hoạt động của tế bào thùy trước tuyến yên? Giải thích
b - Nhiệt độ tăng => T3 tăng => tăng sinh nhiệt, cân nặng giảm, huyết áp tăng, khối lượng
tuyến giáp tăng
0.25
c - Nếu dùng thuốc ức chế hấp thụ iot => Tiroxin giảm => TSH tăng, tyroxin giảm huyết
tương
- Nếu dùng thuốc ức chế giảm ức chế thùy trước tuyến yên => TSH giảm => Giảm kích
thích tuyến giáp sinh tyroxin => giảm Tyroxin huyết tương
0.25 0.25