1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi hsg quoc gia(nguon)

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi HSG Quốc Gia
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc đang phân bào, các chức năng của tế bào bị đình chỉ.. Lúc đang phân bào, các chức năng của tế bào không bị đình chỉ.. Nếu ngng nguyên của vật cho gặp ngng tố đối lập của vật nhận th

Trang 1

Hớng dẫn chấm đề thi đề xuất

kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia lớp 12 năm học 2010- 2011

Môn: Sinh học

Phần

- Hoàn chỉnh mô hình:

- Có 3 con đờng vận chuyển:

+ ( ) Vận chuyển qua siêu lỗ

+ ( ) Vận chuyển qua màng

+ ( ) Vận chuyển bằng các nang

1,25

0,75

Phân bào nguyên nhiễm Phân bào vô nhiễm

1 Lợng ADN tăng gấp đôi trong

gian kỳ

2 Hình ảnh nhiễm sắc thể có kích

thớc hiển vi do nhiễm sắc thể co

ngắn lại

3 Hình ảnh của nhân bị tiêu biến

4 Bào tơng phân chia cùng với

phân chia nhân

5 Lúc đang phân bào, các chức

năng của tế bào bị đình chỉ

1 Lợng ADN có tăng hoặc không tăng gấp đôi ở gian kỳ Lợng ADN tăng lên gấp bội lúc đang phân bào

2 Không hình thành nhiễm sắc thể

có kích thớc hiển vi

3 Hình ảnh của nhân vẫn còn phân chia

4 Bào tơng thờng không phân chia,

do đó tạo thành cộng bào

5 Lúc đang phân bào, các chức năng của tế bào không bị đình chỉ

0,75

1,25

Tế bào chất

Peroxisome

Ty thể

Mạng lới nội chất Golgi

Nhân

Endosome

Bề mặt tế bào

Trang 2

- Sau khi phân lập vi sinh vật, muốn biết vi khuẩn thuộc nhóm Gram âm

hay Gram dơng ta dùng phơng pháp nhuộm Gram nh sau:

+ Cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn

+ Nhuộm dung dịch tím kết tinh, sau 1 phút, rửa bằng nớc cất

+ Cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn

+ Nhuộm dung dịch tím kết tinh, sau 1 phút, rửa bằng nớc cất

+ Nhuộm dung dịch ligon, sau 1 phút, rửa bằng nớc

+ Tẩy màu bằng cồn 95%, rửa bằng nớc

+ Nhuộm tiếp thuốc nhuộm màu đỏ trong 1 phút, rửa qua nớc, để khô soi

kính

+ Nếu soi kính thấy màu tím thì đó là vi khuẩn Gram dơng, nếu màu hồng

đó là vi khuẩn Gram âm

- Phân biệt hai nhóm vi khuẩn này qua thành phần hóa học của tế bào:

Thành phần của thành

tế bào

Vi khuẩn Gram dơng Vi khuẩn Gram âm Axit amin

Glicopeptit (murêin)

Lipit

Poolixacarit

Axit têcôic

3 – 4 loại

Có nhiều

0 – 2%

3,5 – 60%

Tối đa 50%

17 – 18 loại

Có ít

10 – 20%

15 – 20%

Hầu nh không có

Sinh lý thực vật

1,0

1,0

2,0

a) Chứng minh quang hợp cần CO2

b) Vì nớc đun sôi đã loại CO2

c) Lớp dầu thực vật có tác dụng ngăn cách nớc với không khí, không cho

CO2 từ không khí đi vào nớc

d) Ơ’ ống A chứa natri cacbonat sẽ cho ra CO2, còn ống B không chứa natri

cacbonat, không có CO2, dùng làm đối chứng với A

e) Quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở ống A và xuất hiện bọt khí O2, còn ống

B không xảy ra quang hợp vì không có CO2

Phơng trình phản ứng xảy ra ở ống A:

6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2

f) Kết luận: CO2 cần thiết cho quá trình quang hợp

0,5

0,5

- Pha sáng của quá trình quang hợp có phơng trình tổng quát:

diệp lục

12H2O + 12NADP+ + 18ADP + 18Pi + 60 lợng tử 6O2+

12NADP.H + 18ATP + 18H2O (Pi là gốc PO4 vô cơ)

- Pha tối của quá trình quang hợp có phơng trình tổng quát:

6CO2 + 12NADP.H + 12H+ + 18ATP + 12H2O C6H12O6 +

12NADP+ + 18ADP + 18 gốc phốt phát vô cơ

- Pha sáng xảy ra ở grana, pha tối xảy ra ở stroma

- Vì hai quá trình này ngợc chiều nhau, sản phẩm của pha này là nguyên

liệu của pha kia, thuộc hai nhóm phản ứng với hệ enzim khác nhau

0,25

0,25

0,25 0,25

* Có 2 lí do thể hiện tính chất quan trọng nhất của ruột non trong quá trình

tiêu hóa

- Ruột non chứa đầy đủ các loại enzim tiêu hóa khác nhau và có hoạt tính

rất mạnh, có khả năng phân cắt tất cả các loại thức ăn để tạo ra các sản

phẩm dinh dỡng đơn giản nuôi cơ thể

- Ruột non còn là nơi xảy ra quá trình hấp thu chất dinh dỡng chủ yếu của

0,5 0,5 2

Trang 3

cơ thể Nhờ quá trình này, chất dinh dỡng đợc tạo ra từ thức ăn đợc đa sang

các con đờng vận chuyển để cuối cùng theo máu đến cung cấp cho các tế

bào hay đến các cơ quan dự trữ của cơ thể

* Nhóm máu O chuyên cho, nhóm máu AB chuyên nhận:

- Trên màng hồng cầu có thể có sẵn những chất bị ngng gọi là ngng

nguyên, trong huyết tơng có thể có sẵn chất gây ngng gọi là ngng tố Nếu

ngng nguyên của vật cho gặp ngng tố đối lập của vật nhận thì hồng cầu của

vật nhận sẽ kết dính lên nhau tạo thành cục máu đông gây tử vong

- Nhóm máu O không có ngng nguyên nên cho ai cũng đợc.

Nhóm máu AB không có ngng tố nên nhận máu của ai cũng đợc.

0,5

0,5

- Nhiệt độ mà ở đó phân tử ADN mạch kép bị tách thành 2 sợi gọi là nhiệt

độ “nóng chảy”

- Các nhân tố ảnh hởng đến “nhiệt độ nóng chảy” của ADN:

* Hai mạch của ADN bắt cặp với nhau nhờ các liên kết hidro Sự tách rời

hai mạch tơng ứng với sự phá vỡ liên kết ấy Do đó, số lợng các liên kết và

các yếu tố làm thay đổi tính ổn định của chúng sẽ làm thay đổi “nhiệt độ

nóng chảy” của ADN

- A’nh hởng của thành phần các base trong phân tử ADN: Những đoạn

ADN có “nhiệt độ nóng chảy” cao là những đoạn có nhiều Nu G-X và ngợc

lại

- A’nh hởng của độ dài đoạn ADN: Đoạn ADN càng dài bao nhiêu thì số

l-ợng liên kết hidro càng lớn do đó “nhiệt độ nóng chảy” cũng càng cao

- A’nh hởng của các điểm bắt cặp sai lệch (các mismatch): Những điểm bắt

cặp sai lệch (A với X, G với T, ) sẽ làm giảm tính ổn định của một phân tử

lai, do đó làm giảm “nhiệt độ nóng chảy” của ADN

- A’nh hởng của môi trờng phản ứng: Chẳng hạn sự giảm nồng độ muối

của môi trờng sẽ làm giảm lực ion vì thế sẽ làm giảm “nhiệt độ nóng chảy”

của ADN

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

- Bà nội có nhóm máu AB kiểu gen IAIB Ông nội có nhóm máu B sinh ngời

con trai (bố) có nhóm máu A suy ra ông nội phải có kiểu gen IBIO kiểu

gen của bố là IAIO, mẹ có nhóm máu O kiểu gen là IOIO

- Sơ đồ lai giữa cặp bố – mẹ trên là:

F1: Bố máu A (IAIO) X Mẹ máu O (IOIO)

GtF1: IA, IO IO

F2: 1IAIO : 1IOIO

50% Nhóm A : 50% Nhóm O

- Theo sơ đồ trên xác suất sinh con có nhóm máu O hay nhóm máu A đều

là 1/2 Xác suất sinh con trai hay con gái là: 1/2

- Gọi a là xác suất sinh con trai có nhóm máu O, a = 1/4

b là xác suất sinh con gái có nhóm máu A, b = 1/4

n là số con mong muốn sinh ra (n = 3)

Xác suất có 3 con gồm 2 trai có nhóm máu O và 1 con gái có nhóm máu A

là số hạng của nhị thức: (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

Xác suất đó là: 3a2b = 3.(1/4)2.1/4 = 3/64

1,0 0,5

0,5 1,0

* Giải thích kết quả của phép lai:

- Theo quy luật di truyền giới tính, F1 phải có tỉ lệ: 1 đực : 1 cái

Theo đề bài, số ruồi đực ở F1 là: 140 con số ruồi cái ở F1 là: 420 – 140

= 280 con

- Tỷ lệ số ruồi đực và cái ở F1 là: 140/280 = 1/2

Nh vậy, đã có 1/2 số ruồi đực ở F1 bị chết

- F1 chỉ có số ruồi đực chết, liên quan đến giới tính, đôi nhiễm sắc thể giới

0,5 0,5 0,5

Trang 4

tính của ruồi đực là XY trong đó Y nhận từ cha, X nhận từ mẹ:

+ 1/2 số ruồi đực ở F1 bị chết do nhận X có gen gây chết từ mẹ, Y không

mang gen tơng ứng

+ 1/2 số ruồi đực ở F1 còn sống, do nhận X có gen sống từ mẹ

Ruồi mẹ còn sống, suy ra gen gây chết là gen lặn

- Quy ớc: gen trên NST giới tính X, không có alen trên Y

Qui luật di truyền liên kết với giới tính

Gen a: gây chết , Gen A: sống còn

Ruồi mẹ có kiểu gen dị hợp XAXa tạo hai loại giao tử: 50% XA và 50%Xa

Ruồi cha có kiểu gen XAY tạo hai loại giao tử: 50%XA và 50%Y

Do đó ở F1: 50% ruồi cái sống : 25% ruồi đực sống : 25% ruồi đực chết

- P : Ruồi O (XAY) X Ruồi O (XAXa)

GtP: XA , Y XA , Xa

F1 : 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY

2 ruồi cái sống : 1 ruồi đực sống : 1 ruồi đực chết

0,5

0,5

- Hoặc ở thời điểm đầu của kì trung gian (lúc nhiễm sắc thể cha nhân đôi),

hoặc ở thời điểm cuối của kì cuối (lúc tế bào đẫ phân chia xong)

- Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì giữa: A – A, a – a, B – B, b – b, X –

X, X – X

- Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì cuối (lúc tế bào đẫ phân chia xong):

AaBbXX

0,5 0,5

- Loài kiến và cây Acasia đợc Thomas Belt phát hiện vào khoảng năm

1870 Thoạt đầu cứ tởng loài kiến chỉ khai thác vật chủ của mình, song cả

hai đều có những thích nghi đặc biệt để chung sống với nhau So với những

cây Acasia đơn độc (không có loài kiến trên cùng sống) thì cây hỗ sinh có

gai to và rỗng, lá có cấu trúc rất đặc biệt và giàu chất dinh dỡng Trong

cuộc sống chung này, kiến giữ cho cây khỏi bị côn trùng ăn thực vật khác

tấn công, làm giảm sự gặm nhấm chồi non, lá non của các loài thú Hơn

thế nữa kiến còn ngăn cản các dây leo đe dọa cây chủ

- Cây Acasia cũng có tầm quan trọng tơng tự trong đời sống của kiến nh

cung cấp nơi ở, nguồn thức ăn dồi dào

0,25

0,25

a) Hiệu suất đồng hóa (A/I):

- Của heo: A/I = 19,2/25,3 0,76˜ 0,76

- Của bò: A/I = 8,5/14,3 0,6˜ 0,76

b) Hiệu suất tăng trởng mô (PS/A):

- Của heo: PS/A = 2,5/19,2 = 0,13

- Của bò: PS/A = 0,85/8,5 = 0,1

c) Hiệu suất tăng trởng chung (PS/I):

- Của heo: PS/I = 2,5/25,3 0,09˜ 0,76

- Của bò: PS/I = 0,85/14,3 0,06˜ 0,76

d) Từ kết quả trên cho thấy:

Nuôi heo có hiệu quả kinh tế cao hơn

Vì: Mặc dù lợng thức ăn cung cấp cho heo nhiều hơn nhng hiệu suất đồng

hóa thức ăn ở heo cao hơn vì thế hiệu suất tăng trởng mô và tăng trởng

chung đều cao hơn so với bò

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Hết

4

Ngày đăng: 08/11/2023, 14:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w