bTính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH Thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yều khách quan đối với mọi nớc đi lên CNXH đó là đặc điểm ra đời của phơng thức sản suất cộng sản chủ nghĩa v
Trang 1Phần một : Lời mở đầu
Việt Nam là một đất nớc nằm trong khu vực Đông Nam á, khu vực
đang có tiềm năng phát triển kinh tế Bớc lên từ một nớc có nền kinh tế lạc hậu, trì trệ lại phải trải qua hai cuộc kháng chiến trờng kỳ chống giặc ngoại xâm nên nớc ta vốn đã lạc hậu nay càng kiệt qụê hơn Chính vì thế mà sau chiến tranh đất nớc ta tiếp tục con đờng mà mình đã lựa chọn đó là đi lên CNXH Tuy nhiên để tiến đến đợc CNXH thì chúng ta còn phải trải qua nhiều chặng đờng đầy gian lao và thử thách, đó là bớc quá độ để Việt Nam
có thể sánh vai với các cờng quốc hùng mạnh trên thế giới, đó là bớc quá độ
để chúng ta tiến đến chế độ mới, chế độ cộng sản , chế độ mà mọi ngời đều
đợc hởng hạnh phúc, ấm no và công bằng Tuy nhiên để làm đợc việc đó chúng ta còn có rất nhiều việc để làm, bao nhiệm vụ cần hoàn tất Con đờng chúng ta đi đầy trông gai , đòi hỏi chúng ta phải có đợc đờng lối đúng đắn, phải nêu rõ nhiệm vụ cần làm Để làm đợc điều đó thì chúng ta cần có nhân thức đúng đắn về CNXH và con đờng quá độ lên CNXH
Quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua t bản chủ nghĩa ở nớc ta là con
đờng khách quan tất yếu, duy nhất đúng mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn.Đây là con đờng đa đất nớc ta thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu để sánh vai với các cờng quốc trên thế giới
Đối với chúng em những thế hệ trẻ thì nhiệm vụ càng nhiều và càng thêm nặng gánh, đòi hỏi chúng em phải cố gắng, nỗ lực hềt mình để góp phần vào cùng đất nớc tiến lên Và đó cũng chính là lý do mà em chọn đề
tài:" Con đờng quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam"
Phần II Nội dung I) Lý luận chung về quá độ lên chủ nghĩa xã hội
1.Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH
a)Thời kỳ quá độ lên CNXH
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Trang 2Tiểu luận kinh tế chính trị
Mở đầu giai đoạn thấp của phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa đó
là thời kỳ lịch sử đặc biệt gọi là thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội
Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để và toàn diện từ xã hội cũ sang xã hội mới, xã hội- xã hội chủ nghĩa
Về mặt kinh tế đây là thời kỳ bao gồm những phần, những bộ phận, mảng của CNTB,CNXH xen kẽ lẫn nhau, tác động lẫn nhau, lồng vào nhau tức là thời kỳ tồn tại nhiều hình thức sở hữu về t liệu sản xuất(TLSX) do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế cả kinh tế TBCN, kinh tế XHCN, kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ, cùng tồn tại hợp tác thống nhất nhng vừa mâu thuẫn, cạnh tranh gay gắt với nhau
Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giành chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong về cơ bản cơ sở kỹ thuật của CNXH.Thời kỳ quá độ này lại chia thành nhiều bớc quá độ nhỏ, bao nhiêu bớc là tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của từng nớc, các nớc càng lạc hậu mà đi lên CNXH thì thời kỳ quá độ càng kéo dài và càng chia thành nhiều bớc quá độ nhỏ
b)Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH
Thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yều khách quan đối với mọi nớc
đi lên CNXH đó là đặc điểm ra đời của phơng thức sản suất cộng sản chủ nghĩa và đặc điểm của cách mạng vô sản quy định
Cuộc cách mạng vô sản khác đối với các cuộc cách mạng trớc đó ở chỗ các cuộc cách mạng trớc đó giành chính quyền là kết thúc cuộc cách mạng vì nó dựa trên chế độ t hữu về TLSX, còn cuộc cách mạng vô sản thì việc giành đợc chính quyền mới chỉ là bớc khởi đầu còn vấn đề cơ bản đó là phải xây dựng một chế độ mới cả về quan hệ sản xuất, lực lợng sản xuất, cả
về cơ sở kinh tế lẫn kiến trúc thợng tầng, cả tồn tại xã hội và ý thức xã hội Vì vậy phải có một thời gian tơng đối lâu dài đó là thời kỳ quá độ lên CNXH
c) Các loại hình quá độ lên CNXH
Thời kỳ quá độ lên CNXH là một tất yếu khách quan đối với mọi nớc
đi lên CNXH nhng do đặc điểm của mỗi nớc khác nhau thì hình thức quá độ lên CNXH cũng khác nhau.Cụ thể là đối với mỗi nớc đã trải qua giai đoạn TBCN mà đi lên CNXH gọi là thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, loại hình này phản ánh quy luật phát triển tuần tự của lịch sử Còn đối với nớc lạc hậu
nh VN theo chủ nghĩa Mac-LêNin thì cũng có khả năng tiến thẳng lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN.Đây gọi là quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN, loại hình này phản ánh quy luật phát triển nhảy vọt lịch sử xong đối với những nớc này cần có điều kiện khách quan và chủ quan
+Điều kiện khách quan: Theo LeNin thì cần phải có sự giúp đỡ của các nớc phát triển, đã đang xây dựng”công nghiệp”
+Điều kiện chủ quan
- Giai cấp vô sản đã giành đợc chính quyền
- Phải có Đảng lấy CN Mác- LeNin làm cơ sở cho đờng lối chính sách cho mình
- Phải xây dựng khối đoàn kết liên minh
50
55
60
65
70
75
80
85
90
95
Trang 32 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam
a)Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ ở VN
Từ khi hoà bình lặp lại 1954, miền bắc nớc ta bớc vào thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội với đặc điểm nh HCM đã từng nói :"Đặc điểm to nhất của ta là từ một nớc nông nghiệp lac hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa"
Từ năm 1975, sau khi đất nớc đã hoàn toàn độc lập và cả nớc thống nhất, cách mạng dân tộc- dân chủ đã hoàn toàn thắng lợi trên phạm vi cả nớc thì cả nớc cùng tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, cùng quá độ lên chủ nghĩa xã hội Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của đảng ta nói rõ hơn thực trạng kinh tế và chính trị của đất nớc:
"N-ớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ t bản, từ một xã hội vốn là thuộc địa nửa phong kiến, lực lợng sản xuất rất thấp Đất nớc trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề Những tàn d phong kiến còn nhiều, các thế lực thù địch thỡng xuyên tìm cách phá hoại chế độ XHCN
và nền độc lập dan tộc của nhân dân ta"
(Đảng cộng sản VN, Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb,
Sự thật HN 1991, tr 8 )
Thời kỳ qua độ là thời kỳ lịch sử mà bất cứ một quốc gia nào đi lên chủ nghĩa xã hội cùng đều phải trải qua, ngay cả đối với những nớc có nền kinh tế phát triển, bởi lẽ ở các nớc này tuy lực lợng sản xuất đã phát triển cao nhng vẫn còn cần phải cải tạo và xây dựng quan hệ sản xuất mới, xây dựng nền sản xuất mới Dĩ nhiên đối với những nớc thuộc loại này về khách quan
có nhiều thuận lợi hơn, thời kỳ quá độ có thể diễn ra ngắn hơn Đối với nớc
ta một nớc nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa thì lại cần càng phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài
Theo Chủ tịch HCM, thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta là một thời kỳ lịch sử mà:" nhiêm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH tiến dần lên CNXH, có công nghiệp
và nông nghiệp hiện đại, có văn hoá khoa học tiên tiến Trong quá trình cách mạng XHCN, chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài"
(HCM toàn tập, Nxb chính trị quốc gia HN, T10, tr 13)
ở nớc ta chúng ta lựa chọn con đờng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.Đây là một tất yếu khách quan vì
- Đây là con đờng phù hợp với xu hớng phát triển của thời đại quá
độ lên CNXH(mở đầu từ cuộc cách mạng T10 Nga) phù hợp với đông đảo nguyện vọng của nhân dân lao động trên thế giới
- Đây cũng là con đờng phù hợp với đông đảo nguyện vọng của quần chúng nhân dân ta
- Cách mạng VN phát triển theo con đờng độc lập gắn liền với CNXH Tính tất yếu lịch sử xuất hiện từ những năm 20 của thế kỷ XX Nhờ đi con đ-ờng ấy nhân dân ta đã làm cuộc cách mạng tháng 8 thành công, đã tiến hành thắng lợi hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Ngày nay chỉ có đi lên CNXH mới giữ vững đợc độc lập tự do hạnh phúc Sự lựa chọn con đờng
độc lập dân tộc và CNXH của nhân dân ta, nh vậy là sự lựa chọn của lịch sử dân tộc, lại vừa phù hợp với xu thế của thời đại Điều đó cũng đã thể hiện sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nớc ta là một tất yếu lịch sử
100
105
110
115
120
125
130
135
140
145
150
Trang 4Tiểu luận kinh tế chính trị
b)Khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa
Chúng ta có khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa bởi chúng ta có đầy đủ điều kiện thuận lợi cả về khách quan lẫn chủ quan
- Điều kiện chủ quan:
Việt Nam là nớc có số dân tơng đối đông, nhân lực dồi dào, tài nguyên
đa dạng Nhân dân ta đã lập nên chính quyền Nhà Nớc dân chủ nhân dân dới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản, đã xây dựng những cở sở ban đầu về chính trị, kinh tế của chủ nghĩa xã hội So sánh với Liên Xô trớc đây khi bắt đầu thời kỳ quá độ, ta tuy có những mặt yếu nhng cũng có những mặt thuận lợi hơn trong công cuộc xây dựng đất nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội Cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, một đảng giàu tinh thần cách mạng, sáng tạo, khoa học và trí tụê, có đờng lối đúng đắn và gắn bó với quần chúng đó là nhân tố chủ quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Sau chặng đờng gian lao chống giặc ngoại sâm, chúng ta đã giành đợc chính quyền về tay giai cấp vô sản, do Đảng cộng- đại diện của Đảng Macxít lãnh đạo, chúng ta đã thiết lập đợc liên minh công nông
Nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã từng chiến đấu, hy sinh không chỉ nhằm mục đích giành lại độc lập dân tộc, mà còn vì cuộc sống ấm no hạnh phúc.Những yêu cầu đó chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng đợc.Vì vậy, quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lợng vật chất đầy đủ vợt qua mọi khó khăn và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay đã thu đợc những kết quả bớc đầu khả quan, giữ vững ổn định chính trị; tạo môi trờng hợp tác đầu t; phát triển kinh tế; đời sống nhân dân đợc cải thiện điều đó đã củng cố và khẳng định con đờng lựa chọn lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là đúng đắn
- Điều kiện khách quan
Đất nớc ta xây dựng chủ nghĩa trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại trên thế giới phát triển hết sức mạnh mẽ, nó làm cho lực lợng sản xuất ngày càng mang tính quốc tế hoá cao, vì vậy các quốc qia phụ thuộc vào nhau ngày càng lớn Điều đó cho phép chúng ta có thể tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài, đặc biệt là vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý để phát triển nhanh nền kinh tế trong nớc
Quá trình quốc tế hoá sản xuất và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nớc ngày càng tăng lên,cũng nh sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ về khách quan đã tạo ra những khả năng để các nớc kém phát triển đi sau có thể tạo ra những khả năng để các nớc kém phát triển đi sau có thể tiếp thu và vận dụng vào nớc mình những lực lợng sản xuất hiện đại của thế giới và những kinh nghiệm của các nớc đi trớc để thực hiện " con đờng phát triển rút ngắn" Xu thế toàn cầu hoá, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng tăng lên tuy có chứa đựng những nguy cơ và thách thức nhng vẫn tạo ra khả năng khách quan cho việc khắc phục những khó khăn về nguồn vốn và kỹ thuật hiện đại cho các nớc chậm phát triển, nếu
155
160
165
170
175
180
185
190
195
200
Trang 5nh có đờng lối, chính sách đúng đắn Trong điều kiện đó, cho phép và buộc chúng ta phải biết tranh thử cơ hội, tận dụng, khai thác sử dụng có hiệu quả những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc để rút ngắn thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nớc ta
c)Nhận thức về quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa
Đây chính là con đờng phát triển "rút ngắn " lên chủ nghĩa xã hội ở
n-ớc ta.Về chính trị bỏ qua giai đoạn thống trị của giai cấp t sản, của kiến trúc thợng tầng t bản chủ nghĩa.Về kinh tế bỏ qua chế độ t bản là bỏ qua sự thống trị của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, nhng phải biết tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc dới chế độ t bản chủ nghĩa,
đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lợng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.Đó chính là sự rút ngắn thời gian thực hiện quá trình xã hội hoa sản xuất t bản chủ nghĩa bằng con đờng phát triển theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, tức là rút ngắn một cách đáng kể quá trình phát triển lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta
Chủ nghĩa t bản đã có vai trò lịch sử là phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất, xã hội hoá lao động dựa trên nền tảng chế độ t hữu t bản chủ nghĩa Quá trình này diễn ra một cách t phát, tuần tự, kéo dài hàng thế kỷ cùng với những đau khổ đối với con ngời Ngày nay trong lúc điều kiện lịch sử mới, chúng ta có thể đi con đờng phát triển rút ngắn, phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa, tránh cho nhân dân ta những đau khổ của con đờng t bản chủ nghĩa Sự rút ngắn này đợc thực hiện thông qua việc sử dụng biện pháp kế hoạch đồng thời với việc sử dụng biện pháp thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa trên cơ sở xây dựng, phát triển kinh tế nhà nớc vững mạnh đóng vai trò chủ đạo đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự rút ngắn này chỉ có thể thực hiện thành công với điều kiện chính quyền thuộc về nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Tuy nhiên, cần nhận thức đầy đủ rằng sự rút ngắn ở đây không phải là công việc
có thể làm nhanh chóng nh chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ "Tiến lên chủ nghĩa xã hội, không thể một sớm một chiều đợc Đó là cả một công tác tổ chức và giáo dục"_(1)
(1 Trích theo " HCM: Toàn tập.Nxb Chính trị quốc gia, HN,1996,t8 ")
" Chủ nghĩa xã hội không thể làm mau đợc mà phải làm dần dần"
(1 Trích theo " HCM: Toàn tập.Nxb Chính trị quốc gia, HN,1996,t226 ")
Nhận thức đúng nội dung của sự quá độ bỏ qua hay rút ngắn này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp ta khắc phục đợc quan niệm đơn giản,duy ý chí về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc mà chủ nghĩa t bản cha phát triển
Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, theo cách nói tóm tắt và mộc mạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh là : Trớc hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi ngời có công ăn việc làm, đợc ấm no và sống một cuộc đời hạnh phúc Quán triệt t tởng cơ bản đó của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đảng ta đã khẳng định :" Xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội :
+ Do dân lao động làm chủ
+ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại và
có chế độ công hữu về các t liệu sản xuất chủ yếu
+ Có nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
205
210
215
220
225
230
235
240
245
250
Trang 6Tiểu luận kinh tế chính trị
+ Con ngời đợc giải phóng bằng áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiên phát triển cá nhân
+ Các dân tộc trong nớc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân cả nớc trên thế giới"
(Trích theo: Đảng cộng sản Vn:Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH,Nxb
Sự Thật,HN1991,Tr 8-9)
Quá trình quá độ lên CNXH ở VN nghĩa là:
+Bỏ qua chế độ TBCN không có nghĩa là chúng ta phủ nhận sạch trơn những thành tựu của nhân loại đã đạt đợc trong CNTB, xoá bỏ nhanh KTTB mà là bỏ qua sự thống trị của kinh tế TBCN, sự thống trị của quan hệ sản xuất TBCN và kinh tế thị trờng TBCN trong nền kinh tế xã hội ở nớc ta
và biết tận dụng tranh thủ những thành tựu của nhân loại đã đạt đợc dới CNTB để phát triển nhanh kinh tế trong nớc
+Bỏ qua đây không phải là bỏ qua sự phát triển kinh tế hàng hoá , KTTT mà là phát triển kinh tế hàng hoá , KTTT
+Bỏ qua đây là chúng ra phải biết tìm ra và thực hiện những hình thức kinh tế quá độ trung gian thích hợp nhằm phát huy các tiềm năng kinh
tế trong nớc và tranh thủ tối đa các thế mạnh từ bên ngoài
+Thực chất bỏ qua chế độ TBCN ở VN ở đây chính là đa nhanh nền kinh tế nớc ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn định hớng XHCN và xác định
đây là con đờng khó khăn, phức tạp không thể một sớm một chiều thực hiện
đợc ngay
Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội ở nớc ta là: Xây dựng một xã hội dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
3 Những nhiệm vụ chủ yếu
Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh theo con đờng XHCN, điều quan trọng nhất là phải cải biến tình trạng kinh tế xã hội: phải xây dựng một nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến Muốn vậy trong thời kỳ quá độ chúng ta cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
a) Phát triển lực l ợng sản xuất, công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất n ớc
Đây đợc coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ nhằm xây
d-ng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ d-nghĩa xã hội nhằm phát triển lực lợd-ng sản xuất
Công nghiệp hoá là quá trình chuyển một nớc có nền nông nghiệp lạc hậu thành nớc có nền công nghiệp phát triển thực chất chuyển lao động thủ công thành lao động cơ khí hoá
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động kinh tế- xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang việc sử dụng một cách phổ biến sức lao động với khoa học và công nghệ hiện đại, tiên tiến, tạo ra năng suất lao động cao
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc là nhiệm vụ có tính quy luật của sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở những nớc có nền kinh tế lạc hậu, chủ nghĩa t bản cha phát triển Tuy nhiên, chiến lợc, nội dung, hình thức, bớc đi,
255
260
265
270
275
280
285
290
295
300
Trang 7tốc độ, biện pháp công nghiệp hoá- hiện đại hoá của mỗi nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải đợc xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nớc và từ bối cảnh quốc tế trong mỗi thời kỳ
Chỉ có hoàn thành công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc mới có thể xây dựng đợc cơ sở vật chất- kỹ thuật cho xã hội mới, nâng cao năng suất lao
động đến mức cha từng có để làm cho tình trạng dồi dào sản phẩm trở thành phổ biến
Vì con ngời lao động là lực lợng sản xuất cơ bản nên trong lao động con ngời có khả năng sử dụng và quản lý nền sản xuất xã hội hoá cao với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến nhất Bởi lẽ :" Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trớc hết cần có những con ngời xã hội chủ nghĩa"
(HCM:toàn tập,Nxb Chính trị quốc qia,HN,1996,t10,tr 310)
Đối với nớc ta muốn xây dựng cơ sở vật kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội thì chúng ta cũng phải tiến hành công nghiệp hoá muộn, mà điểm xuất phát lại quá thấp do đó khoảng cách lạc hậu giữa nớc ta với các nớc ngày càng xa Muốn rút ngắn khoảng cách đó thì chúng ta không thể phát triển theo con đ-ờng tuần tự nh các nớc đã đi mà chúng ta cần phải và có thể kết hợp những
b-ớc phát triển tuần tự với các bb-ớc phát triển nhảy vọt đi tắt tức là chúng ta phải thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân
b)Xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định h ớng XHCN
Phải xây dựng từng bớc những mối quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển cuả lực lợng sản xuất mới Nhng việc xây dựng quan hệ sản xuất mới không thể thực hiện theo ý muốn chủ quan duy ý chí mà phải tuân theo những quy luật khách quan về mối quan hệ giữa lực l-ợng sản xuất và quan hệ sản xuất Xuất phát từ quan điểm cho rằng bất cứ một sự cải biến nào về mặt quan hệ sở hữu cũng đều là kết quả tất yếu tạo lên những lực lợng sản xuất mới Vì vậy, việc xây dựng quan hệ sản xuất mới
ở nớc ta phải đợc phát triển từng bớc, theo định hớng XHCN
Phải xây dựng và phát triển đồng bộ cả ba nội dung của nó: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối trong đó quan hệ sở hữu là cơ bản nhất vì ai nắm TLSX thì ngời đó nắm quyền lãnh đạo, phát triển quan hệ sản xuất phải tuân theo các quan điểm cơ bản sau:
- Xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định hớng XHCN phải từng bớc phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
Đây là do quy luật quan hệ sản xuất quyết định
- Phải nâng cao, tăng cờng vai trò điều tiết kinh tế của Nhà Nớc, Phải thực hiện phân phối theo nguyên tắc của KTTT và phải tăng cờng phúc lợi xã hội thực hiện sự phân phối lại thông qua các chính sách xã hội của Nhà Nớc
để thực hiện sự công bằng xã hội
- Phải nâng cao vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà Nớc đồng thời phải phát huy tốt nhất vai trò, vị trí của từng thành phần kinh tế trong nền KTQD
- Phải phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mà đặc trng của nó là hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế( phát triển kinh tế mở cửa)
c) Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
305
310
315
320
325
330
335
340
345
350
Trang 8Tiểu luận kinh tế chính trị
Đứng trớc xu thế toàn cầu hoá kinh tế và sự tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế nớc ta không thể là một nền kinh tế khép kín, mà là phải tích cực mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Đó là xu thế tất yếu của thời đại, là vấn đề có tính chất quy luật trong thời đại hiện nay
Chúng ta " mở của" nền kinh tế, thực hiện da dạng, da phơng hoá quan
hệ kinh tế quốc tế, nhằm thu hút các nguồn lực phát triển từ bên ngoài và phát huy lợi thế kinh tế trong nớc làm thay đổi mạnh mẽ về công nghệ, cơ cấu ngành và sản phẩm mở rộng phân công lao động quốc tế, tăng cờng liên doanh, liên kết, hợp tác, là cơ sở tạo điều kiện và kích thích sản xuất trong nớc phát triển, vơn lên bắt kịp trình độ thế giới Mở rộng quan hệ kinh
tế quốc tế phải trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Muốn vậy, phải từng bớc nâng cao sức mạnh cạnh tranh quốc tế; tích cực khai thác thị trờng thế giới, tối u hoá cơ cấu xuất- nhập khẩu; tích cực tham gia hợp tác kinh tế khu vực và hệ thống mậu dịch đa phơng toàn cầu; xử lý
đúng đắn mối quan hệ kinh tế đối ngoại với độc lập tự chủ, tự lực cánh sinh , bảo vệ an ninh kinh tế quốc gia
II Thực trạng của nền kinh tế quá độ ở việt nam
1)Những hạn chế
-Bớc sang 2004, kinh tế thế giới trên đà phục hồi khả quan tuy vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn bởi tình hình chính trị an ninh ở nhiều khu vực và quốc gia không ổn định, giá năng lợng biến động mạnh, giá dầu lửa dao động ở mức cao
- Hơn nữa sự lan rộng của chủ nghĩa khủng bố, xung đột vũ trang, dịch bệnh, thảm hoạ môi trờng đặt ra nhiều thách thức đối với sự ổn định kinh tế trên thế giới và của các quốc gia, trong đó có VN
(trích trong trang http://www.cpv.org.vn(ngày 28/4/2005))
- Tăng trởng GDP mới đạt ở mức thấp của mục tiêu đề ra, chất lợng
và hiệu quả tăng trởng cha có cơ cấu kinh tế, cha có bớc chuyển dịch mạnh theo hớng hiện đại hoá
- Triển khai thực hiện vốn đầu t phát triển còn chậm: tỷ lệ giải ngân
đạt thấp
- Chỉ số tiêu dùng tăng cao so với nhiều năm trớc đây gây tác động xấu đến nhiều ngành sản xuất
- Công tác xã hội hoá các lĩnh vực xã hội còn chậm và còn nhiều lúng túng, cha có các đề án và kế hoạch tỉ mỷ, vấn đề xã hội rất bức súc, nhất là tình trạng nghiện hút, ma tuý, cờ bạc, mại dâm cha đợc ngăn chặn đẩy lùi
- Cải cách hành chính cha đạt đợc kết quả nh mong muốn, cha đáp ứng đợc yêu cầu của công cuộc đổi mới
- Ngoài ra, dịch cúm gia cầm lan rộng, giá của một số mặt hàng tăng cao đã tác động xấu đến sản xuất, kinh doanh
(trích trong trang http://www.mofa.gov.vn ngày( 28/4/2005))
- Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng trởng thấp hơn mức tăng của quí 1/2004 và quí 1/2003, chủ yếu công nghiệp không đạt mức tăng của quí
1 năm trớc, do giảm sản lợng dầu thô khai thác, sản xuất điện tăng
15
355
360
365
370
375
380
385
390
395
400
Trang 9- Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng thờng bị thiên tai, số lao động cha có việc làm còn lớn 2) Những thành tựu đã đạt đợc
- Việt Nam duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao về nhiêu mặt gắn liền với việc giải quyết các vấn đề xã hội có hiệu quả So với năm 2003, GDP tăng 7,6%, sản lợng công nghiệp tăng 15,6%, kim ngạch xuất khẩu tăng 24%, vốn
đầu t trực tiếp của nớc ngoài tăng 35%, khách du lịch nớc ngoài tăng 13%, tỷ
lệ hộ nghèo giảm xuống còn khoảng trên dới 9% so với 12% năm 2003
- Việt Nam có môi trờng chính trị ổn định và an ninh, an toàn xã hội
đợc đảm bảo Điều nay tạo thuận lợi cho việc thu hút đầu t và phát triển
- Môi trờng đầu t tiếp tục đợc cải thiện Hàng loạt chính sách vĩ mô liên quan đến thuế, hải quan đất đai, thủ tục hành chính đợc chính phủ ban hành, khuyến khích và tạo thuận lợi cho đầu t nớc ngoài vào đầu t trong nớc Quốc hội VN cũng đã thông qua nhiều văn bản pháp luật liên quan đến việc cải thiện môi trờng đầu t
- VN đã thu đợc nhiều thành tựu trong việc tăng cờng đa phơng, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trờng, tranh thủ viện trợ, cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, tạo môi trờng thuận lợi phát triển và nâng cao năng lực quản lý, điều hành vĩ mô, gia tăng khả năng thích ứng với sự biến động của kinh tế thế giới
- VN đã triển khai mạnh mẽ và toàn diện các hoạt động đối ngoại của mình và thu đợc nhiều kết quả tốt đẹp.Đặc biệt VN tổ chức thành công Hội
nghị Cấp cao á- âu lần thứ 5 (ASEM-5) tại Hà Nội tháng 10/2004, mở ra
giai đoạn phát triển mới thúc đẩy sự hợp tác giữa hai châu lục Những kết quả đó góp phần nâng cao và khẳng định vị thế của VN trên trờng quốc tế
- Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản đạt 4 tỷ USD, VN
đ-ợc đánh giá là nhà xuất khẩu hàng đầu về gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu Gạo xuất khẩu đạt 3,9 triệu tấn với kim ngạch 900 triệu USD tăng gần 23% so với năm 2003; xuất khẩu hạt Điều đạt 100000 tấn, với kim ngạch 400 triệu USD(mở rộng thị trờng sang Mỹ, TQ, Đông và Bắc Âu) Ngành chế biến Gỗ xuất khẩu tăng mạnh nhất trong năm, đạt trên 1 tỷ đồng(chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp); Cà phê xuất khẩu đạt 900000 tấn tăng gần 40% với kim ngạch tăng gần 30%
- Nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trởng khá và ổn định, tăng trởng bình quân 4 năm 2001-2004, năm 2001 tăng 6,9%, năm 2002 tăng 7,1%, năm
2003 tăng 7,3%, năm 2004 tăng 7,6%
- Giá trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp tăng bình quân trong 4 năm là 5,2%(kế hoạch là 4,8%)
- Theo ớc tính sơ bộ, tổng sản phẩm trong nớc quí 1/2005 tăng 7,2%
so với cùng kỳ trớc, cao hơn quí 1/2003 và quí 1/2004, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,1%; khu vực công nghiệp và xây dựng
và dịch vụ tăng 7%
Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản quí 1/2005 có mức tăng trởng 4,1% ,tăng đáng kể so với mức tăng 1,6 %, nông nghiệp tăng mạnh, từ mức tăng 0,1% trong quí 1/2994 lên 3,9% trong quí 1 năm nay và thuỷ sản tăng 6,1%
405
410
415
420
425
430
435
440
445
450
Trang 10Tiểu luận kinh tế chính trị
Khu vực dịch vụ tăng trởng quí 1 là 7% cao hơn mức tăng của quí 1/2004 và quí 1/2003, do một số ngành nh thơng nghiệp, vận tải , bu điện, bảo hiểm đều duy trì đợc mức tăng trởng chung của khu vực dịch vụ(thơng nghiệp tăng 7,3%; ngành vận tải, bu điện, du lịch tăng 7,4%, ngành bảo hiểm tăng 7,7%) đặc biệt là ngành khách sạn, nhà hàng có mức tăng trởng quí 1 là 11,1%
(theo trang web: http://www.mofa.gov.vn(ngày 28/4/2005))
3 Nhiệm vụ lớn lao năm 2005
Sang năm 2005, trớc hết Việt Nam còn nhiều nhiệm vụ lớn lao: tiếp tục duy trì tốc độ tăng trởng cao và bền vững, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, giáo dục, y tế đẩy mạnh cải cách hành chính,
đẩy lùi nạn tham nhũng.Năm 2005 sẽ là năm VN tiến sâu vào con đờng hội nhập vì VN đã bớc vào ngỡng cửa của việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ AFTA vào năm 2006 và đẩy mạnh đàm phán để gia nhập WTO Việt Nam đã kết thúc đàm phán với nhiều đối tác khác, trong đó có các bạn hàng lớn nh Mỹ,
TQ, úc sẽ diễn ra thuận lợi, mở đờng cho Việt Nam sớm gia nhập WTO III Những giải pháp thực hiện quá độ lên CNXH bỏ qua CNTB ở VN
Để có thể đa đất nớc ta vững bớc trên con đờng quá độ lên CNXH,
Đảng ta đã đề ra đờng lối kinh tế chung là đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện
đại hoá, xây dựng nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện
đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến; u tiên phát triển lực lợng sản xuất đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ nghĩa; phát huy cao tốc độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế phát triển nhanh, có hiệu quả bền vững; tăng cờng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá , từng bớc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ
và cải thiện môi trờng; kết hợp phát triển kinh tế- xã hội với tăng cờng an ninh- quốc phòng
1) Giải pháp cho việc phát triển lực lợng sản xuất, công nghiệp hoá- hiện
đại hoá đất nớc
Muốn rút ngắn khoảng cách đó thì chúng ta không thể phát triển theo con đờng tuần tự nh các nớc đã đi mà chúng ta cần phải và có thể kết hợp những bớc phát triển tuần tự với các bớc phát triển nhảy vọt đi tắt tức là chúng ta phải thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân
Phát huy những lợi thế của đât nớc, tận dụng mọi khả năng đế đạt trình độ công nghệ tiên tiến đặc biệt là công nghệ thông tin tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu
về khoa học và công nghệ, từng bớc phát triển kinh tế tri thức Phát huy nguồn lực trí tuệ và sứuc mạnh tinh thần của ngời VN coi phát trển giáo dục
và đào tạo khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế; kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nớc
2) Giải pháp cho việc xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định hớng XHCN
455
460
465
470
475
480
485
490
495
500