1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày học thuyết hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chứng minh tính đúng đắn, chỉ ra ưu điểm và nhược điểm về lựa chọn con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chứng minh tính đúng đắn, chỉ ra ưu điểm và nhược điểm về lựa chọn con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thuý An
Trường học Học viện Ngoại Giao
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 565,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA TRUYỀN THÔNG VÀ VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN Đề bài Trình bày học thuyết hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử,[.]

Trang 1

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA TRUYỀN THÔNG VÀ VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN

MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Đề

bài : Trình bày học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ

nghĩa duy vật lịch sử, chứng minh tính đúng đắn, chỉ ra ưu điểm và nhược điểm về lựa chọn con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam

Sinh viên thực hiện:

Lớp:

Mã sinh viên:

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Cao Kỳ Dương TTQT48A1-TC (27) TTQT48A1-1310 ThS Hoàng Thuý An

Hà Nội, tháng 1 năm 2022

Trang 2

Mục lục

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

I Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 2

1 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội 2

2 Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 3

3 Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 4

4 Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự

II Tính đúng đắn, ưu điểm và nhược điểm của quá trình quá độ lên CNXH

2 Tính đúng đắn của quá trình quá độ lên CNXH 6

3 Ưu điểm và nhược điểm của quá trình quá độ 8

Danh mục tài liệu tham khảo 11

Trang 3

Danh mục từ viết tắt

5 HTKT-XH Hình thái kinh tế - xã hội

Trang 4

Lời nói đầu Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội của triết học Mác - Lênin, lý giải sự tiến hoá và phát triển của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất Đây là phương pháp luận của các nhà nghiên cứu trong các bộ môn như sử học, xã hội học, Một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội (HTKT-XH), là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội, được sử dụng bởi các chính đảng và nhà nước hiện nay để xác định cương lĩnh của mình, trong

đó có Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN)

C.Mác chỉ ra rằng, lịch sử loài người tất yếu trải qua các HTKT-XH bao gồm: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa (TBCN), chủ nghĩa cộng sản (CNCS) Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển của Việt Nam, nước ta đã lựa chọn quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH), bỏ qua hình thái kinh tế TBCN Vì thế, học thuyết HTKT-XH là cơ sở khoa học để xác định con đường phát triển của Việt Nam

Trước những ý kiến trái chiều về sự lựa chọn quá độ lên CNXH, bỏ qua TBCN của ĐCSVN, việc chứng minh tính đúng đắn của học thuyết là vô cùng

cấp thiết Vì vậy, em xin đưa ra đề tài của mình: Trình bày học thuyết

HTKT-XH của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chứng minh tính đúng đắn, chỉ ra ưu điểm và nhược điểm về lựa chọn con đường quá độ đi lên CNXH, bỏ qua TBCN ở Việt Nam Trong quá trình làm bài không thể tránh khỏi những thiếu

sót do thiếu kinh nghiệm, rất mong các thầy cô giúp đỡ và chỉ bảo để bài làm của em thêm phần hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

I Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

Học thuyết HTKT-XH vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội Đây là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học chỉ đạo cho các đảng và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận dụng sáng tạo trong xác định cương lĩnh, đường lối, chính sách xây dựng xã hội chủ nghĩa (XHCN)

Học thuyết HTKT-XH của chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm một hệ thống các quan điểm cơ bản: sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội; mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; sự phát triển của các HTKT-XH là một quá trình lịch sử - tự nhiên Hệ thống quan điểm này phản ánh bản chất và quy luật vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người

1 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội

Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của riêng con người Quá trình sản xuất diễn ra trong đời sống loài người chính là sự sản xuất xã hội - sản xuất

và tái sản xuất ra đời sống hiện thực

Sự sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm ba phương diện không tách rời nhau: sản xuất vật chất (SXVC), sản xuất tinh thần và sản xuất ra chính bản thân con người SXVC giữ vai trò là cơ sở của

sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, quyết định mọi sự vận động, phát triển của đời sống xã hội Sản xuất tinh thần là hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại, phát triển của loài người Sự sản xuất

ra chính bản thân con người là việc sinh đẻ, nuôi dạy con cái để duy trì nòi giống, là sự tăng trưởng dân số, phát triển con người với tư cách là một thực thể sinh học - xã hội

SXVC là quá trình mà con người sử dụng các công cụ lao động để tác động vào tự nhiên, cải biến các vật chất tự nhiên thành của cải xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của loài người SXVC là cơ sở của sự tồn tại và phát triển trực tiếp của xã hội loài người, là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt cho cuộc sống loài người, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của từng cá thể nói riêng và của xã hội nói chung SXVC là cơ sở hình thành nên quan hệ

Trang 6

kinh tế - vật chất giữa người với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác, như quan hệ về chính trị, pháp luật, tôn giáo, Nhờ sự sản xuất ra của cải vật chất để duy trì sự sự tồn tại và phát triển của mình, con người cũng đồng thời sáng tạo, duy trì và phát triển toàn bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của

xã hội với tất cả sự phong phú, phức tạp của nó

SXVC là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người, hình thành ngôn ngữ, nhận thức, tư duy, đạo đức, sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần, đồng thời sáng tạo ra chính bản thân con người Ph.Ăngghen đã khẳng định rằng: “Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người.” (C.Mác và

Ph.Ăngghen: Toàn tập, 2002, t.20, tr.641)

2 Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

2.1 Lực lượng sản xuất (LLSX)

LLSX là sức sản xuất và năng lực thực tiễn để làm biến đổi các đối tượng vật chất của tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội LLSX là

sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất Người lao động sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động để tác động lên và biến đổi đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất

Cùng với quá trình tích lũy kinh nghiệm, cũng như sự phát triển của những phát minh và sáng chế kỹ thuật, công cụ lao động không ngừng được cải tiến và hoàn thiện, làm biến đổi toàn bộ tư liệu sản xuất Đó chính là nguyên nhân sâu

xa của mọi biến đổi xã hội Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch sử

2.2 Quan hệ sản xuất (QHSX)

QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình SXVC QHSX gồm ba mặt: Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ

về phân phối sản phẩm lao động QHSX do con người tạo ra, nhưng nó hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Các mặt trong QHSX có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau, trong đó quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định bản chất và tính chất của QHSX QHSX là quan

hệ đầu tiên, cơ bản và chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội

Trang 7

2.3 Mối quan hệ biện chứng

LLSX và QHSX là hai mặt của phương thức sản xuất, chúng tồn tại cùng nhau, tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật phù hợp của LLSX với trình độ phát triển của QHSX - Quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội

Sự vận động, phát triển của LLSX đến một trình độ nhất định sẽ quyết định

và thay đổi QHSX cho phù hợp với trình độ phát triển của nó, từ đó dẫn tới sự ra đời của phương thức sản xuất mới

LLSX quyết định QHSX, nhưng QHSX cũng có tính độc lập tương đối và tác động ngược lại tới LLSX QHSX trực tiếp ảnh hưởng tới thái độ của người lao động, năng suất và hiệu quả theo cả hướng tích cực và tiêu cực, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX

3 Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

3.1 Cơ sở hạ tầng (CSHT)

CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định, cụ thể bao gồm QHSX thống trị, QHSX tàn dư của xã hội cũ và QHSX mầm mống của xã hội tương lai Trong đó, QHSX thống trị giữ vai trò chủ đạo, chi phối các QHSX khác, quy định xu hướng chung của đời sống kinh

tế - xã hội

3.2 Kiến trúc thượng tầng (KTTT)

KTTT là toàn bộ những quan điểm và tư tưởng xã hội về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, đoàn thể và các tổ chức xã hội khác, được hình thành trên CSHT nhất định Mỗi yếu tố của KTTT có đặc điểm và quy luật vận động, phát triển riêng, nhưng chúng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau và đều hình thành trên CSHT Mỗi yếu tố lại có quan hệ khác nhau với CSHT, trực tiếp hoặc gián tiếp

3.3 Mối quan hệ biện chứng

CSHT và KTTT là hai mặt cơ bản của xã hội gắn bó hữu cơ, có quan hệ biện chứng, trong đó CSHT quyết định KTTT, còn KTTT tác động trở lại, to lớn

và mạnh mẽ

Mỗi CSHT hình thành và quyết định tính chất của một KTTT nhất định,

Trang 8

trực tiếp hoặc gián tiếp KTTT thay đổi theo CSHT, có thể diễn ra giữa sự chuyển giao giữa các HTKT-XH hoặc trong HTKT-XH đó

KTTT củng cố, bảo vệ CSHT sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ tàn dư của CSHT cũ, định hướng, tổ chức và xây dựng chế độ kinh tế của KTTT KTTT có thể tác động theo hướng tích cực hoặc tiêu cực, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của CSHT

4 Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên

HTKT-XH là một phạm trù dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng, phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của LLSX và một KTTT tương ứng Nó chính là các xã hội cụ thể được tạo thành từ sự thống nhất biện chứng giữa các mặt trong đời sống xã hội và tồn tại trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều HTKT-XH nối tiếp nhau Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động phát triển khách quan của xã hội, C.Mác đã đi đến kết luận: “Sự phát triển của những HTKT-XH là một quá trình

lịch sử - tự nhiên”(C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, 2002, t.23, tr.21) Nguyên

nhân là vì:

+ Sự vận động và phát triển của xã hội không tuân theo ý chí chủ quan của con người, mà tuân theo các quy luật khách quan, trong đó quan trọng và cơ bản nhất là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, quy luật KTTT phù hợp với CSHT

+ Nguồn gốc của mọi sự vận động, phát triển của xã hội, của lịch sử nhân loại, đều có nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp từ sự phát triển của các lực lượng xã hội

+ Quá trình thay thế lẫn nhau của các HTKT-XH trong lịch sử nhân loại có thể do sự tác động của các yếu tố chủ quan, nhưng nhân tố giữ vai trò quyết định

là các quy luật khách quan

Trang 9

II Tính đúng đắn, ưu điểm và nhược điểm của quá trình quá độ lên CNXH ở Việt Nam

1 Đặc điểm của quá trình quá độ ở Việt Nam

Lý luận của Mác về HTKT-XH đã khẳng định: Các quốc gia, dân tộc có thể phát triển tuần tự theo các bước quá độ nối tiếp nhau, hoặc bỏ qua một hay một vài HTKT-XH Ăngghen cho rằng các nước lạc hậu, tiền TBCN đều có thể đi lên CNXH bằng những con đường phát triển bỏ qua TBCN Muốn làm được điều đó thì cách mạng vô sản phải thành công, nhân dân lao động phải giành được chính quyền từ tay giai cấp thống trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Vận dụng và phát triển quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen, V.I.Lênin khẳng định: “ Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô - Viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới CNCS không phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN” (V.I.Lênin,

Toàn tập, 1977, t 41, tr 295)

Tiếp thu những quan điểm ấy, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn thực hiện quá trình quá độ lên XHCN, bỏ qua TBCN Quá trình này có những đặc trưng cơ bản sau:

+ Xuất phát từ một nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa, tàn dư thực dân, phong kiến trong xã hội còn nhiều Đất nước trải qua nhiều cuộc chiến tranh, để lại hậu quả nặng nề, các thế lực thù địch luôn tìm cách phá hoại chế độ và nền độc lập dân tộc của nhân dân

+ Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ, nền SXVC và đời sống xã hội đang trong quá trình hội nhập sâu rộng, tạo thời

cơ phát triển nhanh cho các nước, đồng thời đặt ra nhiều thách thức

+ Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ TBCN lên XHCN, mặc dù XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đã sụp đổ Cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, phát triển và tiến bộ xã hội của nhân dân các nước vẫn tiếp tục diễn ra, dù gặp nhiều khó khăn, thách thức Theo quy luật, loài người nhất định

sẽ tiến tới CNXH

2 Tính đúng đắn của quá trình quá độ lên CNXH

Trong thời kỳ quá độ của Việt Nam, tính đúng đắn của học thuyết

HTKT-XH của C.Mác đã được chứng minh bằng thực tiễn lịch sử, việc phát triển lên CNXH bỏ qua TBCN là điều tất yếu

Trang 10

Việt Nam lựa chọn con đường phát triển lên CNXH là tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật phát triển của nhân loại, dù xuất phát điểm về kinh tế của Việt Nam là thấp hơn Tuy nhiên, trên nền tảng của LLSX mới, ta từng bước phát triển và hoàn thiện QHSX phù hợp, từ đó cải tạo KTTT phù hợp với QHSX mới Đồng thời, nước ta chú trọng phát triển khoa học - công nghệ để phát triển LLSX, tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể kế thừa thành tự của các nước đi trước, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế

“Đi lên CNXH là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử” (ĐCSVN, 2011) Trước hết, CNXH có mục tiêu cao cả là giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện Thứ hai, thực tiễn lịch sử chứng minh rằng, nhân dân1

Việt Nam đã trải qua quá trình đấu tranh cách mạng lâu dài, gian khổ, nhằm giữ vững nền độc lập, dân chủ, tự do và hạnh phúc cho nhân dân Chủ tịch Hồ Chí Minh dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và lý luận Mác - Lênin đã đưa ra kết luận sâu sắc rằng: Chỉ có CNXH và CNCS mới giải quyết triệt để vấn đề độc lập cho dân tộc, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho tất cả mọi người

Trong Cương lĩnh (Bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng ta đã xác định “Xã

hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.” (ĐCSVN, 2011) Tổng kết lại, sau 35 năm đổi mới đất nước, tính đúng đắn của quá trình quá

độ lên CNXH đã được chứng minh bằng thực tiễn xã hội và những thành tựu lớn, đặc biệt là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng thời gắn liền với công cuộc phát triển xã hội Có thể nhận thấy rằng, theo lý luận của C.Mác về HTKT-XH, con đường đi lên CNXH của Việt Nam là tất yếu, phù hợp với thực tại khách quan và hết sức cần thiết

1 PGS.TS Đỗ Thị Thạch, 2021 Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội đáp ứng đúng khát vọng của nhân dân Việt Nam, Báo Điện tử Chính phủ https://baochinhphu.vn/con-duong-di-len-chu-nghia-xa-hoi-dap-ung-dung-khat-vong-cua-nhan-dan-viet-nam-102293345.htm (Truy cập ngày 26/01/2022)

Ngày đăng: 27/05/2023, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w