TILU CHUAN ISO/DIS 7301 Thiết bị chia mẫu, xiên lấy mẫu nón hoặc nhiều ngăn Sàng kim loại, có mất sàng tròn với đường kính 1.4mm Panh, dao và chối lông Ghi nhận bất kỳ mài đặc biệt hoặc
Trang 1TILU CHUAN ISO/DIS 7301
Thiết bị chia mẫu, xiên lấy mẫu nón hoặc nhiều ngăn
Sàng kim loại, có mất sàng tròn với đường kính 1.4mm
Panh, dao và chối lông
Ghi nhận bất kỳ mài đặc biệt hoặc khác lạ so với gạo
Xác nhận sự hiện điện của các côn trùng sống hoặc chết và ghi số lượng của chúng
Chuẩn bị mẫu phân tích
Cân và trộn kỹ mẫu thí nghiệm để có độ đồng đều cao nhất, và có thể tiến hành lấy
mẫu nhỏ hơn nếu cần thiết, dùng thiết bị chia mẫu (A.2.1) để lấy mâu phân tích
khoảng 800g
Dùng thiết bị chia mẫu (A.2.1), chia đều mẫu phân tích thành hai phần bằng nhau khoảng 400g
Xác định
Một trong hai phần mẫu phân tích:
a) Theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên, tách lấy hai lô 100 hạt không có tấm
b) Dùng máy đo kích thước đo chiều dai hạt (A.2.7) và ghi giá trị (L; và Lạ) chiêù đài hạt của cả hai lô
c) Tính chiều dài trung bình hạt (3.12) của hai lõ
(L, + Ly) /2
Trang 2A.4.2.1
A.4.2.2
TIÊU CHUẨN 1SO/DIS 7301
Nếu giá trị T0 lớn hơn 2 thì trả lại toàn bộ số hạt vào khay và tiến hành lặp
1 2
2 lại từ mục a
đ) Trả lại toàn bộ số hạt vào phần mẫu
Khi hạt có một vài khuyết tật thì phân loại chúng vào bạng thấp nhất nếu giá trị cho phép ở cao nhất (Xem Bảng 1)
Tất cả các mảnh vỡ dính trên mắt sàng được xác định là phần không lọt sàng
Tuỳ thuộc loại gạo, gạo lật không đồ gạo xát không đồ, gạo lật đồ, hoặc gạo xát đồ, áp dụng thủ tục theo mô tả sau đây
Gạo lát không đồ (Xem sơ đồ Hình A.)
Cân một phần mẫu phân tích với độ chính xác 0,Ig và dàn đều chúng trên khay (A.2.6) Dùng panh, dao, chổi lông (A.2.3) để tách loại riêng các tạp chất hữu cơ (3.13 a/), tap chất vô cơ (3.13 b/), thóc (3.1), gạo xát không d6(3.3), gạo lật đồ (3.2) và gạo xát đồ (3.3) vào các bát nhỏ (A.2.4) Cân sáu loại đã thu được với độ chính xác 0.01g Dùng thiết bị chia mẫu chia phân còn lại của mẫu phân tích thứ hai để tạo thành bốn
phần nhỏ, mỗi phần nhỏ khoảng 100g
Cân phần nhỏ thứ nhất với độ chính xác 0,01g Dàn đều và nhật riêng hạt hư hỏng
(3.15), hạt non và hạt không hoàn thiện (3.16), hạt đỗ (3.18) vào các bát nhỏ (A.2.4)
Cân các phần đã thu được với độ chính xác 0,01g
Can phần nhỏ thứ hai với độ chính xác 0,01 Dùng sàng (A.2.2) tách loại tấm mắn (3.11), sau đó đàn đều phần không lọt sàng và phân loại riêng tấm lớn (3.8) tấm vừa (3.9), tấm nhỏ (3.10) Tách riêng các phần đã thu được vào các bát nhỏ (A.2.4) Cân từng phần với độ chính xác 0,01g
Sau đó, dùng máy xát để tiến hành xát phần nhỏ thứ ba Cân gạo xát thu được với độ chính xác 0,01g Dàn đều và nhạt riêng hạt hư hong nhiệt (3.14), hạt phấn (3.17), gạo nếp (3.5) vào các bát nhỏ (A.2.4) Cân các phần đã thu được với độ chính xác 0,01g Gạo xát không đồ (Xem sơ đô Hình A.2)
Can một phần mẫu phân tích với độ chính xác 0,1g và dàn đêu chúng trong khay
(A.2.6) Ding panh, dao, chổi lông (A.2.3) để nhật riêng tạp chất hữu cơ (3.13 a/), tạp
chất vô cơ (3.13 b/), thóc (3.1), gạo lật không đồ (3.2), gạo lật đỗ (3.2), và gạo xát đồ (3.3) vào từng bát nhỏ (A.2.4) Can các phần đã thu được với độ chính xác 0.01g
Dùng thiết bị chia mẫu chia phần mẫu phân tích thứ hai để tạo thành bốn phần nhỏ, mỗi phần nhỏ khoảng 100g
Cân phần nhỏ thứ nhất với độ chính xác 0,01g Dàn đều và tách loại riêng hạt hư hỏng nhiệt (3.14), hạt hư hỏng (3.15), hạt non va hat khong hoàn thiện (3.16), hat bạc phấn
(3.17), hạt đỏ (3.18) và hạt sọc đỏ (3.19), gạo nếp (3.5) vào từng các bát nhỏ (A.2.4)
Cân các phần đã thu được với độ chính xác 0,01g
Cân phần nhỏ thứ hai với độ chính xác 0,01g Dùng sàng (A.2.2) tách loại tấm mắn
(2.11), sau đó đàn đếu phần không lọt qua sàng và tách loại riêng tấm lớn (3.8), tấm
vừa (3.9), tấm nhỏ (3.10) Tách riêng các phần đã thu được vào các bát nhỏ (A.2.4) Cân bốn phần với độ chính xác 0,01g
3
Trang 3TIEU CHUAN ISO/DIS 7301
A.4.2.3 Gao dé lật (Xem sơ đồ Hình A.3)
Cân một phần mẫu phân tích với độ chính xác 0,1g và đàn đều chúng trên khay
(A.2.6) Dùng panh, đao, chổi lông (A.2.3) để tách riêng tạp chất hữu cơ (3.13 a/), tạp
chất vô cơ (3.13 b/), thóc (3.1), gạo lật không đồ (3.2), gạo xát không đồ (3.3), và gạo xát đồ (3.3) vào các bát nhỏ (A.2.4) Cân các phần thu được với độ chính xác 0.01g Dùng thiết bị chia mẫu chia phần mẫu phân tích thứ hái thành bốn phần nhỏ, mỗi phần khoảng 100g
Cân phần nhỏ thứ nhất với độ chính xác 0.018 Dàn đều và tách riêng hạt hư hỏng (3.15), hạt non và hạt không hoàn thiện (3.16), hat đỏ (3.18) vào các khay nhỏ (A.2.4) Cân ba phần đã thu được với độ chính xác 0.01g
Can phần thứ hai với độ chính xác 0.01g Dùng sàng (A.2.2) tách loại tấm mắn (3.11) sau đó dàn đều phần không lọt sàng và tách loại riêng Tấm lớn (3.8), Tấm vừa (3.9), tấm nhỏ (3.10) Tách riêng các phần đã thu được vào các khay nhỏ (A.2.4) Cân các phần với độ chính xác 0,01g
Sau đó, dùng máy xát để tiến hành xát phần nhỏ thứ ba Cân gạo xát thu được với độ chính xác 0,01g Dàn đều nó và tách loại riêng hạt hư hỏng nhiệt (3.14), hạt hồ hoá một phần (3.20) hạt đen (3.21) vào các bát nhỏ (A.2.4) Cân ba phần đã thu được với ,„_ độ chính xác 0,01g
Gạo xát đồ (Xem sơ đồ Hình A.4)
Cân một phần mẫu phân tích với độ chính xác 0,1g và dan đều chúng trong khay
(A.2.6) Dùng panh, dao, chối lông (A.2.3) để tách loại riêng tạp chất hữu cơ (3.13 a/,
tạp chất vô cơ (3.13 b/), thóc (3.1), gạo lật không đồ (3.2), gạo xát không đồ (3.3), Gao lật đồ (3.2) vào các bát nhỏ (A.2.4) Cân các phần đã thụ được với độ chính xác 0,01g Dùng thiết bị chia mẫu chia phần mẫu phân tích thứ hai để tạo thành bốn phần nhỏ, mỗi phần khoảng 100g
Can phần nhỏ thứ nhất với độ chính xác 0,01g Dàn đều và tách loại riêng hạt hư hỏng
do nhiệt (3.14), hạt hư hỏng (3.15), hạt non và hạt không hoàn thiện(3.16) hạt đỏ (3.18) và hạt sọc đỏ (3.19), hạt bị hổ hoá một phan (3.20), hat den (3.21) vào các bát nhỏ (A.2.4) Can các phần đã thu được với độ chính xác 0.01g
Cân phần nhỏ thứ hai với độ chính xác 0,01g Dùng sang (A.2.2) tách loại bỏ tấm mẫn (3.11), sau đó đàn đều phần không lọt qua sàng và phân loại riêng tấm lớn (3.8), tấm vừa (3.9), tấm nhỏ (3.10) Tách riêng các phần đã thu được vào cde bat nho (A.2.4) Cân các phần với độ chính xác 0,01g
Cân phần nhỏ thứ ba với độ chính xác 0.01g và xác định phần trăm gạo nếp (3 5) theo Phụ lục B
TINH KET QUA
Tính kết quả thu được đối với các loại hạt ghi trong Bảng 1 theo khối lượng, phần trăm
khối lượng
Ghi kết quả từng loại hạt với số đo thập phân một phần mười theo quy tắc làm tròn số
đã quy định trong ISO 31-0
Trang 4TIỂU CHUẨN 1SO/DIS 7301
Bảng A.1 Tính kết quả
Loại hạt Gạo lật | Gạo xát | Gạo đồ lật IE ạo đề! |
my my My My
my my My My Thoc | >Ạm | s8 | 1n | m3x100 m3x100 m3x100 m3x100 |
Tam vira 171,,x100 m, m,,x100 m, m4 ,X100 m, 21,4100 m,
Dinh nghia nay theo thi tuc dua ra trong A.7
Dinh nghia nay theo thủ tục dua ra trong A.8
Định nghĩa này theo thủ tục đưa ra trong A 9
Định nghĩa này theo thủ tục đưa ra trong A 10
Trang 5TIEU CHUAN ISO/DIS 7301
BAO CÁO KẾT QUÁ PHÂN TÍCH
Báo cáo kết quả phân tích bao gồm:
A.6
58
Ngày tháng phân tích;
Tất cả các thông tin cần thiết về đặc điểm tổng quát của mẫu;
Khối lượng mẫu;
Tiêu chuẩn quốc tế tham khảo;
Các chỉ tiết thực hiện không theo các Phụ lục, hoặc được lựa chọn, cùng các chỉ tiết liên quan có ảnh hưởng tới kết quả phân tích;
Các kết quả thu được
Trang 6TIEU CHUAN ISO/DIS 7301
Hình A1 Sơ đô quy trình phân tích gạo lật không dé
Trang 7TILU CHUAN ISO/DIS 7301
Hinh A2 So dé quy trinh phan tich gao xat
my, Tam man (3.11) bảng sàng
Trang 8TIÊU CHUAN ISO/DIS 7301
Hình A3 Sơ đồ quy trình phân tích gạo lật đô
Phan tich theo Phu luc B
61
Trang 9TIÊU CHUAN ISO/DIS 7301
Hình A4 Sơ đô quy trình phân tích gạo xát đồ
m, Tap chat hữu cơ (3.13a) (L, và L„) của
mạ Hạt non và hạt không hoàn ,
62
Trang 10Cốc thuỷ tinh, dung tích 250ml
Bát trắng nhỏ, hoặc phương tiện chứa đựng tương đương có màu trắng
Túi lưới kim loại
Cân 100g gạo xát và cho vào Cốc thuỷ tỉnh (B.2.2)
Thêm khoảng 80ml Dung dịch iode thử (B.3.2) để làm ướt hạt, khuấy cho tới khi tất cả các hạt chìm trong dung địch Ngâm trong 30 giây
Nhẹ nhàng đổ hạt và dung dịch vào túi lưới kim loại (B.2.4) để tách hết dung dịch Sau
đó, đặt túi lưới trên tờ giấy thấm (B.2.7) để thấm hút dung dịch dư
Đổ hạt đã xử lý vào bát (B.2.3) Tách riêng các hạt gạo đục có màu nâu đỏ ra khỏi khối
hạt gạo tẻ có mầu xanh lam thẫm
Cân các phân gạo đục và gạo trắng trong với độ chính xác 0,1g (m¡, mn;)
Tính phần trăm gạo đục theo công thức:
Gạo đục (%)=——”L (mị +m2) -xI00
63
Trang 11TI£U CHUAN ISO/DIS 7301
MUC LUC THAM KHAO
Ngũ cốc và đậu đỗ và các sản phẩm xay xát - Lấy mẫu của hệ tinh Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 1: Yêu cầu chung về bảo quản ngũ
Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Yêu cầu cần thiết Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 3: Kiểm soát côn trùng xâm nhập
? Gạo - Xác định hiệu suất thu hồi gạo lật và gạo xát
1) Sẽ công bố
2) Đang soát xét
Trang 12TẬP 3
TIÊU CHUẨN CODEX
65
Trang 13
Phần phụ lục của tiêu chuẩn này bao gồm những điêu khoản không áp dụng với ý nghĩa chấp nhận các điều khoản của phan 4A (1), (B) của CODEX về các nguyên tắc chung của Uỷ ban Codex
con người như: làm thực phẩm hướng dẫn ghi nhãn Không áp dụng cho những sản
phẩm khác có nguồn gốc từ gạo hoặc gạo nếp
ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ
Định nghĩa
Gạo là những hạt nguyên vẹn hoặc tấm thu được từ giống Oryza sativa L
“Thóc là hạt gạo mà vẫn còn vỏ trấu sau khi đập tuốt
Gạo lật là phần còn lại của thóc sau khi tách lớp vỏ trấu Trong quá trình này có thể mất một phần nhỏ cám
Gạo xát (gạo trắng) là phần còn lại của gạo lật sau khi được tách bẻ hoàn toàn hay một phần cám và phôi bởi quá trình xay xát
Gạo đồ là gạo lật hoặc gạo xát chế biến từ thóc hoặc gạo lật đã được ngâm, sau đó được sử lý nhiệt để tỉnh bột được hồ hoá hoàn toàn sau đó sấy khô
Gao nếp, gạo dính là gạo từ các giống đặc biệt có hình dạng bầu và có mầu trắng đục Tính bột của gạo nếp phần lớn là Amilopectin Khi nấu chín những hạt gạo nếp có xu hướng dính chặt lấy nhau
THÀNH PHẦN CHẤT LƯỢNG VÀ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Chỉ tiêu chất lượng: Quy định chung
Gạo phải đạt chất lượng an toàn và phù hợp cho việc tiêu dùng của con người
Gạo phải không có mùi vị khác lạ, không có côn trùng và sâu mọt sống
Chỉ tiêu chất lượng: Các chỉ tiêu chính
67
Trang 14TIEU CHUAN CODEX STAN
3.2.1 Do dm: Tối da: 15% m/m
Giới hạn độ ẩm có thể yêu cầu thấp hon trong những điều kiện cụ thể về khí hậu, thời
gian vận chuyển và bảo quản Các Quốc gia chấp nhận tiêu chuẩn này cần chỉ ra và nêu
rõ các yêu cầu kỹ thuật áp dụng trên đất nước mình
3.2.2 Tạp chất là những thành phần vô cơ và hữu cơ khác với hạt gạo
3.2.2.1 Chất bẩn là những chất có nguồn gốc từ động vật (bao gồm cả xác côn trùng) Tối đa:
0.1% m/m
3.2.2.2 Các tạp chất hữu cơ khác: như hạt lạ, vỏ trấu, cám, mẩu rơm rạ sẽ không vượt quá
giới hạn sau đây:
Giới hạn tối đa
3.2.2.3 Tạp chất vô cơ như: Đá, cát, bụi không vượt quá giới hạn sau đây:
4.2 — Dư lượng thuốc trừ sâu
- Gạo đảm bảo hàm lượng dư lượng thuốc trừ sâu nằm trong giới hạn tối đa cho phép quy định boi Uy ban Codex
5.1 Theo hướng dẫn của tiêu chuẩn này, gạo phù hợp với những phìn trong danh mục
quốc tế về các nguyên tác thực hành vẻ vệ sinh thực phẩm (CAC/REP I-1969, Rev 2- 1985) và các danh mục do Uỷ ban Codex hướng dẫn có liên quan
5.2 Để đảm bảo việc thực hành sản xuất tốt, sản phẩm không được lẫn tạp chất gây hại 5.4 Sử dụng các phương pháp phù hợp để phân tích mẫu và kiểm tra, sản phẩm cần:
-_ Không có vi sinh vật với số lượng có thể gây hại cho sức khỏe
-_ Không có ký sinh trùng gây hại tới sức khoẻ; và
-_ Không chứa bất kỳ một chất nào phát sinh từ vi sinh vật, bao gồm cả nấm với số
lượng có thể gây hại cho sức khoẻ
Trang 15phong chắc chắn
GHI NHÃN
Ngoài những yêu cầu của tiêu chuẩn chung của CODEX về ghì nhãn sản phẩm thực
phẩm bao gói (CODEX STAN 1-1985, Rev.1-1991, Codex Alimemtarius Volum 1.A),
bổ sung thêm các chỉ tiêu đặc biệt sau đây:
Tên sản phẩm
Tên sản phẩm phải được thể hiện trên nhãn phù hợp theo thuật ngữ đã nêu tại 2.1 Tên
khác được ghi trong ngoặc có thể được sử dụng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
Ghi nhãn bao bán buôn
Thông tin về bao gói bán buôn phải đưa ra trên bao bì hoặc tài liệu đính kèm, ngoại trừ tên của sản phẩm Địa chỉ, tên và xuất xứ lô hàng của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gới phải thể hiện trên bao bì Tuy nhiên các thông tin này phải được đóng dấu xác nhận rõ ràng cùng các tài liệu kèm theo
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH
Xem tập Codex Alimentarius Volum 13
69
Trang 16Chất dinh dưỡng
LỰA CHỌN THEO THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TIÊU CHUẨN CODEX STAN
Vitamin, chất khoáng và các Axitamin đặc biệt có thể được bổ sung để phù hợp với
luật pháp của nước mình trong việc mua bán sản phẩm (Các nước chấp nhận tiêu chuẩn yêu cầu cần chỉ ra những yêu cầu kỹ thuật có hiệu lực của nước họ)
Trường hợp mà có nhiều yếu tố giới hạn
hoặc phương pháp được đề xuất thì người
sử dụng phải xác định rõ yếu tố giới hạn
của hạt có chiều dai > 1/2 nhưng > 1/4
chiều đài trung bình của hạt nguyên vẹn
tương ứng
Ưu tiên người mua TSO 7301 (Phụ lục A)
4.1.4 Tấm nhỏ: Là những mảnh vỡ của
hạt có chiều dài < 1/4 chiều dài trung bình
của hạt nguyên ven tương ứng nhưng
không lọt qua mắt sàng kim loại có đường