Khi mẫu được cho vào giếng, nếu có sự hiện diện của vi sinh vật mục tiêu, kháng nguyên tiên mao của vi sinh vật sẽ tạo phức hợp với kháng thể cố định trên giếng và kháng thể tự do có gắn
Trang 1„ ta
Để biết mật độ của vi sinh vật, so sánh trị số ánh sáng đo được với một đường chuẩn tương quan giữa lượng ánh sáng phát ra và mật độ tế
bào vi sinh vật đã được biết trước
2 PHƯƠNG PHÁP ELISA (Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay) Những tiến bộ kỹ thuật trong vài thập niên vừa qua thúc đẩy sự phát triển của nhiều kỹ thuật chẩn đoán huyết thanh nhanh nhạy, chính
xác các bệnh truyền nhiễm Mặt khác, sự phát triển của những kỹ thuật
tự động cho phép đơn giản hóa các thao tác thực hiện Nguyên tắc của phương pháp miễn dịch là phản ứng kết hợp giữa một tế bào (kháng nguyên) với một kháng thể đặc hiệu Tín hiệu của phản ứng miễn dịch có thể nhận biết thông qua sự ngưng tủa hay kết dính của kháng nguyên — kháng thể hoặc bằng cách sử dụng những kháng thể đã được đánh dấu (bằng chất nhuộm phát huỳnh quang, đồng vị phóng xạ hay enzyme)
Trong số các phương pháp phân tích miễn dịch, phương pháp hấp phụ miễn dịch dùng enzyme (enzyme-linked immunosorbent assay — ELISA hay enzyme immunosorbent assay — EIA) được quan tâm nhiều do
có tính đơn giản và hiệu quả cao Phương pháp này có thể được sử dụng
cho hâu hết các loại kháng nguyên với độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Nguyên tắc kỹ thuật ELISA là sử dụng kháng thể đơn dòng phủ bên ngoài những đĩa giếng (microplate) Nếu có sự hiện diện của kháng
nguyên mục tiêu trong mẫu, kháng nguyên này sẽ được giữ lại trên bể
mặt giếng Các kháng nguyên này sẽ được phát hiện bằng cách sử dụng
kháng thể thứ cấp có gắn với enzyme như horseradish peroxidase hay
alkaline phosphatase Khi bổ sung một cơ chất đặc hiệu của enzyme vào giếng, enzyme xúc tác phản ứng thủy phân cơ chất để tạo ra các sản
phẩm có màu hay phát sáng Bằng cách theo dõi sự đổi màu, có thể phát
hiện sự hiện diện và định lượng lượng kháng nguyên (Hình 6.3.)
Cơ chất
Khang thé
enzyme đánh dấu Ñ “Sandwich” Tạo màu
Hình 6.3 Nguyên tắc phản ting ELISA
169
Trang 2ELISA đã được sử dụng rộng rãi dưới dạng các bộ hóa chat (kit) thương mại (phát hiện Sœửmonelia, E coli gây bệnh, Listeria, độc tố
Staphylococcus, thuốc trừ sâu ) và có thể được cái tiến để tự động hóa ELISA có thể sử dụng phát hiện và định lượng vi sinh trong thực phẩm
trong thời gian vài giờ sau khi tăng sinh Kỹ thuật này có độ nhạy
phát hiện khoảng 10#CFU/ml (một số báo cáo cho rằng giới hạn này có
thể đạt được 10) Tuy nhiên trong phương pháp này vẫn cần thực hiện bước tăng sinh và tăng sinh chọn lọc trước khi thực hiện các phản ứng miễn dịch
Transia Sœnonella (Difhamb AB, Sweden) là một bộ kit phát hién nhanh Salmonella spp dua trén nguyén tée ELISA sandwich Khi mẫu được cho vào giếng, nếu có sự hiện diện của vi sinh vật mục tiêu,
kháng nguyên tiên mao của vi sinh vật sẽ tạo phức hợp với kháng thể cố
định trên giếng và kháng thể tự do có gắn enzyme peroxidase tạo thành
một phức hợp kép (sandwich) Sau đó, các kháng thể gắn enzyme ở dạng
tự do không tạo phức hợp sandwich sẽ bị rửa khỏi phản ứng Phức hợp
sandwich được phát hiện nhờ sự bổ sung cơ chất cia phan ứng (ure
peroxide và tetramethylbenzidine) Enzyme peroxidase sẽ thủy phân cơ
chất tạo sản phẩm có màu xanh dương Phản ứng được kết thúc bằng
cách bất hoạt enzyme bằng dung địch kết thúc làm acid hóa môi trường
và chuyển màu xanh thành màu vàng Sự hình thành màu vàng chứng minh sự hiện diện của kháng nguyên mục tiêu hay sự hiện điện của vi
sinh vật mục tiêu và mật độ của vi sinh vật có thể được xác định bằng
cách đo cường độ màu bằng máy so màu
Một ví dụ khác về sản phẩm ELISA thương mại là quy trình phát hiện độc tố đường ruột và định danh độc tốế (loại A đến E) của
Staphylococci trong thuc phẩm, Quy trình này có thời gian ngắn (4 giờ),
nhạy (lng/ml hay mg) và có thế phát hiện đồng thời sự hiện diện của
nhiều loại độc tố của Sfaplyloeoeeus (nhưng không thể phân biệt các loại
độc tố) Phản ứng ELISA được thực hiện dựa trên kỹ thuật “sandwich”
Bộ kit nay c6 tén thuong mai 1a TECRA™ (TECRA Diagnostic, Roseville,
2069, Australia, Hình 6.4.), là sản phẩm đầu tiên được chứng nhận bởi AOAC
170
Trang 3ese
we
Hinh 6.4 BO hoa chất TECRA'M
3 PHUONG PHAP LAI PHAN TU (Hybridization)
Từ những năm 1980, nhiều nghiên cứu được tiến hành nhằm ứng
dụng các thành tựu của kỹ thuật di truyền, sinh học phân tử vào lĩnh vực
thực phẩm Hiện nay, nhiều hệ thống đã được thiết lập dựa trên DNA
để định lượng vi sinh vật và độc tố Tuy nhiên, chỉ có phương pháp lai phân tử (hay còn được gọi là phương pháp mẫu dò, probes), phương pháp PCR (polymerase chain reaction) là được thương mại hóa dưới dạng các bộ kit phát hiện vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm (Bảng 6.2) Phương
pháp sử dụng mẫu dò để phát hiện vi sinh vật trong thực phẩm được dựa
trên sự phát hiện một đoạn gen đặc trưng của vi sinh vật Cơ sở của việc
sử dụng mẫu đò là quá trình lai phân tử Quá trình này bao gồm sự tách
rời hai mạch đôi của chuỗi xoắn kép DNA khi nhiệt độ vượt quá nhiệt độ nóng chảy (T„) của phân tử DNA và sự tái bắt cặp giữa các đoạn DNA có trình tự nueleotide bổ sưng khi nhiệt độ trở lại bình thường Một trong hai mạch DNA bổ sung (gọi là DNA mục tiêu là DNA của tế bào
vi sinh vật) được cố định trên một giá thể rắn hoặc nằm ngay trên tế bào
hay mô Sự lai phân tử xảy ra khi đoạn mồi có trình tự nueleotide bổ sung
với một vùng trình tự trên DNA mục tiêu gặp nhau do chuyển động nhiệt
và khi nhiệt độ môi trường thấp hơn T„ ít nhất vài độ Sự lai phân tử
còn có thể xảy ra giữa DNA và RNA Quá trình lai phân tử chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố: nồng độ DNA trong môi trường, nhiệt
độ và thời gian phản ứng, kích thước các trình tự lai và lực ion -của
môi trường
171
Trang 4Một ví dụ về hệ thống phát hiện bằng mẫu dò là hệ thống Gen-trak
(Framingham, USA) (Hình 6.5) Hệ thống này sử dụng que thử với mẫu
dò để phát hiện 1/séeria trong mẫu bơ sữa và mẫu môi trường Mẫu dò là những đoạn oligomer DNA đánh dấu bằng hóa chất phát quang Quy
trình phân tích có thể được chia thành 6 bước: (1) phá vỡ tế bào thu nhận
rRNA; (2) mau dd DNA c6 dudi oligodeoxyadenylic nucleotide (dA) va mẫu
dò phat hién (reporter probe) chtfa fluorescein isothiocyanate (F) 6 dau 5’
và 3' của phân tử được đặt vào phản ứng; (3) que thử được bao bọc bởi
polydeoxythymidine (dT) để gắn được với oligodA của mẫu dò; (4) que thử được đặt vào ống đo chứa mẫu dò phát hiện được đánh dấu bằng enzyme;
(ð) sau khi rửa loại phần enzyme thừa, que thử được đặt vào ống đo chứa
cơ chất tạo màu; (6) sau khi ủ để hiện màu, màu được phát hiện ở bước
sóng 450 nm
<tr
4
HRP
ject điển 1] xẻ
6
A
pi
Hinh 6.5 So d6 quy trinh phat hién Listeria với mẫu dò phát quang
172
Trang 5ae 10
Bảng 6.2 MOT SO BO KIT THUONG MAI DUA TREN KY THUAT PHAN TiCH
NUCLEIC ACID DUNG TRONG PHAT HIỆN VI KHUAN GAY BENH
TRONG THUC PHAM*
| Déi tugng Tén thuong maij Phuong phap | Nha san xudt
Clostridium botulinum |Probelia PCR BioControl
Escherichia coli GENE-TRAK probe GENE-TRAK
Staphylococcus aureus | AccuProbe probe GEN-PROBE
Yersinia enterocolitica |GENE-TRAK probe GENE-TRAK
" Nguén trich din: Feng, P., App.I, FDA Bacteriological Analytical Manual, 8A ed
* Polymerase chain reaction
” Bacterial Ice Nucleation Diagnostics
“ Hệ thống được AOAC chính thức chấp nhận
4 PHUGNG PHAP PCR (Polymerase Chain Reaction)
Phuong phap PCR (Polymerase Chain Reaction) 14 mét phuong pháp
in vitro dé téng hop DNA dua trén khuôn là một trình tự đích DNA ban
đầu, khuếch đại, nhân số lượng bản sao của khuôn này thành hàng triệu bản sao nhờ hoạt động của enzyme polymerase và một cặp môi (primer) đặc hiệu cho đoạn DNA này Eÿ thuật này do Karl Mullis và cộng sự (Mỹ) phát minh vào năm 1985 Hiện nay, kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi
để phát hiện, tạo ra các đột biến gen, chẩn đoán bệnh, phát hiện các
mầm bệnh vi sinh vật có trong thực phẩm
Tất cả các DNA polymerase đều cần những môi chuyên biệt để
tổng hợp một mạch DNA mới từ mạch khuôn Mạch khuôn thường là
173
Trang 6một trình tự DNA của gen (gọi là trình tự DNA mục tiêu) đặc trưng cho
loài vi sinh vật mục tiêu hoặc là gen quy định việc tổng hợp một loại
độc tố chuyên biệt của vi sinh vật này Mỗi là những đoạn DNA ngắn,
có khả năng bắt cặp bổ sung với một đầu của mạch khuôn và nhờ hoạt
động của ĐNA polymerase đoạn môi này được nối dài để hình thành
mạch mới Phương pháp PCR được hình thành dựa trên đặc tính này
của DNA polymerase Khi có sự hiện điện của hai mỗổi chuyên biệt bất
cặp bổ sung với hai đầu của một trình tự DÑA trong phản ứng PCR, ở
điều kiện đảm bảo hoạt động của DNA polymerase, đoạn DNA nằm giữa
hai mỗổi sẽ được khuếch đại thành số lượng lớn bản sao đến mức có thể
thấy được sau khi nhuộm bằng ethidium bromiđe và có thể thu nhận
được đoạn DNA này cho các mục đích tái thao tác trên gen Như vậy, để
khuếch đại một trình tự DNA xác định, cần phải có những thông tìn tối
thiểu về trình tự của DNA, đặc biệt là trình tự base ở hai đầu đoạn
DNA đủ để tạo các môi bổ sung chuyên biệt Các môi này gồm một mồi
xuôi (sens primer) và một mổi ngược (antisens primer) so với chiểu
phiên mã của gen
Phan ứng PCR là gồm nhiều chu kỳ lặp lại nối tiếp nhau Mỗi chu kỳ
gồm ba bước (Hình 6.6) là:
— Bước 1 (bước biến tính, denaturation): trong mot dung dich phan img
bao gồm các thành phần cần thiết cho sự sao chép, phân tử DNA được
biến tính ở nhiệt độ cao hơn Tạ của phân tử, thường là ở 94 - 95°C trong
vòng 30 - 60 giây Mạch đôi DNA tách ra thành dạng mạch đơn
— Bước 2 (bước lai, anealalion} trong bước này, nhiệt độ được hạ thấp
hơn T„ của các môi cho phép các mỗi bắt cặp với mạch khuôn Trong thực
nghiệm nhiệt độ này dao động trong khoảng 40 - 70°C, tùy thuộc Tạ của
các mỗi sử dụng và kéo dài từ 30 - 60 giây
— Bước 3 (bước tổng hợp, elongation): nhiệt độ được tăng lên đến 72°C
giúp cho DNA polymerase (vốn là polymerase chịu nhiệt) hoạt động tổng
hợp tốt nhất Thời gian của bước này tùy thuộc độ dài của trình tự DNA
cần khuếch đại, thường kéo dài từ 30 giây đến nhiều phút
Trong phản ứng PCR một chủ kỳ bao gềm ba bước trên sẽ được lặp
đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần lại làm tăng gấp đôi lượng mẫu của lần
trước Đây là sự khuếch đại theo cấp số nhân Theo tính toán sau 30 đến
40 chu kỳ, sự khuếch đại sẽ cho ra khoảng 10Ê bản sao (Hình 6.7 và Đảng
6.3) Sau phản ứng PCR, các DNA được nhuộm bởi ethidium bromide và
có thể quan sát thấy thông qua việc điện di sản phẩm PCR trong gel
agarose và quan sát dưới tia UV (bước sóng 312 nm)
174
3%, v2; fo,
Trang 7‘eg dc
Nhiệt độ (độ ©)
70 ; ; + — mẫu N N N ¿' Tổng hợp - : Ñ ` `
cặp
10 É
Thời gian (phú?)
Hình 6.6 Cac bude cla phan tng PCR Hiện nay có nhiều ứng dụng của phản ứng PCR trong các bộ kit thương mại dùng để phát hiện đặc hiệu các chủng vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm hoặc những loài khó nuôi cấy Một số ưu điểm chính của phương pháp PCR dùng trong phát hiện vi sinh vật gây bệnh là:
~ Thời gian cho kết quả nhanh;
- Có thể phát hiện được những vi sinh vật khó nuôi cấy Việc nuôi tăng sinh là đơn giản hơn và đôi khi không cần thiết;
- Hóa chất cần cho phản ting PCR đễ tìm và đễ tổn trữ hơn so với trường hợp huyết thanh học Không cần dụng cụ và môi trường chẩn đoán phức tạp, có thể thực hiện ở biện trường;
- Ít tốn kém về mặt nhân sự, có thể được tự động hóa để làm giám
chỉ phí phát hiện các vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm
Mặc dù vậy phương pháp PCR vẫn còn một số nhược điểm cần khắc
phục:
- Sự ức chế hoạt tính của Tøq DNA polymerase bởi thành phần của mẫu vật do mẫu thực phẩm thường có những thành phản phức tạp Tuy nhiên, việc chiết tách và tỉnh chế DNA từ thực phẩm hay môi trường
trước khi thực biện phương pháp PCR thường cho phép loại bỏ những hợp
chất ức chế
175
Trang 8Chu ky 0
Trình tự cần khuếch đại
Chu kỳ 1
Biến tính và bắt cặp
o_O Tổng hựp
(trên mạch khuôn là DNA SSS need đoạn DNA mới
CARES ee Biến tính và bắt cặp
€YA“TLrrrtrtrrrrrrrnNNNNNESEO——⁄»⁄® Đoạn khuếch đại
"` bit SE OR ngắn - chiếm ưu thế)
Tổng hợp
(đoạn dài)
Chu ky 4 ip (hoặc hơn)
Hình 6.7 Sơ đồ phản ứng PCR
176
Trang 9“ae %
- Mật độ vi sinh vật gây bệnh hiện diện trong mẫu thực phẩm thường thấp, nên trong đa số trường hợp cẩn có bước nuôi cấy làm giàu
để có được mật độ đủ để phát hiện bằng PCR;
- Phương pháp này không phân biệt được tế bào sống với tế bào
chết, do vậy có thể dẫn đến trường hợp dương tính giả do DNA từ tế bào
chết Ngược lại phương pháp này cho phép phát hiện bào tử, dạng tiêm sinh hay tế bào đã chết của các vi sinh vật gây bệnh hoặc gây ngộ độc
Bảng 6.3 MOT 86 UNG DUNG PCR PHAT HIEN VI SINH VẬT GÂY BỆNH
TRONG THỰC PHẨM TRÊN THẾ GIỚI
Thời gian
5 tang sinh
¬¬ | Gen Miu Ang sinh Độ nhạy
Vi sinh vật muc | uc © nấm | trước khi b hát bo
tiêu vo phả tách chiết | P#! tiện
; Ì Camphylobaeter løg | Dah 18 giờ, 12,5CFU véi “hia ver
| coli, C Jejuni, C nhiên và bị mật độ ý hiền
| lari rRNA | Buena gay nhiém 500CFU/B | 1w 1mOptyy điện của Escherichia coli
nhiệm, - Rau diếp bị - | thiết khi gây | thời điểm ngay
Shigella boydii, | Genial | TU SP na an
Sa t 8 gây nhiễm nhiễm ở mức | sau khi gây
flexneri va S
sonnei
| (tạo độc tố đường | Gen LT ây nhiễ 24 giờ sau khi gây
ruôt) Bay nhiem nhiém 3 CFU
i tobacill BS rRNA
! fae — , của vi | Bia đã khử Không tăng wee
i Mã ‘ khuẩn | trùng Pasteur | sinh, tach | 30CFU/ 250ml
Saccharomyces | oh acid | bi gay nhiém | chiét truc tiép
cerevisiase) :
lactic
Pho mai
monocytogenes hlyA xã lách, đùi hộ mai mềm ng
lợn muối,
! xúc xích,
Trang 10
10CPU/mẫu
ng Xúc xinh nấu | iy api vọi | đối với xúc
monocytogenes | C&R HA | chín và sữa | 5 áo Tộc | xích) hay 10 tế xú °
bị gây nhiễm 0 X06 XS" Í bào/ 10ml đối
với sữa)
Au thi
on ca Mẫu thịt tăng | 2 sCPU/ml
Salmonella one ave ` sữa; 2x10
thịt bò bị phát hiện typhimurium gây nhiềm een | CFU/ml thit
trực tiếp trên ỳ đồng nhất a a mẫu sữa
aureus tuột C„ | SÂY nhiễm đường | SA Bảy bị ” my, _ Khi | 105CEU/m) gây nhiễm
Thúy sản
G (hau, thit 10CFU/g hau;
Vibrio cholerae O, ctgaB cua), rau diếp, | 6-8giờ Ì †CFU/IQg rau
nhiễm
Gen độc
Vibrio vulnificus | tổ tế bào | Hầu bị gây lam tan | nhiễm 24 giờ 10°CFU/g hau
mau
Một giải pháp chung đối với các nhược điểm trên là kết hợp một
bước tăng sinh ngắn và một bước ly tâm loại bỏ thành phần môi trường
nuôi cấy và rửa tế bào trước khi tiến hành phần ứng PCR Việc phát hiện
các mắm bệnh vi sinh vật đơn lẻ trong thực phẩm bằng phương pháp
PCR thường gây tốn kém Do đó, các nhà nghiên cứu đang tìm cách làm
giảm chỉ phí pháp bằng cách sử dụng đồng thời nhiều cặp môi trong một
phản ứng PCR (gọi la phan tng multiplex PCR) dé có thể phát hiện đồng
thời nhiều vi sinh vật gây bệnh khác nhau
Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật PCR
trong việc phát hiện vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm thực hiện
tại Trung tâm Khoa học và Công nghệ Sinh học và Phòng thí nghiệm
Công nghệ Sinh học Phân tử, Trường DH Khoa học tự nhiên, Đại học
Quốc gia TP HCM (Bảng 6.4) Dựa trên kết quả nghiên cứu trên một số
đốt tượng vi khuẩn gây bệnh, một quy trình chung cho việc phát hiện vi
khuẩn gây bệnh trong mẫu thực phẩm bằng phương pháp PCR được dé
nghị như sau:
178
et