1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng đường lối cách mạng đcsvn

29 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Ra Đời Của Đảng Cộng Sản Việt Nam – Cương Lĩnh Chính Trị Đầu Tiên Của Đảng
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các dân tộc thuộc địa, CMT10 Nga đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức kết nối phong trào cách mạng vô sản lại với nhau trong cuộc đấu tranh chông kẻ thù

Trang 1

SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM – CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

I Hoàn cảnh lịch sử

1 Hoàn cảnh quốc tế

Từ cuối thế kỷ XIX CNTB chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn CNĐQ, tăng cường áp bức bóc lột để làm giàu cho chính quốc của mình

Giữa thế kỷ XIX, phong trào công nhân phát triển mạnh  đặt ra yêu cầu bức thiết

Phải có một hệ thống lý luận khoa học làm vũ khí tư tưởng đấu tranh của g/c công nhân vs Tư sản  trong bối cảnh đó, CN Mác Lenin ra đời

CN Mác Lenin đặt ra

Giai cấp công nhân muốn thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình phải thành lập ra 1 chính đảng cộng sản của mình

 Sự ra đời của Đảng là yêu cầu khách quan đáp ứng cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức bóc lột

Từ khi CN Mác Lenin được truyền bá vào Việt Nam, phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh theo khuynh hướng CMVS  Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở VN

NAQ đã vận dụng và phát triển sáng tạo CN Mác Lenin vào VN, sáng lập ra ĐCSVN

Năm 1917, CMT10 Nga thắng lợi đã mở ra 1 thời đại mới “thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại cách mạng giải phóng dân tộc”

Thắng lợi này cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân lao động các nước và là một động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều ĐCS

Với các dân tộc thuộc địa, CMT10 Nga đã nêu tấm gương sáng trong việc

giải phóng các dân tộc bị áp bức

kết nối phong trào cách mạng vô sản lại với nhau trong cuộc đấu tranh chông kẻ thù chung là CNĐQ

Thắng lợi CMT10 Nga đã tác động mạnh đến NAQ  Muốn đưa CMVN theo con đường của CM10 Nga

1895 Angel mất  Quốc tế II phân hóa : xu hướng cải lương, thỏa hiệp + xu hướng cách mạng

Lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước TBCN, phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

CỘNG SẢN

ẢNH HƯỞNG CỦA

CN MÁC LENIN

Trang 2

Khai thác thuộc địa lần 2

1897 - 1912 Khai thác thuộc địa lần 1

1884 - 1897 6/6/1884 đàn áp

CN MÁC LENIN

RA ĐỜI

Trang 3

Tháng 3/1919 Quốc tế cộng sản ra đời đã thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân và cộng sản quốc tế Đối với Việt Nam, Quốc tế cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá CN Mác Lenin và thành lập ĐCSVN NAQ khẳng định vai trò của Quốc tế cộng sản với CMVN là “ An Nam muốn cách mệnh thành công thì tất phải nhờ

Đệ tam Quốc tế”

2 Chính sách cai trị của thực dân Pháp

1858 thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, biến nhân dân Việt Nam thành nô lệ làm thuê cho Pháp

Sau khi dập tắt các phong trào đấu tranh, Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở Việt Nam

Về chính trị: áp đặt chính sách cai trị thực dân, chia Việt Nam thành 3 xứ và thực hiện mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng

Về kinh tế: tiến hành cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền

Xây dựng hệ thống đường giao thông phục vụ cho lợi ích của chúng

Đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, tài nguyên thiên nhiên (nông – công – thương nghiệp)

 Quan hệ kinh tế nông thôn tự cấp tự túc bị phá vỡ, hình thành nên nhiều điểm cư dân – đô thị - trung tâm kinh tế mới

 Nền kinh tế Việt Nam chuyển biến sâu sắc trong khi quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì nhằm mục đích bóc lột tối đa, kìm hãm nền kinh tế Việt Nam trong vòng lệ thuộc

Về văn hóa: thực hiện chính sách văn hóa giáo dục thực dân (ngu dân; đồi trụy; nô dịch; vong bản) duy trì những hủ tục lạc hậu

Hậu quả chính sách cai trị của thực dân

Pháp

Tính chất XH thay đổi từ XHPK  XH

thuộc địa nửa phong kiến

Trang 4

Dưới tác động của chính sách cai trị và chính sách kinh tế - văn hóa – giáo dục, xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc Tuy nhiên dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa , giai cấp địa chủ Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc thành 3 bộ phận:

Tiểu, trung địa chủ bị chèn ép, tinh thần dân tộc ít nhiều  có thể lôi kéo, đoàn kết

Đại địa chủ: có quyền lợi gắn bó chặt chẽ với thực dân Pháp  cần phải đánh đổ

Giai cấp nông dân: >90% dân số cả nước

Mù chữ

Bị tướcđoạt ruộng đất Chịu 2 tầng áp bức bóc lột (địa chủ phong kiến, thực dân đế quốc) Đồng minh mật thiết của công nhân

Giai cấp công nhân ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của thực dân Pháp

1,25% dân số cả nước Chịu 3 tầng áp bức bóc lột (phong kiến, đế quốc, tư sản mại bản bản địa) chủ yếu xuất thân trực tiếp từ nông dân

Có quyền lợi gắn bó mật thiệt, chặt chẽ với nông dân

Ra đời trước tư sản bản địa  lực lượng thuần nhất

Nội bộ không phân tán về lực lượng+sức mạnh

Ra đời và lớn lên ở 1 nước giàu truyền thống tốt đẹp Sớm tiếp thu được những tinh hoa văn hóa tiên tiến thế giới

Giai cấp tư sản ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

Dưới tác động của chính sách cai trị  phân hóa sâu sắc thành 2 bộ phận

tư sản mại bản: tư sản lớn

Quyền lợi gắn bó mật thiết với thực dân Pháp

Áp bức (ko bóc lột) tư sản dân tộc

 Cần đánh đổ

địa chủ

nông dân

công nhân

tiểu

tư sản

tư sản

Trang 5

Tư sản dân tộc: ít nhiều bị chèn ép 2 tàng: Thực dân & tư sản mại bản

có tinh thân dân tộc

Tầng lớp tiểu tư sản ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

Là tầng lớp truyền bá chủ nghĩa Mác Lenin vào Việt Nam

Giác ngộ cho công nhân Việt Nam đứng lên đấu tranh

Tóm lại chính sách cai trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai đã tạo ra 2 mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam

Tính chất của xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địa nửa phong kiến

Thực tiễn lịch sử Việt Nam đặt ra 2 nhiệm vụ trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

3 Phong trào đấu tranh yêu nước

a Theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản

Sự thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến chứng tỏ hệ tư tưởng và giai cấp lãnh đạo phong kiến bất lực trong lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc, giải quyết nhiệm vụ dân tộc của Việt Nam

THỰC DÂN PHÁP

ĐÁNH ĐUỔI THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC, GIÀNH ĐỘC LẬP TỰ DO CHO NHÂN DÂN

XÓA BỎ CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN, ĐEM LẠI RUỘNG ĐẤT

CHO DÂN CÀY

DÂN TỘC

VIỆT NAM

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến & dân chủ tư sản

PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG

Phát triển mạnh ở

cả 3 kỳ

1888 Hàm Nghi bị bắt

phong trào tiếp tục đến năm

1896

Lãnh đạo chính của khởi nghĩa là Hoàng Hoa Thám

Kéo dài đến năm

1913 thì

bị Pháp dập tắt

Trang 6

b Theo khuynh hướng Dân chủ tư sản

Bên cạnh các cuộc khởi nghĩa theo khuynh hướng phong kiến đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nước ở Việt Nam dưới sự lãnh đạo của tâng lớp sĩ phu chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản diễn ra sôi nổi Một bộ phận chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục chủ quyền quốc gia bằng biện pháp bạo động Một bộ phận khác lại coi cải cách là giải pháp để tiến tới khôi phục độc pháp

Đại diện của xu hướng bạo động là Phan Bội Châu, với chủ trương dùng biện pháp bạo động dựa vào Nhật đánh đuổi thực dân Pháp

Đại diện cho xu hướng cải cách là Phan Châu Trinh, với chủ trương khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh, phản đối đấu tranh vũ trang lẫn cầu viện nước ngoài

Từ trong phong trào đấu tranh, các tổ chức Đảng phát triển, tiêu biểu là:

Tân Việt Cách mạng Đảng: ra đời và hoạt động trong bối cảnh Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát triển mạnh Trong nội bộ Tân Việt diễn ra cuộc đấu tranh giữa 2 khuynh hướng tư tưởng CMVS và tư tưởng cải lương Cuối cùng khuynh hướng cách mạng vô sản thắng lợi

Việt Nam Quốc dân Đảng: là 1 đảng chính trị theo xu hướng dân chủ tư sản với mục tiêu trước làm Dân tộc cách mạng, sau làm Thế giới cách mạng Tuy nhiên, do không có không có đường lối đúng đắn và chủ trương ám sát cá nhân nên cuối cùng đã bị thực dân Pháp đàn áp, tổ chức Đảng bị phá vỡ ở nhiều nơi

 Trước sự thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và khuynh hướng dân chủ

tư sản đã cho thấy cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo

Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam đặt ra là phải tìm một con đường cứu nước mới với giai cấp lãnh đạo mới có đủ

tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đi đến thành công

c Theo khuynh hướng vô sản

5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước Trong quá trình tìm đường cứu nước, Người đã tìm hiểu kỹ các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới: Cách mạng tư sản Pháp, cách mạng tư sản Mỹ

Trang 7

• thành lập HVNCMTN

1927

• xuất bản Đường Kách mệnh

Trang 8

nhưng Người cho rằng đó là những cuộc cách mạng không đến nơi, tiếng là cộng hòa dân chủ nhưng trong thì tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa Từ đó, Người nhìn thấp cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường cách mạng tư sản

Nguyễn Ái Quốc tìm hiểu CMT10 Nga 1917 và rút ra kết luận: “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mạng Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật” và Người quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi theo con đường CMT10 Nga

Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin đăng báo Nhân đạo, Người tìm thấy trong đó lời giải đáp về con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam Tại ĐH lần thứ XVIII Đảng XH Pháp NAQ đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp Từ đấy ở NAQ đã có sự chuyển biến từ người chí sĩ yêu nước trở thành người chiến sĩ cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn “con đường cách mạng vô sản”

Từ đây NAQ xúc tiến truyền bá chủ nghĩa Mác Lenin thông qua những bài đăng trên các báo Người cùng khổ, Đời sống công nhân, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp

6/1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

1925 – 1927 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

Năm 1927, Bộ Tuyên truyền của Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh (tập hợp các bài giảng của NAQ ở lớp huấn luyện chính trị của HVNCMTN)

• Gửi bản yêu sách của ND

An Nam

1920

• đọc bản sơ thảo lần thứ

1 luận cương Lenin

• tgia sáng lập ĐCS Pháp

• tgia QTCS

Trang 9

Đường Kách mệnh chỉ rõ tính chất – nhiệm vụ của CMVN là CM giải phóng dân tộc mở đường tiến lên CNXH 2 cuộc cách mạng có quan hệ mật thiết với nhau

Về lực lượng cách mạng: CM là sự nghiệp của quần chúng, việc chung của dân chúng, không phải việc của một, hai người  phải đoàn kết toàn dân, và luôn ghi nhớ “ công nông là gốc cách mạng”

Về đoàn kết quốc tế: cách mạng An Nam cũng là một bộ phận trong cách mạng thế giới Ai làm cách mạng trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam

Về phương pháp cách mạng: giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng

Làm cho quần chúng hiểu rõ mục đích cách mạng

Biết đồng tâm hiệp lực đánh đổ giai cấp áp bức

Về giai cấp lãnh đạo: cách mạng muốn thắng lợi phải có Đảng Cộng sản lãnh đạo

II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

27/10/1929 Quốc tế cộng sản yêu cầu những người cộng sản Đông Dương phải khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và thành lập 1 Đảng của giai cấp vô sản

Họp từ 6/1 – 7/2/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc

Gồm 1 đại biểu của QTCS, 2 đại biểu của ĐDCSĐ, 2 đại biểu ANCSĐ

HN thảo luận theo đề nghị của NAQ:

+ Cụ thể hóa những vấn đề chiến lược, sách lược trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

+ Xác định phải làm tư sản dân quyền cách mạng

+ Nêu được 2 nhiệm vụ cơ bản của cách mạng

+ Nhấn mạnh phương pháp cách mạng và nêu rõ thời cơ cho việc giành chính quyền

 Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt, điều lệ vắn tắt

Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần 3 (10/9/1960) quyết nghị lấy ngày 3/2 dương lịch hàng năm

 Đảng cộng sản Việt Nam đã hoàn thành hợp nhất 3 tổ chức cộng sản

2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam “thực hiện tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng đi tới xã hội cộng sản”

Hậu quả cơn ác mộng Đại khủng hoảng 1929

CN Phát xít ra đời

Họa diệt chủng

Mâu thuẫn dân tộc dâng cao  phong trào đấu tranh mạnh mẽ

Trang 10

Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

Về kinh tế: tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo

Về văn hóa xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa

Tiểu tư sản trí thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt, phú nông, trung – tiểu địa chủ và tư sản dân tộc phải lợi dụng / trung lập

Xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc theo phương hướng cách mạng vô sản

Giải quyết được tình trạng khủng hoảng đường lối cách mạng, giai cấp lãnh đạo cách mạng đầu thế kỷ XX

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang

Góp phần tích cực vào sự nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ

tiến bộ xã hội

CHƯƠNG 3: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN 1930 – 1945

I Chủ trương đấu tranh 1930 – 1939

1 1930 – 1935

a Luận cương tháng Mười năm 1930

Tháng 4/1930 Trần Phú được Quốc tế cộng sản cử về nước

Tháng 7/1930 được bổ sung vào Ban chấp hành Trung ương Đảng

Từ 14 30/10/1930 hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ nhất họp tại Hương Cảng, do Trần Phú chủ trì:

PT đấu tranh báo chí

PT đấu tranh nghị trường

Trang 11

+Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổ với địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc

+Vạch ra phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương là cách mạng tư sản dân quyền

+ Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

+ Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng

+Đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương và thông qua Luận cương

Ko nêu được mâu thuẫn chủ yếu giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp

Ko đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu

Chưa thực hiện được đoàn kết dân tộc, đoàn kết giai cấp

b Chủ trương khôi phục Đảng và phong trào cách mạng

Tháng 6/1932, Ban lãnh đạo Trung ương Trung ương công bố Chương trình hành động của Đảng cộng sản Đông Dương

+ Đánh giá 2 năm đấu tranh của quần chúng công nông

+ Đề ra và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giành quyền lợi thiết thực

+ Đòi các quyền tự do dân sinh dân chủ

+ Vạch rõ phải ra sức tuyên truyền, mở rộng ảnh hưởng của Đảng trong quần chúng, củng cố - phát triển các đoàn thể cách mạng

+ Như vậy phong trào cách mạng của quần chúng và hệ thống tổ chức của Đảng đã nhanh chóng được khôi phục

Tháng 3/1935 Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng họp tại Macao TQ đã đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:+ Củng cố và phát triển Đảng

+ Đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng

+ Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh

2 1936 – 1939

a Hoàn cảnh

Đại hội VII Quốc tế cộng sản xác định:

+ Kẻ thù nguy hiểm nhất trước mắt là chủ nghĩa phát xít Đức – Ý – Nhật

+ Lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít và chiến tranh

Ở Pháp, trong cuộc bầu cử Quốc hội tháng 5/1938, Mặt trận nhân dân giành được đa số phiếu

tháng 6/1938 chính phủ phái tả lên cầm quyền tại Pháp

Chính phủ mặt trận bình dân ban hành một số chính sách dân chủ có lợi cho thuộc địa Đây là những yếu tố rất quan trọng, quyết định bước phát triển mới của phong trào cách mạng nước ta

b Chủ trương của Đảng

+ Đề ra những chủ trương mới về chính trị, tổ chức, hình thức đấu tranh phù hợp với tình hình cách mạng nước ta

+ Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ, tự do

+ Về kẻ thù của cách mạng: bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai

Trang 12

+ Về nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít, phong kiến, chiến tranh đế quốc, bọn phản động thuộc địa và tay sai; đòi tự do – dân sinh – dân chủ - cơm áo hòa bình

“Chung quanh vấn đề chính sách mới” được công bố tháng 10/1936

“ Cuộc dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa Nghĩa là không thể nói rằng ”muốn đánh đổ đế quốc cần phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn

đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc”

Tóm lại, trong những năm 1936 – 1939 chủ trương mới của Đảng

để giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng;

đã đề ra các hình thức, tổ chức đấu tranh linh hoạt, thích hợp nhằm hướng dẫn quần chúng đấu tranh giành quyền lợi hàng ngày, chuẩn bị cho những cuộc đấu tranh cao hơn vì độc lập, tự do dân tộc

nhằm hướng dẫn quần chúng đấu tranh giành quyền lợi hàng ngày, chuẩn bị cho những cuộc đấu tranh cao hơn vì độc lập, tự do

3 Chủ trương đáu tranh 1939 – 1945

a Hoàn cảnh

Ngày 1/9/1939 phát xít Đức tấn công Ba Lan

 Tiếng súng đầu tiên của Chiến tranh thế giới 2

2 ngày sau Anh – Pháp tuyên chiến với Đức  Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

7/12/1941 Nhật tấn công Trân Châu cảng

8/12/1941 chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ

Thực dân Pháp thi hành chính sách thực dân thời chiến

+ Phát xít hóa bộ máy thống trị

+ Thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng

+ Tập trung lực lượng đánh Đảng Cộng sản Đông Dương

22/9/1940 phát xít Nhật tiến vào Lạng Sơn, đổ bộ Hải Phòng Từ đó nhân dân ta chịu cảnh 1 cổ 2 tròng áp bức

b Chủ trương

Hội nghị lần 6

Một là, nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc – phát xít Pháp Nhật

Hai là dự báo chính xác Nhật vào Đông Dương và Pháp sẽ lập tức đầu hàng

Ba là tạm gác khẩu hiện ”Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”, thay bằng khẩu hiện “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo”

Hội nghị lần 7

Một là, trọng tâm công tác về nông thôn Phát triển cơ sở nông thôn đồng thời với thành thị

Hai là, quyết định duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn; chủ trương thành lập n

Ba là, chỉ thị cho xứ ủy Nam Kỳ hoãn khởi nghĩa Nam Kỳ

Hội nghị lần 8

Một là quyết định thành lập mặt trận Việt Minh, đổi tên các Hội phản đế thành các Hội cứu quốc Hai là quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân trong giai đoạn này

Trang 13

Ba là xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta là một cuộc khởi nghĩa từng phần

mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn

 “Trong lúc này quyền lợi của dân tộc cao hơn bao giờ hết” (Hồ Chí Minh)

c Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Mặt trận Việt Minh được tuyên bố thành lập (25/10/1941)

+ Đảng Dân chủ Việt Nam của tư sản dân tộc, tiểu tư sản trí thức và yêu nước tiến bộ (30/6/44) + Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập (22/12/1944)

Đề ra các chủ trương đúng đắn xây dựng lực lượng nhân lực, tài lực, vật lực cho việc đánh Pháp đuổi Nhật giải phóng dân tộc

+ Hệ thống chiến khu và căn cứ địa cách mạng được chỉ đạo thành lập

+ Công tác chuẩn bị lực lượng tài lực, vật lực cổ vũ quần chúng

II Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa

CHƯƠNG 3 ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC

I Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

a Hoàn cảnh

Thuận lợi: Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành

Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập Nhân dân lao động đã làm chủ được vận mệnh của đất nước

Khó khăn Hàng hóa khan hiếm

Thủ cộng nghiệp đình đốn

Hơn 90% dân số mù chữ Một dân tộc yếu là một dân tộc dốt

Ngân quỹ quốc gia trống rỗng

Chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

Với danh nghĩa Đồng minh đến giải giáp phát xít Nhật, quân đội các nước đế quốc ồ

ạt kéo vào chiếm đóng Việt Nam

b Chủ trương kháng chiến kiến quốc

Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành TW Đảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc

Về xác định kẻ thù, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược

Về phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là

“Củng cố chính quyền

Chống thực dân Pháp xâm lược

Bài trừ nội phản

Cải thiện đời sống nhân dân”

“Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” với Pháp

Việc bầu cử Quốc hội, lập chính phủ chính thức, ban hành Hiến pháp

c Kết quả,

Về chính trị xã hội:

Các công cụ chuyên chính như lực lượng bộ đội chính quy (Vệ Quốc đoàn, Công an nhân dân) được thiết lập

Trang 14

Các đoàn thể nhân dân như Mặt trận Việt Minh, Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam, Tổng công đoàn Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam được xây dựng và mở rộng Đảng dân chủ Việt Nam, Đảng Xã hội Việt Nam được thành lập

Về kinh tế văn hóa:

Đã phát động phong trào tăng gia sản xuất

“ Làm ngày ko đủ, tranh thủ làm đêm”

Hũ gạo cứu đói, tiết kiệm mỗi nhà 1 hũ gạo, cứ 3 bữa nhịn 1 bữa

Quỹ độc lập Tuần lễ vàng  sau 1 tuần thu được 320kg vàng, 60 triệu đồng bạc Đông Dương

Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ được thực hiện sôi nổi Phát triển, bảo vệ chính quyền cách mạng:

Thực hiện sách lược nhân nhượng với quân đội THDQ và tay sai để giữ vững chính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam

Chọn giải pháp hòa hoãn, dàn xếp với Pháp buộc quân Tưởng rút về nước

Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện cho quân dân ta có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới

e Nguyên nhân thắng lợi

Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau CMT8

Kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến kiến quốc đúng đắn

Xây dựng và phát huy được sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ địch

f Bài học kinh nghiệm

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

Dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

Lợi dụng mâu thuẫn nội bộ kẻ thù

Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền

II Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ DCND (1946 – 1954)

Thuận lợi: Ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc trên đất nước mình

 Có chính nghĩa, “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”

Pháp gặp nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự trong nước và ở Đông Dương

Ngày đăng: 31/10/2023, 19:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w