1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam chương 7 đường lối xây dựng phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội

34 974 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 149,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ trương của Đảng giải quyết các vấn đề XH Giai đoạn 1945 – 1954 Chính sách XH được chỉ đạo bởi tư tưởng: chúng ta giành được tự do, độc lập rồi mà dân ta cứ chết đói, chết rét, thì

Trang 2

I QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VH

Trang 3

1 Thời kỳ trước đổi mới

a Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hoá mới

Trang 4

Dân tộc hóa:

Đại chúng hóa:

Khoa học hóa:

• Nền VH mới Việt Nam có tính chất dân tộc về

hình thức, dân chủ về nội dung.

Trang 5

Chỉ thị của BCHTW Đảng về “Kháng chiến kiến

quốc” (11/1945)

Bức thư “ Nhiệm vụ VH Việt Nam trong công cuộc cứu nước và xây dựng nước hiện nay”

(TBT Trường Chinh gửi Hồ Chí Minh (16/11/1946)

Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và VH Việt Nam”

( HN VH toàn quốc lần thứ hai, 7/1948)

Trang 6

ĐH III (9/1960) xác định:

Mục tiêu: làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ

và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại, có trình độ

VH ngày càng cao, có hiểu biết cần thiết về KH-KT tiên tiến để xây dựng CNXH, nâng cao đời sống vật chất và VH.

Trang 7

a) Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền VH mới

Trang 8

b Đánh giá chung

Kết quả và ý nghĩa

Hạn chế và nguyên nhân

Trang 9

2 Thời kỳ đổi mới

a Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng

và phát triển nền văn hóa

Trang 10

b.Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng và

phát triển nền văn hóa

Trang 12

c Đánh giá chung

•Kết quả và ý nghĩa

•Hạn chế và nguyên nhân

Trang 13

II QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XH

Trang 14

1 Thời kỳ trước đổi mới

a Chủ trương của Đảng giải quyết các vấn đề XH

Giai đoạn 1945 – 1954

Chính sách XH được chỉ đạo bởi tư tưởng: chúng ta

giành được tự do, độc lập rồi mà dân ta cứ chết đói, chết rét, thì tự do, độc lập cũng không làm gì

Giai đoạn 1955 – 1975

Theo chế độ phân phối - thực chất là chủ nghĩa bình

quân Nhà nước và tập thể đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu bằng chế độ bao cấp tràn lan dựa vào viện trợ

Giai đoạn 1975 – 1985

Vấn đề XH giải quyết theo cơ chế kế hoạch hóa tập

trung, quan liêu bao cấp, trong hoàn cảnh khủng hoảng

KT-XH, nguồn viện trợ giảm dần, bị bao vây, cô lập, cấm vận

Trang 15

b Đánh giá chung

• Kết quả và ý nghĩa

• Hạn chế và nguyên nhân

Trang 16

2 Thời kỳ đổi mới

a Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội

ĐH VI, Đảng nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã hội, đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội với chính sách kinh tế và chính sách ở các lĩnh vực khác.

Trang 17

ĐẠI HỘI

ĐẢNG VI

(1986)

ĐẠI HỘI ĐẢNG VII (1991)

ĐẠI HỘI ĐẢNG VIII (1996)

ĐẠI HỘI ĐẢNG IX (2001)

ĐẠI HỘI ĐẢNG X (2006)

ĐẠI HỘI ĐẢNG XI (2011)

Trang 18

QUAN ĐIỂM VỀ GIẢI QUYẾT

CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Trang 19

Một là: kết hợp các mục tiêu kinh tế với các

mục tiêu xã hội.

• Kế hoạch phát triển kinh tế phải tính đến các mục tiêu phát triển xã hội có liên quan trực tiếp

• Mục tiêu phát triển kinh tế phải tính đến các tác động

và hậu quả xã hội có thể xảy ra để chủ động xử lý

• Phải có sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh

tế và chính sách xã hội

• Sự kết hợp giữa hai mục tiêu này phải được quán triệt

ở các cấp, các ngành, các địa phương và từng cơ sở kinh tế́

Trang 20

Hai là: xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết

tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.

• Cần đặt rõ và xử lý hợp lý việc gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội

• Nhiệm vụ “gắn kết” phải được pháp chế hóa thành các thể chế có tính cưỡng chế, buộc các chủ thể phải thi hành

• Các cơ quan, các nhà hoạch định chính sách phải thấu triệt quan điểm phát triển bền vững, “sạch”, hài hòa, không chạy theo số lượng, tăng trưởng bằng mọi giá

Trang 21

Ba là: chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở

phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.

• Chính sách xã hội có vị trí, vai trò độc lập tương đối

so với kinh tế, nhưng không tách rời trình độ phát triển kinh tế và không dựa vào viện trợ như thời bao cấp

• Phải gắn bó giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ Đây là yêu cầu của công bằng và tiến bộ xã hội , xóa bỏ quan điểm bao cấp, cào bằng chấm dứt cơ chế xin – cho trong chính sách xã hội

Trang 22

Bốn là: coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân

đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI), và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.

• Quan điểm này khẳng định mục tiêu cuối cùng

và cao nhất của sự phát triển là vì con người,

vì xã hội dân giàu, nước mạnh,công bằng, dân chủ, văn minh Phát triển phải bền vững, không chạy theo số lượng tăng trưởng.

Trang 23

CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT

CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Trang 24

Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo

pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói, giảm nghèo.

• Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho mọi người

lao động có việc làm, chăm lo cải thiện điều kiện lao

Trang 25

• Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo

tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững; kết hợp chính sách của Nhà nước với

sự trợ giúp trực tiếp và có hiệu quả của toàn xã hội, của những người khá giả cho người nghèo, hộ nghèo, nhất là đối với những vùng đặc biệt khó khăn Ngăn chặn tình trạng tái nghèo

Trang 26

Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình

đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

• Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi người có công với nước; vận động toàn xã hội tham gia các hoạt động đền

ơn, đáp nghĩa; nâng cao mức sống về vật chất, tinh thần của người có công bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình dân cư Trợ giúp nạn nhân chất độc da cam, người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng, tạo thuận lợi

để họ hoà nhập với cộng đồng

Trang 27

• Chế độ tiền lương, các thang lương, bậc lương được sửa đổi và bổ sung nhằm thực hiện tốt nguyên tắc phân phối theo lao động; mức lương phải được điều chỉnh tương ứng với mức giá hình thành trong thực tế

• Ưu tiên dành vốn đầu tư của Nhà nước và huy động vốn

xã hội để giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân, nhất là

những nơi đất nông nghiệp bị chuyển đổi do đô thị hoá và công nghiệp hoá Phát triển các dịch vụ phục vụ đời sống của người lao động ở các khu công nghiệp Tiếp tục thực hiện chương trình xuất khẩu lao động, tăng tỉ lệ lao động xuất khẩu đã qua đào tạo, quản lý chặt chẽ và bảo vệ

quyền lợi chính đáng của người lao động

Trang 28

• Phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế; xây dựng và thực hiện tốt lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển mạnh các loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm y

tế cộng đồng

Trang 29

Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu

quả, bảo đảm mọi người dân được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.

• Mở rộng diện các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế; hạn chế và giảm dần hình thức thanh toán viện phí trực tiếp từ

người bệnh Đổi mới phương thức thanh toán viện phí qua quỹ bảo hiểm y tế

• Củng cố mạng lưới phân phối, lưu thông và cung ứng thuốc để ổn định thị trường thuốc phòng và chữa

bệnh cho nhân dân Đẩy mạnh nghiên cứu và sản xuất vắc-xin, sinh phẩm dùng cho người Phát triển công nghiệp trang bị, thiết bị y tế theo hướng hiện đại, tiếp cận và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ,

đặc biệt là công nghệ sinh học và công nghệ thông tin

Trang 30

Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao

sức khỏe và cải thiện giống nòi

• Cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ cho mọi

người, từng bước nâng cao thể trạng và tầm vóc,

trước hết là nâng cao thể lực bà mẹ, trẻ em

• Thực hiện chương trình dinh dưỡng quốc gia, giảm tỷ

lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em, chăm sóc phụ nữ có thai, sinh đẻ, giảm tỷ lệ tử vong của phụ nữ khi sinh, của trẻ em

Trang 31

• Giảm hẳn tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do các bệnh

nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như sốt rét, lao, bệnh

viêm phổi ở trẻ em Mở rộng việc phòng, chống bệnh bướu cổ, thực hiện toàn dân ăn muối có trộn iốt

Thanh toán bệnh bại liệt, phong, uốn ván ở trẻ sơ

sinh, nhanh chóng dập tắt các ổ dịch, phòng chống bệnh dại Chống tệ nghiện hút, mại dâm; ngăn chặn nhiễm HIV/AIDS và tổ chức điều trị những người đã mắc

• Tiếp tục phòng, chống các tệ nạn xã hội, nhất là nạn

ma tuý và tai nạn giao thông

Trang 32

Năm là, thực hiện các chính sách dân số và kế

hoạch hóa gia đình.

• Tạo chuyển biến nhanh trong việc thực hiện chiến

lược dân số cả về quy mô, cơ cấu và sự phân bố, tập

trung trước hết vào mục tiêu mỗi cặp vợ chồng không

có quá hai con và được nuôi dạy tốt; giảm nhanh tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ ba trở lên Ngoài việc đầu tư

thêm kinh phí và phương tiện kỹ thuật, cần tăng

cường giáo dục truyền thông, bổ sung các chính sách

về hạn chế sinh đẻ, củng cố hệ thống quản lý dân số,

kế hoạch hoá gia đình các cấp có mạng lưới đến tận thôn xóm, đường phố

• Giảm nhịp độ phát triển dân số

Trang 33

Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội.

• Phát triển các hoạt động tình nghĩa trong xã hội,

chăm sóc tốt hơn người có công với nước, gia đình liệt sĩ, thương binh, những người có khó khăn

trong cuộc sống, người tàn tật, người già không

nơi nương tựa và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng.

Trang 34

ĐÁNH GIÁ SỰ THỰC HIỆN

ĐƯỜNG LỐI

Ngày đăng: 16/09/2016, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm