1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1_14-15 Môn: Nghiệp Vụ Ngân Hàng 2
Tác giả Pgs. Ts Trầm Thị Xuân Hương, Pgs. Ts Nguyễn Đăng Dờn
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Nghiệp vụ ngân hàng
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp - Nhu cầu vay vốn ngắn hạn của doanh nghiệp - Quy trình lập kế hoạch tài chính ngắn hạn - Quy trình cho vay từng lần - Quy trình cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1_14-15

MÔN: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 2

- Hình thức thi: Trắc nghiệm

- Thời lượng: 60 phút – Không được sử dụng tài liệu

- Nội dung đề thi: Đề thi gồm có 40% lý thuyết và 60% bài tập, nội dung liên quan đến tất cả các chương trong đề cương môn Nghiệp vụ ngân hàng 2

- Tài liệu ôn tập:

Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, PGS TS Trầm Thị Xuân Hương và các tác giả Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Lao Động 2010

Bài tập Nghiệp vụ ngân hàng thương mai, PGS TS Nguyễn Đăng Dờn Đại học kinh tế TPHCM

Bài giảng và bài tập do giảng viên cung cấp

Đề cương ôn tập gồm các phần cụ thể như sau:

A PHẦN LÝ THUYẾT

Sinh viên lưu ý các vấn đề như sau:

1 Khái quát về hoạt động tín dụng và quy trình tín dụng

- Văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động tín dụng

- Khái quát hoạt động tín dụng

- Khái quát quy trình tín dụng

- Nội dung lập hồ sơ tín dụng

2 Phân tích tín dụng

- Ý nghĩa của giai đoạn phân tích tín dụng

- Nguồn thông tin thực hiện phân tích tín dụng

- Phương pháp thực hiện phân tích tín dụng

- Phân tích tài chính

- Phân tích phi tài chính

- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và phương pháp xu hướng

- Các nhóm chỉ số tài chính (Nhóm chỉ số khả năng thanh toán, chỉ số cơ cấu vốn, chỉ số hoạt động

và chỉ số tỷ suất sinh lời)

Trang 2

3 Quyết định tín dụng và giám sát khách hàng sử dụng vốn vay

- Cơ sở và quyền ra quyết định tín dụng

- Nội dung ra quyết định tín dụng

- Điều kiện bảo đảm tín dụng

- Nội dung bảo đảm tín dụng

- Quy trình bảo đảm tín dụng

5 Các hình thức cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

- Nhu cầu vay vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

- Quy trình lập kế hoạch tài chính ngắn hạn

- Quy trình cho vay từng lần

- Quy trình cho vay theo hạn mức: Áp dụng phương pháp chi phí và chu kỳ ngân quỹ

6 Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

- Nhu cầu vay vốn dài hạn của doanh nghiệp

- Nội dung lập kế hoạch tài chính dài hạn của doanh nghiệp

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay theo kế hoạch tài chính dài hạn

7 Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

- Những vấn đề cơ bản về bảo lãnh ngân hàng

- Quy trình bảo lãnh ngân hàng

- Soạn thảo và phát hành thư bảo lãnh

B PHẦN BÀI TẬP

Sinh viên lưu ý các dạng bài tập như sau

I Cho vay theo hạn mức ngắn hạn: Áp dụng theo hai phương pháp chi phí và chu kỳ ngân quỹ

1 Phương pháp chi phí

• Nhu cầu chi phí bằng tiền = Chi phí hoạt động SXKD năm kế hoạch - Khấu hao dự kiến

• Vòng quay tài sản ngắn hạn năm hiện hành = Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân

Trang 3

• Nhu cầu vốn luân chuyển = Nhu cầu chi phí bằng tiền / Vòng quay tài sản ngắn hạn năm kế hoạch

• Vốn lưu động hoạt động ròng = Tài sản hoạt động ròng - Nợ ngắn hạn phi tài chính

Trong đó, Tài sản hoạt động ròng = Tài sản ngắn hạn – Đầu tư tài chính ngắn hạn

Hạn mức tín dụng ngắn hạn = Nhu cầu vốn luân chuyển - Vốn lưu động hoạt động ròng – Khoản vay dự kiến ở ngân hàng khác

Ví dụ

Công ty ABC có báo cáo tài chính đến ngày 31/12/2013 như sau: (ĐVT: Triệu VNĐ)

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 1.500 Nợ ngắn hạn 11.250

Đầu tư ngắn hạn 2.000 Phải trả cho nhà cung cấp 4.500

Tài sản lưu động khác 350 Khoản phải trả khác 700

Tài sản dài hạn 120.550 Vay ngắn hạn ngân hàng 3.100

Đầu tư tài chính dài hạn 22.050 Vốn chủ sở hữu 106.500

Tài liệu bổ sung :

Tổng chi phí dự toán năm kế hoạch là 95.350 Tài sản ngắn hạn năm 2012 là 13.850, theo dự kiến vòng quay vốn lưu động tăng 20% Doanh thu đạt được trong năm 2013 là 108.200, dự kiến trích khấu hao trong năm 2014 là 1.200 Doanh nghiệp dự kiến vay ở ngân hàng khác là 1.500

Xác định hạn mức tín dụng ngắn hạn năm kế hoạch theo phương pháp chi phí

Trang 4

• Vốn lưu động hoạt động ròng = Tài sản hoạt động ròng - Nợ ngắn hạn phi tài chính

Vốn dài hạn tham gia tài trợ TSNH = (Nợ DH + VCSH) - TSDH

trung bình ngày của năm kế hoạch = Giá vốn hàng bán năm kế hoạch/365

tí = (Chu kỳ ngân quỹ trung bình năm kế hoạch) - Vốn dài hạn tham gia tài trợ TSNH – Khoản vay dự kiến ở ngân hàng khác

Ví dụ

Công ty ABC có báo cáo tài chính đến ngày 31/12/2013 như sau: (ĐVT: Triệu VNĐ)

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 1.500 Nợ ngắn hạn 23.650

Chứng khoán khả mại 3.000 Phải trả cho nhà cung cấp 4.500

Tài sản lưu động khác 650 Khoản phải trả khác 700

Tài sản dài hạn 104.250 Vay ngắn hạn ngân hàng 15.500

Tài liệu bổ sung :

Số liệu trích từ BCTC ngày 31/12/2012 như sau : Khoản phải thu khách hàng : 14.500, hàng tồn kho : 9.650, Khoản phải tra (các khoản nợ ngắn hạn phi tài chính) : 6.750

Trang 5

Doanh thu đạt được trong năm 2013 là 108.200, dự kiến doanh thu năm 2014 tăng 20% so với năm trước, giá vốn hàng bán chiếm 60% doanh thu

Xác định hạn mức tín dụng ngắn hạn năm kế hoạch theo phương pháp chu kỳ ngân quỹ Biết rằng doanh nghiệp dự kiến vay ở ngân hàng khác là 1.200

thu khách hàng bì = (365 x 14.800)/108.200 = 49,93 ngày

bì = (365 x 7.450)/(108.200 x 0,6) = 41,89 ngày

Bài tập 1 (Phương pháp chi phí)

Ngày 10/01/2013, Công ty Khánh Hội gởi hồ sơ vay vốn ngắn hạn đến ngân hàng công thương với tình hình như sau: (ĐVT: Ngàn VNĐ)

Kế hoạch năm 2013

Tổng chi phí dự toán SXKD: 145.000.000

Trang 6

Vòng quay vốn lưu động: 6,5 vòng

Dự kiến trích khấu hao TSCĐ là 10.000.000

Số liệu thực tế đến ngày 31/12/2012

Tài sản ngắn hạn: 26.000.000, công ty không có đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn: 18.000.000, trong đó vay ngân hàng là 12.000.000 Yêu cầu:

1 Tính nhu cầu vốn lưu động dự kiến năm 2013 cho công ty Khánh Hội

2 Xác định hạn mức tín dụng năm 2013 cho công ty Khánh Hội Biết rằng trong năm 2013 công ty có kế hoạch phát hành thêm trái phiếu để mở rộng SXKD và dự kiến vay ngắn hạn

ở ngân hàng khác là 2 tỷ đồng

Bài tập 2 (Phương pháp chi phí)

Ngày 15/01/2013, Công ty Phúc An gởi hồ sơ vay vốn ngắn hạn đến ngân hàng Kiên Long với tình hình như sau: (ĐVT: Ngàn VNĐ)

Chỉ tiêu kế hoạch năm 2013

Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là 5% so với năm trước

Số liệu thực tế đến ngày 31/12/2012

Các khoản giảm trừ và chiết khấu 32.500.000

Tài sản ngắn hạn đầu năm 2012: 29.500.000, trong đó đầu tư tài chính là 6.000.000 Tài sản ngắn hạn cuối năm 2012 31.250.000, trong đó đầu tư tài chính là 7.500.000 Trích số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/2012

1 Tính nhu cầu vốn lưu động dự kiến năm 2013 cho công ty Phúc An

2 Xác định hạn mức tín dụng năm 2013 cho công ty Phúc An Biết rằng trong năm 2013 công ty dự định mở rộng quy mô SXKD, dự kiến vay thêm vốn của một tổ chức tín dụng khác là 10.800.000, trong đó vay ngắn hạn chiếm 40%

Bài tập 3 (Phương pháp chi phí)

Trang 7

Công ty MNX có báo cáo tài chính đến ngày 31/12/2012 như sau: (ĐVT: Triệu VNĐ)

Tài sản Số tiền Nợ và vốn chủ sở hữu Số tiền

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 1.531 Nợ ngắn hạn 14.228

Chứng khoán khả mại 1.100 Phải trả cho NCC 6.500

Tài sản lưu động khác 200 Khoản phải trả khác 200

Tài sản dài hạn 124.662 Vay ngắn hạn ngân hàng 6.050

Đầu tư tài chính dài hạn 25.538 Vốn chủ sở hữu 111.807

Tổng cộng tài sản 140.055 Tổng cộng nợ và vốn CSH 140.055

Tài liệu bổ sung :

Tổng chi phí dự toán SXKD năm kế hoạch là 81.550 Tài sản ngắn hạn năm 2011 là 14.500, theo

dự báo vòng quay vốn lưu động tăng 15% Doanh thu đạt được trong năm 2012 là 98.670

Xác định hạn mức tín dụng ngắn hạn năm kế hoạch theo phương pháp chi phí Biết rằng công ty MNX đã được một ngân hàng khác duyệt cho vay ngắn hạn là 1.500 Trong năm kế hoạch công ty

dự kiến trích khấu hao TSCĐ là 2000

Bài 4 (Phương pháp chu kỳ ngân quỹ)

Công ty Duphalac có báo cáo tài chính đến ngày 31/12/2012 như sau: (ĐVT: Triệu VNĐ)

Tài sản Số tiền Nợ và vốn chủ sở hữu Số tiền

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 2.500 Nợ ngắn hạn 19.450

Đầu tư ngắn hạn 1.500 Phải trả cho nhà cung cấp 9.500

Khoản phải thu khách hàng 10.500 Phải trả cho CNV 2.150

Tài sản lưu động khác 1.750 Khoản phải trả khác 800

Đầu tư tài chính dài hạn 32.000 Vốn chủ sở hữu 101.050

Tổng cộng tài sản 150.500 Tổng cộng nợ và vốn CSH 150.500

Tài liệu bổ sung :

Số liệu trích từ BCTC ngày 31/12/2011 như sau : Khoản phải thu KH : 9.500, hàng tồn kho : 6.950, khoản phải trả : 10.250

Trang 8

Trong năm kế hoạch công ty dự kiến trích khấu hao 15% tài sản cố định ròng năm hiện hành Doanh thu đạt được trong năm 2012 là 145.350, dự kiến tăng 15% trong năm tới và giá vốn hàng bán chiếm 65% Xác định hạn mức tín dụng ngắn hạn năm kế hoạch theo phương pháp chu kỳ ngân quỹ Biết rằng công ty ABC dự kiến vay ngắn hạn thêm ở ngân hàng khác là 3000

Bài tập 5 (Phương pháp chu kỳ ngân quỹ)

Bài tập 6 (Phương pháp chu kỳ ngân quỹ)

Bảng cân đối kế toán Số liệu từ BCKQKD

Khoản phải thu 1.150 Phải trả người bán 800 GVHB 5.500

Hàng tồn kho 2.050 Phải trả CNV 150

Tổng TS ngắn hạn 3.440 Tổng nợ ngắn hạn 2.310

TSCĐ ròng 1.500 Nợ dài hạn 1.430

Vốn chủ sở hữu 1.200 Tổng tài sản 4.940 Tổng nguồn vốn 4.940

Trang 9

Công ty Delta Đầu năm 2014

Khoản phải thu KH 1.150 Phải trả người bán 800 GVHB 5.500

Trang 10

II Cho vay đầu tƣ dự án

Bài 1

Dự án đầu tư SkyGarden của công ty Nam Long có tổng vốn dự toán là 25.000.000 Chủ đầu tư

có khả năng tự tài trợ vào dự án là 6.000.000, nhập khẩu máy móc thiết bị theo hình thức tín dụng thương mại 70% giá trị tài sản, trả chậm trong vòng 5 năm, nguyên giá tài sản là 7.000.000 Số còn lại công ty xin ngân hàng tài trợ

Yêu cầu:

1 Xác định hạn mức tín dụng trung và dài hạn có thể cấp cho dự án, biết rằng dự án đã được thẩm định có tính khả thi

2 Giả sử hạn mức nói trên đã được chấp nhận và được giải ngân trong 5 đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 01/03/2013 Giải ngân 40% hạn mức

Đợt 2: Ngày 01/04/2013 Giải ngân 20% hạn mức

Đợt 3: Ngày 15/05/2013 Giải ngân 15% hạn mức

Đợt 4: Ngày 01/06/2013 Giải ngân 15% hạn mức

Đợt 5: Ngày 10/06/2013 Giải ngân 10% hạn mức

Công trình hoàn thành và nghiệm thu vào ngày 21/06/2013 Tính tiền lãi trong thời gian thi công theo phương pháp tích số, lãi suất ngắn hạn ưu đãi ngân hàng áp dụng là 1,20%/tháng và lãi không nhập vào vốn trong quá trình giải ngân

3 Xác định tổng dư nợ cuối cùng của dự án, biết rằng lãi thi công đã được phía chủ đầu tư trả 50% vào ngày nghiệm thu công trình, 50% còn lại được nhập vào dư nợ tín dụng

4 Xác định tiền lãi công ty phải trả vào cuối mỗi năm, biết rằng thời gian trả nợ là 5 năm, vốn gốc trả đều, lãi được tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất ưu đãi trong hai năm đầu là 16%/năm, sau đó tăng đều mỗi năm 1%

5 Theo bảng cân đối thu chi khi dự án đưa vào sử dụng, thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của năm thứ 1 là 5.000.000, hai năm tiếp theo tăng đều 20% mỗi năm, hai năm cuối được xác định ở mức 3.500.000 Thuế TNDN là 25%

Lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ 30%, phần còn lại công ty dùng để trả nợ ngân hàng Khấu hao TSCĐ được tính trên nguyên giá, theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao 6 năm

Hãy đánh giá khả năng trả nợ của dự án và nhận xét

Trang 11

Bài 2

Dự án đầu tư TropicGarden của công ty Phát Đạt có tổng vốn dự toán là 30.000.000 Chủ đầu tư

có khả năng tự tài trợ vào dự án là 7.500.000, nhập khẩu máy móc thiết bị theo hình thức trả chậm 100% giá trị tài sản, trong vòng 5 năm, nguyên giá tài sản là 8.000.000 Khoản còn lại công ty xin ngân hàng tài trợ tín dụng

Yêu cầu:

1 Xác định hạn mức tín dụng trung và dài hạn có thể cấp cho dự án, biết rằng dự án đã được thẩm định có tính khả thi

2 Giả sử hạn mức nói trên đã được chấp nhận và được giải ngân trong 5 đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 15/04/2013 Giải ngân 30% hạn mức

Đợt 2: Ngày 15/05/2013 Giải ngân 30% hạn mức

Đợt 3: Ngày 30/05/2013 Giải ngân 20% hạn mức

Đợt 4: Ngày 15/06/2013 Giải ngân 20% hạn mức

Công trình hoàn thành và nghiệm thu vào ngày 21/06/2013 Tính tiền lãi trong thời gian thi công theo phương pháp tích số, lãi suất ngắn hạn ngân hàng áp dụng là 1,5%/tháng và lãi không nhập vào vốn trong trong quá trình giải ngân

3 Xác định tổng dư nợ cuối cùng của dự án, biết rằng lãi thi công nhập vào vốn gốc tính vào ngày nghiệm thu công trình

4 Xác định tiền lãi công ty phải trả vào cuối mỗi năm, biết rằng thời gian trả nợ là 5 năm, vốn gốc trả đều, lãi được tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất cố định trong suốt 5 năm là 20%/năm

5 Theo bảng cân đối thu chi khi dự án đưa vào sử dụng, thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của năm thứ 1 là 3.000.000, hai năm tiếp theo tăng đều 10% mỗi năm, hai năm cuối được xác định ở mức 2.000.000 Thuế TNDN là 25%

Lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ 40%, phần còn lại công ty dùng để trả nợ ngân hàng Khấu hao TSCĐ chỉ tính trên vốn vay của ngân hàng cấp, theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao 5 năm

Hãy đánh giá khả năng trả nợ của dự án và nhận xét

Trang 12

- Đợt 5: Ngày 29/08/2008: 1.000.000

- Đợt 6: Ngày 28/10/2008: 3.000.000

Công trình hoàn thành vào ngày 31/12/2008

Yêu cầu:

1 Tính tiền lãi phát sinh trong thời giant thi công, biết rằng lãi suất cho vay là 1,20%/tháng

2 Xác định dư nợ cuối cùng của dự án, biết rằng lãi thi công được nhập vào vốn gốc

3 Lập bảng kế hoạch trả nợ, biết rằng thời hạn trả nợ 3 năm, trả vốn gốc đều, 6 tháng trả một lần, lãi theo dư nợ giảm dần với lãi suất 8%/kỳ

4 Với tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 20%, bên vay chỉ sử dụng tiền khấu hao TSCĐ hình thành bằng vốn vay để trả nợ ngân hàng, lãi ròng bình quân hàng năm là 2.400.000, trong đó tỷ lệ trích lập quỹ ấn định là 50%, phần còn lại được dùng để trả nợ ngân hàng Hãy đánh giá khả năng trả nợ của dự án

Bài 4

Dự án đầu tư ABC có tổng kinh phí dự kiến là 50.000 triệu (ĐVT: Triệu đồng) Các số liệu liên quan đến dự án như sau:

- Thời gian khai thác dự án: 5 năm

- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 lần lượt là 6.500, 6.600, 7.700, 6.800 và 5.900

- Tiền khấu hao TSCĐ hàng năm khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng là 8.400

- Giá trị thanh lý TSCĐ ở năm cuối dự án là 1.500

- Thuế suất thuế TNDN là 25%

Yêu cầu:

1 Với tỷ suất chiết khấu 10%, bằng phương pháp hiện giá thuần (NPV), hãy cho biết ngân hàng có nên đầu tư vào dự án trên hay không? Biết rằng đơn vị chủ đầu tư dự kiến vay ngân hàng với tổng dư nợ 45.000, lãi suất 10%/năm, trả nợ trong 5 năm, gốc trả đều, lãi tính theo dư nợ giảm dần

2 Giả sử Ngân hàng chấp thuận cho vay 45.000 (tính theo dư nợ cuối cùng) với thời hạn 5 năm Hai bên thỏa thuận hoàn trả vốn gốc và tiền lãi theo phương pháp đều, lãi suất 10%/năm

a Lập bảng kế hoạch trả nợ

b Lập bảng so sánh đánh giá khả năng trả nợ của dự án Biết rằng bên vay dùng toàn

bộ tiền khấu hao TSCĐ và 50% thu nhập ròng để trả nợ ngân hàng

c Nếu lãi suất cho vay tăng lên 12%/năm thì khả năng trả nợ của dự án có đảm bảo không? Vì sao?

Bài 5

Trang 13

Dự án đầu tư SDK của công ty Đại Dương có tổng dự toán chi phí là 20.000 triệu (ĐVT: Triệu đồng) Chủ đầu tư có vốn tự có tham gia vào dự án là 4.000, nhập khẩu máy móc thiết bị trả chậm 5.000 Số vốn đầu tư còn thiếu, công ty xin vay ngân hàng

Yêu cầu

1 Thẩm định và xác định hạn mức tín dụng cho dự án nói trên Biết rằng vốn tự có tham gia vào dựa án được xác định là 3.000 Hợp đồng nhập khẩu MMTB trả chậm 5.000 đã kiểm tra đúng

2 Theo hồ sơ dự án thì khi hoàn thành dự án, đưa vào sử dụng sẽ tạo ra thu nhập ròng để trả

nợ ngân hàng bình quân hàng năm là 2.000 Hãy xác định thời hạn cho vay đồi với dự án, biết rằng thời gian thi công được xác định là 18 tháng Khi hoàn thành, chủ đầu tư có thể đưa vào khai thác sử dụng ngay để tạo nguồn thu trả nợ ngân hàng

Bài 6

Dự án đầu tư của công ty Bạch Đằng có tổng dự toán là 47.000 (ĐVT: Triệu đồng) Vốn tự có tham gia vào công trình là 12.000 Nhập khẩu máy móc thiết bị trả chậm 10.000 PG Bank đồng ý cho vay 25.000

Vốn tín dụng được giải ngân 5 đợt như sau:

dài hạn

Lãi thi công trả dần

Ngày đăng: 29/10/2023, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán  Số liệu từ BCKQKD - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
Bảng c ân đối kế toán Số liệu từ BCKQKD (Trang 8)
Bảng Tính Lãi Thi Công  Ngày   Số Ngày  Dƣ Nợ  Tích Số - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Tính Lãi Thi Công Ngày Số Ngày Dƣ Nợ Tích Số (Trang 15)
Bảng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ (Trang 16)
Bảng Tính Lãi Thi Công  Ngày   Số Ngày  Dƣ Nợ  Tích Số - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Tính Lãi Thi Công Ngày Số Ngày Dƣ Nợ Tích Số (Trang 17)
Bảng Kế Hoạch Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Kế Hoạch Trả Nợ (Trang 18)
Bảng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ (Trang 19)
Bảng Tính FCF( Dòng tiền) - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Tính FCF( Dòng tiền) (Trang 20)
Bảng Kế Hoạch Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Kế Hoạch Trả Nợ (Trang 20)
Bảng Đánh Giá Khả Năng Trả Nợ  Năm  Khấu hao  Lãi ròng  Tổng  Nợ phải trả  Thừa/ Thiếu - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Đánh Giá Khả Năng Trả Nợ Năm Khấu hao Lãi ròng Tổng Nợ phải trả Thừa/ Thiếu (Trang 21)
Bảng Kế Hoạch Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Kế Hoạch Trả Nợ (Trang 22)
Bảng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ (Trang 22)
Bảng Kế Hoạch Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Kế Hoạch Trả Nợ (Trang 23)
Bảng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Xác Định Lãi Ròng Dùng Trả Nợ (Trang 24)
Bảng Đánh Giá Khả Năng Trả Nợ  Năm  Khấu hao  Lãi ròng  Tổng  Nợ phải trả  Thừa/ Thiếu - Nd on tap mon nvnh2 hk1 14 15 dh cd
ng Đánh Giá Khả Năng Trả Nợ Năm Khấu hao Lãi ròng Tổng Nợ phải trả Thừa/ Thiếu (Trang 24)
w