chuyên đề hóa 10 cánh diều, hóa học 10 cánh diều, chương trình thpt 2018, thpt 2018, lớp 10 , giáo án chuyên đề hóa 10 cánh diều 2018 , giáo án chuyên đề hóa 10 cánh diều 2018 , giáo án chuyên đề hóa 10 cánh diều 2018 ,
Trang 1Ngày soạn: 20/11/2023 Ngày tháng năm 2023
1 Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số phân tử đơn giản
Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết trongmột số phân tử
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
- Năng lực riêng:
Nhận thức hóa học: Viết được công thức Lewis của một chất hay ion, từ đó viết được các cấu tạo cộng hưởng (nếu có) của một số chất hay ion; hiểu được mô hình VSEPR và xác định được hình học của các phân tử, ion
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm tòi khám phá kiến thức thông qua các vốn kiến thức đã học và xử lí thông tin, thảo luận rút ra kiến thức đã học và xử lí thôngtin, thảo luận rút ra kiến thức mới
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được hình học phân tử các chất xung quanh
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng tuần hoàn nguyên tố
hóa học, tranh ảnh về sự lai hóa orbital nguyên tử
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai hóa orbital nguyên tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế vào bài học
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 2- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh:
Theo em, dạng hình học nào sau đây của hai phân tử carbon dioxide và nước là đúng?
Yếu tố nào quyết định hình học phân tử các chất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1:
Những electron như thế nào được gọi là:
a) Electron hóa trị
b) Electron chung
c) Electron hóa trị riêng.
- GV giới thiệu cho HS về công thức
Lewis, HS trả lời câu hỏi 2:
2 Viết công thức cấu tạo của CO 2 và H 2 O.
- GV giới thiệu Ví dụ 1, cách biểu diễn
công thức Lewis của CO2 và H2O
- GV hỏi thêm:
+ Trình bày sự khác nhau giữa công thức
electron và công thức Lewis.
(Sự khác nhau: công thức Lewis thì mỗi
cặp electrong dùng chung trong công thức
electron được thay bằng một gạch nối)
- GV cho HS các bước cơ bản để viết được
công thức Lewis, hướng dẫn HS viết công
thức của CO2
- GV đặt câu hỏi:
I Công thức Lewis và mô hình VSEPR
1 Công thức Lewis Câu hỏi 1:
a) Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học (thường là những electron ở lớp ngoài cùng hoặc ở phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa)
b) Electron chung là những electron hóa trị tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học.c) Electron hóa trị riêng là những electron hóa trị nhưng không tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học
Công thức Lewis:
Công thức Lewis là công thức biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng
Câu hỏi 2:
Công thức cấu tạo của CO2:
Công thức cấu tạo của H2O:
Trang 3+ Nêu lại electron hóa trị của các nguyên
tử theo nhóm A?
(Với các nguyên tố nhóm A, số electron
hóa trị của nguyên tử bằng số thứ tự của
nhóm)
+ Giải thích cách tính tổng số electron hóa
trị của CO 2 ?
(C thuộc nhóm IVA có 4 electron hóa trị, O
thuộc nhóm VIA có 6 electron hóa trị)
+ GV hướng dẫn HS thực hiện Bước 3 và 4
như Ví dụ
- GV chú ý: Các nguyên tử nguyên tố
thuộc chu kì 2 không thể có nhiều hơn 8
electron ở lớp vở ngoài cùng khi hình thành
liên kết do lớp ngoài cùng chỉ có 4 orbital
là 2s, 2px, 2py và 2pz
- HS hãy đọc Ví dụ 3 và trình bày các bước
xác định công thức Lewis khi biết công
+ Một phân tử có thể có viết được nhiều
công thức Lewis, ví dụ SO2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
Ví dụ 1 (SGK -tr6)
Công thức Lewis của CO2 và H2O là:
Các bước cơ bản để xác định công thức Lewis
Bước 1: Tính tổng số electron hóa trị của phân
tử hay ion cần biểu diễn
Bước 2: Xác định nguyên tử trung tâm và vẽ sơ
đổ khung biểu diễn liên kết giữa nguyên tử trung tâm với các nguyên tử xung quanh qua các liên kết đơn Nguyên tử trung tâm thường lànguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn (ngoại trừ một số trường hợp như Cl2O, Br2O, H2O, NH3, CH4, …)
Bước 3: Hoàn thiện octet cho các nguyên tử có
độ âm điện lớn hơn (trừ hydrogen) trong sơ đồ Tính số electron hoá trị chưa tham gia liên kết bằng cách lấy tổng số electron trừ số electron tham gia tạo liên kết Nếu electron hoá trị còn
dư, đặt số electron hoá trị dư trên nguyên tử trung tâm Kiểm tra nguyên tử trung tâm đã đạt quy tắc octet chưa Nếu nguyên tử trung tâm chưa đạt quy tắc octet, chuyển sang Bước 4 Bước 4: Chuyển cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử xung quanh thành electron liên kết sao cho nguyên tử trung tâm thoả mãn quy tắc octet
Ví dụ 2 (SGK-tr7)
Công thức Lewis của CO2:
Ví dụ 3 (SGK-tr8) Luyện tập 1.
Công thức Lewis của CH4:
Công thức Lewis của BF3:
Trang 4Công thức Lewis của SO3:
Công thức Lewis của F2O:
Lưu ý:
Phương pháp xác định cộng thức Lewis nêu trên cũng có những ngoại lệ không phù hợp, chẳng hạn như BeCl2:
Hoạt động 2: Mô hình VSEPR
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số phân tử đơn giản
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe
giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao, thảo luận trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 2, 3
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, dự đoán mô hình của một số phân tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi 3.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau hay
hút nhau?
- GV giới thiệu cho HS về mô hình VSEPR
Ví dụ: Nếu xung quanh nguyên tử trung
tâm A có 2 đám mây electron hóa trị (kí
hiệu là E) thì vị trí của A với 2 đám mây E
có dạng thẳng mà không phải dạng góc
- GV lưu ý: Một đám mây electron hóa trị
2 Mô hình VSEPR Câu hỏi 3:
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
Mô hình VSEPR:
Mô hình lực đẩy giữa các cặp electron vỏ hóatrị - VSEPR có thể giúp ta dự đoán hình họccủa phân tử (đặc trưng bởi cách sắp xếp của cácnguyên tử trong không gian) Mô hình này dựatrên cơ sở các đám mây electron hóa trị củanguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau tới vị trí xanhau nhất để lực đẩy giữa chúng nhỏ nhất
Lưu ý: Một đám mây electron hóa trị có thể là
một liên kết (đơn, đôi, ba), Một cặp electronhóa trị riêng hoặc một electron độc thân
Bảng 1.1 Dạng hình học phân tử theo
Trang 5có thể là một liên kết (đơn, đôi, ba), một
cặp electron hóa trị riêng hoặc một electron
độc thân
- GV nhấn mạnh: Việc xác định hình học
phân tử có ý nghĩa quan trọng trong nghiên
cứu hóa học, giúp ta có thêm những hiểu
biết về khả năng phản ứng, về độ bền, về
tính phân cực của phân tử,…
- HS giới thiệu Bảng 1.1
- GV cho HS tìm một số ví dụ ứng với công
thức VSEPR có công thức chung là AE2,
- GV giới thiệu: mô hình VSEPR còn có thể
vận dụng cho các hệ AE5 (dạng phân bố
không gian: lưỡng tháp tam giác) và AE6
(dạng phân bố không gian: bát diện)
AX6
Bát diện
SF6, IF5O
- GV cho HS đọc Ví dụ 4, Ví dụ 5 GV
hướng dẫn HS làm theo các bước:
+ Bước 1: Viết công thức Lewis
+ Bước 2: Xác định số đám mây electron
hóa trị xung quanh nguyên tử trung tâm để
xác định công thức VSEPR tương ứng
Ví dụ 4: nguyên tử trung tâm C có 2 liên
VSEPR.
Luyện tập 2:
Xung quanh nguyên tử trung tâm (kí hiệu là A)
có 3 đám mây electron hóa trị (kí hiệu là E), thì
do lực đẩy giữa 3 đám mây electron (cùng mang điện tích âm) nên 3 đám mây này phải có
vị trí sao cho góc hóa trị lớn nhất là 120o Ba đám mây electron được phân bổ trên mặt phẳnghướng về ba đỉnh của tam giác, phân tử có cầu trúc tam giác phẳng
Ví dụ 4 (SGK -tr10)
Ví dụ 5 (SGK -tr10) Luyện tập 3
+ Công thức Lewis của CH4:
+ Nguyên tử trung tâm C có 4 liên kết đơn xungquanh tương ứng với 4 đám mây electron hóa trị Công thức VSEPR của CH4 là AE4
+ Từ công thức VSEPR dự đoán dạng hình học của CH4 là: tứ diện Được biểu diễn như hình:
Trang 6kết đôi xung quanh nên có 2 đám mây
electron hóa trị, do đó có công thức VSEPR
là AE2
Ví dụ 5: nguyên tử trung tâm N có 3 liên
kết đơn xung quanh và 1 cặp electron riêng
nên có 4 đám mây electron hóa trị, do đó có
công thức VSEPR là AE4
+ Bước 3: dự đoán dạng hình học của phân
tử tương ứng theo bảng đã cho
- HS thực hiện Luyện tập 3 theo nhóm đôi.
Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình
học của phân tử CH 4
- GV nhấn mạnh: công thức VSEPR chỉ
giúp dự đoán dạng hình học của phân tử
chứ không thể chính xác hoàn toàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital
Trang 7- GV đặt vấn đề: Khi sử dụng sự xen phủ
các orbital nguyên tử tạo thành liên kết
hóa học, không giải thích được góc liên kết
ở một số trường hợp.
- GV dẫn dắt: lấy ví dụ về CH4
+ 4 orbital lai hóa xen phủ với các orbital
1s của bốn nguyên tử H, tạo ra bốn liên kết
σ (C−H), nên góc liên kết ^HCH trong tứ
diện đều (có nguyên tử C ở tâm) bằng
109, 5o
- Để giải thích có thể sử dụng khái niệm lai
hóa orbital
- HS tìm hiểu SGK, trả lời:
+ Thế nào là lai hóa orbital?
+ Điều kiện để các AO nguyên tử có lai
hóa với nhau?
- GV cho HS đặt câu hỏi:
+ Tìm hiểu nội dụng SGK, cho biết có
những dạng lai hóa đơn giản và phổ biến
nào?
(Dạng lai hóa sp, sp2, sp3)
- GV giới thiệu hình ảnh các dạng lai hóa
đơn giản
- HS quan sát hình ảnh và trả lời Câu hỏi 4.
- GV giới thiệu: lai hóa sp thuộc loại lai
hóa thẳng, lai hóa sp2 là thuộc loại lai hóa
tam giác phẳng, lai hóa sp3 thuộc loại lai
hóa tứ diện
- Khi xét lai hóa chỉ quan tâm tới sự tổ hợp
AO Các AO có thể có hoặc không có
electron
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu
dạng lai hóa sp, trả lời các câu hỏi:
+Thế nào là lai hóa sp Các góc giữa các
AO lai hóa bằng bao nhiêu? Dạng hình
học của lai hóa đó.
(Dạng hình học của lai hóa đó là đường
thẳng)
+ Giải thích lại sự hình thành liên kết
trong phân tử BeH 2
+ Lai hóa sp thường xuất hiện với các
Sự lai hóa thường chỉ xét với các nguyên tử trung tâm
- Điều kiện để các orbital nguyên tử (AO) có thể lai hóa với nhau là chúng có năng lượng gần bằng nhau
- Số AO lai hóa bằng tổng số AO tham gia lai hóa
Ví dụ: mô hình mô phỏng cấu trúc phân tử
methane
2 Các dạng lai hóa phổ biến
Câu hỏi 4:
AO lai hóa có định hướng khác với AO s và
AO p trong không gian Do AO lai hóa là sự tổ hợp các AO của cùng một nguyên tử để tạo ra các AO mới có hình dạng, kích thước như nhau nhưng có định hướng không gian khác nhau phù
Trang 8công thức VSEPR dạng nào?
- HS thực hiện Câu hỏi 5 GV hướng dẫn
HS:
+ Viết công thức Lewis của phân tử.
+ Xác định dạng hình học của phân tử dựa
vào mô hình VSEPR.
+ Từ cấu hình electron của nguyên tử
trung tâm để xác định sự lai hóa giữa các
AO.
- GV cho HS tìm hiểu dạng lại hóa sp2
+Thế nào là lai hóa sp 2 Các góc giữa các
AO lai hóa bằng bao nhiêu? Dạng hình
học của lai hóa đó.
(Dạng hình học của lai hóa đó là tam giác)
+ Giải thích lại sự hình thành liên kết
trong phân tử BF 3
+ Lai hóa sp 2 thường xuất hiện với các
công thức VSEPR dạng nào?
- HS áp dụng làm Câu hỏi 6.
- Tương tự GV cho HS thảo luận để tìm
hiểu về lai hóa sp3, GV cung cấp một số
+ Tổng số liên kết σ của nguyên tử trung
tâm A với các nguyên tử xung quanh X +
số cặp electron hóa trị của A chưa liên kết.
(Cặp electron liên kết được biểu diễn bằng
dấu gạch, electron chưa liên kết có thể là
electron độc thân và liên kết kép được coi
là 1 liên kết).
+ Nếu tổng số này là 2 thì trạng thái lai
hóa sp, là 3 thì trạng thái lai hóa sp 2 , là 4
thì trạng thái lai hóa sp 3
- Ví dụ: Nguyên tử C trong CO2 (O=C=O)
chỉ có 2 liên kết nên ở trạng thái lai hóa sp
Nguyên tử N trong NO2 (O-N=O) có 3 liên
kết nên ở trạng thái lai hóa sp2
- GV chú ý cho HS: Các kiểu lai hóa quyết
định dạng hình học của phân tử
+ Lai hoá sp: đường thẳng
hợp với sự hình thành liên kết và dạng hình học phân tử tương ứng
b) Tìm hiểu một số dạng lai hóa cơ bản a) Lai hóa sp
Lai hóa sp là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 1 AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 2
AO lai hóa sp nằm trên cùng một đường thẳng hướng về hai phía, đối xứng nhau (góc giữa 2AOlai hóa là 18 0o)
Ví dụ 6: BeH2
Lưu ý: Phân tử tương ứng với công thức
VSEPR là AE2 thì nguyên tử trung tâm A thường
có dạng lai hóa sp
Câu hỏi 5:
+ Công thức Lewis của CO2 là: O=C=O Nguyên tử C trong CO2 chỉ có 2 liên kết nên ở trạng thái lai hóa sp
+ Giải thích sự hình thành lai hóa:
Từ công thức Lewis của CO2, xác định được phân tử này có dạng đường thẳng theo mô hình VSEPR
Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s22s22p2 Để tạo liên kết với O, trước tiên có sự dịch chuyển 1electron từ 2s lên 2p tạo cấu hình electron ở trạng thái kích thích là 1s22s12p3
Trong phân tử CO2, nguyên tử C phải có lai hóa
Hai AO 2p không lai hóa của nguyên tử C có chứa electron độc thân xen phủ bên với 2AO 2p chứa electron độc thân còn lại của 2 nguyên tử
O, tạo nên 2 liên kết π
b) Lai hóa sp 2
:
Lai hóa sp2 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 2 AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 3
AO lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, hướng
từ tâm tới 3 đỉnh của một tam giác đều (góc giữa
2 AO lai hóa là 12 0o)
Trang 9+ Lai hoá sp²: tam giác phẳng
+ Lai hoá sp3: hình tứ diện (hoặc tháp tam
giác)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
Lai hóa sp2 còn được gọi là lai hóa tam giác
Ví dụ 7: BF3
Lưu ý: Phân tử tương ứng với công thức
VSEPR là AE3 thì nguyên tử trung tâm A thường
1 AO 2s tổ hợp với 2 AO 2p tạo 3 AO lai hóa sp2
3 AO lai hóa của nguyên tử C hướng về 3 đỉnh của một tam giác đều
c) Lai hóa sp 3
Lai hóa sp3 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 3 AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 4
AO lai hóa sp3, hướng từ tâm tới 4 đỉnh của một
tứ diện đều (góc giữa 2 AO lai hóa là 109, 5o)
Ví dụ 7: CH4.
Luyện tập 4:
Công thức Lewis của CH4:
Từ công thức Lewis của CH4 ta xác định được
Trang 10phân tử này có dạng tứ diện theo mô hình VSEPR.
Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s22s22p2 Cấu hình electron của C (Z = 6) ở trạng thái kích thích là 1s22s12p3
1 AO 2s tổ hợp với 3 AO 2p tạo 4 AO lai hóa sp3
4 AO lai hóa sp3 của nguyên tử C xen phủ với 4
AO s của nguyên tử H tạo thành 4 liên kết σ hướng về 4 đỉnh của một tứ diện đều
Bảng tổng kết:
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 1, 2, 3, 4 (SGK -tr14).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về công thức Lewis, cấu trúc hình học của một số phân
tử, sự lai hóa orbital nguyên tử
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
1 Công thức Công thức Lewis dùng biễu diễn liên kết hoá học trong phân tử cộng hoá trị.
2 Mô hình VSEPR dùng biểu diễn dạng hình học của phân tử do sức đẩy khác nhau giữa các cặp electron liên kết và chưa liên kết.
3 Sự lai hoá AO dùng giải thích một số hiện tượng thực tế quan sát được hoặc đo lường được.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm Bài 1, 2, 3, 4 (SGK -tr14).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương
Kết quả:
Bài 1.
Trang 11CF4 C2H6 C2H4 C2H2Công thức
Lewis
Bài 2
Công thức Lewis của H2O:
Một AO 2s tổ hợp với ba AO 2p tạo bốn AO lai hoá sp3
- Nguyên tử O có 4 AO lai hóa sp3, trong đó có 2 AO chứa 1 electron Hai AO này sẽ xen phủ với
AO 1s của mỗi nguyên tử H tạo hai liên kết σ như sau:
Bài 3 Đáp án C.
Công thức Lewis của CHCl3 là:
Trang 12Nguyên tử trung tâm C có 4 liên kết đơn xung quanh tương ứng với 4 đám mây electron Công thức VSEPR của CHCl3 là AE4
Do 4 đám mây hướng tới 4 đỉnh của một tứ diện nên dạng hình học không gian của CHCl3 có dạng tứ diện
⇒ Trạng thái lai hóa của nguyên tử C trong phân tử CHCl3 là sp3
Bài 4
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm Bài tập 5, 6 (SGK -tr14) và
bài thêm
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài về cấu trúc hình học của một số phân
tử, sự lai hóa orbital nguyên tử
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập: Bài tập 5, 6 (SGK -tr14) và bài thêm.
Bài 1: Trình bày sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử sau dựa vào sự lai hóa của các
nguyên tử trung tâm:
a) C2H2
b) C2H4
c) NH3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải
Đáp án:
Bài 5.
Công thức Lewis của CS2
Công thức VSEPR dạng AE2 nên phân tử có dạng đường thẳng
Bài 6.
Công thức Lewis của PCl5 là:
Trang 13Công thức Lewis của SF6 là:
Đáp án bài thêm:
Bài 1:
a) C2H2
Nguyên tử carbon trong phân tử C2H2 ở trạng thái lai hoá sp.
Cấu hình electron của C (Z =6):1 s2
2 s22 p2
Một AO 2s tổ hợp với một AO2 p tạo hai AO lai hoá sp
Mỗi nguyên tử C có 2 AO lai hoá sp, sẽ xen phủ với mỗi AO1 s của nguyên tử H và AO lai hoá
sp của nguyên tử C còn lại, còn 2 AO p không lai hoá sẽ xen phủ với nhau từng đôi một tạo thành hai liên kết π giữa hai nguyên tử C
Trang 14b) C2H4
Nguyên tử carbon trong phân tử C2H4 ở trạng thái lai hoá sp².
Cấu hình electron của C (Z =6):1 s22 s22 p2
Một AO 2s tổ hợp với hai AO 2 p tạo ba AO lai hoá s p2 :
Mỗi nguyên tử C có 3 AO lai hoá sp², sẽ xen phủ với 2 AO s của nguyên tử H và 1 AO lai hoá sp2
của nguyên tử C còn lại, còn 1 AOp không lai hoá sẽ xen phủ bên với nhau tạo thành liên kết π
giữa hai nguyên tử C
c) NH3
Cấu hình electron của N (Z=7):1 s2
2 s22 p3.Một AO 2s tổ hợp với ba AO 2 p tạo bốn AO lai hoá sp³:
Trang 15Ba AO lai hoá s p3 của nguyên tử N xen phủ với ba AO s của 3 nguyên tử hydrogen tạo thành 3 liên kết σ hướng về 3 đỉnh của một tứ diện Orbital của cặp electron không liên kết hướng về đỉnh còn lại của tứ diện Do sự có mặt của cặp electron không liên kết này, góc liên kết trong phân tử NH3 bị giảm xuống còn 107∘, thay vì 109, 5∘.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Trang 16Ngày soạn: 22/9/2023 Ngày tháng 9 năm 2023
Ký duyệt
Ngày dạy: / /
BÀI 2: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên, lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên
Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân
Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân
Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, y học, đời sống
và sản xuất
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
- Năng lực riêng:
Nhận thức hoá học: Nêu được sơ lược về phóng xạ tự nhiện, phóng xạ hạt nhân và lấy ví
dụ Vận dụng các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân Nêu đượcứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sựhướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) ục tiêu:
- Gợi tâm thế vào bài học mới
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 17Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc tình huống mở đầu:
Sự phát triển của hóa học thời cổ và trung đại có sự đóng góp quan trọng của các nhà giả kimthuật, những người có ước mơ biến thủy ngân (Hg, Z = 80) thành vàng (Au, Z = 79) Tất nhiên,
họ không thể thành công Tuy nhiên ngày nay điều này đã trở thành sự thật nhờ sự biến đổi hạtnhân nguyên tử Sự biến đổi hạt nhân nào sau đây mô tả quá trình này?
A Loại đi một proton từ hạt nhân Hg
B Thêm một proton vào hạt nhân Hg
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời: đáp án A loại đi một proton từ hạt nhân Hg
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới."Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về các loại phản ứng có sự biến đổi về hạt nhân nguyên tử và ứng dụng của chúng trong thực tế."
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phóng xạ tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên, lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe
giảng, làm các câu hỏi 1, 2, 3, Luyện tập
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, HS nêu được sự giống và khác nhau giữa phóng
xạ tự nhiên và phóng xạ nhân tạo, lấy ví dụ về phóng xạ tự nhiên, phóng xạ nhân tạo
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh mô hình thí nghiệm
nghiên cứu thành phần tia bức xạ
I Sự phóng xạ tự nhiên và phóng xạ nhân tạo
1 Sự phóng xạ tự nhiên
- Sự phóng xạ tự nhiên là quá trình biến đổi hạtnhân tự phát, không phụ thuộc vào tác động bênngoài Cùng với sự biến đổi hạt nhân, quá trìnhnày phát ra tia bức xạ
Trang 18+ Thành phần của các tia bức xạ của
nhiên (Hình 2.1), hãy cho biết các dòng
hạt α , β , γ mang điện tích dương, âm hay
không mang điện.
+ Luyện tập: Vì sao hạt α có giá trị điện
tích lớn gấp đôi hạt β nhưng lại bị lệch ít
hơn trong cùng một trường điện?
+ Câu hỏi 2: Vì sao tia γ không bị lệch
trong trường điện?
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số ví dụ về sự phóng xạ tự
nhiên.
+ Câu hỏi 3: Nhận xét về tổng số khối và
tổng điện tích trước và sau phản ứng.
+HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu hỏi
4: Nêu sự giống và khác nhau giữa phóng
88
226 a→ R22286 n+ H24 e U
92 238
→ Th23490 +24H e
Ví dụ phóng xạ β : C
6 14
→ N147 +−10e Th
90 234
→ Pa23491 +−10e
Ví dụ phóng xạ γ : U
92 238
Trang 19xạ tự nhiên và phóng xạ nhân tạo.
(Điền vào bảng sau:
nhân tạo, cho HS đọc Em có biết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
Sự giống nhau Đều là phản ứng biếnđổi hạt nhân, trong quá
trình biến đổi phát ra tiaphóng xạ
Sự khác nhau
Phóng xạ
tự nhiên làhiện tượngcác
nguyên tố
tự phát ratia phóng
xạ, không
do tácđộng bênngoài
Phóng xạnhân tạo làquá trìnhbiến đổihạt nhân
tự phát,gây ra bởitác độngbên ngoàilên hạtnhân
Hoạt động 2: Phản ứng hạt nhân và các định luật bảo toàn số khối và điện tích
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, phát biểu về khái niệm phản ứng hạt nhân,
phân biệt được phản ứng hóa học và phản ứng hạt nhân, vận dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích để xác định hệ số phương trình hoặc xác định chất cần tìm
Trang 20học nào đã biết, không có sự thay đổi từ
nguyên tố này sang nguyên tố khác Còn
phản ứng hạt nhân thì có sự biến đổi về
nguyên tố hóa học
Để biến nguyên tố này thành nguyên tố khác
thì cần phải thay đổi hạt nhân
- HS tìm hiểu về các phản ứng thay đổi thành
phần hạt nhân và nêu một số ví dụ
GV chiếu hình ảnh, giới thiệu về phản ứng
phân hạch và nhiệt hạch
- HS tìm hiểu và trình bày về phản ứng thay
đổi năng lượng của hạt nhân
- GV chú ý về kí hiệu chữ "m" trong
43
99 m Tc.
- GV chú ý: Với một nguyên tố hóa học
+ Nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số
hạt p trong hạt nhân nên các phản ứng hạt
nhân thường là các phản ứng có sự thay đổi
số hạt p trong hạt nhân, do vậy có 3 khả năng
biến đổi hạt nhân:
(1) Hạt p biến thành n và ngược lại
Phản ứng hạt nhân không phải là phản ứnghóa học
a) Phản ứng thay đổi thành phần hạt nhân
Ví dụ: 01n
+147N →[157N
]+ Phản ứng bắt electron của hạt nhân
ra ở nhiệt độ cao
Ví dụ: 11H +13H ⟶24He
b) Phản ứng thay đổi năng lượng của hạt nhânPhản ứng hạt nhân chỉ phát ra tia gamma,thành phần hạt nhân không thay đổi
Ví dụ: 4399 m
Tc ⟶4399
Tc+00γ.
2 Định luật bảo toàn số khối và điện tích
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảotoàn số khối và bảo toàn điện tích
Ví dụ (SGK -tr18) Câu hỏi 6:
Theo định luật bảo toàn số khối:
16 = 16 + A ⇒ A = 0Theo định luật bảo toàn điện tích:
8 = 7 + Z ⇒ Z = 1
Trang 21nhân lớn hơn.
+ Bên cạnh đó, coi phản ứng thay đổi trạng
thái hạt nhân nhưng không thay đổi số hạt p,
n cũng thuộc phản ứng hạt nhân vì diễn ra do
sự thay đổi hạt nhân
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu định luật bảo toàn số
khối và điện tích
- GV cho HS nhận xét tổng số khối và điện
tích trước và sau phản ứng của một số phản
- HS trả lời câu hỏi 6 (SGK -tr18).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận
nhóm, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở
Vậy hạt nhân cần tìm là H (hydrogen) số khối
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe
giảng, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ được giao, làm Vận dụng
c) Sản phẩm: HS nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS tìm hiểu và nêu các ứng dụng
của phản ứng hạt nhân trong nghiên cứu khoa
ngừng lại, nhưng sự phân rã 146C vẫn tiếp tục,
làm hàm lượng 146C giảm theo thời gian So
III Ứng dụng của phản ứng hạt nhân
1 Trong nghiên cứu khoa học
- Xác định tuổi của cổ vật: Phản ứng hạt
nhân luôn phát ra bức xạ dễ đo đếm được;đồng thời lượng bức xạ giảm theo thời gian.Dựa trên cơ sở này, các nhà khảo cổ có thểxác định được tuổi của cổ vật
- Nghiên cứu bản chất của vật chất: Cácmáy gia tốc làm tăng năng lượng của dònghạt protin, electron, lên rất cao Dòng hạtnày khi va chạm vào hạt nhân nào đó sẽ phá
vỡ chúng thành nhiều hạt nhỏ hơn, giúp các
Trang 22sánh hàm lượng 146C chứ trong một mẫu khảo
cổ với hàm lượng 146C trong mẫu vật tương tự
ở thời hiện tại là có thể xác định được tuổi của
mẫu vật nghiên cứu
+ Ngoài ra có thể xác định niên đại của đá
nhân trong các lĩnh vực, tuy nhiên bên cạnh
các lợi ích thì phản ứng hạt nhân còn có nhiều
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở
nhà khoa học có thêm thông tin về thànhphần và bản chất của vật chất
2 Trong y học:
- Chẩn đoán bệnh qua hình ảnh: Một liềuchất phóng xạ thích hợp được đưa vào cơthể, đi tới cơ quan cần chẩn đoán Chấtphóng xạ γ có khả năng đâm xuyên cao nên
đi được tới thiết bị ghi hình ảnh dùng đểchẩn đoán bệnh
- Trị bệnh ung thư: Sử dụng tia bức xạ cónăng lược cao (tia γ , β , ¿ từ phản ứng hạtnhân để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự pháttriển tế bào ung thư
- Khử trùng: Tia γ có tác dụng diệt trùng
Ưu điểm của cách thức: rẻ hơn, có thể thựchiện ở nhiệt độ thấp
Vận dụng:
Tia γ có khả năng đâm xuyên lớn hơn tia β
nên tia γ có tác dụng xạ trị chính khi đặt
C
27
60 ongoài cơ thể bệnh nhân.
3 Trong sản xuất và đời sống.
- Sử dụng năng lượng của phản ứng hạtnhân: các phản ứng hạt nhân diễn ra thườnggiải phóng một năng lượng khổng lồ Các
lò phản ứng hạt nhân được sử dụng với mụcđích cung cấp năng lượng trong các nhàmáy phát điện, tàu ngầm
- Sử dụng trong nông nghiệp: Sự chiếu xạ
có thể làm thay đổi gene của thực vật tạo nên những đột biến và có thể tạo nên giống mới
Một số ứng dụng khác:
- Dùng trong chụp X-quang công nghiệp,tìm kiếm các khuyết tật trong vật liệu, đomực chất lỏng trong bồn chứa, đo độ dàycủa các vật liệu, kiểm tra tính toàn vẹn củamối hàn hay cấu trúc turbine của máy bayphản lực, …
Trang 23- Sử dụng trong lĩnh vực xử lí nước thải,thăm dò vật chất gây ô nhiễm từ dược phẩmphóng xạ.
Bảng ứng dụng sản xuất đồng vị phóng xạ nhân tạo trong công nghiệp và khoa học:
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài tập 1, 2, 3 (SGK -tr21)
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về phản ứng hạt nhân, ứng dụng định luật bảo toàn số
khối và điện tích hạt nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm Bài tập 1, 2, 3 (SGK -tr21)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng
Trang 24Theo định luật bảo toàn điện tích: 11 = ZX + (+1) ⇒ Z X=10.
b) Theo định luật bảo toàn số khối: AX = 35 + 0 ⇒ A X=35
Theo định luật bảo toàn điện tích: ZX = 17 + (-1) ⇒ Z X=16
c) Theo định luật bảo toàn số khối: 63 = AX + 0 ⇒ A X=63
Theo định luật bảo toàn điện tích: 28 = ZX + (-1) ⇒ Z X=29
d) Theo định luật bảo toàn số khối: AX = 9 + 0 ⇒ A X=9
Theo định luật bảo toàn điện tích: ZX = 4 + (+1) ⇒ Z X=5
Bài 2
T
90
232 h → P20882 b + x H42 e + y e−10
Theo định luật bảo toàn số khối: 232 = 208 + 4x + 0y (1)
Theo định luật bảo toàn điện tích: 90 = 82 + 2x + (-1)y (2)
5 (mol)
Lượng C này tương ứng với khối lượng C là: 1,946.1 05.12 1 0−3=2335 (kg)
Hay tương đương với khối lượng than là: 2335.100
80 =2919 (tấn)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
- HS chú ý lắng nghe tìm hiểu các kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, tìm hiểu kiến thức c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán về phương trình phản ứng
hạt nhân, tìm hiểu về phóng xạ
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4 (SGK-tr21)
- GV cho HS tìm hiểu về một vài các nhược điểm, tác hại của phóng xạ Ví dụ:
1 Chất thải hạt nhân
Các chất thải được tạo ra sau phản ứng phân hạch chứa các nguyên tố không ổn định và phóng xạcao Nó rất nguy hiểm đối với môi trường cũng như sức khỏe con người và sẽ tồn tại trong mộtkhoảng thời gian dài Nó cần được xử lý cẩn thận và phải cách biệt với môi trường sống Độphóng xạ của các nguyên tố này sẽ giảm trong một thời gian, sau đó phân hủy Do đó, người taphải được tích trữ và xử lý một cách cẩn thận Việc tích trữ các nguyên tố phóng xạ trong mộtthời gian dài là rất khó khăn
Trang 25(Các công nhân mặc kín trang phục bảo hộ lao động đang kiểm tra, xử lý rác thải bị ô nhiễm phóng xạ tại thị trấn Tomioka- Nhật Bản)
2 Thảm hỏa " hạt nhân"
Bên cạnh những ứng dụng có ích của chất phóng xạ, người ta lại luôn tìm cách khuếch đại mức năng lượng này lên Vì vậy, chúng cũng đã gây ra những thảm họa mà lịch sử không bao giờ quên
Video thảm họa hạt nhân: https://www.youtube.com/watch?v=dorVP32h_rU
- Thảm họa kinh hoàng đầu tiên của chất phóng xạ là hai quả bom nguyên tử mà Mỹ ném xuốngNhật Bản ở hai thành phố là Hiroshima và Nagasaki vào năm 1945 Năng lượng hạt nhân vàphóng xạ do nó tạo ra làm chết ngay 140.000 người ở Hiroshima và 74.000 người ở Nagasaki.Trong khi đó, gánh nặng ung thư do phóng xạ còn tồn tại dai dẳng đến ngày nay
Trang 26Video: Thảm họa phóng xạ về thảm kịch ở Hiroshima https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo
+ Thảm họa thứ hai là vụ nổ Nhà máy điện nguyên tử tại Chernobyl (Ukraine) năm 1986 Theođánh giá của giới khoa học, thảm họa Chernobyl tương đương với vụ nổ của 500 quả bomnguyên tử mà Mỹ ném xuống thành phố Hiroshima của Nhật Bản năm 1945 31 người bị chếttrực tiếp trong vụ nổ và hàng trăm nghìn người khác phải sơ tán Khoảng 600-800 nghìn binhlính, nhân viên cứu hộ và người dân Liên Xô đã trực tiếp tham gia khắc phục sự cố Chernobyl,trong đó, đa số họ đã bị nhiễm xạ và cho tới nay vẫn còn hàng trăm nghìn người phải điều trịthường xuyên
Cho đến nay, việc ngăn chặn sự phát tán rộng của phóng xạ đang còn thách thức Đứng trướcnhững gì mà chất phóng xạ đã và đang làm được, việc nói công hay tội thật khó công bằng Ởđây, vai trò của chất phóng xạ là cứu tinh hay là thảm họa của loài người, điều đó phụ thuộc vàocách hành xử của chính con người chúng ta
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải
Đáp án:
Bài 4.
Trang 27Tuổi của mảnh giấy là:
13,610,8=1, 905 (năm).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới "Bài 3: Năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học"
Trang 28Ngày soạn: Ngày tháng năm 2023
Ký duyệt
Ngày dạy:
BÀI 3: NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Trình bày được khái niệm năng lượng hoạt hoá
Nêu được ảnh hưởng của năng lượng hoạt hoá và nhiệt độ tới tốc độ phản ứng thông quaphương trình Arrhenius: k = A ⋅e−E a
RT
Giải thích được vai trò của chất xúc tác
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
- Năng lực riêng:
Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm năng lượng hoạt hoá theo khía cạnh ảnh hưởngđến tốc độ phản ứng; nêu được ảnh hưởng của năng lượng hoạt hoá và nhiệt độ tới tốc độphản ứng thông qua phương trình Arrhenius k = A ×e−E0
RT và vai trò của chất xúc tác
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát được hiện tượng tự nhiên có liênquan đến năng lượng hoạt hoá; các chất xúc tác trong tự nhiên và ứng dụng trong đờisống
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sựhướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng vốn kiến thức, kĩ năng đã học và vốn kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến năng lượng để di chuyển một vật, từ đó có sự liên hệ đến nội dung bài học
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc tình huống mở đầu:
Trang 29Trong Hình 3.1, muốn lăn "hòn bi hóa học" sang phải theo chiều mũi tên màu xanh, hòn bị phải
đi qua "hàng rào năng lượng" có chiều cao Ea Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Hàng rào Ea càng cao thì hòn bi càng dễ lăn qua
(2) Hàng rào Ea càng thấp thì hòn bị càng dễ lăn qua
(3) Cần phải cung cấp năng lượng cho hòn bi thì quá trình lăn sang phải mới xảy ra
(4) Hòn bị tự lăn sang phải mà không cần cung cấp thêm năng lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời của HS: Các phát biểu (2) và (3)
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu được về năng lượng hoạt hóa, dự đoán
về năng lượng hoạt hóa của phản ứng trong một số điều kiện nhất định, dự đoán về khả năng xảy
ra phản ứng dựa vào năng lượng hoạt hóa và biến thiên enthalpy
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS tìm hiểu SGK, trả lời câu
hỏi:
+ Thế nào là va chạm có hiệu quả?
(Va chạm có hiệu quả là những va chạm
đúng hướng và đủ năng lượng để tạo ra
sản phẩm)
1 Năng lượng hoạt hóa
Trang 30+ Nếu các chất không đủ năng lượng thì
có xảy ra phản ứng hay không?
(Không xảy ra phản ứng)
+Năng lượng hoạt hóa là gì?
- GV chú ý: với cùng một phản ứng, Ea
càng nhỏ thì tốc độ phản ứng càng cao
do càng có nhiều nguyên tử hoặc phân tử
đạt tới năng lượng này, tức là càng nhiều
va chạm hiệu quả
- HS suy nghĩ thảo luận nhóm đôi, trả lời
Câu hỏi 1 (SGK -tr23).
- HS thực hiện Vận dụng (SGK -tr 23)
- GV cho HS kết luận về mối quan hệ
năng lượng hoạt hóa và khả năng xảy ra
phản ứng, mối quan hệ năng lượng hoạt
hóa và tốc độ phản ứng
- GV cho HS đọc phần Em có biết, giới
thiệu một trong những yếu tố để tăng số
lượng va chạm hiệu quả là nhiệt độ tăng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
- GV gợi ý, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu S ghi chép đầy đủ vào vở
- Năng lượng hoạt hóa (kí hiệu Ea) lànăng lượng tối thiểu mà các chất thamgia cần phải có để phản ứng có thể xảyra
Câu hỏi 1:
a) Trường hợp ứng với năng lượng hoạthóa Ea (2) thì phản ứng xảy ra với tốc độlớn hơn
b) Nếu ∆rH rất âm nhưng phản ứng lại
có Ea rất lớn thì phản ứng này cũngkhông dễ dàng xảy ra Vì cần phải cungcấp một năng lượng lớn để các phân tử
có động năng đủ lớn “phá vỡ hàng ràonăng lượng”
Vận dụng 1:
Các phản ứng tạo gỉ kim loại có thể xảy
ra ngay ở điều kiện nhiệt độ phòng màkhông cần đun nóng Vì vậy, năng lượnghoạt hóa của phản ứng tạo gỉ kim loại làthấp
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ tới tốc độ phản ứng qua phương trình Arrhenius
a) Mục tiêu:
Trang 31- Nêu được ảnh hưởng của năng lượng hoạt hoá và nhiệt độ tới tốc độ phản ứng thông quaphương trình Arrhenius: k = A ⋅e−E a
RT
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi 2, Luyện
tập 1, 2, Vận dụng 2, đọc hiểu ví dụ
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, vận dụng phương trình Arrhenius trong các
bài toán, các câu hỏi để nêu được ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ tới tốc độ phảnứng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực
hiện Phiếu học tập để tìm hiểu nội dung
bài học
- GV chốt lại kiến thức về phương trình
Arrhenius, đặt câu hỏi thêm:
+ Dựa vào phương trình Arrhenius, tốc
độ phản ứng thay đổi như thế nào khi
tăng nhiệt độ của phản ứng?
GV cho HS nhắc lại về hệ số nhiệt độ
Van't Hoff: Kết quả từ thực nghiệm cho
biết, khi nhiệt độ tăng lên 10 o C, tốc độ
của phần lớn các phản ứng tăng từ 2 đến
4 lần Số lần tăng này được gọi là hệ số
nghiệt độ Van't Hoff, kí hiệu là γ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
- GV gợi ý, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
2 Ảnh hưởng của năng lượng hoạt hóa và nhiệt
độ tới tốc độ phản ứng qua phương trình Arrhenius
Trả lời các câu Phiếu học tập:
(1) Xét phản ứng:
mM + nN → sản phẩmBiểu thức tốc độ phản ứng: v=k CM
m
C n N.trong đó:
Trang 32đi khoảng 581 triệu lần.
Vận dụng 2.
Theo Van’t Hoff với đa số các phản ứng, khi nhiệt
độ tăng 10oC thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần
Kết quả ở ví dụ 2 phù hợp với hệ số Van’t Hoff về
sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nhiệt độ
PHIẾU HỌC TẬP
(1) Viết biểu thức tốc độ phản ứng, nêu ý nghĩa của tứng kí hiệu trong biểu thức.
(2) Câu hỏi 2: Phát biểu định luật tác dụng khối lượng về tốc độ của phản ứng hóa học.
(3) Viết phương trình Arrhenius và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu trong phương trình đó (4) Luyện tập 1: Nếu ở ví dụ 1, E a (1) = 100 kJ mol -1 và
E a (2) = 150 kJ mol -1 thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
(5) Luyện tập 2: Nếu ở ví dụ 2, E a = 50 kJ mol -1 thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
- Giải thích vai trò của chất xúc tác
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe
giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao, trả lời câu hỏi 3, Vận dụng 3
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, nêu được vai trò của chất xúc tác và giải thích d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xem thí nghiệm phân hủy H2O2 có MnO2 làm
Ví dụ 3 (SGK – tr25) Câu hỏi 3:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứnghóa học nên chất xúc tác làm giảm
Trang 33thường, khi cho thêm MnO2 vào thì phản ứng xảy ra
nhanh hơn có hiện tượng sủi bọt khí và ống thí nghiệm
năng lượng hoạt hóa của phản ứng sẽ thay đổi như thế
nào so với khi không có chất xúc tác và khi có chất
xúc tác
(Năng lượng hoạt hóa khi có xúc tác sẽ nhỏ hơn)
- HS thảo luận làm Vận dụng 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
phản ứng hóa học, làm cho quá trình
sản xuất đạt hiệu suất cao
+ Sử dụng chất xúc tác để sản xuấtđược sản phẩm theo hướng mong đợi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 1, 2, 3 (SGK -tr27).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về năng lượng hoạt hóa, tốc độ phản ứng và chất xúc
tác
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 34- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm Bài 1, 2, 3 (SGK -tr27).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng
b) Năng lượng hoạt hóa của hai phản ứng bằng nhau vì cùng hai chất tham gia phản ứng nhưnhau ở hai thí nghiệm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 4, 5 (SGK
-tr26)
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài tập về năng lượng hoạt hóa, tốc độ
phản ứng và chất xúc tác
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập làm Bài 4, 5 (SGK -tr27).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trang 35- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Vậy khi có xúc tác Pd tốc độ phản ứng tăng 5,58 lần khi nhiệt độ thay đổi từ 300 K lên 475 K
Bài 5: Hằng số tốc độ k không bằng nhau do còn phụ thuộc vào hệ số trước mũ A trong phương
trình Arrhenius
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới "Bài 4: Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs"
Trang 36Ngày soạn: Ngày tháng năm
Ký duyệt
Ngày dạy: / /
BÀI 4: ENTROPY VÀ BIẾN THIÊN NĂNG LƯỢNG TỰ DO GIBBS
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nêu được khái niệm và ý nghĩa entropy
Nêu được ý nghĩa của dấu và trị số của biến thiên năng lượng tự do Gibbs (Δ r G ∘)
Tính được Δr G0 từ bảng cho sẵn các giá trị Δf H0 và S0 của các chất
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
- Năng lực riêng:
Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm, ý nghĩa của entropy S Nêu được ý nghĩa của biến thiên năng lượng tự do Gibbs Tính được Δr G T ∘
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
Vận dụng kiếnthức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết một số bài tập có gắn với thực tiễn như: đánh giá được phản ứng có tự diễn ra hay không, xác định được nhiệt độ nào thì phản ứng diễn ra
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, hình ảnh về sự biến đổi
entropy của một số chất
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Huy động vốn kiến thức đã học về thể của chất, ba thể của chất và đặc điểm của chúng để tìmhiểu về trật từ sắp xếp các phân tử nước ở ba thể rắn, lỏng, khí
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc tình huống mở đầu:
Trang 37Hình 4.1 mô tả trật tự sắp xếp của các phân tử nước ở ba thể: rắn, lỏng và khí Em hãy cho biết mức độ "mất trật tự" của hệ tăng hay giảm theo chiều từ nước đá hơi nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời:
Mức độ "mất trật tự" của hệ tăng theo chiều từ nước đá tới hơi nước
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm entropy
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của entropy
- Tính biến thiên entropy của một phản ứng hoặc một quá trình
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, đọc hiểu ví dụ, trả lời câu hỏi 1, 2,
Luyện tập 1, 2
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu được khái niệm và ý nghĩa của
entropy, tính được biến thiên entropy
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm
entropy
- GV cho HS tìm hiểu nội dung về quá
trình hòa tan muối ăn:
I Entropy Câu hỏi 1:
Khi đun nóng chảy tinh thể NaCl, độ mất trật tựcủa các ion tăng vì muối ăn đã chuyển từ trạng tháitinh thể sang trạng thái lỏng
- Đơn vị của entropy thường là J mol-1 K-1
- Entropy của một chất ở điều kiện chuẩn (298 K, 1bar) gọi là entropy chuẩn của chất, kí hiệu S298
0
.
2 Tính biến thiên entropy của một phản ứng
Trang 38+ HS trả lời câu hỏi 1 (SGK -tr29)
- GV cho HS tìm hiểu nội dung SGK, đặt
câu hỏi:
+ Entropy là gì?
+ Nêu ý nghĩa của entropy, đơn vị, kí
hiệu của entropy chuẩn của chất.
Nhiệm vụ 2: Tính biến thiên entropy
của phản ứng hóa học
- GV đặt câu hỏi: Biến thiên entropy
chuẩn của phản ứng được tính theo công
thức nào? Nêu ý nghĩa các kí hiệu trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
- GV quan sát, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
⇒ Entropy của hơi nước (H2O(g)) lớn hơn entropy
của nước lỏng (H2O(l))
Suy ra Δr S2980 dương
Trang 39Hoạt động 2: Biến thiên năng lượng tự do Gibbs và khả năng xảy ra của phản ứng hóa học a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của dấu và trị số của biến thiên năng lượng tự do Gibbs (Δ r G ∘)
- Tính được Δr G0 từ bảng cho sẵn các giá trị Δf H0 và S0 của các chất
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe
giảng, thực hiện các nhiệm vụ, trả lời Câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ, làm Vận dụng
c) Sản phẩm: HS nêu được ý nghĩa của biến thiên năng lượng tự do, tính được Δ r G0, dự đoánhoặc giải thích một chiều hướng của phản ứng dựa vào biến thiên năng lượng tự do Gibbs
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt: đại lượng nào cho biết
khả năng xảy ra một phản ứng hóa học
hoặc một quá trình nói chung?
- GV cho HS tìm hiểu nội dung SGK,
trả lời câu hỏi:
+ Viết biểu thức tính biến thiên năng
II Biến thiên năng lượng tự do Gibbs và khả năng xảy ra của phản ứng hóa học
- Biến thiên năng lượng tự do Gibbs (Δ r G T o¿ là đạilượng liên hệ các yếu tố Δr H T o , Δ r S T o và nhiệt độ T
Δ r G T o=Δ r H T o−T x Δ r S T o
Trong đó:
Δ r H T o: biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ở
Trang 40lượng tự do Gibbs Cho biết tên các kí
hiệu trong biểu thức.
+ Nêu ý nghĩa của dấu và trị số của
biến thiên năng lượng tự do Gibbs.
- HS đọc Ví dụ 3, GV hướng dẫn cách
làm
- GV chia lớp thành 3 tổ, HS thực hiện
và thảo luận theo nhóm 4
+ Tổ 1: trả lời câu hỏi Luyện tập 3a.
+ Tổ 2: trả lời câu hỏi Luyện tập 3b.
+ Tổ 3: trả lời câu hỏi Luyện tập 3c.
- HS thảo luận nhóm 4, đọc hiểu Ví dụ
4, 5 và thực hiện Vận dụng 1, 2, 3
(SGK -tr31).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở
+ Δr G T o<0 phản ứng sẽ tự xảy ra
+ Δr G T o>0 phản ứng không tự xảy ra
Ví dụ 3 (SGK -tr30+31) Luyện tập 3:
Ví dụ 4, 5 (SGK -tr30) Vận dụng 2:
Phản ứng (3) trong thực tế còn gọi là phản ứngnung vôi
Vận dụng 3:
Mặc dù phản ứng (3) có thể xảy ra ở nhiệt độ
848oC, nhưng trong thực tế người ta thường nungnóng CaCO3 tới nhiệt độ 1 000oC vì ở nhiệt độ