- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: vận dụng các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đểgiải các bài tập li
Trang 1Tên bài dạy: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Học sinh thành thạo dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9
- Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9 để xác định một số đã cho có chiahết cho 3 , cho 9 hay không
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 3 ,dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho cả 3 và 9
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: vận dụng các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đểgiải các bài tập liên quan và một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độđơn giản
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Củng cố lại lý thuyết về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
b) Nội dung: Học sinh nhắc lại được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9, cho cả 3 và 9 vàlấy ví dụ minh họa
c) Sản phẩm: Kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 2* GV giao nhiệm vụ học tập:
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Cho
VD minh họa
? Những số như thế nào thì chia hết cho
cả 9 và 3? Cho VD minh họa
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân trả lời những câu
hỏi của GV đưa ra
* Báo cáo, thảo luận:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu
trả lời
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chính xác hóa các dấu hiệu
- GV lưu ý: Số nào chia hết cho 9 thì cũng
chia hết cho 3 Nhưng một số chia hết
cho 3 có thể không chia hết cho 9
- GV đặt vấn đề vào bài: Vận dụng kiến
Ví dụ: 180 9 (Vì 1 8 0 9 9 )
2 Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số cótổng các chữ số chia hết cho 3 thì chiahết cho 3 và chỉ những số đó mới chiahết cho 3
Hoạt động 3.1: Dạng 1: Nhận biết các số chia hết cho 3, cho 9
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các số chia hết cho 3, cho 9
b) Nội dung: Các bài tập tự luận và trắc nghiệm về dạng bài nhận biết các số chia hếtcho 3, cho 9
c) Sản phẩm: Học sinh giải thích và làm được các bài trắc nghiệm, bài làm tự luận củahọc sinh về dạng bài nhận biết các số chia hết cho 3, cho 9
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 3Bài 1
Trong các số sau, số nào chia hết cho 3,
số nào chia hết cho 9
187; 1347; 2515; 6534; 93 258.
H1: Để làm bài tập trên ta dựa vào kiến
thức nào đã học?
H2: Từ bài toán rút ra nhận xét gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động nhóm đôi làm bài
tập
Đ1: Để làm bài tập trên ta dựa vào dấu
hiệu chia hết cho 3 và cho 9
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 1 nhóm lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chính xác hóa cách trình bày
- GV lưu ý HS: Một số chia hết cho 9 thì
cũng chia hết cho 3 Một số chia hết cho
3 có thể không chia hết cho 9
Trong các số sau, số nào chia hết cho 3,
số nào chia hết cho 9?
187; 1347; 2515; 6534; 93 258.
Giải+) 1 8 7 16 không chia hết cho 3nên 187 3 và 187 9.
+) 1 3 4 7 15 chia hết cho 3,
15 không chia hết cho 9 nên 1347 3 ;
1347 9.+) 2 5 1 5 13 không chia hết cho
3 nên 2515 3, 25159.+) 6 5 3 4 18 chia hết cho 9 nên
6534 3 , 6534 9 +) 9 3 2 5 8 27 chia hết cho 9nên 93258 3 , 93258 9
Vậy:
Các số chia hết cho 3 là:
1347; 6534; 93 258.Các số chia hết cho 9 là: 6534; 93 258.
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
trong các số trên
b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9
trong các số trên
Giảia) A 3564; 6531; 6570; 1248 ;
Trang 4- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập
Đ1: Để làm bài tập trên ta dựa vào: Dấu
hiệu chia hết cho 3 và cho 9
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không,
có chia hết cho 9 không ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động nhóm theo bàn làm
bài tập
Đ1: Để làm bài tập trên ta dựa vào:
+ Dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9
+ Tính chất chia hết của một tổng, một
tích
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 3 HS đại diện cho 3 nhóm lên
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không,
có chia hết cho 9 không ?a) 1251 5316 ;
b) 5436 1324 ;c) 1.2.3.4.5.6 27
Giảia) A 1251 5316
54 6 132433
3
3
Trang 5Điền Đúng, Sai vào chỗ chấm thích hợp
trong các câu sau:
a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia
GV giao bài 4 dưới hình thức trò chơi có
thưởng với mỗi câu có HS trả lời nhanh và
đúng nhất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
trò chơi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 4 HS nhanh nhất trả lời các câu
hỏi của trò chơi dưới hình thức câu trắc
nghiệm đúng/sai, có thưởng
b, Số nào chia hết cho cả 3 và 9?
H1: Để làm bài tập trên ta dựa vào kiến
+) 3 2 4 0 9 chia hết cho 9
Trang 6- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập
Đ1: Để làm bài tập trên ta dựa vào dấu
hiệu chia hết cho 3 và cho 9
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chính xác hóa cách trình bày
- GV lưu ý HS: Một số chia hết cho 9 thì
cũng chia hết cho 3 Một số chia hết cho
3 có thể không chia hết cho 9
nên 3240 3 và 3240 9 +) 8 3 1 12 chia hết cho 3, 12 khôngchia hết cho 9 nên 831 3 và 8319.+) 1 6 7 3 1 0 18 chia hết cho 9nên 167310 3 và 167310 9
+) 9 6 7 21 chia hết cho 3, 21 khôngchia hết cho 9 nên 967 3 và 9679.Vậy:
a) Số chia hết cho 3 mà không chia hếtcho 9 là: 831; 967
b) Số chia hết cho cả 3 và 9 là:
5319; 3240; 167310
Hoạt động 3.2: Dạng 2: Viết các số chia hết cho 3, cho 9 từ các số hoặc các chữ số chotrước
a) Mục tiêu: HS nắm chắc được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
b) Nội dung: Các bài tập về cấu tạo số: Điền 1 chữ số vào dấu *, viết các số từ nhữngchữ số cho trước, tìm số nhỏ nhất, lớn nhất thỏa mãn điều kiện chia hết cho 3, cho 9.c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh về dạng bài viết các số chia hết cho 3, cho 9 từ các
số hoặc các chữ số cho trước
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
Bài 1: Điền chữ số vào dấu * để :
a) 5*8 chia hết cho 3 ;
b) 6*3 chia hết cho 9 ;
c) 43* chia hết cho cả 3 và 5 ;
d) *81* chia hết cho cả 2; 3; 5; 9.
(Trong một số có nhiều dấu *, các dấu *
không nhất thiết thay bởi các chữ số
nhau)
Trang 7H2: Dấu hiệu chia hết cho 5?
H3: Một số chia hết cho cả 3 và 5 phải
thỏa mãn điều kiện gì?
H4: Một số chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 phải
thỏa mãn điều kiện gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Đ3: Một số chia hết cho cả 3 và 5 phải
thỏa mãn điều kiện:
+ Có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
+ Tổng các chữ số chia hết cho 3
H4: Một số chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 phải
thỏa mãn điều kiện:
+ Có chữ số tận cùng là 0
+ Tổng các chữ số chia hết cho 9
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi đại diện của 4 tổ lên dán bảng
Suy ra*2; 5; 8
Vậy ta được ba số chia hết cho 3 là:528; 558; 588.
b) 6 *3 9 khi 6 * 3 9 Tức là 9 * 9
Suy ra* 0; 9 Vậy ta được hai số chia hết cho 3 là:603; 693.
c) 43* 5 * 0; 5
(1)
mà 43* 9 khi 4 3 * 3 Tức là 7 * 3
.Suy ra *2; 5; 8 (2)
Từ (1) và (2) * 5Vậy ta được một số chia hết cho cả 3 và 5là: 435.
d) +) Vì *81* chia hết cho cả 2 và 5 nên số
đó có dạng: *810.
+) Vì *810 chia hết cho cả 3 và 9 nên
*810 9
*810 9 khi * 8 1 0 9 Tức là 9 * 9
Suy ra *0; 9
Mà * là chữ số đầu tiên nên * 9Vậy ta được một số chia hết cho cả 2; 3;5; 9 là: 9810.
Trang 8Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi đại diện của 2 nhóm lên bảng
các số đó :a) Chia hết cho 9
b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho9
Giảia) Trong bốn chữ số 4; 5; 3; 0 có ba chữ
số có tổng chia hết cho 9 là 4; 5; 0 Do
đó các số lập được là:450; 405; 540; 504.
b) Trong bốn chữ số đã cho có ba chữ số
có tổng chia hết cho 3 mà không chia hếtcho 9 là 4; 5; 3 Các số lập được là453; 435; 543; 534; 345; 354.
Bước 1: Giao nhiệm vụ 3
Bài 3 Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm
chữ số chia hết cho 3 (cho 9)
Bài 3 Viết số tự nhiên nhỏ nhất có nămchữ số sao cho số đó:
a) Chia hết cho 3;
b) Chia hết cho 9
Đáp sốa)10 002; b)10 008.
Trang 9Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi hai học sinh đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi và làm bài tập
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
- GV lưu ý HS dấu hiệu chia hết cho 3, cho
H2: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, các
số cần tìm phải thỏa mãn điều kiện gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
Đ1: Vì các số cần tìm phải chia hết cho 2
nên tận cùng của các số đó phải là số
chẵn (đối với bài toán này chữ số tận
cùng chỉ có thể là 2 hoặc 4)
Bài 4 Dùng ba trong bốn chữ số5; 4; 3; 2 viết tất cả các số tự nhiên có
ba chữ số khác nhau chia hết cho cả ba số2; 3; 9
Giải+) Trong bốn chữ số 5; 4; 3; 2 có ba chữ
số có tổng chia hết cho 9 là4; 3; 2 Điều kiện chia hết cho 9, cho 3 được thỏamãn
+) Để lập số chia hết cho 2 ta đặt chữ sốchẵn (là 2 hoặc 4) ở vị trí cuối
Vậy các số lập được là:
324; 234; 432; 342
Trang 10Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi đại diện của 1 nhóm lên bảng
Bước 1: Giao nhiệm vụ 5
Bài 5 Thay dấu * và các chữ bởi các chữ
số thích hợp để 24 * 68 * chia hết cho 45
GV chia mỗi tổ là một nhóm làm bài tập
ra bảng nhóm
H1: Để 24 * 68 * chia hết cho 45 phải
thỏa mãn điều kiện gì?
H2: Để 24 * 68 * chia hết cho cả 5 và 9
phải thỏa mãn điều kiện gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi đại diện của 1 tổ lên bảng trình
+) Vì 24* 68* chia hết cho 5 nên số đó códạng: 24 * 680 hoặc 24*685
TH1: Số đó có dạng 24 * 680 +) Để 24 * 680 chia hết cho 9 khi
2 4 * 6 8 0 9Tức là 20 * 9
.Suy ra* 7 Vậy ta được số chia hết cho 45 là:247680
TH2: Số đó có dạng 24 * 685 +) Để 24 * 685 chia hết cho 9 khi
2 4 * 6 8 5 9Tức là 25 * 7 Suy ra* 2 Vậy ta được số chia hết cho 45 là:242685
Trang 11Hoạt động 3.3: Dạng 3: Toán có liên quan đến số dư trong phép chia một số tự nhiên cho 3, cho 9.
a) Mục tiêu: HS nắm phương pháp giải, cách làm các bài tập của dạng toán
b) Nội dung: Đưa ra tính chất để giải quyết dạng toán: Một số có tổng các chữ sốchia hết cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 (cho 3) cũng dư m Các bài tập về tìm
số dư của phép chia một số cho 3, cho 9
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh về dạng bài toán có liên quan đến số dư trong phépchia một số tự nhiên cho 3, cho 9
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV hướng dẫn HS phương pháp giải của
dạng toán dựa vào tính chất: Một số có
tổng các chữ số chia hết cho 9 (cho 3) dư
m thì số đó chia cho 9 (cho 3) cũng dư m
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa
H1: Nêu cách tìm số dư khi chia mỗi số
cho 9, cho 3?
H2: 10 có tổng các chữ số là bao nhiêu?11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động nhóm đôi làm bài
tập dưới sự hướng dẫn của GV
Đ1: Là số dư khi chia tổng các chữ số của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi đại diện của 4 nhóm giơ tay
nhanh nhất lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa cách trình bày
- GV giải thích thêm: Để tìm số dư của
một số cho 9, cho 3 thông thường ta thực
hiện phép chia và tìm số dư Nhưng qua
Bài 1 Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho
9, cho 3: 1546; 1527; 2468; 1011.
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất: Một số có tổng cácchữ số chia hết cho 9 (cho 3) dư m thì số
đó chia cho 9 (cho 3) cũng dư m
Ví dụ: 2345 có tổng các chữ số là:
2 3 4 5 14
Số 14 chia cho 9 dư 5, chia cho 3 dư 2
Do đó số 2345 chia cho 9 dư 5, chia cho
3 dư 2
Giải+) 1546Có: 1 5 4 6 16
Vì số 16 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư
1 nên 1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3
dư 1
+) 1527Có: 1 5 2 7 15
Vì số 15 chia cho 9 dư 6, chia cho 3 dư 0 nên 1527 chia cho 9 dư 6, chia cho 3 dư 0
+) 2468Có: 2 4 6 8 20
Vì số 20 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 cũng
Trang 12bài tập này cho ta cách tìm số dư của 1
số khi chia cho 9, cho 3 nhanh hơn, bằng
cách lấy tổng các chữ số của số đó chia
cho 9, cho 3, tổng đó dư bao nhiêu thì
chính là số dư của số cần tìm.
- GV chốt: Đây là cách tìm số dư khi chia
1 số cho 3, cho 9 nhanh nhất.
dư 2 nên 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập
Đ1: Là số dư khi chia tổng các chữ số của
số đó cho 9
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét,
chấm chéo vở nhau sau khi Gv chữa bài
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, đưa
ra biểu điểm với mỗi số dư tính đúng HS
được 2, 5 điểm
- GV chốt lại một lần nữa: Đây là cách
tìm số dư khi chia 1 số cho 3, cho 9
Bước 1: Giao nhiệm vụ 3
Bài 3 Trong phép nhân a b = c, gọi:
m là số dư của a khi chia cho 9,
n là số dư của b khi chia cho 9,
Bài 3 Trong phép nhân a b = c, gọi:
m là số dư của a khi chia cho 9,
n là số dư của b khi chia cho 9,
r là số dư của m.n khi chia cho 9,
Trang 13r là số dư của m.n khi chia cho 9,
d là số dư của c khi chia cho 9
Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d
trong mỗi trường hợp
chức trò chơi tiếp sức giữa 2 đội Mỗi đội
có 4 bạn chơi xếp thanh hàng dọc, mỗi
bạn được điền tối đa 2 dấu …, bạn nào
điền xong nhanh chóng chạy về hàng của
minh đưa bút cho bạn tiếp theo lên điền
Đội nào điền đúng và nhanh nhất sẽ được
một phần quà đặc biệt của cô giáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi đội cử 4 bạn lên xếp thành hàng
theo sự hướng dẫn của giáo viên
- HS suy nghĩ, tích cực tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- 2 đội chơi trò chơi với hiệu lệnh của GV
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét,
cổ vũ cho 2 đội
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đáp án của 2 nhóm để tìm
ra nhóm giành được phần thưởng
- GV mở rộng tình đoàn kết, tinh thần khi
học bộ môn Toán của HS
d là số dư của c khi chia cho 9
Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp
Trong mỗi trường hợp ta đều có r = d
Bước 1: Giao nhiệm vụ 4
Trang 14cho 3, cho 9 không ta làm như thế nào?
H2: Dấu hiệu chia hết cho 2?
H3: Số 1010 8 có chia hết cho 3, cho 9
không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động nhóm theo bàn làm
bài tập
Đ1: Để biết số 10108 có chia hết cho 2,
cho 3, cho 9 không ta xét xem:
+ Số 1010 8 có chia hết cho 2 hay
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 1 HS đại diện cho 1 nhóm lên
- GV chú ý HS: Để làm được bài toán
dạng này, chúng ta không nhất thiết phải
Trang 15- Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của
giáo viên
- Học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập
Đ1: Để chứng minh số 10100 5 có chia
hết cho 3, cho 5 không ta chứng minh:
+ Số 10100 5 chia hết cho 3 (hay tổng
các chữ số của số đó chia hết cho 3)
+ Số 10100 5 chia hết cho 5 (hay chữ
số tận cùng của số đó chia hết cho 5)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa cách trình bày
- GV chú ý HS: Để làm được bài toán
dạng này, chúng ta không nhất thiết phải
viết rõ số cần tìm mà chỉ cần chứng minh
chữ số tận cùng của số đó chia hết cho 5
và tổng các chữ số của số đó chia hết cho
c) Sản phẩm: HS nắm được cách giải quyết bài toán thực tế dựa vào dấu hiệu chia hết
và bài làm của học sinh về bài toán nâng cao
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
Bài 3: Loan có ít hơn 20 quả táo Biết rằng
nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 2
bạn hoặc chia đều cho 3 bạn hoặc chia
đều cho 9 bạn thì cũng vừa hết Hỏi Loan
có bao nhiêu quả táo?
H1: Bài toán cho gì, yêu cầu gì?
H2: Số táo đó chia đều cho 2 bạn hoặc
Bài 1: Loan có ít hơn 20 quả táo Biết rằngnếu Loan đem số táo đó chia đều cho 2bạn hoặc chia đều cho 3 bạn hoặc chiađều cho 9 bạn thì cũng vừa hết Hỏi Loan
có bao nhiêu quả táo?
Giải +) Vì số táo của Loan chia đều cho 2 bạnthì vừa hết nên số táo đó phải là số chẵn