Bước 1: Giao nhiệm vụ- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và trả lời một số câu hỏi: H1: Cho số tự nhiên abcde với 0 a , hãy nhắc lại cách biểu diễn dưới dạng tổng giá trị b Biểu diễn các
Trang 1Tên bài dạy: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Nhận biết được giá trị các chữ số của một số tự nhiên viết trong hệthập phân
- Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó
- Vận dụng được công thức đếm số các số tự nhiên, tính tổng tất cảcác số hạng của một dãy số cách đều
- Đọc và viết số La Mã từ 1 đến 30
2 Về năng lực
- Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiếnthức
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên,các bạn trong quá trình hoạt động nhóm
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bàitập
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Giúp học sinh biết cách ghi số tự nhiên trong
hệ số thập phân và bằng chữ số La Mã Đếm được số số hạng củamột dãy số cách đều và tính tổng của dãy số đó
+ Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tựgiác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động
cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ họctập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu
- Học sinh: Phiếu học tập, vở làm bài tập
III TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 2- Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãynhững chữ số lấy trong 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9; vị trí của cácchữ số trong dãy gọi là hàng.
- Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn;
Chú ý: Khi viết số tự nhiên, ta quy ước:
- Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác0
- Đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta viết riêng từng lớp Mỗi lớp
là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái
+ Những số viết bên trái thường là trừ đi, nghĩa là lấy số gốc trừ đi
số đứng bên trái sẽ ra giá trị của phép tính (với điều kiện chữ số bêntrái nhỏ hơn chữ số gốc bên phải)
Trang 33) Cách đếm số số hạng và tính tổng của một dãy số cách đều:
- Số số hạng 1
b a c
b) Nội dung:
Bài 1: Điền vào bảng:
Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục
Trang 4b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau.
c) Viết số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có 7 chữ số khác nhau mà chữ sốhàng triệu là 9
Bài 5: Dùng bốn chữ số: 1, 0, 7, 4, hãy viết:
a) Các số tự nhiên có ba chữ số trong đó các chữ số khác nhau.b) Các số tự nhiên có bốn chữ số trong đó các chữ số khác nhau
Hoạt động của giáo viên
Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục
Bài 1:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài, quan sát bảng đề bài đã
cho và trả lời một số câu hỏi:
Trang 5Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Cho số tự nhiên abcde với
0
a , hãy nhắc lại cách biểu
diễn dưới dạng tổng giá trị
b) Biểu diễn các số đã cho dướidạng tổng giá trị các chữ số củanó
Lời giải
a) Đọc số
3 894 : Ba nghìn tám trăm chín mươitư
50 230 : Năm mươi nghìn hai trăm bamươi
96 128 493 548: Chín mươi sáu tỉ mộttrăm hai mươi tám triệu bốn trămchín mươi ba nghìn năm trăm bốnmươi tám
b)
3 894 3 1000 8 100 9 10 4
50 230 5 10000 2 100 3 10
Trang 6Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Số tự nhiên liền trước
hoặc liền sau một số tự nhiên
thì luôn hơn kém nhau bao
nhiêu đơn vị?
H2: Nếu điều kiện là a thì
bài toán còn đúng hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi của GV đưa ra:
Đ1: Số tự nhiên liền trước
hoặc liền sau một số tự nhiên
thì luôn hơn kém nhau một
đơn vị
Đ2: Không Vì nếu a thì a
có thể bằng 0 nên không có
số tự nhiên liền trước
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
a) Viết các số tự nhiên liền trước và
số tự nhiên liền sau của a
b) Viết các số tự nhiên nằm giữa hai
số tự nhiên a và a 6
Lời giải
a) Số tự nhiên liền trước a là a 1
Số tự nhiên liền trước a là a 1
b)Các số tự nhiên nằm giữa hai số
tự nhiên a và a là6
1, 2, 3, 4, 5
a a a a a
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
b) Viết số tự nhiên lớn nhất có 4chữ số khác nhau
c) Viết số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có
7 chữ số khác nhau
Lời giải
Trang 7thì hàng đầu tiên là hàng gì?
H6: Qua bài toán hãy nêu
phương pháp làm tổng quát
của bài toán yêu cầu viết số
tự nhiên thỏa mãn điều kiện
cho trước
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi của GV đưa ra:
Đ1: Chữ số đầu tiên phải khác
- Căn cứ điều kiện đề bài để
xét xem nên viết chữ số hàng
nào trước, hàng nào sau và
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
- Chữ số hàng nghìn khác 0 nên cógiá trị nhỏ nhất là 1
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ
số cần tìm là 1000 b)
- Vì số cần tìm là số tự nhiên lớnnhất có 4 chữ số khác nhau nên:+ Chữ số hàng nghìn là số lớn nhấttức là 9
+ Chữ số hàng trăm là số lớn nhất
và khác 9 tức là 8 + Chữ số hàng chục là số lớn nhất
và khác 9,8 tức là 7 + Chữ số hàng chục là số lớn nhất
và khác 9,8,7 tức là 6 Vậy số cần tìm là 9 876 c)
- Vì số cần tìm là số tự nhiên lẻ nhỏnhất có 7 chữ số khác nhau nên:+ Chữ số hàng đơn vị là số lẻ có giátrị nhỏ nhất tức là 1
+ Chữ số hàng triệu là số nhỏ nhấtkhác 1,0 tức là 2
+ Chữ số hàng trăm nghìn là số nhỏnhất khác 1,2 tức là 0
+ Chữ số hàng chục nghìn là số nhỏnhất khác 1,2,0 tức là 3
+ Chữ số hàng nghìn là số nhỏ nhấtkhác 1,2,0,3 tức là 4
+ Chữ số hàng trăm là số nhỏ nhấtkhác 1,2,0,3,4 tức là 5
+ Chữ số hàng trăm là số nhỏ nhấtkhác 1,2,0,3,4,5 tức là 6
Vậy số cần tìm là 2 034 561
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 5: Dùng bốn chữ số: 1, 0, 7, 4,
Trang 8- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H4: Hãy nêu phương pháp
làm tổng quát của bài toán
- Căn cứ điều kiện đề bài để
xét xem nên viết chữ số hàng
nào trước, hàng nào sau và
chỉnh dần số cho đến khi tìm
được kết quả như yêu cầu
Chú ý: Nếu trong các chữ số
đề bài cho chứa số 0 thì cần
lưu ý rằng số 0 không bao giờ
đứng đầu
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
mà 7 có giá trị là 700
Lời giải
a) Với bốn chữ số: 1, 0, 7,4
- Chữ số hàng trăm khác 0 nên cóthể là 1,4,7
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1, số là:104,107,140,147,170,174
+ Nếu chữ số hàng trăm là 4, số là:401,407,410,417,470,471
+ Nếu chữ số hàng trăm là 7 , số là:701,704,710,714,740,741
Vậy có thể viết được 18 số thỏa mãn
đề bài số từ 4 số đã cho:104,107,140,147,170,174,
401,407,410,417,470,471,701,704,710,714,740,741.
b) Với bốn chữ số: 1, 0, 7,4
- Vì số 7 có giá trị là 700 nên chữ sốhàng trăm phải là 7
- Chữ số hàng nghìn khác 0,7 nên cóthể là 1,4
Trang 9+ Nếu chữ số hàng nghìn là 1, số
là : 1704,1740+ Nếu chữ số hàng nghìn là 4, số là:4701,4710
Vậy có thể viết được 4 số thỏa mãn
đề bài từ số từ 4 số đã cho:1704,1740,4701,4710
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV: Phương pháp của bài
toán yêu cầu nhận xét sự
thay đổi của một số tự nhiên:
Bước 1: Viết dạng tổng quát
của số đó
Bước 2: Viết thêm chữ số vào
số đó theo yêu cầu đề bài
Bước 3: Tách số mới theo số
cũ và nhận xét sự thay đổi
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và suy nghĩ làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ và thực hiện bài
tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
Lời giải
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số đó là
abc
a) Viết chữ số 4 vào đằng trước số
đó ta được số 4abc4000abcVậy số tự nhiên ban đầu đã tăngthêm 4000 đơn vị
b) Viết chữ số 4 vào đằng sau số đó
ta được số abc4 10 abc4Vậy số tự nhiên ban đầu đã tăngthêm gấp lên 10 lần và cộng 4 đơnvị
Hoạt động 3.2: Dạng 2: Sử dụng công thức đếm số các số tự nhiên (dãy số cách đều)
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tính chất đặc trưng của cácphần tử trong một dãy số và vận dụng được công thức đếm số các
số tự nhiên, tính tổng tất cả các số hạng của một dãy số cách đều.b) Nội dung:
Trang 10Bài 1: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của mỗi tập hợp sau rồi tính số phần
Bài 5: Cho dãy số: 2, 5, 8, 11, …
a) Nêu quy luật của dãy số trên
b) Viết tập hợp A gồm 10 số hạng đầu tiên của dãy số trên
c) Xác định số hạng thứ 20 của dãy Số 101 là số hạng thứ bao nhiêu của dãy?Tính tổng của 20 số hạng đầu tiên của dãy
trong đó b là số hạng cuối, a
là số hạng đầu, c là khoảng
Bài 1: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần
tử của mỗi tập hợp sau rồi tính số phần tử củatập hợp:
a) A 1; 2; 3; 4; ; 35
b) B 6; 8; 10; 12; 14; ; 96
Trang 11cách giữa 2 số liên tiếp.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và thực hiện bài toán theo
công thức đã đưa ra
- H: Sau khi thực hiện bài
toán các em hãy đưa ra các
đầu, cuối và khoảng cách
giữa hai số liên tiếp của dãy
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Mời một bạn nhắc lại
công thức tính số số hạng
của một dãy số cách đều
Bài 2: Tính số phần tử của các tập hợp sau:
a) A x|x n 6;n*,n55
b)
Trang 12H2: Để thực hiện bài tập này
bước đầu tiên cần làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
b)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Hai số tự nhiên chẵn liên
tiếp sẽ cách nhau bao nhiêu
đơn vị?
H2: Sau khi thực hiện bài
toán các em hãy đưa ra các
Vậy có 45 số chẵn có hai chữ số và chúng có tổng là 2430
Trang 13Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Hai số tự nhiên lẻ liên
tiếp sẽ cách nhau bao nhiêu
đơn vị?
H2: Để tính tổng tất cả các số
hạng của một dãy số ta cần
làm bước gì đầu tiên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
b) Tính tổng tất cả các số lẻ có ba chữ số
Lời giải
a) Tập hợp gồm các số tự nhiên chẵn có bốn chữ số là:
Vậy có 4500 số chẵn có bốn chữ số
b) Tập hợp gồm các số tự nhiên lẻ có ba chữ
số là: G 111,113,115, ,997,999
Trang 14thức Số phần tử của tập hợp E là:
999 111
1 4452
Tổng các phần tử của E là:
(111 999) 445
246 9752
Vậy có 445 số chẵn có hai chữ số và chúng
có tổng là 246 975
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Để xác định số hạng thứ
20 của dãy ta làm như thế nào?
H2: Làm thế nào để biết được
số đó có thuộc dãy số, nếu
kết quả không phải là số tự
nhiên thì số đó không thuộc
dãy số
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
Bài 5: Cho dãy số: 2, 5, 8, 11, …
a) Nêu quy luật của dãy số trênb) Viết tập hợp A gồm 10 số hạng đầutiên của dãy số trên
c) Xác định số hạng thứ 20 của dãy Tínhtổng của 20 số hạng đầu tiên của dãy Số
101 là số hạng thứ bao nhiêu của dãy? Số
156 có phải là số hạng thuộc dãy số nàykhông?
x
Trang 152 3 6059
x x
Vậy số hạng thứ 20 của dãy là 59
- Tổng 20 số hạng đầu tiên của dãy là:
6102
Bài 1: Viết các số tự nhiên sau bằng chữ số La Mã: 19, 23, 37, 39
Bài 2: Đọc các số La Mã sau: XXIX, XXX, XXXIX XXXXVIII ,
Bài 3: Viết các giá trị tương ứng của các số La Mã trong hệ thập
phân: LXXI, LXXIV, CXVI,DCLX, MDCL, XLIV CDVI, .
Bài 4: Viết các số tự nhiên sau bằng chữ số La Mã: 49, 74, 431, 591,
Hoạt động của giáo viên và
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh ghi nhớ lại
Trang 16Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài tập
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh ghi nhớ lại
cách đọc số La Mã, đọc đề bài và
thực hiện bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và làm bài
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài tập
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu cho học sinh thêm
lại quá 3 lần liên tiếp
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
và trả lời một số câu hỏi:
H: Chữ số viết bên trái nhỏ hơn
chữ số gốc có ý nghĩa như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
Đ: Nghĩa là lấy chữ số gốc trừ đi
chữ số (nhỏ hơn) bên trái sẽ
được giá trị của số La Mã đó
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài tập
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh ghi nhớ lại
Bài 4: Viết các số tự nhiên sau
bằng chữ số La Mã: 49, 74, 431, 591,
Trang 17cách viết số La Mã, đọc đề bài và
thực hiện bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện bài
tập theo nhóm đôi
- Các nhóm thảo luận và thực
hiện bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm đưa
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh ghi nhớ lại
cách viết số La Mã, đọc đề bài và
thực hiện bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và làm bài
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài tập
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Bài 5: Các cách viết sau là đúng
hay sai? Nếu sai sửa lại chođúng
Vì mỗi chữ số C không được lặp
Bài 1: Tìm số tự nhiên có năm chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ
số 2 vào đằng sau số đó thì được số lớn gấp ba lần số có được bằngcách viết thêm chữ số 2 vào đằng trước số đó
Trang 18Bài 2: Tìm số tự nhiên có sáu chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị
là 4 và nếu chuyển chữ số đó lên hàng đầu tiên thì số đó tăng gấp 4lần
Bài 3: Tìm số tự nhiên có tận cùng bằng 3 , biết rằng nếu xóa chữ số
hàng đơn vị thì số đó giảm đi 1992 đơn vị
Bài 4: Viết liên tiếp các số tự nhiên thành dãy:
1234567891011121314151617
a) Chữ số hàng đơn vị của số 51 đứng ở hàng thứ mấy? (kể từ tráiqua phải, mỗi chữ số đứng một hàng)
b) Chữ số ở hàng thứ 430 là chữ số gì? Chữ số đó của số tự nhiênnào?
Bài 5: Cha mua cho em một quyển số tay dày 256 trang Để tiện
theo dõi em đánh số trang từ 1 đến 256 Hỏi em đã phải viết baonhiêu chữ số để đánh hết cuốn sổ tay?
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu đọc yêu cầu đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Gọi số cần tìm là x Khi
viết thêm chữ số 2 vào đằng
sau số x thì số 2 là chữ số
hàng gì và x sẽ được gọi là số
gì? Viết cấu tạo số?
H2: Khi viết thêm chữ số 2
vào đằng trước số x thì số 2 là
chữ số hàng gì và được gọi là
số gì? Viết cấu tạo số?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Bài 1: Tìm số tự nhiên có năm chữ
số, biết rằng nếu viết thêm chữ số
2 vào đằng sau số đó thì được sốlớn gấp ba lần số có được bằngcách viết thêm chữ số 2 vào đằngtrước số đó
Vậy số cần tìm là 85 714.
Trang 19Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu đọc yêu cầu đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Gọi số cần tìm số dạng
như thế nào?
H2: Khi chữ số 4 ở hàng đơn
vị thì abcde sẽ được gọi là số
gì? Viết cấu tạo số?
vị, abcde được gọi là số chục
Cấu tạo số: 10.abcde 4
Đ3: Khi đó 4 là chữ số hàng
trăm nghìn, 4 được gọi là số
trăm nghìn
Cấu tạo số: 400000 abcde
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Vậy số cần tìm là 102 564.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu đọc yêu cầu đề
bài và trả lời một số câu hỏi:
H1: Ở bài toán này ta nên gọi
Lời giải
Số cần tìm có chữ số hàng đơn vị là