1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương thi kết thúc học phần Mô Phôi

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Thi Kết Thúc Học Phần Mô Phôi
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Mô Phôi
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 794,78 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG ANA 203.zip (788 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Cương thi kết thúc học phần Mô Phôi ANA 203. 1. (0.5 point) Mô tả đặc điểm cấu tạo mô học của cơ vân: Các vi sợi cơ (tơ cơ) → sợi cơ (tế bào cơ) → bó cơ → bắp cơ. Xen giữa các sợi cơ là mô liên kết giàu mạch máu, thần kinh, sợi collagene.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ANA 203

1 (0.5 point) Mô tả đặc điểm cấu tạo mô học của cơ vân:

- Các vi sợi cơ (tơ cơ) → sợi cơ (tế bào cơ) → bó cơ → bắp cơ

- Xen giữa các sợi cơ là mô liên kết giàu mạch máu, thần kinh, sợi collagene

2 (0.5point) Mô tả đặc điểm cấu tạo mô học của cơ trơn?

- Thành phần các tạng rỗng, thành mạch

- Những sợi cơ trơn hợp lại thành từng bó hoặc từng lớp

- Thường có hình thoi, chiều dài khác nhau tùy mỗi cơ quan

- Nhân hình trứng ở phần phình ra giữa sợi cơ, có 1-2 hạt nhân

3 (0.5 point) Mô tả đặc điểm cấu tạo mô học của cơ tim?

- Mô cơ tim là một loại cơ vân đặc biệt: các vân ngang do sự sắp xếp các xơ actin và xơ myosin tạo thành đơn vị co cơ

- Tổ chức thành những lưới sợi cơ, nối với nhau bằng các mối liên kết

ở đầu sợi cơ và các nhánh nối

- Giữa lưới sợi cơ tim có mô liên kết giàu mạch máu và thần kinh

4 (0.5 point) Trình bày các loại biểu mô đơn?

- Được tạo thành bởi một hàng tế bào tựa trên màng đáy

5 (0.5 point) Trình bày tính chất của biểu mô?

-Các tế bào tạo thành biểu mô nằm sát nhau

-Kích thước và hình dạng biểu mô

-Sự phân cực của tế bào biểu mô

-Nuôi dưỡng và phân bố thần kinh ở biểu mô

- Màng đáy phân cách biểu mô vơi mô liên kết

6 (0.5 point) Mô tả các thành phần cấu tạo của mô liên kết?

* gồm 3 phần chính:

Trang 2

- Thành phần gian bào: phần đặc - chất căn bản; phần lỏng - dịch mô

- Những phần tử sợi

- Những tế bào liên kết

7 (0.5 point) Trình bày các loại tế bào thần kinh?

* Có 2 loại:

- Tế bào thần kinh chính thức (Neuron)

- Tế bào thần kinh đệm

8 (0.5 point) Kể tên các loại mô chính trong cơ thể?

* Gồm 4 loại mô chính:

- Biểu mô

- Mô cơ

- Mô liên kết

- Mô thần kinh

9 (0.5 point) Trình bày nguồn gốc của biểu mô? Cho ví dụ minh họa.

* Biểu mô có nguồn gốc từ cả 3 lá phôi:

- Ngoại bì bề mặt (nguồn gốc của biểu bì da, giác mạc, biểu mô của các khoang mũi miệng, hậu môn.)

- Nội bì (nguồn gốc của biểu mô hô hấp, ống tiêu hóa.)

- Trung bì (nguồn gốc của lớp nội mô lát mạch máu, mạch bạch huyết, biểu mô các thanh mạc…)

10 (0.5 point) So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?

- Giống: Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết đều có chức năng sản xuất các chất tiết tham gia điều hòa cơ thể

Trang 3

- Khác:

+ Sản phẩm chế tiết của tuyến nội tiết không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu, sản xuất hoocmon

+ Sản phẩm chế tiết ngoại tiết: có ống dẫn, chất tiết theo ống dẫn đổ ra ngoài hoặc vào các khoang trong cơ thể

11 (0.5 point) Mô tả các thành phần cấu tạo nên mô liên kết chính thức?

- Chất căn bản

- Những sợi liên kết

- Những tế bào liên kết

12 (0.5 point) Mô tả các thành phần cấu tạo Neuron thần kinh?

* Cấu tạo: 3 phần chính

- Thân neuron: trung tâm dinh dưỡng tiếp nhận và phân tích tín hiệu

- Nhánh neuron (đuôi gai, sợi trục)

- Đầu tận cùng thần kinh (cúc tận cùng)

13 (0.5 point) Kể tên các loại mô liên kết?

- Mô lk chính thức

- Mô sụn

- Mô xương

14 (0.5 point) Ngoài tế bào cơ có khả năng co duỗi, còn có những

tế bào có khả năng co duỗi giống như tế bào cơ, hãy kể tên chúng?

- Tế bào cơ-biểu mô, tế bào quanh mạch và nguyên bào sợi-cơ

15 (0.5 point) Hãy kể tên các loại sợi thần kinh?

- Sợi thần kinh trần

- Sợi thần kinh không bao myelin

Trang 4

- Sợi thần kinh có bao myelin

16 (0.5 point) Nêu cấu tạo của một synapse thần kinh?

- Cấu tạo gồm 2 phần: phần tiền synapse, phần hậu synapse Giữa 2 phần có một khe gọi là khe synapse

20 (0.5 point) Trình bày và nêu chức năng của các tế bào cấu tạo nên tuyến tụy nội tiết?

- Tế bào A: Tác động lên một số mô để tích trữ năng lượng dưới dạng glycogen và mỡ dùng trong quá trình phân giải glycogen và mỡ, làm tăng glucose máu (Chế tiết Glucagon)

- Tế bào B: Tác động lên một số mô làm cho glucose đi vào tế bào , gây giảm đường huyết (Chế tiết Isulin)

-Tế bào D: Ức chế giải phóng hormon ở các tế bào khác của tiểu đảo tụy (Cận tiết) (Chế tiết Somatostatin)

- Tế bào PP: Kích thích hoạt động tế bào chính ở dạ dày, ức chế tiết mật và các men tụy (Chế tiết Polypeptide của tụy)

21 (0.5 point) Trình bày các lớp cấu tạo nên vỏ tiểu não?

* Vỏ tiểu não gồm có 3 lớp:

- Lớp ngoài cùng là lớp phân tử chứa các nơron

- Lớp giữa là lớp tế bào Purkinje

- Lớp trong cùng là lớp hạt chứa các tế bào Golgi

22 (0.5 point) Trình bày các lớp cấu tạo nên vỏ đại não?

- Có thể chia 6 lớp từ ngoài vào trongduawj theo thành phần: Lớp phân tử, lớp hạt ngoài, lớp tháp ngoài, lớp hạt trong, lớp tháp trong, lớp đa hình

23 (0.5 point) Nêu các cấu trúc của hệ thần kinh ngoại biên?

- Dây thần kinh

- Hạch thần kinh

- Hạch thần kinh não tủy

- Hạch thần kinh thực vật

Trang 5

24 (0.5 point) Trình bày điểm khác nhau trong cấu tạo mô học của đại não và tiểu não?

* Giống: Chất xám bao phủ phía ngoài chất trắng, tạo thành 1 lớp là

vỏ đại não và vỏ tiểu não

* Khác:

- Ở đại não: lớp chất xám chia thành 6 lớp từ ngoài vào trong: lớp phân tử, lớp hạt ngoài, lớp tháp ngoài, lớp hạt trong, lớp tháp trong, lớp đa hình

- Ở tiểu não: lớp chất xám chia làm 3 lớp: lớp phân tử, lớp hạt, lớp tế bào purkinje

25 (0.5 point) Trình bày các tế bào của thùy trước tuyến yên?

- Có 3 loại tế bào chính: tế bào kỵ màu, tế bào ưa acid, tế bào ưa bazo

27 (0.5 point) Trình bày các cơ quan bộ phận cấu tạo nên hệ tuần hoàn?

*Hệ tuần hoàn máu:

- Tim

- Hệ thống mạch máu

+ Động mạch

+ Tĩnh mạch

+ Mao mạch

* Hệ tuần bạch huyết:

- Mao mạch bạch huyết

- Tĩnh mạch bạch huyết

- Bạch huyết quản gốc

28 (0.5 point) Mô tả cấu tạo chung của mạch máu?

* Gồm có 3 lớp

- Lớp áo trong:

+ Lớp tế bào nội mô

Trang 6

+ Lớp dưới nội mô

+ Màng đàn hồi trong

- Lớp áo giữa

- Lớp áo ngoài

29 (0.5 point) Mô tả cấu tạo chung của động mạch?

* Cấu tạo chung: 3 lớp áo

- Áo trong:

+ Lớp nội mô

+ Lớp dưới nội mô

+ Màng ngăn chun trong: có lỗ thủng

- Áo giữa: dày nhất

+ Cơ trơn, sợi collagen, Proteoglycan

+ Lá chun, sợi chun: càng nhiều khi động mạch càng lớn

+ Màng ngăn chun ngoài

- Áo ngoài:

+ Mô liên kết nhiều sợi collagene, sợi chun chạy theo hướng động mạch

+ Mạch của mạch, mạch bạch huyết, dây thần kinh

30 (0.5 point) Hãy trình bày những thành phần chính cấu tạo nên

hệ bạch huyết – miễn dịch?

- Mô lưới: lưới tế bào võng, lưới sợi võng

- Các tế bào nằm tong mô lưới: lympho bào, tương bào, đại thực bào

- Hệ thống mao mạch kiểu xoang

31 (0.5 point) Trình bày các xoang bạch huyết ở hạch bạch huyết? - Xoang bạch huyết (Xoang dưới vỏ/ Xoang quanh nang): Ở vùng vỏ, nằm giữa vỏ xơ hoặc vách xơ và nang bạch huyết

Trang 7

- Mao mạch bạch huyết (Xoang tủy/hang bạch huyết): Ở vùng tủy, nằm giữa các dây tủy hoặc giữa dây tủy và dây xơ

31 (0.5 point) Trình bày các loại động mạch và liên hệ chức năng sinh lý?

- ĐM chun: tế bào cơ trơn → thay đổi tính đàn hồi của thành mạch

- ĐM cơ: vừa đàn hồi vừa co bóp →điều hòa lưu lượng máu đến từng khu vực

- Tiểu ĐM: giảm áp suất, tốc độ dòng máu khi vào lưới mao mạch

32 (0.5 point) Kể tên các loại tĩnh mạch dựa theo cấu tạo mô học?

* Dựa vào thành phần cấu tạo của lớp áo giữa, chia làm 3 loại:

- Tĩnh mạch xơ

- Tĩnh mạch cơ

- Tĩnh mạch hỗn hợp

+ Tĩnh mạch sơ chun

+ Tĩnh mạch xơ cơ

33 (0.5 point) Trình bày chức năng của sinh lý lách?

- Tạo tế bào máu: tạo hồng cầu và bạch cầu hạt (thời ký phôi thai – Tủy trắng)

- Lọc dòng máu, loại trừ các phân tử lạ dạng hạt (đại thực bào)

- Tạo tế bào lympho

- Nơi tiêu hủy hồng cầu và các tế bào khác nhau (trong các lỗ lưới của dây Billroth)

- Tích trữ máu: không lớn, mang tính nhất thời

34 (0.5 point) Trình bày chức năng của hạch bạch huyết?

- Lọc bạch huyết: các hạch bạch huyết có thể coi như một rây lọc, những kháng nguyên lạ sẽ bị giữ lại và bị tiêu diệt bởi các đại thực bào và các tê bào võng nội mô

- Tế bào lympho có vai trò miễn dịch

Trang 8

- Tạo kháng thể: khi tế bào lympho B bị kích thích bởi kháng nguyên, chúng sẽ chuyển dạng và phân chia, biệt hóa thành các nguyên bào miễn dịch

35 (0.5 point) Kể tên các loại hạch nhân của hệ bạch huyết – miễn dịch?

* 3 loại:

- Hạnh nhân lưỡi

- Hạnh nhân khẩu cái

- Hạnh nhân hầu

36 (0.5 point) Trình bày cấu tạo mô học của thực quản.

- Tầng niêm mạc: BM lát tầng không sừng hóa

+ Lớp đệm: mô liên kết, tuyến thực quản vi

+ Cơ niêm

- Tầng dưới niêm mạc: Mô liên kết thưa, tuyến thực quản chính thức

- Tầng cơ: đoạn trên (cơ vân), đoạn giữa (cơ trơn cơ vân), đoạn cuối (cơ trơn)

- Tầng thanh mạc: Mô liên kết

37 (0.5 point) Nêu các thành phần thực hiện chức năng hô hấp trong phổi.

- Tiểu phể quản hô hấp

- Ống phế nang

- Túi phế nang

- Phế nang

38 (0.5 point) Trình bày các thành phần cấu tạo của hàng rào khí – máu ở phổi.

* Hàng rào khí máu được cấu tạo thành từ 3 thành phần:

- Bào tương phế bào I

- Màng đáy hợp nhất giữa phế nang kế cận và tế bào nội mô

Trang 9

- Bào tương tế bào nội mô mao mạch

39 (0.5 point) Mô tả cấu tạo chung của ống tiêu hóa chính thức?

* Gồm 4 tầng mô:

- Tầng niêm mạc

- Tầng dưới niêm mạc

- Tầng cơ

- Tầng thanh mạc

40 (0.5 point) Trình bày các tuyến tham gia vào quá trình tiêu hóa?

- Tuyến nước bọt

- Tuyến tụy

- Gan

41 (0.5 point) Trình bày và nêu chức năng các thành phần chế tiết của tuyến nước bọt?

* Phần chế tiết: hình cầu, lòng hẹp, thành được cấu tạo bởi 2 hàng tế bào:

- Hàng tế bào chế tiết (TB tiết nước, TB tiết nhầy)

- Hàng tế bào cơ biểu mô

- Có 3 loại nang: Nang nước, nang nhầy, nang pha

42 (0.5 point) Trình bày thành phần bài xuất của tuyến nước bọt

và nêu biểu mô cấu tạo nên các ống bài xuất.

- Phần bài xuất: Ống Boll  ống Fluger  ốnggian tiểu thùy  ống bài xuất cái

- Biểu mô: biểu mô niêm mạc miệng, biểu mô lát tầng không sừng hóa

43 (0.5 point) Trình bày các thành phần cấu tạo của một tiểu thùy gan cổ điển?

- Bao gồm:

+ Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy

Trang 10

+ Bè Remak

+ Khoảng cửa

+ Mao mạch nan hoa

47 (0.5 point) Trình bày các cấu trúc cấu tạo nên ống sinh niệu ở thận?

- Hệ thống ống sinh niệu: gồm tiểu cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa, ống thu nhập

48 (0.5 point) Kể tên các loại tế bào dòng tinh?

- tinh nguyên bào

- tinh bào I

- tinh bào II

- tinh tử (tiền tinh trùng)

- tinh trùng

49 (0.5 point) Chức năng của tế bào Sertoli ở tinh hoàn?

Có 3 chức năng:

- Nâng đỡ, bảo vệ các tế bào dòng tinh, tạo ra hàng rào máu tinh hoàn

- Thực bào các phần bào tương thừa của tinh tử

- Tổng hợp và bài xuất một số chất tham gia vào sự điều tiết quá trình sinh tinh

50 (0.5 point) Trình bày các loại nang trứng?

- Nang trứng tiến triển qua các giai đoạn: NT nguyên thủy, NT sơ cấp,

NT thứ cấp, NT có hốc và NT chín

51 (0.5 point) Trình bày các tế bào dòng noãn ở nữ?

- Noãn nguyên bào (2n)

- Noãn bào I (2n)

- Noãn bào II (n)

- Noãn chín (n)

Trang 11

52 (0.5 point) Trình bày các cấu trúc cấu tạo nên phức hợp cận tiểu cầu ở thận?

* Phức hợp này gồm:

- Vết đặc: ống lượn xa nằm giữa 2 tiểu động mạch đến và đi

- Tế bào cận tiểu cầu: do tế bào cơ trơn ở tiểu động mạch đến biệt hóa tạo nên Chế tiết Renin

- Tế bào gian mạch ngoài tiểu cầu

- Tiểu đảo cận cửa: Tế bào nằm cạnh cực mạch của tiểu cần thận

53 (0.5 point) Trình bày chức năng chính ở thận?

- Thận có nhiệm vụ điều hòa các thành phần hóa học của môi trường bằng một quá trình siêu lọc, tái hấp thu chủ động, hấp thu thụ động và chế tiết

54 (0.5 point) Trình bày chức năng của phức hợp cận tiểu cầu ở thận?

- Tiết ra renin: Tăng huyết áp

- Tiết ra erythropoietin: tác động vào tủy xương, gây tăng sinh tế bào dòng hồng cầu, làm tăng phóng thích hồng cầu từ tủy xương vào máu

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vitamin D, sản phẩm chuyển hóa tác động vào tế bào BM ở ruột, giúp chúng hấp thụ lại canxi đủ ở mức cần thiết

45 (3 points) Trình bày cấu tạo mô học và liên hệ với chức năng sinh lý của tuyến nước bọt.

- Tuyến nước bọt là tuyến ngoại tiết kiểu chùm nhỏ, gồm nhiều nang tuyến (phần chế tiết)

- Cấu tạo: Phần chế tiết, phần bài xuất

- Phần chế tiết: hình cầu, lòng hẹp, thành được cấu tạo bởi 2 hàng tế bào:

+ Hàng tế bào chế tiết (TB tiết nước, TB tiết nhầy)

+ Hàng tế bào cơ biểu mô

Trang 12

+ Có 3 loại nang: Nang nước, nang nhầy, nang pha

-Phần bài xuất: Ống Boll  ống Fluger  ống gian tiểu thùy  ống bài xuất cái

* Chức năng sinh lý tuyến nước bọt:

- Nước bọt làm ẩm, làm trơn niêm mạc miệng và thức ăn bởi nước và chất nhầy

- Tiết men Amylase có tác dụng phân hủy carbonhydrate

- Tiết Lactoferin và lysozym chống khuẩn, bảo vệ khoang miệng

- Tái hấp thu Na+ và K+

46 (3 point) So sánh cấu trúc của phế quản và tiểu phế quản chính thức?

- Khí quản chia thành các nhánh tạo thành các phế quản chính trong khi các phế quản chia thành các nhánh tạo thành các tiểu phế quản

- Phế quản chứa lớp sụn, trong khi tiểu phế quản thì không

- Chức năng hô hấp của phế quản là đóng vai trò như chất dẫn điện, trong khi chức năng của tiểu phế quản là chất dẫn điện cũng như là nơi trao đổi khí

- Các tiểu phế quản có đường kính lớn hơn tiểu phế quản

- Phế quản đưa không khí vào tiểu phế quản, trong khi tiểu phế quản dẫn khí vào phế nang

56 (3 points) Trình bày cấu tạo mô học của tử cung Liên hệ giữa những biến đổi của niêm mạc thân tử cung với những biến đổi của buồng trứng dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ.

* Từ trong ra ngoài tử cung gồm 3 lớp:

- Lớp nội mạc

- Lớp cơ

- Lớp thanh mạc (serosa)

* Lớp nội mạc

- Lúc trước dậy thì: cấutrúc đơn giản

Trang 13

- Sau mãn kinh: teo đi, lớp đệm giảm.

- Từ dậy thì tới khi mãn kinh: Gồm 2 lớp là lớp biểu mô và lớp đệm: + Lớp biểu mô: biểu mô trụ đơn

+ Lớp đệm: gồm các tuyến tử cung, chia thành 2 lớp:

• Lớp nông (lớp chức năng): bong ra ở mỗi chu kỳ kinh nguyệt

• Lớp sâu: giáp tầng cơ (sinh sản)

* Lớp cơ

-Cơ trơn, dày, hợp thành bó, xếp thành 3 lớp:

- Lớp ngoài: mỏng, xếp dọc

- Lớp giữa: rất dày, xếp chéo

- Lớp trong: mỏng Chia làm 2 lớp: lớp dọc ngoài, trong vòng

* Lớp thanh mạc (serosa)

- Mô liên kết giàu sợi chun và trung biểu mô được gọi là áo ngoài (adventitia)

57 (3 points) Trình bày cấu tạo mô học và liên hệ với chức năng sinh lý của thận.

* Cấu tạo vi thể:

- Nhu mô thận là đơn vị chức năng của thận Đơn vị cấu tạo và chức năng của nhu mô thận là ống sinh niệu (Nephron)

- Các nephron được vùi trong mô liên kết gọi là mô kẽ

+ Vùng vỏ: Tiểu cầu thận, ống lượn gần (OLG), ống lượn xa (OLX) + Vùng tủy: Quai Henle, ống góp

* Thận có nhiệm vụ điều hòa các thành phần hóa học của môi trường bằng một quá trình siêu lọc, tái hấp thu chủ động, hấp thu thụ động và chế tiết

- Quá trình lọc xảy ra ở tiểu cầu thận

- Quá trình tái hấp thu và bài tiết xảy ra ở các ống của thận

Trang 14

- Trong 1 phút 2 thận:

+ Lọc khoảng 125 ml nước tiểu

+ 124 ml được tái hấp thu

+ 1 ml được thải ra ngoài

58 (3 points) Trình bày cấu tạo mô học của các thành phần thực hiện chức năng hô hấp trong phổi, liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo

và chức năng Nêu các cấu trúc tham gia vào hàng rào khí – máu

ở phổi.

* Tiểu phế quản hô hấp:

- Là cấu trúc chuyển tiếp giữa phần dẫn khí và phần hô hấp

- Có vách thông với một vàiphế nang

- Gồm 2 lớp:

+ Lớp niêm mạc: Biểu mô vuông đơn, lông chuyển (±) Trừ vùng rìa ngay miệng phế nang là biểu mô lát đơn

+ Có tế bào Clara

- Lớp cơ: cơ trơn và sợi chun

* Ống phế nang:

- Nối tiếp với tiểu phế quản hô hấp

- Lớp niêm mạc: Biểu mô lát đơn

- Lớp đệm:

+ Sợi chun: giúp giãn rộng khi hít vào

+ Sợi lưới: khung nâng đỡ

- Sợi cơ : cơ trơn

* Túi phế nang:

- Túi phế nang: do 2-4 phế nang tạo thành

- Nhiều sợi chun và sợi collagen quanh ống phế nang, túi phế nang, và phế nang  thở ra thụ động

Ngày đăng: 23/10/2023, 10:26

w