1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu luyen so 12

1 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tự Luyện Số 12
Trường học Trường THCS Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề Tự Luyện
Năm xuất bản 2015-2016
Thành phố Đăk R'lấp
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi được 1/3 quãng đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc 40km/ h, nên đến B sớm hơn xe thứ nhất 5 phút.. Câu 2: 4 điểm Hai gương phẳng giống nhau AB và A

Trang 1

UBND HUYỆN ĐĂKR’LẤP

TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2015-2016 Môn thi: VẬT LÝ– LỚP 8

ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 12 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4 điểm) Hai xe xuất phát cùng lúc từ A để đi đến B với cùng vận tốc 30km/h Đi

được 1/3 quãng đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc 40km/

h, nên đến B sớm hơn xe thứ nhất 5 phút Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường AB

Câu 2: (4 điểm) Hai gương phẳng giống nhau AB và AC được đặt hợp với nhau một góc

600, mặt phản xạ hướng vào nhau sao cho tam giác ABC là tam

giác đều Một nguồn sáng điểm S di chuyển trên cạnh BC Ta chỉ

xét trong mặt phẳng hình vẽ Gọi S1 là ảnh của S qua AB, S2 là ảnh

của S1 qua AC

a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S, phản xạ

lần lượt trên AB, AC rồi đi về S Chứng tỏ rằng độ dài đó bằng SS2;

b) Với vị trí nào của S trên BC để tổng đường đi của tia sáng

trong câu a là bé nhất?

Câu 3: (4 điểm) Một bình nhiệt lượng kế, trong bình có chứa

một lượng nước Bình có khối lượng m0 và nhiệt dung riêng c0 Nước có khối lượng m và nhiệt dung riêng c Nhiệt độ của bình và nước trong bình là t = 200C Đổ thêm vào bình một lượng nước có cùng khối lượng m ở nhiệt độ t1 = 600C, nhiệt độ bình khi cân bằng nhiệt là t2 = 380C Hỏi nếu đổ thêm vào bình một lượng nước nữa có cùng khối lượng m ở nhiệt độ t1 = 600C thì nhiệt độ t3 của bình khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu? Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường xung quanh

Câu 4: (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ (H.1) Hiệu

điện thế của nguồn U không đổi

- Khi K1; K2 cùng mở thì công suất toàn mạch là P0

- Khi K1 đóng; K2 mở thì công suất toàn mạch là P1

- Khi K1 mở; K2 đóng thì công suất toàn mạch là P2

- Khi K1; K2 cùng đóng thì công suất toàn mạch là P

a) Lập biểu thức tính P theo P0; P1 và P2?

b) Cho P0=1W; P1 =5W; P2=3W; R3=7Ω Hãy tính Ω Hãy tính P ; R1; R2 và U?

Câu 5: (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ (H.2) Biết hiệu điện thế hai đầu mạch điện

AB có chiều dài 1 m, tiết diện S=0,05 mm2, điện trở suất ρ = 4.10

-7Ω Hãy tính Ωm Điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể

a) Tính điện trở của dây AB

b) Dịch chuyển con chạy C sao cho: AB = 3BC Tính cường

độ dòng điện chạy qua ampe kế

c) Xác định vị trí con chạy C để cường độ dòng điện qua ampe

kế IA = 0,8A và có chiều từ C đến D

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

.U

R2

R3

R1

K1

K2

(H.1)

A

R

2

+ U

-A

D

(H.2)

.S B

C A

60 o

Ngày đăng: 18/10/2023, 11:39

w