1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội Dung Ôn Tập Giữa Kì 1-Văn 6.Docx

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Ôn Tập Giữa Học Kì I
Trường học Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Nội dung ôn tập
Năm xuất bản 2023-2024
Thành phố Biên Hoà
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 28,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN T P BIÊN HOÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2023 2024 A TRI THỨC ĐỌC HIỂU[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN T.P BIÊN HOÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC: 2023-2024

A TRI THỨC ĐỌC HIỂU

1 Khái

niệm - Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì

ảo, kể về các sự việc và nhân vật liên

quan đến lịch sử hoặc giải thích

nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa

phương theo quan niệm của nhân

dân

Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật

kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động

2 Đặc

điểm:

a/ Cốt truyện.

- Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm

thể hiện tài năng, sức mạnh khác

thường của nhân vật

- Thường xoay quanh công trạng, kì

tích của nhân vật mà cộng đồng

truyền tụng, tôn thờ

- Cuối truyện thường gợi nhắc dấu

tích xưa còn lưu lại đến hiện tại

b/ Cách xây dựng nhân vật.

- Nhân vật thường có đặc điểm khác

lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng,

sức mạnh…

- Thường gắn với sự kiện lịch sử và

có công lao lớn đối với cộng đồng

- Được cộng đồng truyền tụng và tôn

thờ

a/ Cốt truyện.

- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới

hư cấu, kì ảo Kết thúc có hậu Kể theo trình tự thời gian

- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất, có cốt truyện hoàn chỉnh

- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu chuyện là một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ công bằng, thưởng phạt công minh

- Đề tài: là hiện tượng đời sống

- Chủ đề: Thể hiện ước mơ về xã

hội công bằng, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác

- Người kể chuyện:thường ngôi thứ

ba người kể giấu mình,

- Lời người kể chuyện: là phần lời

người kể dùng để thuật lại sự việc hay giới thiệu, miêu tả,

- Lời nhân vật: là lời các nhân vật

b/ Nhân vật:

- Thường kể về một số kiểu nhân vật như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng

sĩ, nhân vật thông minh, Phẩm chất của nhân vật chủ yếu được thể hiện qua hành động

B TRI THỨC TIẾNG VIỆT

Trang 2

I Kiến thức về từ đơn, từ phức ( từ ghép, từ láy)

1.Từ đơn là từ được cấu tạo bởi chỉ một tiếng VD Chạy, nhà, xe

2.Từ phức là từ được cấu tạo từ hai tiếng trở lên VD: xe đạp, bàn gỗ, sách vở, quần áo, lấp

lánh

* Phân biệt các loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là Từ ghép và Từ láy.

a Từ ghép:

- Khái niệm: Là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với nhau

về mặt nghĩa

-

Phân loại: Căn cứ vào quan hệ mặt nghĩa giữa các tiếng trong từ ghép, người ta chia làm

hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

VD1: sách vở, bàn ghế, quần áo ( từ ghép đẳng lập)

VD2: Xe đạp, lốp xe, ( từ ghép chính phụ)

b Từ láy:

- Khái niệm: Là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với

nhau về mặt âm Trong từ láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc VD: Lung linh, xinh xinh, đo đỏ

- Phân loại: Từ láy chia ra làm hai loại: Láy bộ phận ( láy âm và láy vần) và láy toàn bộ

II Kiến thức về trạng ngữ, thành ngữ.

1.Trạng ngữ

a Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nguyên nhân,

nơi chốn, mục đích… của sự việc nêu trong câu

b Phân loại : Có nhiều loại trạng ngữ: Trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn,

trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích…

VD: Mùa thu, hoa sữa thơm ngào ngạt (Trạng ngữ: mùa thu chỉ quan hệ thời gian)

c Ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,

phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu Bên cạnh chức năng bổ sung ý nghĩa cho sự việc trong câu, trạng ngữ còn có chức năng liên kết các câu trong một đoạn, làm cho đoạn văn được liền mạch

VD: Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt (1) Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi

sắt, áo giáp sắt đến (2)

Trạng ngữ Vừa lúc đó có chức năng liên câu (2) với câu (1).

d Hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu Trạng ngữ thường ngăn cách với nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi viết.

2 T hành ngữ

- Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng

- Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó mà

là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm

C TẠO LẬP VĂN BẢN

I Cách tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng đồ tư duy.

1 Khái niệm:

Là cách lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ

2 Yêu cầu đối với sơ đồ tóm tắt văn bản.

a Yêu cầu về nội dung:

- Tóm lược đúng và đủ các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản

- Sử dụng các từ khóa, cụm từ

- Thể hiện được quan hệ giữa các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản

- Thể hiện được nội dung bao quát của toàn văn bản

b Yêu cầu về hình thức.

- Kết hợp hài hòa, hợp lí giữa các từ khóa với hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu…

Trang 3

- Sáng rõ, có tính thẩm mĩ, giúp nắm bắt nội dung chính của văn bản một cách thuận lợi, dễ dàng

II Kể lại một truyện dân gian (truyện truyền thuyết hoặc cổ tích)

1 Kể lại một truyện dân gian thuộc loại văn kể chuyện – tự sự, trong đó, người viết kể lại

một truyện cổ tích bằng lời văn của mình

2 Yêu cầu đối với kiểu bài.

- Người kể dử dụng ngôi thứ 3

- Các sự việc được trình bày theo trình tự thời gian

- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt là các yếu tố kì ảo, hoang đường

3 Bố cục.

- Mở bài: Giới thiệu truyện sẽ kể lại (tên truyện, lí do kể).

- Thân bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện Trình bày sự việc đã xảy ra

trong câu chuyện theo trình tự thời gian

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.

D GỢI Ý MỨC ĐỘ, CẤU TRÚC VỀ ĐỀ KIỂM TRA

Đọc

hiểu

Truyện dân

gian (truyền

thuyết, cổ

tích)

Nhận biết:

- Nhận biết được thể loại, những dấu hiệu đặc trưng của thể loại truyện truyền thuyết ; chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật (1)

- Nhận biết được người kể chuyện và ngôi kể (2) -Nhận ra từ đơn và từ phức( từ ghép và từ láy), trạng ngữ, thành ngữ.(3)

Thông hiểu:

- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu (4)

- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ (5)

- Hiểu và nhận biết được chủ đề của văn bản (6)

- Vận dụng:

- Lý giải và rút ra được bài học từ văn bản (7)

Viết Kể lại một

truyền

thuyết hoặc

truyện cổ

tích

Nhận biết: Học sinh nhận biết được kiểu bài viết kể lại một truyền

thuyết hoặc truyện cổ tích

Thông hiểu: Học sinh biết cách làm bài văn kể lại một truyền thuyết

hoặc truyện cổ tích

Vận dụng: Biết dùng từ, đặt câu, liên kết câu, đoạn.

Vận dụng cao:

Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích

; dùng người kể chuyện ngôi thứ ba và nêu được bài học về truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã kể

Long Bình, ngày 14 tháng 10 năm 2023 Nhóm gv văn 6

Ngày đăng: 16/10/2023, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w