Đáp án câu hỏi và bài tập theo các cấp độ phần thực hành tiếng Việt CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC THEO CTPT 2018 PHỤC VỤ CHO DẠY BỔ SUNG KIẾN THỨC PHẦN 1: BIỆT NGỮ XÃ H
Trang 1Đáp án câu hỏi và bài tập theo các cấp độ phần thực hành tiếng Việt CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC THEO CTPT 2018
( PHỤC VỤ CHO DẠY BỔ SUNG KIẾN THỨC) PHẦN 1: BIỆT NGỮ XÃ HỘI VÀ TỪ ĐỊA PHƯƠNG
A/ BIỆT NGỮ XÃ HỘI CẤP ĐỘ 1: NHẬN BIẾT
Bài 1: Gạch chân dưới các BNXH được dung trong đoạn văn sau và cho biết chúng được
dùng trong phạm vi giao tiếp nào?
Tiếng đàn bầu của chú ngày càng “ngọt” hơn, khiến mọi người không khỏi ngạc nhiên… Bây giờ, chú Nam đã là cây độc tấu đàn bầu có hạng trong một đoàn nghệ thuật
( Trích Tiếng cười không muốn nghe – Minh Đăng)
Từ này được dùng trong phạm vi giao tiếp của những người hoạt động trong lĩnh vực âm nhạc
Bài 2: Phân loại và giải thích nghĩa các BNXH sau: trứng ngỗng, trẫm, trúng tủ, khanh,
gậy, long thể, (ba) lít, đội sổ, ái khanh, xơi ngỗng, thiết triều, lệch tủ, cháy hàng, phắn, (một) xịch, (hai) củ
BIỆT NGỮ CỦA
HỌC SINH
BIỆT NGỮ CỦA VUA CHÚA TRONG
XÃ HỘI PHONG KIẾN
BIỆT NGỮ CỦA NHỮNG NGƯỜI BÁN HÀNG
xơi ngỗng, lệch tủ,
đội sổ, gậy, trứng
ngỗng,
khanh, ái khanh, thiết triều, trẫm, long thể,
cháy hàng, phắn, (một) xịch, (hai) củ, (ba) lít,
Bài 3: Tìm hiểu nghĩa các BNXH ở cột A và điền nội dung giải thích vào cột B.
5 Phao (thi cử) Tài liệu dùng để quay cóp, gian lận trong thi
cử.
Trang 2Bài 4: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp.
STT (A) BIỆT NGỮ XÃ HỘI NGHĨA CỦA BIỆT NGỮ XÃ HỘI
2 Chém gió Nói linh tinh, nói không đúng sự thật
3 Trẻ trâu Những người trẻ tuổi, sung sức, ngông cuồng, thích thể
hiện và thường có những hành động bốc đồng
5 Quẩy Hoạt động vui chơi bộc lộ đúng bản chất thật của mình
CẤP ĐỘ 2: VẬN DỤNG
Bài 1: Thay thế các từ (gạch chân) trong đoạn văn dưới đây bằng các từ ngữ toàn dân Các
từ mới thay thế có làm thay đổi ý nghĩa biểu đạt cơ bản của câu không?
Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh, lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như vậy Thật vậy, bọn hoàng tử các nước chư hầu trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận
(Trích Thạch Sanh)
công chúa: con gái vua
kinh kì: Thủ đô
hoàng tử: Con trai vua
chư hầu: nước bị phụ thuộc và chịu sự chi phối của nước lớn
Các từ mới thay thế không làm thay đổi ý nghĩa biểu đạt cơ bản của câu nhưng cách diễn đạt dài dòng hơn và không làm toát lên được không khí thời đại ( phong kiến)
Bài 2: Nếu không sử dụng biệt ngữ xã hội (gạch chân) trong đoạn văn sau thì giá trị biểu
đạt nào không được thể hiện?
Tổ tiên ta từ khi dựng nước đã truyền được sáu đời Giặc Ân nhiều lần xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên Vương ta đều đánh đuổi được, thiên hạ được thái bình Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, người nối ngôi ta phải biết nối chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng Năm nay, nhân lễ Tiên Vương, hễ trong các con, người nào làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên vương chứng giám
(Trích Bánh chưng, bánh giầy)
Trang 3Tiên Vương: vị vua đời trước đã mất.
nối ngôi: lên ngôi vua để thay thế vua đã mất hoặc thoái vị, trị vì đất nước
truyền ngôi: trao lại ngôi vua cho một ai đó
thiên hạ: mọi nơi trên thế gian
Nếu không sử dụng biệt ngữ xã hội trong đoạn văn thì người đọc không thể hình dung ra bối cảnh lịch sử mà sự kiện đã xảy ra
Bài 3: Đặt 5 câu có sử dụng BNXH của HS.
- Hôm nay cửa hàng cháy mì tôm
- Mày chẩu ngay đi
- Phắn ngay hộ tao cái
- Mày thích chọn dao phay hay mì nước?
- Nó IQ chạm sàn thật ấy
Bài 4: Hãy lắng nghe cuộc trò chuyện của các bạn trong lớp vào giờ ra chơi và ghi lại một
đoạn hội thoại Tìm xem trong đoạn hội thoại đó có BNXH nào không? Đó là những từ nào?
B/ TỪ ĐỊA PHƯƠNG CẤP ĐỘ 1: NHẬN BIẾT
Bài 1: Gạch chân dưới các BNXH được dùng trong đoạn văn sau và giải thích nghĩa của
các từ đó
Tía tôi ngồi uống rượu một mình trong ngôi quán ồn ào ( ).( = ba, bố) Má nuôi tôi xách rổ (= mẹ, má.)lên chợ mua chim non và trứng để làm thức ăn dự trữ mang theo thuyền ( ) Một thằng bé gánh tòn ten hai con chim gì lạ quá, cổ dài như cổ rắn., to gấp rưỡi con vịt bầu, sắc lông màu vàng xám
- A, bán chim gì đó mậy? ( ) = mày
- Con điêng điểng mà cũng không biết ( )
- Bộ mày ở đâu mới tới hả? – Nó hỏi tôi.= đến
- Ờ, mới tới Xứ tao cũng vô khối chim
( Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
Trang 4Bài 2: Xếp các từ địa phương sau vào cột thích hợp trong bảng dưới đây: trái (quả), bầm
(mẹ), mô (đâu), rứa (thế), răng (sao), vô (vào), mần (làm)
TỪ ĐỊA PHƯƠNG NAM BỘ TỪ ĐỊA PHƯƠNG TRUNG BỘ TỪ ĐỊA PHƯƠNG TRUNG DU
BẮC BỘ
trái (quả), vô (vào), mần
(làm)
mô (đâu), rứa (thế), răng (sao),
bầm
Bài 3: Tìm các từ chỉ mẹ mà em biết: mế, má, bu, u, mệ,mạ,bầm, bủ
Bài 4: Tìm các từ toàn dân tương ứng với các từ địa phương được gạch chân trong đoạn văn
sau
( ) Ông bảo thằng bé cầm sào ban nãy:
- Cò ơi, lấy cái giỏ bự ra cho tía đi con
Thằng bé chui vô mui, đẩy hai cái giỏ tre ra khoang trước ông già dặng hắng một tiếng ( )
- Ối có con rắn quấn tay ổng kìa!
( Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
Các từ toàn dân tương ứng: ( lớn, cha, vào, ông ấy)
CẤP ĐỘ 2: VẬN DỤNG
Bài 1: Thay thế các từ (gạch chân) trong đoạn văn dưới đây bằng các từ ngữ toàn dân Các
từ mới thay thế có làm thay đổi ý nghĩa biểu đạt cơ bản của câu không? Vì sao?
Gan chi gan rứa mẹ nờ? (gì, thế, ơi)
Mẹ rằng: Cứu nước mình chờ chi ai? (gì)
Chẳng bằng con gái, con trai Sáu mươi còn một chút tài đò đưa Tàu bay hắn bắn sớm trưa (nó) Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò (tôi)
( Trích Mẹ suốt – Tố Hữu)
Bài 2: Chọn từ địa phương thích hợp điền vào chỗ trống ( ) trong đoạn văn sau và giải
thích vì sao em lại chọn từ đó?
Trang 5- Ở lại đây thôi, ông ạ!
( ) nuôi tôi vừa đưa hai mắt nhìn lên bờ và bảo tía nuôi tôi Tía nuôi tôi ngồi trước nũi thuyền thong thả nhồi thuốc vào nõ tẩu, nheo mắt cười với tôi và thằng Cò.
- Hai đứa bay muốn ở đây hay đi nữa?
( Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
Điền từ: tía – đây la từ địa phương người Nam Trung Bộ dùng để gọi bố
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) trong đó có sử dụng ít nhất một từ địa phương mà em
biết
Lũ chúng tôi hồi hội vô cùng khi biết hôm nay là ngày báo điểm thi học kì Đề thi lần này tương đối khó và nó có ảnh hưởng khá nhiều đến việc xét danh hiệu học sinh và xét tuyển đại học của chúng tôi Những đứa trúng tủ thì ung dung khoan khoái, còn những đứa lệch tủ thì bồn chồn day dứt Tôi không có nhiều tâm trạng để lo cho điểm số lần này vì má tôi đang ốm nặng và đang nằm viện Dạo gần đây, sức khỏe má khá yếu, tôi và chị thường xuyên thay phiên nhau chăm sóc má và thu dọn chuyện nhà cửa, chăm sóc đàn heo Đang suy nghĩ mông lung về những câu chuyện trong gia đình, chợt tiếng thằng Phát bảo tôi:
- Mày kì này được 7 điểm, cầm chắc học sinh tiên tiến rồi nhé!
Tôi vui mừng khôn xiết, cứ nghĩ pha lệch tủ này tôi sẽ trượt danh hiệu rồi Thế là tôi đã đạt được mục tiêu đặt ra ở kì học này, tôi chỉ mong nhanh chóng hết giờ để chạy ngay đến chỗ
má khoe với má để nhìn má phấn chấn hơn Nhìn thấy nụ cười tươi trên khuôn mặt má, tôi mới nhận ra rằng, đôi lúc hạnh phúc đến từ những thứ thật đơn giản và mộc mạc không phải ở đâu xa.
Từ ngữ địa phương được sử dụng trong đoạn văn: Má, heo.
Biệt ngữ xã hội được sử dụng trong đoạn văn: trúng tủ, lệch tủ.
PHẦN 2: TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH CẤP ĐỘ 1: NHẬN BIẾT
Bài 1: Gạch chân dưới các từ tượng hình và từ tượng thanh được sử dụng trong các đoạn
trích sau:
a, “Gió đập sườn non khua lắc cắc / Sóng dồn mặt nước vỗ long bong”
(Trích Kẽm Trống – Hồ Xuân Hương)
Trang 6b, “Lom khom dưới núi tiều vài chú/ Lác đác bên sông chợ mấy nhà”
(Trích Qua đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
Bài 2: Tìm trong vốn ngôn ngữ của em ít nhất 5 từ tượng hình miêu tả dáng đi của con
người, 5 từ tượng thanh miêu tả tiếng cười nói của con người
Bài 3: Ý nghĩa của các từ tượng thanh chỉ tiếng nước chảy: ào ào, tí tách, róc rách, lộp bộp
khác nhau như thế nào?
CẤP ĐỘ 2: VẬN DỤNG
Bài 1: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau: leng keng, xào xạc,lộc cộc, vù vù,
gâu gâu, lênh khênh, ngất ngưởng, loắt choắt, lênh khênh, liêu xiêu, gật gù.
Bài 2: Chọn từ tượng hình thích hợp điền vào chỗ có dấu ( ) trong đoạn văn sau và giải
thích vì sao em lại chọn từ đó
Mặt lãi đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng ( ) của lão khóc như con nít.
(Trích Lão Hạc – Nam Cao)
Bài 3: Sưu tầm và ghi chép lại những đoạn thơ hoặc văn xuôi có sử dụng từ tượng hình và
từ tượng thanh
Bài 4: Viết một đoạn văn miêu tả từ 5-7 câu, trong đoạn văn em có sử dụng ít nhất một từ
tượng hình, một từ tượng thanh
Buổi sáng sau cơn mưa rào mùa hạ lại yên bình và đầy sức sống đến vậy Mở cánh cửa
sổ ra, tôi ngắm nhìn bầu trời trong xanh với những đám mây trắng hồng đang dắt díu nhau dạo chơi Ông mặt trời vàng rực rỡ, tỏa những tia nắng chói chang xuống mặt đất,
len lỏi trong từng kẽ lá Cây cối như vừa được gội rửa sau một đêm dài, tràn đầy sức sống, trên những chiếc lá vẫn còn đọng lại một vài giọt mưa lấp lánh như những hạt ngọc Trên
cành cây, những chú chim non cất tiếng hót líu lo, ca lên bài ca chào ngày mới tươi đẹp Trong vườn, đàn gà kêu cục tác, bắt đầu một ngày mới đi kiếm mồi Nền đất xộc lên một
mùi đặc trưng, đó là mùi của mưa mùa hạ, cái mùi mát dịu nhẹ khiến con người ta cảm thấy khoan khoái, dễ chịu Cả đất trời như được gội rửa sau một cơn mưa, cùng nhau hòa
vào nhịp sống rộn rã, tấp nập.
Từ tượng hình: trong xanh, trắng hồng, rực rỡ, chói chang,…
Từ tượng thanh: líu lo, cục tác, rộn rã
Trang 7PHẦN 3: BIỆN PHÁP TU TỪ ĐẢO NGỮ
CẤP ĐỘ 1: NHẬN BIẾT
Bài 1: Những câu thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ? Thành phần nào
được đảo?
Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa, -> Mấy hạt mưa thánh thót trên tàu tiêu ( Đảo chủ ngữ) Bút thần khôn vẽ cảnh tiêu sơ.
Xanh om cổ thụ tròn xoe tán, ( Đảo chủ ngữ) -> Cổ thụ xanh om tròn xoe tán
Trắng xóa tràng giang phẳng lặng tờ.
-> Tràng Giang trắng xóa phẳng lặng tờ ( Đảo chủ ngữ)
(Cảnh thu – Hồ Xuân Hương)
Bạc phơ mái tóc người cha
Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng người.
(Trích Ba mươi năm đời ta có Đảng – Tố Hữu)
Từ những năm đau thương chiến đấu
Đã ngời lên nét mặt quê hương.
Từ gốc mía bờ tre hiền hậu
Đã bật lên thành tiếng căm hờn.
(Trích Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc.
(Trích Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Mất ổ đàn chim dáo dác bay
Trang 8(Trích Chạy Tây– Nguyễn Đình Chiểu)
CẤP ĐỘ 2: VẬN DỤNG
Bài 2: Hãy thay đổi trật tự của các thành phần bị đảo ở các câu trong bài tập 1 và nêu nhận
xét của em về tác dụng của việc đảo ngữ trong các ngữ liệu đó ( đáp án ở trên)
Bài 3: Hãy dùng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ để diễn đạt lại các câu văn sau:
a Nước sông Hương xanh biêng biếc, màu hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ
Xanh biêng biếc nước sông Hương, đỏ rực hai bên bờ màu hoa phượng vĩ
b Một biển lúa vàng vây quanh em, hương lúa chín thoang thoảng đâu đây
Vây quanh em một biển lúa vàng, thoang thoảng hương lúa chín đâu đây
c Xa xa, những ngọn núi nhấp nhô, mấy ngôi nhà thấp thoáng, vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ
Xa xa, nhấp nhô những ngọn núi, thấp thoáng mấy ngôi nhà, lững thững vài cánh chim chiều bay về tổ
d Giữa trời khuya tĩnh mịch, một vầng trăng vằng vặc trên sông, một giọng hò mái đẩy thiết tha dịu dàng
Giữa trời khuya tĩnh mịch, trên sông vằng vặc một vầng trăng, thiết tha dịu dàng một giọng hò mái đẩy
e Đằng xa, trong mưa mờ, bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh
đã hiện ra
Đằng xa, trong mưa mờ, đã hiện ra bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua dòng sông lạnh
Bài 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7) câu tả quang cảnh từ nhà em đến trường,
trong đó có ít nhất một câu sử dụng bpnt đảo ngữ
PHẦN 4: ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG ( SONG HÀNH), PHỐI HỢP.
A/ ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH
CẤP ĐỘ 1: NHẬN BIẾT
Bài 1: Đoạn văn sau có là đoạn diễn dịch Vì câu chủ đề nằm ở phần đầu của đoạn viết
Trang 9
Bé Hồng là một cậu bé có tuôi thơ bất hạnh nhưng lại có một tâm hồn hết sức trong sáng
và dạt dào tình yêu thương Bố cậu ăn chơi nghiện ngập và mất sớm, mẹ phải đi tha hương cầu thực Còn cậu, cậu phải sống với bà cô cay nghiệt, luôn gieo rắc vào đầu óc non nớt của đứa cháu những suy nghĩ xâu xa để cậu khinh miệt và ruồng rẫy người mẹ của mình Nhưng Hồng đã bỏ ngoài tai tất cả những lời nói cay nghiệt của bà cô, cậu đặt niềm tin mãnh liệt vào người mẹ của mình, cậu căm hận những thành kiến tàn ác đã khiến cho mẹ con Hồng phải chia lìa Hơn ai hết, cậu luôn mong muốn được sống trong tình yêu thương, được mẹ vỗ về, được làm nũng, được chiều chuộng như bao đứa trẻ khác Giờ đây mẹ là niềm hạnh phúc, là khát khao duy nhất của cậu Và rồi hôm giỗ đầu thầy cậu, mẹ cậu đã
về Hồng sung sướng vô bờ khi được nằm trong lòng mẹ, được mẹ âu yếm vỗ về Tất cả những khổ đau và những lời nói cay nghiệt của bà cô đều bị lãng quên – trôi nhẹ đi một đám mây Trong lòng cậu lúc này chỉ còn niềm vui và hạnh phúc.
Bài 2: Xác định câu chủ đề trong đoạn văn sau Vì sao em lại cho rằng đó là câu chủ đề?
Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có chiếc tựa mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Có chiếc lá nhẹ nhàng, khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất còn cất mình muốn bay trở lên cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại….
(Trích Lá rụng– Khái Hưng)
Câu chủ đề: Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm
giác riêng Câu này đã khái quát được các cách rụng khác nhau của những chiếc lá, như
guiwr gắm những linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Các câu sau đều làm sáng tỏ câu chủ đề.
Bài 3: Có thể bỏ câu đầu tiên trong đoạn văn sau đi được không? Vì sao?
“Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hỏa lực của gió Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim Gió bắn rát từng chập Chốc chốc gió ngừng trong tích tắc như thay băng đạn, thì đầu cổ lại bật lên khi gió giật Gió liên thanh quạt lia lịa vào gối vào ngang thắt lưng, đẩy cả
Trang 10người chạy theo luồng cát mà bạt ra phía sát bờ biển cảu một bãi dài ba ngàn thước, rộng chừng trăm thước.”
(Trích Cô Tô– Nguyễn Tuân)
Không thể bỏ câu đầu tiên trong đoạn văn Vì câu này có giá trị như một câu chủ đề khái quát ý nghĩa của các câu đứng sau
Bài 4: Các câu trong đoạn văn sau có vai trò gì so với câu gạch chân đứng trước nó (câu
chủ đề)
Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Ðôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Ðôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với
bà con vì cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.
Các câu sau trong đoạn văn sau có vai trò chứng minh cho vẻ đẹp cường tráng của chàng
Dế Mèn đã nêu ở câu trước
B/ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
Bài 1: Đoạn văn sau có phải là đoạn quy nạp không? Vì sao?
Những chiếc điện thoại thông minh không chỉ giúp chúng ta có thể liên lạc với nhau ở khoảng cách rất xa, kết nối thông tin trên toàn thế giới mà còn giúp chúng ta tiếp cận với nền văn minh của nhân loại Thế nhưng nó cũng đem lại cho chúng ta nhiều hệ lụy như: sự
lệ thuộc quá mức vào điện thoại làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác.; những hệ lụy không tốt cho trẻ con như: nghiện game hay internet, bị ảnh hưởng bởi các thông tin đồi trụy, chưa được kiểm duyệt có thể sẽ dẫn đến những hành vi sai trái… Cho nên, chiếc điện thoại thông minh sẽ mang đến những lợi ích không thể phủ nhận nhưng cũng sẽ mang tới những phiền phức, nhiều tác hại không mong muốn cho con người
Đoạn văn sau là đoạn quy nạp vì câu cuối cùng có giá trị như câu chủ đề, nó khái quát lại toàn bộ nội dung của đoạn