1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm

210 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư ung văn khiêm
Tác giả Nguyễn Tuân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 10,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (19)
    • 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH (19)
      • 1.1.1. Mục đích xây dựng công trình (19)
      • 1.1.2. Vị trí và điều kiện tự nhiên (19)
      • 1.1.3. Quy mô công trình (20)
    • 1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (20)
      • 1.2.1. Giải pháp mặt bằng (20)
      • 1.2.2. Giải pháp mặt đứngvà mặt cắt công trình (22)
      • 1.2.3. Giải pháp giao thông nội bộ (22)
    • 1.3. GIẢI PHÁP VỀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH (23)
      • 1.3.1. Hệ thống điện (23)
      • 1.3.2. Hệ thống cấp nước (23)
      • 1.3.3. Hệ thống thoát nước (23)
      • 1.3.4. Hệ thống thông gió (23)
      • 1.3.5. Hệ thống chiếu sáng (23)
      • 1.3.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy (23)
      • 1.3.7. Hệ thống chống sét (24)
      • 1.3.8. Hệ thống thoát rác (24)
  • CHƯƠNG 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU (25)
    • 2.1. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CHO CÔNG TRÌNH (25)
      • 2.1.1. Hệ kết cấu chịu lực chính (25)
      • 2.1.2. Hệ kết cấu sàn (26)
      • 2.1.3. Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình (32)
    • 2.2. CÁC TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH DÙNG TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ (32)
      • 2.2.1. Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kết cấu (32)
      • 2.2.2. Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế nền móng (32)
    • 2.3. ĐƠN VỊ SỬ DỤNG (33)
    • 2.4. LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU (33)
      • 2.4.1. Vật liệu sử dụng (33)
      • 2.4.2. Các trị số tiêu chuẩn dùng trong tính toán (33)
      • 2.4.3. CÁC PHẦN MỀM SỬ DỤNG KHI TÍNH TOÁN THIẾTKẾ (34)
  • CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 (35)
    • 3.1. BỐ TRÍ HỆ DẦM SÀN (35)
    • 3.2. QUAN NIỆM TÍNH (37)
      • 3.2.1. Xét sự làm việc của các ô bản (37)
      • 3.2.2. Chọn sơ bộ tiết diện (37)
      • 3.2.3. Xác định liên kết xung quanh ô bản (39)
    • 3.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG (41)
      • 3.3.1. Tĩnh tải (41)
      • 3.3.2. Hoạt tải (43)
      • 3.3.3. Tổng tải tác dụng (44)
    • 3.4. PHÂN TÍCH NỘI LỰC BẢN SÀN (44)
      • 3.4.2. Với các ô sàn 2 phương (45)
    • 3.5. TÍNH CỐT THÉP CHO SÀN (48)
    • 3.6. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA SÀN (54)
    • 3.7. TÍNH TOÁN SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (54)
      • 3.7.1. Kiểm tra khả năng chống nứt (54)
      • 3.7.2. Kiểm tra độ võng sàn (56)
    • 3.8. BỐ TRÍ CỐT THÉP (57)
      • 3.8.1. Thép cấu tạo, thép phân bố (57)
      • 3.8.2. Thép mũ (57)
      • 3.8.3. Neo, nối cốt thép (57)
  • CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ (59)
    • 4.1. CẤU TẠO CẦU THANG (59)
    • 4.2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN (60)
      • 4.2.1. Chọn sơ bộ chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ (60)
      • 4.2.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chiếu tới và chiếu nghỉ (60)
    • 4.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG (60)
      • 4.3.1. Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng (60)
      • 4.3.2. Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ (62)
    • 4.4. TÍNH TOÁN CẦUTHANG (62)
      • 4.4.1. Tính bản thang (62)
      • 4.4.2. Tính toán dầm chiếu tới (DCT) (65)
  • CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ KHUNG (69)
    • 5.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH TÍNH TOÁN (70)
      • 5.1.1. Trình tự tính toán thiết kế bằng phần mềm Etabs (70)
      • 5.1.2. Vật liệu sử dụng (70)
      • 5.1.3. Chọn kích thước sơ bộ (70)
      • 5.1.4. Sơ bộ tiết diện vách (71)
    • 5.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG (74)
      • 5.2.1. Xác định tĩnh tải (75)
      • 5.2.2. Xác định hoạt tải tác dụng vào sàn (82)
      • 5.2.3. Xác định tải trọng gió (85)
        • 5.2.3.1. Nguyên tắc tính toán thành phần tải trọng gió (Mục 2 TCVN 2737 – 1995) (85)
        • 5.2.3.2. Thành phần tĩnh của tải trọng gió (85)
        • 5.2.3.3. Thành phần động của tải trọng gió (88)
      • 5.2.4. Tải trọng động đất (100)
    • 5.3. TỔ HỢP TẢI TRỌNG (102)
    • 5.4. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH KẾT CẤU (103)
      • 5.4.1. Kiểm tra ổn định (103)
      • 5.4.2. Chuyển vị đỉnh công trình (103)
      • 5.4.3. Chuyển vị lệch tầng (104)
        • 3.5.2.1. Chuyển vị lêch tầng do gió (104)
        • 3.5.2.2. Chuyển vị lêch tầng do động đất (104)
    • 5.5. TÍNH TOÁN CÓT THÉP KHUNG TRỤC 4 (106)
      • 5.5.1. Kết quả nội lực khung trục 4 (106)
      • 5.5.2. Tính toán cốt thép dầm khung trục 4 (109)
      • 5.5.3. Tính toán cốt thép cột khung trục 4 (146)
  • CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH (166)
    • 6.1. YÊU CẦU THIẾT KẾ (166)
    • 6.2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (166)
      • 6.2.1. Cấu trúc hạ tầng (166)
      • 6.2.2. Mặt cắt địa chất công trình (168)
      • 6.2.3. Đánh giá tính chất của đất nền (168)
      • 6.2.4. Xem xét ảnh hưởng của mực nước ngầm (168)
    • 6.3. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG (168)
    • 6.4. TẢI TRỌNG (169)
      • 6.4.1. Tải trọng tính toán (169)
      • 6.4.2. Tải trọng tiêu chuẩn (170)
    • 6.5. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN (171)
  • CHƯƠNG 7. MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (172)
    • 7.1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG ĐÀI VÀ CỌC (172)
    • 7.2. CẤU TẠO CỌC VÀ ĐÀI (172)
      • 7.2.1. Đài cọc (172)
      • 7.2.2. Cọc (172)
    • 7.3. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC (172)
      • 7.3.1. Sức chịu tải theo vật liệu (172)
      • 7.3.2. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (174)
      • 7.3.3. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền (175)
      • 7.3.4. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu SPT (công thức Nhật Bản) (177)
      • 7.3.5. Chọn sức chịu tải thiết kế của cọc đơn (178)
    • 7.4. TÍNH TOÁN MÓNG M1 (179)
      • 7.4.1. Tải trọng tính toán (179)
      • 7.4.2. Sợ bộ chiều sau đáy đài và các kích thước (179)
      • 7.4.3. Sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc trong đài (179)
      • 7.4.4. Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc (180)
      • 7.4.5. Kiểm tra chọc thủng đài (181)
      • 7.4.6. Kiểm tra cọc làm việc nhóm (182)
      • 7.4.7. Kiểm tra ổn định dưới móng khối qui ước (183)
      • 7.4.8. Kiểm tra độ lún cho móng khối quy ước (185)
      • 7.4.9. Tính toán cốt thép đài móng (186)
    • 7.5. TÍNH TOÁN MÓNG M2 (186)
      • 7.5.1. Tải trọng tính toán (186)
      • 7.5.2. Sợ bộ chiều sau đáy đài và các kích thước (186)
      • 7.5.3. Sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc trong đài (187)
      • 7.5.4. Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc (188)
      • 7.5.5. Kiểm tra chọc thủng đài (189)
      • 7.5.6. Kiểm tra cọc làm việc nhóm (190)
      • 7.5.7. Kiểm tra ổn định dưới móng khối qui ước (191)
      • 7.5.8. Kiểm tra độ lún cho móng khối quy ước (193)
      • 7.5.9. Tính toán cốt thép đài móng (194)
    • 7.6. TÍNH TOÁN MÓNG M3 (196)
      • 7.6.1. Tải trọng tính toán (196)
      • 7.6.2. Sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc trong đài (196)
      • 7.6.4. Kiểm tra chọc thủng đài (198)
      • 7.6.5. Kiểm tra cọc làm việc nhóm (200)
      • 7.6.6. Kiểm tra ổn định dưới móng khối qui ước (200)
      • 7.6.7. Kiểm tra độ lún cho móng khối quy ước (203)
      • 7.6.8. Tính toán cốt thép đài móng (205)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (209)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình

Để phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, một quốc gia cần có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và công việc của người dân Đối với Việt Nam, một quốc gia đang trên đà phát triển và khẳng định vị thế quốc tế, việc cải thiện an sinh và việc làm cho người dân là ưu tiên hàng đầu, trong đó nhu cầu về chỗ ở là thiết yếu nhất.

Trước sự phát triển nhanh chóng của dân số, nhu cầu mua đất để xây dựng nhà ở ngày càng tăng, trong khi quỹ đất của Thành phố lại có hạn Điều này dẫn đến giá đất tăng cao, khiến nhiều người dân khó khăn trong việc sở hữu đất xây dựng Giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề này là xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố.

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Thành phố cùng với tình hình đầu tư nước ngoài ngày càng mở rộng đã tạo ra cơ hội hứa hẹn cho việc xây dựng các cao ốc văn phòng, khách sạn và chung cư cao tầng chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng tăng của người dân.

Sự gia tăng các cao ốc trong thành phố không chỉ đáp ứng nhu cầu cơ sở hạ tầng mà còn tạo nên bộ mặt mới cho đô thị, đồng thời mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân Ngoài ra, ngành xây dựng cũng được hưởng lợi từ sự xuất hiện của các nhà cao tầng, nhờ vào việc áp dụng các kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong thi công và xử lý thực tế, cũng như học hỏi các phương pháp thi công tiên tiến từ nước ngoài.

Chung cư Ung Văn Khiêm được thiết kế và xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu sống hiện đại của cư dân Đây là một khu nhà cao tầng tiện nghi, với cảnh quan đẹp, lý tưởng cho sinh hoạt, giải trí và làm việc Công trình này không chỉ đảm bảo chất lượng cao mà còn cung cấp đầy đủ các tiện ích cần thiết cho cuộc sống của người dân.

1.1.2 Vị trí và điều kiện tự nhiên

Công trình tọa lạc tại Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh, với vị trí thoáng đãng và đẹp mắt, sẽ tạo nên điểm nhấn nổi bật, đồng thời mang lại sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.

Công trình tọa lạc trên trục đường giao thông chính, thuận tiện cho việc cung cấp vật tư và di chuyển ngoài công trình Hệ thống cấp điện và nước trong khu vực đã được hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cho công tác xây dựng Đồ án tốt nghiệp chung cư Ung Văn Khiêm.

Khu đất xây dựng có mặt bằng phẳng, không có công trình cũ hay công trình ngầm dưới lòng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho thi công và bố trí tổng bình đồ.

Công trình tọa lạc tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng với thời tiết nóng ẩm và lượng mưa dồi dào.

TP.HCM có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11, trong khi mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Thành phố Hồ Chí Minh cónhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C

Thành phố có lượng mưa trung bình hàng năm là 1.949 mm, với khoảng 159 ngày mưa mỗi năm, chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 Tuy nhiên, lượng mưa trong thành phố không phân bố đồng đều.

Thành phố Hồ Chí Minh có hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Trong mùa mưa, độ ẩm không khí tăng cao, đạt khoảng 80%, trong khi vào mùa khô, độ ẩm giảm xuống còn 74,5% Bình quân độ ẩm không khí của thành phố là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu địa phương.

Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão

Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu ổn định, ít chịu ảnh hưởng từ thời tiết và thiên tai Nơi đây không có hiện tượng rét hay sương muối, đồng thời cũng không bị tác động trực tiếp từ bão lụt Với ánh sáng và nhiệt độ dồi dào, thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển.

Công trình gồm có 21 tầng: 1 tầng hầm, 21 tầng nổi và 1 tầng mái

Tổng chiều cao công trình 78.40m; chiều cao từ mặt đất tự nhiên đến tầng 1 là 1.60m.

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

Mặt bằng nhà hình chữ nhật với hình thức kiến trúc hiện đại, khoáng đạt, đường nét khoẻ, hình khối mạnh mẽ, công năng sử dụng hợp lý

Tầng hầm: khu vự để xe, phòng kỹ thuật

Tầng điển hình: Khu vực căn hộ, mỗii tầng gồm 14 căn hộ

Tầng mái: Mái bằng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 1.1 Mặt bằng tầng hầm

Hình 1.2 Mặt bằng tầng điển hình ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 1.3 Mặt bằng sân thượng

Hình 1.4 Mặt bằng tầng mái 1.2.2 Giải pháp mặt đứngvà mặt cắt công trình

Kiến trúc hiện đại với thiết kế đơn giản và màu sắc trang nhã, cùng việc sử dụng vật liệu cao cấp như đá Granite, vách kính lớn và cửa nhôm kính, đã tạo nên vẻ đẹp sang trọng và vững chắc cho công trình, đồng thời hòa quyện hoàn hảo với cảnh quan xung quanh.

1.2.3 Giải pháp giao thông nội bộ

Công trình Chung cư Ung Văn Khiêm được trang bị 4 cầu thang máy và 2 cầu thang bộ, đảm bảo thuận tiện cho việc di chuyển và thoát hiểm trong trường hợp có sự cố.

Về mặt giao thông ngang: có hành lang ở khu vực giữa đảm bảo đi lại giữa các phòng và cả công trình và đảm bảo về mặt thoát hiểm.

GIẢI PHÁP VỀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Nguồn điện cho công trình được cung cấp qua tuyến cáp trung thế từ lưới điện bên ngoài, chạy theo mạng vòng và kết nối đến trạm biến áp ở tầng trệt Từ trạm biến áp, điện được phân phối đến toàn bộ công trình thông qua hệ thống điện nội bộ Mỗi tầng đều được trang bị phòng xử lý điện để quản lý nguồn điện cho toàn bộ mặt bằng.

Trong công trình có máy phát điện diesel dự phòng tự khởi động trong 10 giây qua bộ chuyển nguồn tự động ATS để cấp điện cho các phụ tải

Các thiết bị điện được nối với hệ thống tiếp đất

Mỗi khu vực thuê được trang bị một bảng phân phối điện riêng Đèn thoát hiểm và hệ thống chiếu sáng khẩn cấp được lắp đặt theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Công trình sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước TP HCM, được lưu trữ trong bể chứa ngầm và sau đó bơm lên bể nước mái Từ bể mái, nước sẽ được phân phối xuống các tầng qua các đường ống chính Hệ thống bơm nước được thiết kế hoàn toàn tự động, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và phục vụ cứu hỏa.

Các đường ống được bọc trong ren nước và hệ thống cấp nước được lắp đặt ngầm trong các hộp kỹ thuật Đường ống cứu hỏa chính được bố trí dọc theo khu vực giao thông ở mỗi tầng và trên trần nhà.

Nước mưa trên mái sẽ chảy qua các lỗ và vào ống thoát nước mưa có đường kính 0 mm, dẫn xuống dưới Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt, với các ống dẫn nước thải từ buồng vệ sinh đến bể xử lý nước thải trước khi kết nối với hệ thống nước thải chung.

1.3.4 Hệ thống thông gió Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái

Các tầng trong công trình được chiếu sáng tự nhiên nhờ vào cửa kính bên ngoài và giếng trời, đồng thời hệ thống chiếu sáng nhân tạo được thiết kế hợp lý để đảm bảo ánh sáng đầy đủ cho những khu vực cần thiết.

1.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống cứu hỏa cần được bố trí hợp lý với các họng cứu hỏa đặt tại các lối đi, đảm bảo khoảng cách tối đa theo tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 Việc tuân thủ tiêu chuẩn này là cần thiết để đảm bảo an toàn cho cư dân trong chung cư Ung Văn Khiêm.

Hệ thống báo cháy bao gồm các thành phần chính như tủ điều khiển trung tâm, tủ kết nối và thu thập tín hiệu, bảng báo tín hiệu điện báo, đầu báo cháy tự động, trạm nút ấn báo cháy và loa.

Hệ thống chữa cháy bao gồm nhiều phương pháp hiệu quả như chữa cháy vách tường, hệ thống chữa cháy tự động bằng sprinkler, hệ thống màng ngăn nước Drencher ở tầng hầm, hệ thống chữa cháy FM200, và các bình chữa cháy tại chỗ, nhằm đảm bảo an toàn cho các công trình.

1.3.7 Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu chuẩn yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng

Rác thải được thu gom tại các tầng thông qua kho thoát rác, với gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng nhằm ngăn chặn mùi hôi, bảo vệ môi trường.

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CHO CÔNG TRÌNH

Nhà nhiều tầng có hệ kết cấu không gian bao gồm các cấu trúc phát triển theo phương đứng và phương ngang, liên kết với nhau để tạo thành một hệ thống vững chắc chịu được các tác động từ môi trường.

2.1.1 Hệ kết cấu chịu lực chính

Cấu kiện chịu lực theo phương đứng được sử dụng phổ biến cho kết cấu nhà gồm: cột, vách, lõi, hộp

Kết cấu sử dụng theo phương đứng có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp các dạng trên để có được sự hợp lí về mặt chịu lực

Các dạng kết cấu được sử dụng phổ biến hiện nay và phạm vi áp dụng: a) Kết cấu khung

Kết cấu khung mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là trong việc truyền lực và phân tích, tính toán một cách rõ ràng Tuy nhiên, do độ cứng ngang hạn chế, kết cấu khung cần được kết hợp với các dạng kết cấu khác khi áp dụng cho các tòa nhà cao tầng.

Theo TCVN 198:1997, kết cấu khung bê tông cốt thép được áp dụng cho các công trình cao đến 20 tầng ở khu vực có động đất cấp nhỏ hơn 7, và 15 tầng ở những vùng có động đất cấp cao hơn Cần lưu ý rằng tiêu chuẩn này được sử dụng trước khi có tiêu chuẩn kháng chấn TCVN 9386:2012.

Kết cấu vách có độ cứng lớn, phù hợp cho nhà cao tầng và tiết kiệm không gian với bề rộng nhỏ, nhưng không hiệu quả cho công trình cần không gian thông thủy Việc bố trí kết cấu vách cần chú ý đến sự cân bằng độ cứng và vai trò của các vách trong mặt phẳng Kết cấu khung – vách kết hợp giúp giảm chuyển vị ngang nhờ vào sự làm việc chung giữa khung và vách, với đặc trưng biến dạng uốn khi chịu tải trọng ngang Tuy nhiên, sự khác biệt về độ cứng theo phương đứng có thể ảnh hưởng đến nội lực của kết cấu.

Trong phân tích nội lực và cấu tạo, cần chú ý đến sự giằng giữa khung và vách, đặc biệt khi các kích thước lớn bất thường xuất hiện Việc xác định đúng các vị trí này là rất quan trọng, đặc biệt trong kết cấu khung – lõi và kết cấu vách – lõi.

Lõi có độ cứng rất lớn Vùng bố trí kết cấu lõi thường được sử dụng để đặt kết cấu đỡ thang máy và thang bộ thoát hiểm

Bảng 2.1Một số khuyến cáo trong việc sử dụng các dạng kết cấu trên theo chiều cao tầng: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Kết cấu phát triển theo phương ngang chủ yếu là kết cấu sàn, chịu tải trọng thẳng đứng và phân phối tải trọng ngang cho các kết cấu đứng Để đảm bảo hiệu quả, kết cấu sàn cần có độ cứng lớn cả trong và ngoài mặt phẳng sàn, giúp các kết cấu đứng hoạt động đồng thời khi chịu tải trọng ngang.

Kết cấu sàn đóng vai trò quan trọng trong công trình nhà ở, vì vậy phương án thiết kế kết cấu sàn sẽ ảnh hưởng lớn đến cách thức hoạt động của toàn bộ hệ kết cấu.

Dưới đây sẽ trình bày các phương án kết cấu sàn phổ biến và phạm vi áp dụng của chúng a) Sàn sườn toàn khối

Sàn sườn toàn khối bao gồm các tấm sàn được đặt trên dầm, với các dầm nối giữa các cột tạo thành khung và hỗ trợ sàn Đối với các nhịp lớn, dầm phụ sẽ được sử dụng để giảm nhịp cho ô sàn, đồng thời cũng hỗ trợ tường hoặc phân chia các khu vực có cao độ sàn khác nhau.

Sàn sườn toàn khối là giải pháp tối ưu cho nhiều kích thước nhịp và rất phù hợp với các công trình có tường xây dựng trên mặt bằng sàn Dự án tốt nghiệp Chung cư Ung Văn Khiêm thể hiện rõ tính ứng dụng của loại sàn này.

Hình 2.1Minh họa kết cấu sàn sườn toàn khối b) Sàn và dầm bẹt

Sàn được cấu tạo từ dải dầm có bề rộng lớn và chiều cao nhỏ, với bề dày của dầm bẹt thường được chọn từ 1,5 đến 2 lần chiều dày của sàn Bề rộng của dầm bẹt (dải sàn) nằm trong khoảng 1/3 đến 1/4 khoảng cách tim – tim của dầm.

Chỉ nên sử dụng dầm bẹt cho các nhịp từ 8m trở lên

Hình 2.2Minh họa kết cấu sàn có sử dụng dầm bẹt ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 2.3Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt dầm bẹt c) Sàn dày sườn (sàn ô cờ)

Sàn ô cờ là loại sàn đặc biệt thuộc nhóm sàn sườn, với hệ dầm trực giao có khoảng cách từ 1 đến 2 mét Chiều dày của sàn chỉ dao động từ 50 đến 100 mm, giúp tối ưu hóa không gian sử dụng Tổng chiều cao của sàn chiếm một phần không gian nhất định trong công trình.

Sàn ô cờ có khả năng vượt nhịp tới 15m

Hình 2.4Minh họa kết cấu sàn ô cờ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 2.5Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt của dầm-sàn ô cờ d) Sàn phẳng

Sàn phẳng là hệ thống chịu lực theo một hoặc hai phương được kê trực tiếp lên cột hoặc tường chịu lực

Chiều dài nhịp phù hợp đề sử dụng dạng sàn phẳng khoảng từ 6-8m Nếu sử dụng dự ứng lực cho sàn thì có thể vượt nhịp lên đến 10-12m

Hình 2.6Minh họa về kết cấu sàn phẳng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 2.7Biểu đồ tương quan giữa nhịp với chiều dày sàn phẳng e) Sàn nấm, sàn có mũ cột

Sàn nấm, hay còn gọi là sàn có mũ cột, là loại sàn làm việc có chiều dày tăng lên tại khu vực cột, tạo nên phần mũ cột Phần này không chỉ tăng khả năng chịu cắt mà còn cải thiện độ cứng cho toàn bộ sàn.

Dạng sàn này có thể vượt nhịp 9m với sàn BTCT thường và có thể hơn 12m với sàn bê tông dự ứng lực

Mũ cột có chiều dày khoảng 2 lần chiều dày của sàn và không nhỏ hơn 250 mm

Mặt bằng mũ cột yêu cầu nhỏ nhất là 1/3 chiều dài nhịp

Hình 2.8Minh họa về kết cấu sàn nấm ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Để giảm trọng lượng và tăng khả năng vượt nhịp của kết cấu, có nhiều dạng kết cấu sàn khác nhau được sử dụng, bao gồm sàn bóng, sàn U-boot, sàn 3D và sàn VRO Những giải pháp này giúp tối ưu hóa hiệu suất và tính bền vững của các công trình xây dựng.

Nguyên lý chính của các loại sàn này là thay thế phần bê tông có trọng lượng nặng bằng vật liệu nhẹ hơn, nhằm tối ưu hóa hiệu suất và giảm tải trọng cho công trình.

Việc kết hợp các loại sàn bóng, sàn U-boot, sàn 3D và sàn VRO với các kết cấu sàn sườn, sàn phẳng và sàn nấm sẽ tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vật liệu.

Hình 2.10Minh họa kết cấu sàn sử dụng bóng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 2.11Minh họa kết cấu sàn sử dụng U-boot, VRO

Hình 2.12Minh họa kết cấu sàn 3D (sử dụng tấm xốp)

2.1.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình a) Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực

CÁC TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH DÙNG TRONG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

2.2.1 Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kết cấu

TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động

TCVN 6203:2012: Cơ sở thiết kế kết cấu – Các ký hiệu – Ký hiệu qui ước chung

TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

2.2.2 Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế nền móng

TCVN10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 195-1997: Nhà cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

Đơn vị lực: kN Đơn vị chiều dài: m Đường kính cốt thép: mm

Diện tích cốt thép: cm 2

Khoảng cách thép đai, thép sàn: mm

LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU

 Bê tông sử dụng cho kết cấu bên trên dùng B30 với các chỉ tiêu như sau:

- Cường độ tính toán: Rb= 17MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt= 1,2MPa

- Mô đun đàn hồi: Eb= 32,5x 10 3 MPa

 Cốt thộp gõn ỉ≥10 dựng cho kết cấu bờn trờn và cọc dựng loại CB400-V với cỏc chỉ tiêu:

- Cường độ chịu nén tính toán: Rs’= 350 MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rsc= 350 MPa

- Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw= 280 MPa

- Mô đun đàn hồi: Es= 2x10 6 MPa

 Cốt thộp trơn ỉ 3, việc giải bài toán trở nên phức tạp, và tần số cùng dạng dao động thường được xác định thông qua máy tính hoặc các phương pháp gần đúng như phương pháp Năng lượng RayLây, Bunop – Galookin, thay thế khối lượng, khối lượng tương đương, phương pháp đúng dần và sai phân Một trong những phần mềm hỗ trợ tính toán tần số và dạng dao động theo lý thuyết là ETABS 9.7.4.

Kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hóa trong không gian 3 chiều, sử dụng phần tử khung cho cột và dầm, cùng với phần tử tấm cho sàn và vách cứng Tính toán chu kỳ dao động riêng và dạng dao động được thực hiện cho 12 dạng dao động riêng đầu tiên Theo TCXD 229 – 1999, khối lượng tập trung được khai báo bao gồm 100% tĩnh tải và 50% hoạt tải.

Hình 5.22 Các dạng dao động cơ bản

Khảo sát hình dạng dao động đầu tiên của các Mode đầu tiên theo kết quả phân tích trong mô hình ETABS V9.7.4

Bảng 5.12 Bảng thống kế chu kì và tần số dao động ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Mode Period UX UY UZ Frequence f (Hz) Ghi chú

Mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác động động lực học của tải trọng gió quyết định việc xem xét thành phần động của tải trọng gió, có thể chỉ tính đến tác động của thành phần xung vận tốc gió hoặc cả lực quán tính của công trình.

Ta có giá trị giới hạn của tần số dao động riêng ứng với gió vùng II và độ giảm loga

  0.3ứng với công trình bê tông cốt thép: f L 1.3 (theo điều 4.1 “ Bảng 2 TCXD 229 – 1999”)

Theo “điều 4.3 TCXD 229 – 1999” qui định:

- Nếu: f 1 f L thì thành phần động của tải trọng gió chỉ kể đến tác dụng của xung vận tốc gió

- Nếu : f 1 f L thì thành phần động của tải trọng gió phải kể đến tác dụng của xung vận tốc gió và lực quán tính

Theo phân tích của động học ta có: f10.300 Hz fL 1.3 Hz 

Kết luận :Thành phần động của tải trọng gió phải xét đến xung vận tốc gió và lực quán tính

Theo điều 4.4 TCXD 229 – 1999, các công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ s cần thỏa mãn bất đẳng thức f s < f L < f s (1 + ) Do đó, cần tiến hành tính toán thành phần động của tải trọng gió với dạng dao động đầu tiên.

Vậy sinh viên có: f5 1.067 Hz fL 1.3 Hz f6 1.456 Hz , sinh viên chỉ cần xét 5 mode dao động đầu tiên của công trình

TỔ HỢP TẢI TRỌNG

Bảng 5.16Tổ hợp tĩnh tải

TT ADD 1.0 SW 1.0 SDL 1.0 WL 1.0

Ký hiệu Cấu trúc tổ hợp

GDY 1 GDY1 1 GDY2 Kiểu SRSS

GDYY 1 GDYY1 1 GDYY2 Kiểu SRSS

Bảng 5.18Tổ hợp tải trọng

TỔ HỢP Cấu trúc Dạng tổ hợp Ghi chú

COMB6 1TT + 0.9 HT+ 0.9 GX ADD

COMB7 1TT + 0.9 HT + 0.9 GXX ADD

COMB8 1TT + 0.9 HT + 0.9 GY ADD

COMB9 1TT + 0.9 HT + 0.9 GYY ADD ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

COMB11 1TT + 1HT + 0.3DDX + 1DDY ADD TỔ HỢP ĐẶC

BAO COMB1, COMB2, , COMB11 ENVE TỔ HỢP BAO

KIỂM TRA ỔN ĐỊNH KẾT CẤU

Theo TCVN 198:1997, đối với nhà cao tầng BTCT có tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng lớn hơn 5 lần, cần kiểm tra khả năng chống lật của công trình trước tác động của động đất và tải trọng gió.

B  24.0   , do đó không cần kiểm tra khả năng chống lật cho công trình

 Kết luận: Công trình thỏa các điều kiện về ổn định

5.4.2 Chuyển vị đỉnh công trình

Chuyển vị do gió GX, GY được trình bày ở hìnhError! Reference source not found

Chuyển vị lớn nhất ở đỉnh kết cấu f.47 (Mm)

Vậy chuyển vị ngang lớn nhất của công trình nằm trong giới hạn cho phép ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

3.5.2.1 Chuyển vị lêch tầng do gió

Chuyển vị lệch tầng lớn nhất 0.000334

500 Vậy chuyển vị lệch tầng nằm trong giới hạn cho phép

3.5.2.2 Chuyển vị lêch tầng do động đất

Chuyển vị lệch tầng lớn nhất 0.001681 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

312Vậy chuyển vị lệch tầng nằm trong giới hạn cho phép ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

TÍNH TOÁN CÓT THÉP KHUNG TRỤC 4

5.5.1 Kết quả nội lực khung trục 4

Hình 5.24 Ký hiệu phần tử và kích thước tiết diện khung trục 4 trong etabs ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 5.25 Biểu đồ bao mô men khung trục 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 5.26 Biểu đồ bao lực cắt khung trục 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Hình 5.27 Biểu đồ bao lực dọc khung trục 4

5.5.2 Tính toán cốt thép dầm khung trục 4 a) Tính thép dọc cho dầm ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Cốt thép trong dầm được xác định dựa trên các cấu kiện chịu uốn Để đơn giản hóa quá trình, chúng tôi phát triển một chương trình tính toán cốt thép cho dầm, sử dụng dữ liệu xuất ra từ ETABS Dữ liệu này bao gồm biểu đồ bao Moment cho tất cả các tổ hợp.

Bê tông B30, cốt thép chịu lực CB400-V và cốt thép cấu tạo CB240-T

Giá trị  r tính từ Mục 8.1.2.2.3 TCVN 5574:2018 Đối với thép CB400-V:

 Trong đó: x R - Chiều cao giới hạn vùng bê tông chịu nén s s,el s

  E - Biến dang tương đối của cốt thép chịu kéo khi ứng suất bằng Rs b 2 0.0035

  - Biến dạng tương đối của bê tông chịu nén khi ứng suất bằng Rb

Chọn cặp nội lực thường được thực hiện tại ba tiết diện, bao gồm hai đầu nút và giữa nhịp dầm Bên cạnh đó, cần xem xét thêm tại các tiết diện có lực tập trung tác dụng lên dầm.

Tại gối cánh thuộc vùng chịu kéo nên xét tính theo bài toán cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật ( b xh )

Trong vùng chịu nén của nhịp cánh, việc phân tích cấu kiện chịu uốn được thực hiện với tiết diện chữ T Tuy nhiên, để đảm bảo tính đơn giản và an toàn, sinh viên đã chọn sử dụng tiết diện chữ nhật (b x h) trong các phép tính.

Ví dụ tính toán: Tính cho dầm B96- nhịp BC (khung trục 4) sàn tầng 8

Vị trí M (kN.m) Gối 1 0.40 -456.71 Nhịp 2.75 209.07 Gối 2 7.60 -439.32

Theo điều TCVN 5574 – 2018 thì lớp bê tông bảo vệ là a0 = 25 mm

Thép được bố trí làm 2 lớp, giả thiết khảng cách từ trọng tầm thép đến mép ngoài bê tông là alm h0 = h – a = 700 – 70= 630 mm m 2 2 b b o

M  M  Q ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Theo điều TCVN 5574 – 2018 thì lớp bê tông bảo vệ là a0 = 25 mm

Thép được bố trí làm 1 lớp, giả thiết khảng cách từ trọng tầm thép đến mép ngoài bê tông là a\m h0 = h – a = 700 – 50= 650 mm m 2 2 b b o

Theo điều TCVN 5574 – 2018 thì lớp bê tông bảo vệ là a0 = 25 mm

Thép được bố trí làm 2 lớp, giả thiết khảng cách từ trọng tầm thép đến mép ngoài bê tông là alm h0 = h – a = 700 – 70= 630 mm m 2 2 b b o

Kết quả tính toán tương tự được lập trong bảng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Bảng 5.19 Bảng kết quả tính toán thép dọc dầm khung trục 4

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Nhip -15.51 30 50 5 45 0.02 0.02 1.35 0.10% 2ỉ16 4.02 0.30% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -412.73 30 70 7 63 0.20 0.23 21.16 1.12% 2ỉ22 + 3ỉ25 22.33 1.18% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Tầng 5 B82 Goi1 -21.78 30 50 7 43 0.02 0.02 1.46 0.11% 3ỉ25 14.73 1.14% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Nhip 209.69 30 70 5 65 0.10 0.10 9.72 0.50% 3ỉ22 11.40 0.58% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -2.30 30 50 7 43 0.00 0.00 1.29 0.10% 3ỉ25 14.73 1.14% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -365.78 30 70 7 63 0.18 0.20 18.44 0.98% 5ỉ25 24.54 1.30% Goi1 -447.58 30 70 7 63 0.22 0.25 23.24 1.23% 5ỉ25 24.54 1.30% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Nhip -0.29 30 50 5 45 0.00 0.00 1.35 0.10% 2ỉ16 4.02 0.30% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -360.27 30 70 7 63 0.18 0.20 18.13 0.96% 5ỉ25 24.54 1.30% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

B111 Goi1 -130.47 30 50 7 43 0.14 0.15 9.37 0.73% 3ỉ25 14.73 1.14% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Nhip 166.51 30 70 5 65 0.08 0.08 7.63 0.39% 3ỉ22 11.40 0.58% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -415.57 30 70 7 63 0.21 0.23 21.32 1.13% 5ỉ25 24.54 1.30% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi1 -452.71 30 70 7 63 0.22 0.26 23.55 1.25% 5ỉ25 24.54 1.30% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Nhip 162.01 30 70 5 65 0.08 0.08 7.41 0.38% 3ỉ22 11.40 0.58% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -91.71 30 50 7 43 0.10 0.10 6.42 0.50% 3ỉ25 14.73 1.14% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -243.16 30 70 7 63 0.12 0.13 11.78 0.62% 3ỉ25 14.73 0.78% Goi1 -231.36 30 70 7 63 0.11 0.12 11.17 0.59% 3ỉ25 14.73 0.78% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

(kNm) b h a ho αm ξ As TT μ TT

Chọn thép As ch μ BT

(cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

Goi2 -3.79 30 50 5 45 0.00 0.00 1.35 0.10% 3ỉ25 14.73 1.09% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM b) Tính thép đai cho dầm

Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông

Kiểm tra lực cắt lớn nhất cho phép (bê tông không bị phá hoại theo ứng suất nén chính)

- : đối với bê tông nặng

- : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc

- : hệ số, Rb tính bằng MPa

- : hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt thép đai vuông góc với trục dọc cấu kiện và không lớn hơn 1.3

Nếu thì không cần tính cốt đai, lúc này chỉ cần tính toán cốt đai theo cấu tạo

Nếu thì cần tính cốt đai để thỏa điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng

Khoảng cách giữa các cốt đai tính toán trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất:

Khoảng cách giữa các cốt đai theo cấu tạo

Khoảng cách thiết kế cốt đai:

Ví dụ tính toán: Tính cho dầm B96- nhịp BC (khung trục 4) sàn tầng 8

Lực cắt lớn nhất: 236.90kN

Trình tự tính toán cốt đai theo Mục 8.1.3 TCVN 5574:2018

A   d  mm Rsw0 MPa, Es x10 4 MPa

Bê tông cấp độ bền B30: RbMPa, Rbt=1.2 Mpa

Kiểm tra khả năng chịu cắt của bêtông Điều kiện: Q  b3 (1  n )R bh bt 0

1.5R bh bt s  Q min ;300 khi 450 ct 3 s  h  h mm min ;150 khi 450 ct 2 s  h  h mm

 max  min tt ; ;s ct s s s ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

 Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt cần tính cốt đai

Xác định khoảng cách bước đai trong đoạn 1/4L:

Xác định bước đai tính toán

0 170 101.6 10 bt sw sw s R bh R A mm

 Xác định bước đai tối đa

 Khoảng cách cấu tạo cốt đai ct h / 3 h 450 s min 150mm

 tt max ct  s min s , s , s 150mm

Bố trí  8a150 trong phạm vi 1/4 đầu dầm

Bố trí  8a200 trong phạm vi 1/2 giữa dầm

Các dầm còn lại được tính toán tương tự bằng Excel, giúp xác định khoảng cách bố trí cốt đai nhỏ nhất cho từng dầm theo từng tầng Kết quả này sẽ được sử dụng chung cho tất cả các dầm trong tầng, và được trình bày trong bảng kết quả của Đồ án tốt nghiệp Chung cư Ung Văn Khiêm.

Bảng 5.20 Bảng kết quả tính toán thép đai dầm khung trục 4

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

ST15 B82 BAO MAX 44.20 0.30 0.50 97.20 571.50 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

ST7 B82 BAO MAX 42.90 0.30 0.50 97.20 571.50 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

ST20 B88 BAO MIN -182.60 0.30 0.70 140.40 825.40 624 1249 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST20 B88 BAO MIN 16.40 0.30 0.70 140.40 825.40 500 200 8 2

ST12 B88 BAO MIN -206.20 0.30 0.70 140.40 825.40 489 1106 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST12 B88 BAO MIN -6.80 0.30 0.70 140.40 825.40 500 200 8 2

ST4 B88 BAO MIN -196.10 0.30 0.70 140.40 825.40 541 1163 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

ST20 B96 BAO MIN -200.10 0.30 0.70 140.40 825.40 519 1140 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST20 B96 BAO MIN 56.90 0.30 0.70 140.40 825.40 500 200 8 2

ST12 B96 BAO MIN -230.30 0.30 0.70 140.40 825.40 392 991 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST12 B96 BAO MIN 33.00 0.30 0.70 140.40 825.40 500 200 8 2

ST4 B96 BAO MIN -234.00 0.30 0.70 140.40 825.40 380 975 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

ST19 B104 BAO MIN -182.90 0.30 0.70 140.40 825.40 622 1247 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST19 B104 BAO MIN 16.30 0.30 0.70 140.40 825.40 500 200 8 2

ST11 B104 BAO MIN -198.00 0.30 0.70 140.40 825.40 530 1152 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST11 B104 BAO MIN 4.90 0.30 0.70 140.40 825.40 500 200 8 2

ST3 B104 BAO MIN -198.00 0.30 0.70 140.40 825.40 530 1152 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

ST18 B111 BAO MIN -92.00 0.30 0.50 97.20 571.50 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST18 B111 BAO MAX -75.70 0.30 0.50 97.20 571.50 375 200 8 2

ST10 B111 BAO MIN -90.20 0.30 0.50 97.20 571.50 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST10 B111 BAO MAX -72.50 0.30 0.50 97.20 571.50 375 200 8 2

ST2 B111 BAO MIN -85.20 0.30 0.50 97.20 571.50 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Story Beam Load V(kN) b(m) h(m) Qmin

Số nhánh ST2 B111 BAO MAX -69.10 0.30 0.50 97.20 571.50 375 200 8 2

STM B235 BAO MIN 14.60 0.30 0.50 97.20 571.50 150 150 8 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM c) Tính toán cốt thép treo cho dầm

Hệ dầm phụ được đặt trực tiếp lên hệ dầm chính, tạo ra lực tập trung lớn từ dầm phụ truyền vào dầm chính Do đó, cần bố trí cốt treo để ngăn chặn sự phá hoại cục bộ.

Lực cục bộ được xác định bằng giá trị bước nhảy của biểu lực cắt trên dầm B88 (nhịp AB- ST8)

Giá trị lực cục bộ lớn nhất là F 6.52+96.86#3.38kN Đoạn cần đặt cốt treo mỗi bên dầm phụ: h s h 0 h dp Đoạn cần đặt cốt treo: Sb dp 2h s

Diện tích cốt treo dạng đai: s 3

Số đai gia cường: sw sw

Vậy bố trớ mỗi bờn 4ỉ8 với n=2 nhỏnh ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

5.5.3 Tính toán cốt thép cột khung trục 4 a) Tính thép dọc cho cột

Hiện nay tiêu chuẩn Việt Nam chưa có hướng dận cụ thể tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên Khi thiết kế thường sử dụng 3 phương pháp sau:

Phương pháp thứ nhất: Tính riêng cho từng trường hợp lệch tâm phẳng và bố trí thép theo mỗi phương

Phương pháp thứ hai: Qui đổi từ bài toán lệch tâm xiên thành bài toán lệch tâm phẳng tương đương và bố trí thép đều theo chu vi cột

Phương pháp thứ ba: Phương pháp biểu đồ tương tác trong không gian

Trong thực hành tính toán, biểu đồ tương tác chủ yếu được sử dụng trong các bài toán kiểm tra, trong khi phương pháp thứ hai được áp dụng cho các tính toán chính trong đề tài của sinh viên.

Do vậy trong đồ án, sinh viên chọn cách tính toán như sau:

Phương pháp 2 được sử dụng để tính toán cốt thép dọc trong cột, dựa trên TCVN 5574 – 2018 và sách “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép” của GS NGUYỄN ĐÌNH CỐNG Để thực hiện tính toán cốt thép cho cột đơn giản, cần xác định bộ ba nội lực nguy hiểm.

Nmaxvà M , M x y tương ứng Cặp 2: x max

M và N, M y tương ứng Cặp 3: y max

Khi tính toán cốt thép, sinh viên cần lựa chọn một trong các bộ ba nội lực nguy hiểm M và N, M x tương ứng, tùy vào từng trường hợp cụ thể Để đảm bảo độ chính xác, nên thực hiện tính toán cho tất cả các tổ hợp nội lực và cuối cùng chọn thép có giá trị lớn nhất để bố trí.

Bản chất của phương pháp này là đưa bài toán lệch tâm xiên thành bài toán lệch tâm phẳng tương đương

Tính cột bê tông cốt thép nén lệch tâm xiên theo GS TS Nguyễn Đình Cống ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Tiết diện chịu lực nén N, momen uốn M , M x y

Sự làm việc của cấu kiện nén lệch tâm (NLT) Độ lệch tâm tĩnh học: x y

  Độ lệch tâm ngẫu nhiên e a theo mỗi phương được tính toántheo “Mục 7.3.1 TCVN 5574 – 2018” như sau: a

L - Chiều cao cột h - Chiều cao tiết diện cột Độ lệch tâm ban đầu: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Kết cấu siêu tĩnh: 0 1 a e max e e

 Ảnh hưởng của lực uốn dọc Độ mãnh theo từng phương: x 0x x

Xét tới ảnh hưởng của lực uốn dọc theo từng phương khi độ mảnh theo từng phương lớn hơn

14, không xét tới ảnh hưởng của uốn dọc khi độ mảnh theo từng phương nhỏ hơn 14

Việc tính toán hệ số theo từng phương đucợ thể hiện như sau: cr

N cr - Lực tới hạn qui ước, được xác định theo công thức: b b cr 2 s s

E s - Modul đàn hồi của thép

I s - Momen quán tính của cốt thép cột đối với trục đi qua trọng tâm tiết diện ngang

I b - Momen quán tính của tiết diện ngang cột ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

 b - Hệ số ảnh hưởng của ứng suất trước Với cấu kiện không ứng lực trước b 1

 1 - Hệ số kể đến tác động dài hạn của tải trọng đến độ cong của cấu kiện ở trạng thái giới hạn, “ Công thức 48 TCVN 5574 – 2018”:

M L - Momen tối thiểu đối với biên chịu kéo hoặc chịu nén của tiết diện bị ảnh hưởng bởi tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn.

M L1 - Tương tự M, nhưng do tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn

Nếu momen uốn hoặc độ lệch tâm xuất hiện do toàn bộ tải trọng, bao gồm cả tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn có dấu khác nhau, thì cách tính momen uốn được thực hiện như sau:

Để xác định  l1, sử dụng công thức  l, trong đó M là lực dọc N, được tính bằng cách nhân tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn với khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến cạnh bị kéo hoặc nén, chịu ảnh hưởng chủ yếu từ tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn.

Lúc này giá trị momen tăng lên thành: M x1   N x e 0x ,M y1  N y e 0 y , sau khi đã kể đến độ lệch tâm ngẫu nhiên e a và ảnh hưởng của uốn dọc 

 Tính toán tiết diện chữ nhật theo phương pháp gần đúng Điều kiện áp dụng phương pháp này: x y

Cốt thép được bố trí theo chu vi và phân bố đồng đều, trong đó mật độ cốt thép ở cạnh b có thể lớn hơn.

Tiết diện chịu lực nén N; momen uốn M , M x y ; độ lệch tâm e , e 0 x 0 y

Sau khi xết ảnh hưởng của uốn dọc, sinh viên có: x1 x 0x

M   N e và M y1  N y e 0 y Tuỳ theo tương quan giữa giá trị M x1 ,M y1 với kích thước các cạnh mà sinh viên đưa về một trong hai mô hình tính toán (theo phương X hoặc Y):

Theo phương X Theo phương Y ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM Điều kiện x1 y1 x y

Giả thiết chiều dày a, tính h 0   h a, Z   h 2a

Tiến hành tính toán theo trường hợp thép đối xứng, sơ bộ chiều cao vùng nén:

Tính momen tương đương (đổi nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng): ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

  b Độ lệch tâm 1 M e  N , với kết cấu hệ siêu tĩnh sinh viên có:

Giá trị của độ mãnh:   max    x , y 

 Các trường hợp tính toán theo giá trị e , x 0 1

Trường hợp 1:Nén lệch tâm rất bé (NLTRB), khi 0

  h  , tính gần đúng như nén đúng tâm

Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm:

Hệ số uốn dọc phụ thêm khi xét đến nén đúng tâm:   e

Khi 14  120lấy  theo công thức:  1.028 0.0016  0.0000288 2

Diện tích toàn bộ cốt thép dọc: e b b e st sc b b

  Cột thép được chọn đặt đều theo chu vi (mật độ thép trên cạnh b có thể lớn hơn)

Trường hợp 2:Nén lệch tâm bé (NLTB), khi 0

Xác định chiều cao vùng nén: R R 0

 h Diện tích toàn bộ cốt thép dọc:

Trường hợp 3:Nén lệch tâm lớn, khi 0

Diện tích toàn bộ cốt thép dọc: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Sau khi tính toán cốt thép bằng phương pháp gần đúng, cần đánh giá tính hợp lý của lượng thép đã tính thông qua việc kiểm tra hàm lượng cốt thép Đối với cấu kiện cột, hàm lượng cốt thép hợp lý thường nằm trong khoảng từ 1% đến 3%.

Tính toán cho các tổ hợp còn lại của cột và các cột trong khung trục được thực hiện, với kết quả tính toán cho tiết diện được trình bày trong Đồ án tốt nghiệp Chung cư Ung Văn Khiêm.

Bảng 5.21 Bảng kết quả tính toán thép dọc cột khung trục 4

C9 – Cột trục A; C10 – Cột trục B ; C11 – Cột trục C; C12 – Cột trục D Tầng

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MIN 0.0 11159.93 587.10 71.99 2240 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 8199.78 106.51 436.86 2240 900 900 50 32.40 STKT C9

COMB11 MIN 0.0 10781.22 421.95 66.65 2800 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 7863.71 50.81 280.63 2800 900 900 50 32.40 ST2 C9

COMB11 MIN 0.0 10423.32 372.16 58.39 1680 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 7576.82 30.34 305.48 1680 900 900 50 32.40 ST3 C9

COMB11 MIN 0.0 9964.70 303.65 100.02 2380 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 7206.70 28.37 343.59 2380 900 900 50 32.40 ST4 C9

COMB11 MIN 0.0 9472.84 307.16 112.50 2380 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 6819.43 8.21 366.31 2380 900 900 50 32.40 ST5 C9

COMB11 MIN 0.0 8972.92 243.93 98.13 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 6432.90 5.90 303.83 2380 800 800 50 25.60 ST6 C9

COMB11 MIN 0.0 8479.87 259.11 126.70 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 6060.91 2.02 344.86 2380 800 800 50 25.60 ST7 C9 COMB11 MIN 0.0 7978.30 256.02 125.35 2380 800 800 50 25.60

25.60 0.40 24 20 75.40 1.18 COMB11 MIN 0.0 7978.30 256.02 125.35 2380 800 800 50 25.60 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MIN 0.0 7469.64 255.26 128.29 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 5313.83 0.50 353.33 2380 800 800 50 25.60 ST9 C9

COMB11 MIN 0.0 6953.37 265.47 136.84 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 4939.37 0.56 376.34 2380 800 800 50 25.60 ST10 C9

COMB11 MIN 0.0 6435.12 214.64 112.07 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4564.29 0.20 307.37 2380 700 700 50 19.60 ST11 C9

COMB11 MIN 0.0 5928.15 245.74 140.36 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4201.74 2.65 365.98 2380 700 700 50 19.60 ST12 C9

COMB11 MIN 0.0 5413.90 242.96 136.95 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 3838.54 0.69 365.61 2380 700 700 50 19.60 ST13 C9

COMB11 MIN 0.0 4894.23 243.60 138.02 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 3475.44 0.05 371.95 2380 700 700 50 19.60 ST14 C9

COMB11 MIN 0.0 4367.70 256.02 146.81 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 3112.62 0.22 398.44 2380 700 700 50 19.60 ST15 C9

COMB10 MAX 0.0 2749.72 0.20 305.80 2380 600 600 50 14.40 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MIN 0.0 3339.42 229.02 142.02 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 2397.55 1.89 371.67 2380 600 600 50 14.40 ST17 C9

COMB11 MIN 0.0 2829.15 222.19 138.33 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 2044.28 1.74 365.78 2380 600 600 50 14.40 ST18 C9

COMB11 MIN 0.0 2317.51 218.63 139.20 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 1689.97 2.74 366.63 2380 600 600 50 14.40 ST19 C9

COMB11 MIN 0.0 1802.76 226.06 149.97 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 1333.90 5.23 389.60 2380 600 600 50 14.40 ST20 C9

COMB11 MIN 0.0 1301.64 152.23 106.43 2380 500 500 50 10.00 COMB10 MAX 0.0 976.14 5.82 268.29 2380 500 500 50 16.80 ST21 C9

COMB11 MIN 0.0 831.64 174.55 131.55 2380 500 500 50 21.73 COMB10 MAX 0.0 625.92 9.06 320.28 2380 500 500 50 35.04 STST C9

COMB11 MIN 0.0 355.97 198.71 143.25 2380 500 500 50 45.07 COMB10 MAX 0.0 273.30 15.32 324.34 2380 500 500 50 49.12 ST1 C10

COMB11 MAX 0.0 10839.86 555.35 179.77 2240 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 10878.50 168.65 465.67 2240 900 900 50 32.40 STKT C10 COMB1 0.0 12280.85 3.56 151.13 2800 900 900 50 32.40 32.40 0.40 28 20 87.96 1.09 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MIN 0.0 10911.61 392.53 6.38 1680 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 9946.71 102.13 428.00 1680 900 900 50 32.40 ST3 C10

COMB11 MIN 0.0 10325.75 403.59 14.00 2380 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 9426.67 68.77 418.20 2380 900 900 50 32.40 ST4 C10

COMB11 MIN 0.0 9725.91 419.33 5.28 2380 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 8896.96 72.15 467.42 2380 900 900 50 32.40 ST5 C10

COMB11 MIN 0.0 9132.69 340.24 16.43 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 8369.40 55.21 385.02 2380 800 800 50 25.60 ST6 C10

COMB11 MIN 0.0 8563.48 375.34 29.16 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 7858.76 55.98 435.64 2380 800 800 50 25.60 ST7 C10

COMB11 MIN 0.0 8001.76 369.78 45.13 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 7354.20 53.03 431.17 2380 800 800 50 25.60 ST8 C10

COMB11 MIN 0.0 7447.45 368.30 57.98 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 6853.17 50.44 432.52 2380 800 800 50 25.60 ST9 C10 COMB1 0.0 7388.64 61.12 86.48 2380 800 800 50 25.60

25.60 0.40 24 20 75.40 1.18 COMB11 MIN 0.0 6899.82 382.17 73.61 2380 800 800 50 25.60 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MIN 0.0 6360.91 302.80 68.48 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 5851.54 38.15 359.26 2380 700 700 50 19.60 ST11 C10

COMB11 MIN 0.0 5843.02 348.95 91.94 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 5364.51 40.83 417.16 2380 700 700 50 19.60 ST12 C10

COMB11 MIN 0.0 5332.53 343.33 104.04 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4882.02 38.62 411.02 2380 700 700 50 19.60 ST13 C10

COMB11 MIN 0.0 4829.60 343.35 115.62 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4400.31 37.24 413.24 2380 700 700 50 19.60 ST14 C10

COMB11 MIN 0.0 4335.29 360.56 133.69 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 3913.48 37.59 438.76 2380 700 700 50 19.60 ST15 C10

COMB11 MIN 0.0 3844.66 264.91 106.96 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 3433.53 27.63 323.04 2380 600 600 50 14.40 ST16 C10

COMB11 MIN 0.0 3366.62 308.86 136.92 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 2984.20 30.57 379.95 2380 600 600 50 14.40 ST17 C10

COMB10 MAX 0.0 2530.85 28.32 372.39 2380 600 600 50 14.40 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MIN 0.0 2434.54 294.35 150.25 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MIN 0.0 2421.20 125.86 374.85 2380 600 600 50 14.40 ST19 C10

COMB11 MIN 0.0 1979.66 302.77 165.20 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MIN 0.0 1998.00 131.55 404.74 2380 600 600 50 14.92 ST20 C10

COMB11 MIN 0.0 1520.52 189.31 111.48 2380 500 500 50 10.00 COMB10 MIN 0.0 1553.88 83.90 266.01 2380 500 500 50 14.83 ST21 C10

COMB11 MIN 0.0 1061.89 217.51 136.19 2380 500 500 50 23.55 COMB10 MIN 0.0 1085.98 99.91 317.99 2380 500 500 50 35.49 STST C10

COMB11 MIN 0.0 611.56 192.59 136.82 2380 500 500 50 33.11 COMB10 MIN 0.0 633.08 84.05 315.00 2380 500 500 50 45.72 STM C10

COMB11 MIN 0.0 282.34 173.14 175.23 2800 500 500 50 49.07 COMB10 MIN 0.0 312.35 84.85 265.05 2800 500 500 50 48.82 ST1 C11

COMB11 MIN 0.0 12104.85 557.07 76.00 2240 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 11086.71 166.80 470.33 2240 900 900 50 32.40 STKT C11

COMB11 MIN 0.0 11575.73 360.01 48.45 2800 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 10598.97 107.53 365.68 2800 900 900 50 32.40 ST2 C11 COMB1 0.0 11978.00 2.67 128.52 1680 900 900 50 32.40 32.40 0.40 28 20 87.96 1.09 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MAX 0.0 9570.91 385.34 222.42 2380 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 9629.59 137.64 417.11 2380 900 900 50 32.40 ST4 C11

COMB11 MAX 0.0 9014.64 397.91 242.41 2380 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 9096.82 142.76 462.80 2380 900 900 50 32.40 ST5 C11

COMB11 MAX 0.0 8464.08 319.79 195.83 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 8565.12 115.93 379.36 2380 800 800 50 25.60 ST6 C11

COMB11 MAX 0.0 7934.50 349.39 219.14 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 8049.16 128.83 426.42 2380 800 800 50 25.60 ST7 C11

COMB11 MAX 0.0 7412.58 341.66 209.43 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 7538.26 126.11 419.92 2380 800 800 50 25.60 ST8 C11

COMB11 MAX 0.0 6897.06 337.95 204.49 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 7030.31 125.03 419.34 2380 800 800 50 25.60 ST9 C11

COMB11 MAX 0.0 6387.71 348.33 208.98 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 6525.59 129.24 438.20 2380 800 800 50 25.60 ST10 C11 COMB1 0.0 6991.91 12.57 48.23 2380 700 700 50 19.60

19.60 0.40 20 20 62.83 1.28 COMB11 MAX 0.0 5880.47 274.39 161.09 2380 700 700 50 19.60 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MAX 0.0 5391.32 313.74 181.97 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 5518.41 117.19 399.41 2380 700 700 50 19.60 ST12 C11

COMB11 MAX 0.0 4908.76 306.92 171.98 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 5026.44 114.19 392.12 2380 700 700 50 19.60 ST13 C11

COMB11 MAX 0.0 4430.70 305.35 167.04 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4534.27 113.40 393.04 2380 700 700 50 19.60 ST14 C11

COMB11 MAX 0.0 3955.04 318.90 171.53 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4035.56 118.45 416.10 2380 700 700 50 19.60 ST15 C11

COMB11 MAX 0.0 3483.16 233.11 122.58 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 3542.02 86.70 305.77 2380 600 600 50 14.40 ST16 C11

COMB11 MAX 0.0 3030.46 269.77 139.19 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MIN 0.0 3386.75 87.78 366.18 2380 600 600 50 14.40 ST17 C11

COMB11 MAX 0.0 2580.51 260.46 130.60 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MIN 0.0 2924.46 86.08 373.51 2380 600 600 50 14.40 ST18 C11

COMB10 MIN 0.0 2473.04 84.82 382.29 2380 600 600 50 14.40 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MAX 0.0 1686.09 258.27 127.40 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MIN 0.0 2038.09 87.22 412.13 2380 600 600 50 14.40 ST20 C11

COMB11 MAX 0.0 1245.41 159.98 79.15 2380 500 500 50 10.00 COMB10 MIN 0.0 1583.72 54.84 270.74 2380 500 500 50 11.35 ST21 C11

COMB11 MAX 0.0 823.45 181.93 89.59 2380 500 500 50 16.78 COMB10 MIN 0.0 1108.11 60.07 323.15 2380 500 500 50 30.00 STST C11

COMB11 MIN 0.0 623.75 166.69 144.59 2380 500 500 50 29.30 COMB10 MIN 0.0 648.63 65.98 319.48 2380 500 500 50 43.10 STM C11

COMB11 MAX 0.0 106.36 148.10 52.86 2800 500 500 50 31.10 COMB10 MIN 0.0 315.77 40.37 302.31 2800 500 500 50 47.79 ST1 C12

COMB11 MAX 0.0 9173.09 579.42 171.46 2240 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 9698.49 208.33 458.97 2240 900 900 50 32.40 STKT C12

COMB11 MAX 0.0 8839.14 413.09 170.76 2800 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 9370.60 215.76 316.44 2800 900 900 50 32.40 ST2 C12

COMB11 MAX 0.0 8552.83 370.63 186.42 1680 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 9088.19 191.19 364.45 1680 900 900 50 32.40 ST3 C12 COMB11 MIN 0.0 11056.81 223.12 50.27 2380 900 900 50 32.40 32.40 0.40 28 20 87.96 1.09 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MAX 0.0 7696.48 282.35 242.98 2380 900 900 50 32.40 COMB10 MAX 0.0 8237.60 121.33 433.33 2380 900 900 50 32.40 ST5 C12

COMB11 MAX 0.0 7262.64 220.53 203.20 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 7800.27 95.01 358.80 2380 800 800 50 25.60 ST6 C12

COMB11 MAX 0.0 6843.09 230.10 238.15 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 7370.54 104.29 408.76 2380 800 800 50 25.60 ST7 C12

COMB11 MAX 0.0 6422.97 225.22 238.40 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 6934.57 102.05 409.91 2380 800 800 50 25.60 ST8 C12

COMB11 MAX 0.0 6002.22 222.42 242.56 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 6492.61 101.45 415.82 2380 800 800 50 25.60 ST9 C12

COMB11 MAX 0.0 5581.68 229.16 257.86 2380 800 800 50 25.60 COMB10 MAX 0.0 6046.79 105.26 440.82 2380 800 800 50 25.60 ST10 C12

COMB11 MAX 0.0 5159.19 183.94 207.24 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 5594.08 84.63 352.98 2380 700 700 50 19.60 ST11 C12 COMB11 MIN 0.0 6499.22 128.44 65.31 2380 700 700 50 19.60

19.60 0.40 20 20 62.83 1.28 COMB11 MAX 0.0 4748.26 207.57 247.77 2380 700 700 50 19.60 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MAX 0.0 4338.60 203.84 246.48 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4704.55 95.62 416.04 2380 700 700 50 19.60 ST13 C12

COMB11 MAX 0.0 3930.42 202.98 249.96 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 4260.75 95.28 422.94 2380 700 700 50 19.60 ST14 C12

COMB11 MAX 0.0 3524.45 211.76 267.19 2380 700 700 50 19.60 COMB10 MAX 0.0 3819.40 99.82 452.88 2380 700 700 50 19.60 ST15 C12

COMB11 MAX 0.0 3116.55 159.76 199.59 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 3374.98 75.55 336.92 2380 600 600 50 14.40 ST16 C12

COMB11 MAX 0.0 2717.05 186.21 240.46 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 2939.56 89.78 401.75 2380 600 600 50 14.40 ST17 C12

COMB11 MAX 0.0 2317.78 179.28 237.31 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 2504.16 86.63 397.99 2380 600 600 50 14.40 ST18 C12

COMB11 MAX 0.0 1916.97 174.88 237.82 2380 600 600 50 14.40 COMB10 MAX 0.0 2066.11 85.24 398.75 2380 600 600 50 14.40 ST19 C12

COMB10 MAX 0.0 1619.28 88.65 421.83 2380 600 600 50 19.70 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM

Vị trớ P My Mx ltt Cy Cx a Ast Ast à Chọn thộp

Cột (m) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) (mm) (mm) (cm 2 ) (cm 2 ) (%) n ỉ Ach

COMB11 MAX 0.0 1102.38 119.29 166.14 2380 500 500 50 10.84 COMB10 MAX 0.0 1168.11 60.39 273.22 2380 500 500 50 19.78 ST21 C12

COMB11 MAX 0.0 697.52 134.80 195.72 2380 500 500 50 30.36 COMB10 MAX 0.0 734.92 69.58 317.51 2380 500 500 50 40.56 STST C12

COMB10 MAX 0.0 292.24 83.42 251.36 2380 500 500 50 46.95 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ UNG VĂN KHIÊM b) Tính thép dai cho cột

Theo TCVN 9386:2012, Mục 5.4.3.2.2 khoản (4), khi không có thông tin chính xác, chiều dài vùng tới hạn lcr (tính bằng mét) có thể được tính bằng công thức: lcr = max {hc; lcl/6; 0,45}.

Trong đó: hc là kích thước lớn nhất tiết diện ngang của cột (tính bằng mét); và lcl là chiều dài thông thủy của cột (tính bằng mét)

THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH

MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

Ngày đăng: 06/10/2023, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TCVN 5574:2018, “Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
Nhà XB: NXB Xây dựng
2. TCVN 2737:1995, “Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế”
Nhà XB: NXB Xây dựng
3. TCXD 229:1999, “Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió”
Nhà XB: NXB Xây dựng
4. TCVN 198:1997, “Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”
Nhà XB: NXB Xây dựng
5. TCVN 10304:2014, “Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế”
Nhà XB: NXB Xây dựng
6. TCVN 195:1997, “Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi”
Nhà XB: NXB Xây dựng
7. TCVN 9362:2012, “Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình”
Nhà XB: NXB Xây dựng
8. TCVN 9394:2012, “Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu”
Nhà XB: NXB Xây dựng
9. TCVN 9395:2012, “Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu”, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu”
Nhà XB: NXB Xây dựng
10. QCVN 02:2009/BXD, “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia”, NXB Bộ Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Nhà XB: NXB Bộ Xây Dựng
11. QCVN 03:2012/BXD, “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị”, NXB Bộ Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
Nhà XB: NXB Bộ Xây Dựng
12. Euro code 2, “Design of concrete structures”. II. SÁCH THAM KHẢO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design of concrete structures”
1. Nguyễn Đình Cống,“Tính toán thực hành Cấu kiện bê tông cốt thép”,NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành Cấu kiện bê tông cốt thép”
Nhà XB: NXB Xây Dựng
2. Nguyễn Đình Cống, “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép”, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép”
Nhà XB: NXB Xây Dựng
3. Nguyễn Đình Cống, “Sàn sườn bê tông toàn khối”, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn sườn bê tông toàn khối”
Nhà XB: NXB Xây Dựng
4. Châu Ngọc Ẩn, “Nền và móng”, NXB Đại học quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và móng”
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP.HCM
5. Võ Phán, Hoàng Thể Thao,” Phân tích và tính toán móng cọc”, NXB Đại học quốc gia TP.HCM.III. PHẦN MỀM Khác
1. Phầm mềm Sap 2000 version 14.2.2 2. Phần mềm Etabs version 9.7.4 3. Phần mềm Safe version 12.0.0 4. Phần mềm Autocad 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Mặt bằng tầng hầm - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 1.1 Mặt bằng tầng hầm (Trang 21)
Hình 1.3  Mặt bằng sân thượng - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 1.3 Mặt bằng sân thượng (Trang 22)
Hình 2.1Minh họa kết cấu sàn sườn toàn khối - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 2.1 Minh họa kết cấu sàn sườn toàn khối (Trang 27)
Hình 2.3Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt dầm bẹt - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 2.3 Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt dầm bẹt (Trang 28)
Hình 2.5Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt của dầm-sàn ô cờ - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 2.5 Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt của dầm-sàn ô cờ (Trang 29)
Hình 2.7Biểu đồ tương quan giữa nhịp với chiều dày sàn phẳng - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 2.7 Biểu đồ tương quan giữa nhịp với chiều dày sàn phẳng (Trang 30)
Hình 2.9Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt của sàn-mũ-cột - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 2.9 Biểu đồ tương quan giữa nhịp với kích thước mặt cắt của sàn-mũ-cột (Trang 31)
Hình 5.1Mô hình tính khung không gian - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 5.1 Mô hình tính khung không gian (Trang 69)
Hình 5.5 Mặt bằng bố trí  dầm sàn tầng sân thượng - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 5.5 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng sân thượng (Trang 74)
Hình 5.11 Tỉnh tải các lớp hoàn thiện trên sàn mái - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 5.11 Tỉnh tải các lớp hoàn thiện trên sàn mái (Trang 80)
Hình 5.21Hoạt tải trên sàn mái - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 5.21 Hoạt tải trên sàn mái (Trang 85)
Hình 7.12   Sơ đồ tính mô men theo phương x móng M2 - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 7.12 Sơ đồ tính mô men theo phương x móng M2 (Trang 195)
Hình 7.14  Mô hình móng M3 trong Safe - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 7.14 Mô hình móng M3 trong Safe (Trang 198)
Hình 7.18  Momen strip theo phương X - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 7.18 Momen strip theo phương X (Trang 207)
Hình 7.19   Momen strip theo phương Y - (Đồ án hcmute) chung cư ung văn khiêm
Hình 7.19 Momen strip theo phương Y (Trang 208)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN