TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
GIỚI THIỆU CHUNG
Trong bối cảnh phát triển kinh tế đất nước, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, kéo theo nhu cầu về không gian sống và tiện nghi sinh hoạt tăng cao Dự án khu dân cư mới tại quận Gò Vấp nằm trong chủ trương đô thị hóa và sử dụng đất hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân Các khu dân cư hiện hữu đã được điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/2000, kết hợp với việc phát triển hệ thống giao thông và chỉnh trang đô thị Khu dân cư Hòa Bình Tower tại quận Gò Vấp sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở và tạo ra một không gian thương mại sầm uất, góp phần hình thành bộ mặt mới cho khu vực phía Bắc TP Hồ Chí Minh.
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
Tên công trình: Chung cư H2T Địa điểm: Quận Gò Vấp, Tp.HCM
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
1.2.2 Đặc điểm dự án xây dựng
- Phía Nam: giáp đường số N3
- Phía Bắc: giáp đường số N2
- Phía Đông: giáp đường số D5
- Phía tây: giáp đường số D14
Tổng diện tích khuôn viên đất là 3203.2m 2
❖ Cấp và bậc công trình xây dựng
Cấp nhà và cấp công trình được quy định trong Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng, trong đó nêu rõ các nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng, với cấp II là một trong những phân loại quan trọng.
Niên hạn sử dụng (theo tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 03-2012) 50 năm
❖ Nguồn vốn dự kiến và tiến độ thực hiện
Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ khách hàng đến vốn vay.
CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.3.1 Các văn bản pháp lý
1.3.1.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2015;
- Luật nhà nước số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc Hội;
- Quy chuẩn do Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về quản lý chất
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch nhà ở;
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật nhà ở;
- Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây Dựng về quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP;
- Chỉ thị 27/2010/CT-UBND ngày 15/12/2010 của Uỷ Ban Nhân dân TP.HCM về triển khai thực hiện Nghị định 71/2010/NĐ-CP
1.3.1.2 Các văn bản liên quan
Quyết định số 2922/QĐ-SQHKT ngày 29/08/2014 của Sở Quy Hoạch Kiến Trúc TP.HCM đã ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 cho khu dân cư Cityland Z751, khu B và D, tại số 18 đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp Quyết định này đã được UBND TP phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án "Khu dân cư Cityland Z751 khu B và D".
Tư Địa Ốc Thành Phố
- Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất tại số 18, đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp do trung tâm Đo đạc bản đồ lập ngày 01/03/2013
Căn cứ công văn số 193/UBND – ĐTMT ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của XNLH Z751 tại quận Gò Vấp đã được xác nhận.
- Văn bản số 279/TC-QC ngày 25/09/2012 của cục tác chiến về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình tại khu A, BD – XNLH Z751;
Văn bản số 4065/PCGV-KT ngày 04/09/2012 của công ty điện lực Gò Vấp liên quan đến thỏa thuận cung cấp điện cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D.
Văn bản số 5023/TA-KTCN ngày 13/09/2012 của công ty TNHH MTV cấp nước Trung An liên quan đến việc cấp nước cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D Đồng thời, văn bản số 1046/TTCN-QLTN ngày 11/09/2012 của trung tâm điều hành chương trình chống nhập nước cung cấp thông tin về hệ thống thoát nước khu vực xung quanh.
Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D
1.3.2 Nguồn tài liệu, số liệu:
- Bản đồ cập nhật hiện trạng khu đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng dân cư trong khu đất quy hoạch
- Tài liệu, số liệu và điều kiện tự nhiên và xã hội theo Web site chính thức của UBND thành phố Hồ Chí Minh www.hochiminhcity.gov.vn/
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 do phòng đăng ký và thông tin Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh lập
- Các nguồn tài liệu,số liệu hiện trạng và các thống kê xã hội tại quy hoạch do chủ đầu tư cung cấp.
NỘI DUNG PHẦN KIẾN TRÚC
1.4.1 Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch
T Nội dung CH1(78.3x27.5 ) Ghi chú
Thông số chung Đơn vị Theo thiết kế
QH 1/500 (THEO 5943/QĐ-UBNN ngày 01/11/2013
2 Diện tích xây dựng m² 3203.2 Diện tích chiếm đất của tầng 1
3 Mật độ xây dựng % 100 100 Diện tích xây dựng x 100
4 Tổng diện tích sàn xây dựng m² 3203.2 Không bao gồm hầm, kỹ thuật và mái
Tổng diện tích sàn căn hộ m² 13516.8
Tổng diện tích sàn thương mại m² 1827.5
5 Hệ số sử dụng đất lần 1 1
Tổng diện tích sàn xây dựng(4) Diện tích lô đất
6 Tổng diện tích sàn xây dựng m² 15344 Bao gồm hầm, tum và mái
(không bao gồm tầng mái)
8 Chiều cao xây dựng m 59.6 59.6 So với vỉa hè
9 Cao độ sàn tầng 1 m 7 7 So vói vỉa hè
10 Khoảng lùi so với ranh lộ giới m 6 6
11 Tổng số căn hộ căn 128 Tổng 220 căn hộ/block
12 Dân số người 512 Tính theo văn bản số
13 Tổng diện tích sàn căn hộ (lọt lòng) m² 13516.8
15 Diện tích khu sinh hoạt cộng đồng m² 183.40 S=0,8*220(tổng căn hộ)6m²
Bảng 1 1 Chỉ tiêu quy hoạch
1.4.2 Giải pháp kiến trúc phần thân
Theo cách phân đoạn thiết kế, phần thân bao gồm: tầng thương mại (tầng lửng), các tầng căn hộ (từ tầng 1 đến tầng thượng)
Mặt đứng công trình được thiết kế đơn giản, phù hợp với chức năng sử dụng, đường nét hiện đại, chân phương
1.4.2.1 Chức năng công trình tầng lửng (tầng thương mại) a Các thông số:
STT Nội dung Diện tích Ghi chú
5 Diện tích giao thông đứng m² 154.92 Kể cả sảnh thang
6 Diện tích kỹ thuật m² 18.80 Kể cả sảnh thang
7 Diện tích sàn thương mại m² 1576.75
8 Diện tích phòng an ninh bảo trì m² 23.20
9 Diện tích khu vực công cộng m² 379.58
10 Tổng diện tích sàn tầng 1 m² 2153.25
Bảng 1 2 Thông số và chức năng tầng b Đặc điểm:
Tầng lửng bao gồm các chức năng như khu thương mại, thang máy, thang bộ, tiền sảnh và hành lang Ngoài ra, còn có các phòng kỹ thuật điện nước, vệ sinh công cộng, ramp dốc cho người tàn tật và hành lang giao thông bộ bên ngoài công trình Tầng lửng cũng được kết hợp với bồn hoa, tam cấp và các hộp thông gió tầng hầm để tạo không gian hài hòa và tiện nghi.
Với việc phân bố chức năng rõ ràng và hợp lý ở tầng 1, công trình tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tiếp cận thông qua các hành lang bên trong và bên ngoài, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về thoát hiểm và chữa cháy cần thiết.
Công trình được thiết kế với 4 mặt tiếp giáp với các trục đường chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân trong việc di chuyển và vận chuyển đồ đạc Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ, xe cứu hỏa có thể tiếp cận từ nhiều hướng, giúp triển khai các phương án cứu hộ hiệu quả hơn.
Hành lang chính của công trình được thiết kế để tạo điều kiện cho việc di chuyển nhanh chóng và thuận tiện, giúp người sử dụng di chuyển xung quanh với cự li ngắn nhất và tiết kiệm thời gian.
Giải pháp bố trí hành lang tầng 1 ngắn gọn và kết nối trực tiếp với tiền sảnh giúp cư dân dễ dàng tiếp cận thang bộ và thang máy một cách nhanh chóng.
Khu vệ sinh được đặt tại vị trí trung tâm của công trình, bên cạnh hành lang chính và thang thoát hiểm, mang lại sự tiện lợi cho cư dân trong các hoạt động cộng đồng, thể dục thể thao và vui chơi tại tầng 1 vào buổi sáng hoặc chiều.
Các khu kinh doanh tối ưu hóa bốn mặt tiền của công trình và thiết kế mỗi gian hàng thương mại với hai lối ra vào, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận và thu hút khách hàng.
Cư dân bên trong chung cư và bên ngoài đều có thể tiếp cận các khu này một cách dễ dàng
1.4.2.2 Tầng 1-thượng (Tầng điển hình) a Đặc điểm
Giải pháp kiến trúc được đề xuất tập trung vào việc đảm bảo giao thông thuận tiện, nâng cao an toàn phòng cháy chữa cháy, cải thiện khả năng thoát hiểm nhanh chóng, tạo không gian thoáng đãng và tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên, đồng thời cung cấp đầy đủ tiện ích cho các căn hộ.
Mỗi căn hộ được trang bị đầy đủ các chức năng thiết yếu, bao gồm phòng khách, bếp, phòng ăn, phòng ngủ, sân phơi giặt khô, lô gia, cùng với một toilet chung và một toilet riêng cho phòng ngủ.
Các phòng khách đều có tầm nhìn thoáng mát, nhận nhiều ánh sáng
Các vệ sinh, lô gia hầu như đều được thông thoáng, giải quyết được các yếu tôs vệ sinh, phơi phóng
Các phòng vệ sinh đều có 1 lavabo, 1 tắm đứng và 1 bồn cầu, đầy đủ tiện nghi cho căn hộ
Các phòng ngủ đều mở ra không gian bên ngoài, mang lại không khí trong lành và ánh sáng tự nhiên cho buổi sáng Điều này không chỉ giúp không gian trở nên sáng sủa mà còn tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho giấc ngủ vào ban đêm.
Thang bộ và thang máy bố trí đồng đều, cư dân tiếp cận thuận lợi, nhanh
Mõi tầng đều có phòng gom rác, sau đó di chuyển thang máy xuống dưới
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí trang bị đầy đủ
Tất cả tiện nghi tạo lên chất lượng cuộc sống tốt cho các cư dân sống tại đây
1.4.3.1 Giao thông phía bên ngoài
Các hướng tiếp cận công trình:
Hướng tiếp cận xuống tầng hầm từ trục đường giao thông N2 Ram dốc được tính toán độ dốc và chiều rộng hợp lý thuận tiện cho xe ra vào
Hệ thống giao thông liên hoàn giữa trong và ngoài công trình được thiết kế với sự linh hoạt và khoa học, đảm bảo không có sự chồng chéo giữa các lối tiếp cận đối nội và đối ngoại.
Giao thông ngang trong tòa nhà được tổ chức một cách hợp lý và thông thoáng, giúp việc di chuyển trở nên dễ dàng và thuận tiện Thiết kế khoa học này không chỉ hỗ trợ phân tán người hiệu quả vào giữa đêm mà còn đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố.
Các thang bộ thoát hiểm được thiết kế để đảm bảo an toàn, bao gồm thang từ sân thượng xuống tầng 1 và thang từ tầng hầm lên tầng 1, với lối thoát riêng biệt Điều này giúp tránh tình trạng ùn tắc và tăng cường hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp.
Ram dốc xuống và lên tầng hầm được thiết kế với chiều rộng và bán kính quay xe đảm bảo theo tiêu chuẩn cho phép
Các tầng căn hộ điển hình được thiết kế với lối thoát hiểm trực tiếp ra hành lang, kết nối đến các nút giao thông đứng Chiều dài của hành lang thoát hiểm được đảm bảo theo tiêu chuẩn PCCC, nhằm đảm bảo khoảng cách an toàn cho cư dân.
1.4.4 Hệ thống thang máy a Hệ thống thang máy được tính toán và đề xuất
Khu vực Đơn vị CH1
1 Loại thang Thang khách Thang phục vụ
2 Buồng máy Có buồng máy
9 KT hố thang WxD (mm) 2400 x 2300 2000 x 2600
Khu vực Đơn vị CH1
14 KT phòng máy WxDxH (mm) 2400x 2300x 2300 2000x 2600x 2300
Bảng 1 3 Thông số thang máy b Khu vực cho người tàn tật
Bố trí ram dốc tiếp cận từ đường chính vào công trình.
VẬT LIỆU DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH
Kết cấu khung chịu lực chính của trung cư bằng bê tông cốt thép
Mặt đứng của công trình được hoàn thiện bằng sơn nước màu sáng và kính ghép cường lực ở tầng 1, mang lại tầm nhìn thoáng đãng và tính thẩm mỹ cao, thu hút sự chú ý của khách hàng Để đảm bảo an toàn trong việc thoát hiểm, mặt bậc thang được lát xi măng nhám với mũi bậc có ron đồng chống trượt, kết hợp với cửa chống cháy bằng thép.
Vật liệu bao che công trình chủ yếu là tường xây bằng gạch, bao gồm: gạch nung, gạch không nung (thân thiện môi trường) và gạch chống cháy
Gạch chống cháy được sử dụng để xây dựng các công trình bao che cho thang thoát hiểm, tạo tường ngăn cách giữa thang máy thoát hiểm và thang máy thông thường, cũng như xây dựng phòng phát điện và phòng máy biến áp.
Gạch nung sử dụng tường bao che bên ngoài, những vị trí có tác động lực như treo tủ kệ bếp,…
Gạch không nung chiếm 65-70% khối lượng gạch xây của công trình
Sàn tầng 1 sử dụng gạch Ceramic nhân tạo 600x600
Khu vực vỉa hè, tam cấp, ramp dốc sử dụng đá Ceramic, nhám mặt, đây là loại vật liệu tốt, sử dụng được lâu bền
Sự phối hợp giữa các bồn hoa, tam cấp, vỉa hè tạo nên vẽ thẩm mỹ chung cho công trình
Mặt đứng khu vực thang máy được ốp đá Ceramic cao tới trần
Phòng khách được lót bằng gỗ sồi công nghiệp, tạo nên sự ấm cúng và sang trọng
Phòng vệ sinh, sân phơi và lô gia được lát gạch 300x300 nhám, quét chống thấm nền và cuốn cao để bảo vệ
Phòng khách, bếp và phòng ăn được lát gạch Ceramic nhân tạo 600x600 bóng kính màu sáng
Cửa đi bằng gỗ, cửa sổ bằng nhôm kính
Vật liệu lát nền cao cấp kết hợp với sơn nước nội thất màu sắc sáng tạo mang đến cho không gian căn hộ vẻ đẹp thẩm mỹ và cảm giác thoáng đãng, nhẹ nhàng.
Khu vực hành lang được lát gạch Ceramic 600x600 và có trần thạch cao khung chìm Mái BTCT và sân thượng được chống thấm bằng các hợp chất chuyên dụng Vật liệu chống nóng phải tuân thủ QCVN-09-2013-BXD, với tổng nhiệt trở không nhỏ hơn 1.00 (m² K/w).
Chọn cửa sổ kính cửa chung cư theo QCVN-09-2013:
Tổng diện tích cửa sổ 4 mặt đứng của chung cư: 530.64 m 2
Tổng diện tích tường 4 mặt đứng của chung cư: 5977.14 m 2
Hệ số WWR không nằm trong bảng 2.3 của QCVN-09-2013, cho thấy chung cư này đáp ứng tiêu chuẩn về khả năng hấp thụ nhiệt Để đảm bảo hệ số xuyên sáng tối ưu, cần lựa chọn loại kính có hệ số VLT lớn hơn hoặc bằng 0.7, theo quy định của QCVN-09-2013.
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
GIẢI PHÁP VẬT LIỆU
- Vật liệu xây dựng cần có cường độ chịu lực cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
- Vật liệu có tính biến dạng cao: biến dạng có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong các trường hợp có tính chất lặp lại Chúng không bị tách rời bởi các bộ phận của công trình và đồng thời có giá thành hợp lý, giúp tối ưu hóa chi phí xây dựng.
Trong ngành xây dựng hiện nay, vật liệu bê tông cốt thép và thép đang được ưa chuộng nhờ vào những ưu điểm nổi bật như dễ dàng chế tạo và nguồn cung cấp phong phú.
- Do đó sinh viên chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép
Bê tông sử dụng cho công trình:
Bê tông cấp độ bền B30: R b =17 MPa ; ( ) R bt =1.2 MPa ; E( ) b 2.5 10 MPa 3 ( ) dùng cho dầm, sàn, cột, móng,…
Cốt thép sử dụng cho công trình:
(10 : R) s = R sc "5 MPa ; R( ) s w 0 MPa ; ( ) E s 10 4 (MPa) dùng làm cốt thép đai, thép sàn có 10
( 10 : R) s = R sc 50 MPa ; R( ) s w (0 MPa ; ( ) E s 10 4 (MPa) dùng làm sàn, cột, vách có 10
Lớp bê tông bảo vệ: Đối với cốt thép chịu lực, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường đường cốt thép
- Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm)
- Trong dầm và dầm sườn có chiều cao 250mm: 20mm (25mm)
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo phải đảm bảo không nhỏ hơn đường kính của cốt thép đó và không được nhỏ hơn các yêu cầu tối thiểu.
- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm)
- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm)
Giá trị trong ngoặc được áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những khu vực ẩm ướt, theo TCVN 5574-2012 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, cụ thể là điều kiện làm việc của kết cấu nhà.
Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ (mm)
1 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm bình thường và thấp (không lớn hơn 75%) 20
2 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm nâng cao (lớn hơn 75%) (khi không có các biện pháp bảo vệ bảo sung)
3 Ngoài trời (khi không có biện pháp bảo vệ bổ sung) 30
4 Trong đất (khi không có biện pháp bảo vệ bổ sung), trong móng khi có lớp bê tông lót 40
Bảng 2 1 Chiều dày lớp BTBV
(Trích TCVN 5574-2018 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, mục 10.3.1.2, bảng 19)
SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN
2.2.1 sơ bộ tiết diện dầm khung
Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ dựa vào nhịp dầm, nhằm đảm bảo thông thủy cần thiết cho chiều cao tầng và khả năng chịu lực đủ.
= Dầm chính và dầm phụ có kích thước không quá chênh lệch nhau nên ta chọn tiết diện sơ bộ như sau:
STT Tên dầm Kích thước nhịp Tiết diện chọn
Bảng 2 2 Thông số dầm chính và dầm phụ
2.2.2 Sơ bộ tiết diện vách
Dùng bê tông cấp độ bền B30: R b MPa
Chọn sơ bộ tải trọng tác dụng lên 1m 2 sàn là 12 KN/m 2
Loại tường Trọng lượng riêng (daN/m 3 )
Diện tích truyền tải lên sàn (m 2 ) 1509 Tải tường phân bố lên sàn căn hộ (kN/m 2 ) 2.13
Bảng 2 3 Tải tường phân bố lên sàn tầng
Tải tường không phân bố trên hành lang nên ta tính lại giá trị trung bình:
Lấy giá trị trung bình: (2.13 1044 0 189) / 1509 1.47 (kN/m ) + = 2
Hoạt tải căn hộ: 1.95 (kN/m 2 ) – 1044 (m 2 )
Hoạt tải hành lang: 3.6 (kN/m 2 ) – 189 (m 2 )
Lấy giá trị trung bình: (1.95 1044 3.6 189) / 1233 + =2.20 (kN/m ) 2
→ Vậy tải trọng q phân bố của tầng điển hình:
Hoạt tải tầng hầm: 6 (kN/m 2 )
→ Vậy tải trọng q phân bố của tầng hầm:
Chiều dày vách, lõi được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao công trình, số tầng,… đồng thời đảm bảo các quy định theo Điều 3.4.1 TCVN 198 – 1997
Xác định chiều dày vách phải thỏa
• F vl – tổng diện tích mặt cắt của các vách (và lõi) cứng
• F st – diện tích sàn từng tầng
(m 2 ) (kN/m 2 ) (kN) cm 2 (cm) cm 2
Tầng 15 65.6 8.43 1106.02 1.1 715.66 40x200 8000 Tầng 14 65.6 8.43 1659.02 1.1 1073.49 40x200 8000 Tầng 13 65.6 8.43 2212.03 1.1 1431.31 40x200 8000 Tầng 12 65.6 8.43 2765.04 1.1 1789.14 40x200 8000 Tầng 11 65.6 8.43 3318.05 1.1 2146.97 40x200 8000 Tầng 10 65.6 8.43 3871.06 1.1 2504.80 40x200 8000 Tầng 9 65.6 8.43 4424.06 1.1 2862.63 40x200 8000 Tầng 8 65.6 8.43 4977.07 1.1 3220.46 40x200 8000 Tầng 7 65.6 8.43 5530.08 1.1 3578.29 40x200 8000
(m 2 ) (kN/m 2 ) (kN) cm 2 (cm) cm 2
Tầng 6 65.6 8.43 6083.09 1.1 3936.12 40x200 8000 Tầng 5 65.6 8.43 6636.10 1.1 4293.94 40x200 8000 Tầng 4 65.6 8.43 7189.10 1.1 4651.77 40x200 8000 Tầng 3 65.6 8.43 7742.11 1.1 5009.60 40x200 8000 Tầng 2 65.6 8.43 8295.12 1.1 5367.43 40x200 8000 Tầng 1 65.6 8.43 8848.13 1.1 5725.26 40x200 8000 Lửng 65.6 8.43 9401.14 1.1 6083.09 40x200 8000 Hầm 1 65.6 14.43 10347.75 1.1 6695.60 40x200 8000 Hầm 2 65.6 14.43 11294.35 1.1 7308.11 40x200 8000
Bảng 2 4 Sơ bộ tiết diện vách giữa
(m 2 ) (kN/m 2 ) (kN) cm 2 (cm) cm 2
Tầng 13 32.8 8.43 1106.02 1.2 780.72 30x140 4200 Tầng 12 32.8 8.43 1382.52 1.2 975.90 30x140 4200 Tầng 11 32.8 8.43 1659.02 1.2 1171.08 30x140 4200 Tầng 10 32.8 8.43 1935.53 1.2 1366.26 30x140 4200 Tầng 9 32.8 8.43 2212.03 1.2 1561.43 30x140 4200 Tầng 8 32.8 8.43 2488.54 1.2 1756.61 30x140 4200 Tầng 7 32.8 8.43 2765.04 1.2 1951.79 30x140 4200 Tầng 6 32.8 8.43 3041.54 1.2 2146.97 30x140 4200
Tầng 5 32.8 8.43 3318.05 1.2 2342.15 30x140 4200 Tầng 4 32.8 8.43 3594.55 1.2 2537.33 30x140 4200 Tầng 3 32.8 8.43 3871.06 1.2 2732.51 30x140 4200 Tầng 2 32.8 8.43 4147.56 1.2 2927.69 30x140 4200 Tầng 1 32.8 8.43 4424.06 1.2 3122.87 30x140 4200
Bảng 2 5 Sơ bộ tiết diện vách biên
2.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện lỗi thang máy
- Chiều dày lõi thang máy được chọn sơ bộ dựa vào chiều cao của tòa nhà, số tầng, đồng thời đảm bảo qui định điều 3.4.1 – TCXD 198:1997
- Chiều dày vách không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
- Chọn sơ bộ chiều dài vách lõi thang là 300mm
- Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng: A vl =0.015 A si với A si : diện tích sàn từng tầng
2.2.4 Sơ bộ tiết diện sàn
- Chiều dày sàn được chọn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo công thức sau:
- Do kích thước các bản chênh lệch nhau không quá lớn, ta chọn
L = của ô lớn nhất cho các ô sàn còn lại để thuận tiện cho việc tính toán và thi công
→ Vậy ta thống nhất chọn chiều dày sàn cho các ô bản là 200 (mm).
CẤU TẠO CÁC LỚP SÀN
Hình 2 1 Các lớp cấu tạo sàn
❖ Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn dựa vào cấu tạo kiến trúc ta có:
KN/m KN/m tc tt tc g g g n
Trong đó: ( KN/m 2 ) : trọng lượng riêng của vật liệu n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737:1995
STT Các lớp cấu tạo Chiều dày
Tải trọng tính toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²)
Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung bình n = 1.2 1.32 1.2 1.58
Bảng 2 6 Tải trọng tác dụng lên sàn tầng
STT Các lớp cấu tạo Chiều dày
Tải trọng tính toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²)
2 Lớp vữa lót tạo dốc 40 18 0.72 1.3 0.94
Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung bình n = 1.2 1.74 1.2 2.09
Bảng 2 7 Tải trọng sàn vệ sinh
❖ Trọng lượng tường ngăn và tường bao che
- Tường ngăn ở các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm, 200mm
- Tường ngăn xây bằng gạch rỗng dày 100: t = 1.8 KN/m ( 2 )
- Tường ngăn xây bằng gạch rỗng dày 200: t = 3.6 KN/m ( 2 )
- Công thức tính tải trọng tường:
KN/m KN/m tc t t tt tc g h g g n
= Trong đó: n là hệ số vượt tải Để tiện lợi cho việc tính toán ta lấy chiều cao tường bằng chiều cao tầng trừ đi chiều cao dầm.
- Hoạt tải tiêu chuẩn P tc ( KN/m 2 ) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình chung cư bao gồm nhiều phòng với các chức năng khác nhau Dựa vào từng loại chức năng của phòng, chúng ta xác định hoạt tải tiêu chuẩn và nhân với hệ số vượt tải để tính toán hoạt tải P tt (KN/m2).
Chức năng các phòng của công trình
Hoạt tải toàn phần tiêu chuẩn
Hoạt tải dài hạn tiêu chuẩn
Hoạt tải ngắn hạn tiêu chuẩn
Hoạt tải toàn phần tính toán kN/m 2 kN/m 2 kN/m 2 n kN/m 2
Bảng 2 9 Hoạt tải sàn tầng điển hình
2.3.2 Tính toán tầng sàn điển hình
2.3.2.1 Mô hình bằng phần mềm SAFE 12.3.2
Sinh viên chia ra thành 8 ô sàn
Hình 2 3 Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Hình 2 4 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Hình 2 5 Tải tường tác dung lên sàn
Hình 2 6 Kết quả độ võng
2.3.2.2 Tính toán cốt thép sàn
Hình 2 7 Chia dãy strip phương X
Hình 2 8 Chia dãy strip phương Y
Chọn lớp bê tông bảo vệ: a=20 mm ( )→h o 0 20 180 mm− = ( )
❖ Tính toán thép lớp dưới theo phương X cho ô sàn P1:
Moment của dãy middle strip theo phương X cho ô sàn P1:
M Bề rộng dãy strip: B strip =4.1 m ( )
Moment tính trên một mét chiều dài:
Kiểm tra hàm lượng thép: min max
Kiểm tra hàm lượng thép cho sàn vệ sinh: min max
TÍNH TOÁN THÉP SÀN THEO PHƯƠNG X Ô M a h o α ξ A S à Thộp A S
(kNm) (mm) (mm) (mm 2 ) (mm 2 ) à
Bảng 2 10 Kết quả tính thép phương X kí hiệu
TÍNH TOÁN THÉP SÀN THEO PHƯƠNG Y Ô M a h o α ξ A S à Thộp A S à
(kNm) (mm) (mm) (mm 2 ) (mm 2 )
Bảng 2 11 Kết quả tính thép phương Y
Hình 2 9 Độ võng toàn phần
• Combo kiểm tra độ võng của sàn:
• Chuyển vị lớn nhất ở vị trí biên ô sàn điển hình: độ võng f = 0.02091(m)
• Chuyển vị cho phép tính theo tính theo phụ lục M bảng M.1 TCVN 5574-2018
Vậy sàn thỏa điều kiện võng
❖ Kiểm tra độ võng theo TTGH II
• Tổ hợp các tải trọng để kiểm tra độ võng cho sàn theo TCVN 5574:2018
• Khi tính toán cho cấu kiện chịu uốn (sàn) các công trình cần chú ý:
+ Tổ hợp theo TTGH II (tải trọng tiêu chuẩn)
+ Sự xuất hiện vết nứt trong bê tông khi chịu lực làm giảm độ cứng tiết diện và tăng độ võng của cấu kiện
Khi xem xét sự làm việc dài hạn của kết cấu bê tông cốt thép (BTCT), cần chú ý đến các yếu tố co ngót và ảnh hưởng lâu dài của các loại tải trọng Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018, độ võng toàn phần được tính theo công thức: f = f1 – f2 + f3.
• f1: độ võng do tác dụng ngắn hạn (short-term) của toàn bộ tải trọng (DL+SDL+WL+LL1+LL2) gây ra
• f2 : độ võng do tác dụng ngắn hạn (short-term) của tải trọng dài hạn (DL+SDL+WL+ ψ LL1+ ψ LL2) gây ra
• f3: độ võng do tác dụng dài hạn (longterm) của tải trọng dài hạn (DL+SDL+WL+ ψ LL1+ ψ LL2) gây ra
Với ψ là hệ số qui đổi chuyển từ tải toàn phần sang tải trọng dài hạn, lấy theo TCVN 2737:1995
To utilize the SAFE software for reporting, define the Load Case and Initial Conditions, and select the option to Continue from State at the End of Nonlinear Case This approach allows for the analysis of previously affected working conditions.
Hình 2 10 Độ võng do lực tác dụng ngắn hạn f1
Chuyển vị lớn nhất của sàn điển hình:
Chuyển vị cho phép tính theo tính theo phụ lục M bảng M.1 TCVN 5574-2018
Vậy sàn thỏa điều kiện võng
- Xác định vết nứt cho sàn bảng 17 theo TCVN 5574-2018 dựa trên TCVN 1651-2008, ta có:
Hình 2 11 Độ nứt dưới bề mặt sàn
Hình 2 12 Độ nứt trên bề mặt sàn
Kết luận: Sau khi khai báo các thông số liên quan đến nứt và biến dạng cho sàn, chúng ta nhận được độ nứt lớn nhất là 0.264 mm, nhỏ hơn [acr1] = 0.3 mm và [acr2] = 0.4 mm, do đó điều kiện nứt cho sàn đã được thoả mãn.
THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1.1 Chọn sơ bộ kích thước
- Cầu thang tầng điển hình là cầu thang hai vế dạng bản, mỗi vế gồm 10 bậc thang với kích thước:
+ Chiều cao bậc thang: h b 5(mm)
+ Chiều rộng bậc thang: l b %0(mm)
- Góc nghiêng cầu thang: 175 tan 0.7 34 59 '
10 13 10 13 o dam ct dam ct h L = = → h = mm
2 3 dam ct dam ct dam ct b = h = →b = mm
Hình 3 1 Mặt cắt cầu thang
3.1.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng của thang
Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng của thang
Hình 3 2 Chi tiết cấu tạo bảng nghiêng
Các lớp cấu tạo cầu thang
Hệ số vượt tải n gs tc
Bảng 3 1 Tải trong tác dụng lên cầu thang
Công thức tính chiều dày tương đương:
+ Đá hoa cương, lớp vữa: ( b b ) i cos tdi b l h l
Hệ số vượt tải của cầu thang: n = 1.2
3( / 2 ) p tc = kN m cos 3 0.829 1.2 2.984( / 2 ) tt tc p = p = n = kN m
- Tĩnh tải do tay vịn cầu thang: g lc tc =0.3(kN m/ 2 )
- Tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng thang:
( cos ) 1 0.3 (10.3025 2.487) 1 0.3 13.09( / 2) tc tc tc q = g s +p + = + + = kN m
3.1.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
Hình 3 3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Các lớp cấu tạo cầu thang Chiều dày
Hệ số vượt tải n gs tt
Bảng 3 2 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ
Hệ số vượt tải của cầu thang: n = 1.2
• Tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
- Tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản chiếu nghỉ:
TÍNH TOÁN
Cắt một dãy bản thang rộng 1m để tính toán, liên kết giữa bản thang nghiêng và dầm chiếu nghỉ được thực hiện theo quan niệm tính toán trong sách “Kết cấu bê tông cốt thép.”
+ Nếu d 3 s h h thì liên kết giữa bản nghiêng và dầm chiếu tới được xem là khớp
+ Nếu d 3 s h h thì liên kết giữa bản nghiêng và dầm chiếu tới được xem là ngàm
2.285 175 d s h h = = , vậy liên kết giữa bản nghiêng và dầm chiếu tới là khớp
❖ Nội lực cầu thang mô hình trong phần mềm ETAB
Hình 3 4 Tải trọng tác dụng lên cầu thang
Hình 3 5 Biểu đồ moment cầu thang
Hình 3.6 Biểu đồ lực cắt cầu thang
3.2.3.Kiểm tra độ võng bằng ETABS (Bảng M4 –TCVN 5574:2018)
Theo TCVN-2018, độ võng giới hạn theo phương đứng (f u) của các bản sàn tầng, bản thang, chiếu nghỉ và chiếu tới, khi không bị cản trở bởi các cấu kiện liền kề, được quy định là 0.7 mm.
Hình 3 7 Chuyển vị cầu thang Độ võng lớn nhất tính được từ phần mềm Etabs là 0.186 (mm) < 0.7 (mm)
Vậy cầu thang thỏa điều kiện độ võng
Bê tông B30: R b = 17( MPa R ); bt = 1.2( MPa ); b = 1
- Chọn lớp bê tông bảo vệ: a = 15( mm ) → h o = 175 15 − = 160( mm )
(kN.m) b (mm ) h (mm) ho (mm )
Bảng 3 3 Kết quả tính thép cầu thang
3.2.5Tính toán dầm chiếu nghỉ
Hình 3 8 Phản lực gối tựa
- Tải từ bản truyền về: 30.64 30.64( / )
Hình 3 9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ
Hình 3 10 Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ
Tính cốt thép dầm chiếu nghỉ
Chọn lớp bê tông bảo vệ: a (mm)→ =h o 400 20 380(− = mm)
(mm 2 ) Chọn thép Asc % GỐI 15.763 200 400 380 0.032 0.0325 120 2ỉ12 226 0.05 NHỊP 6.93 200 400 380 0.014 0.0142 52.4 2ỉ12 226 0.05
Bảng 3 4 Kết quả tính thép dầm chiếu nghỉ
Tính cốt đai dầm chiếu nghỉ
Hình 3 11 Biểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ
- Khả năng chịu lực cắt của bê tông B30:
Q o Q Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, bố trí thép đai cấu tạo 6a100 cho nhịp biên và giữa dầm.
THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG
Tĩnh tải
❖ Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn
STT Các lớp cấu tạo Chiều dày
Tải trọng tính toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²)
Bảng 4 1 Tải trọng lớp cấu tạo sàn mái
STT Các lớp cấu tạo Chiều dày
Tải trọng tính toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²)
Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung bình n = 1.2 1.32 1.2 1.58
Bảng 4 2 Tải trọng lớp cấu tạo sàn điển hình
STT Các lớp cấu tạo Chiều dày
Tải trọng tính toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²)
2 Lớp vữa lót tạo dốc 40 18 0.72 1.3 0.94
Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung bình n = 1.2 1.74 1.2 2.09
Bảng 4 3 Tĩnh tải sàn tầng vệ sinh
❖ Trọng lượng tường ngăn và tường bao che
- Tường ngăn ở các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm, 200mm
- Tường ngăn xây bằng gạch rỗng dày 100: t = 1.8 KN/m ( 2 )
- Tường ngăn xây bằng gạch rỗng dày 200: t = 3.6 KN/m ( 2 )
- Công thức tính tải trọng tường:
KN/m KN/m tc t t tt tc g h g g n
= Trong đó: n là hệ số vượt tải Để tiện lợi cho việc tính toán ta lấy chiều cao tường bằng chiều cao tầng trừ đi chiều cao dầm.
Hoạt tải
Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737:1995
Chức năng các phòng của công trình
Hoạt tải toàn phần tiêu chuẩn
Hoạt tải dài hạn tiêu chuẩn
Hoạt tải ngắn hạn tiêu chuẩn
Hoạt tải toàn phần tính toán kN/m 2 kN/m 2 kN/m 2 n kN/m 2
TẢI TRỌNG GIÓ
Nguyên tắc tính toán thành phần tải trọng gió theo TCVN 2737:1995
Tải trọng gió bao gồm hai thành phần chính: thành phần tĩnh và thành phần động Giá trị và phương pháp tính toán cho thành phần tĩnh của tải trọng gió được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
Thành phần động của của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió
Thành phần động của tải trọng gió lên công trình bao gồm lực từ vận tốc gió và lực quán tính của công trình Giá trị lực này được tính dựa trên thành phần tĩnh của tải trọng gió, nhân với hệ số điều chỉnh để xem xét ảnh hưởng của xung vận tốc và lực quán tính.
Theo TCXD 229:1999, các công trình có chiều cao trên 40m cần tính đến thành phần tải trọng gió Đối với đồ án tốt nghiệp, công trình chung cư cao 45m vượt quá 40m, vì vậy cần tính thêm thành phần động của tải trọng gió.
4.2.1 Tính toán thành phần tĩnh
Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với móc chuẩn xác định theo công thức:
Trong đó: W o : giá trị của áp lực gió lấy theo bảng đồ phân vùng phụ lục D và đều 6.4
K : hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 5 ( TCVN 2737:1995)
C : hệ số khí động lấy bảng 6 ( TCVN 2737:1995)
Hệ số tin cậy gió = 1.2
Công trình chung cư được xây dựng tại quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh, thuộc vùng gió IIA và địa hình A
Tra bảng 4 mục 6.4 ( TCVN 2737:1995) ta được W o = 95 KN/m ( 2 ) c : là hệ số khí động lấy như sau:
Bảng 4 6 Gió tĩnh tác dụng theo phương X,Y
4.2.2 Tính toán thành phần động
- Thành phần động của gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999
Thành phần động của tải trọng gió được xác định dựa trên các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh Tiêu chuẩn chỉ xem xét thành phần gió dọc theo phương X và Y, trong khi bỏ qua thành phần gió ngang và moment xoắn.
- Tổ hợp tính gió động: Combo = 1 TT + 0.5 HT
- Trong đó: 0.5 là hệ số chiết giảm khối lượng quy định tại Mục 3.2.4, Bảng 1, TCXD 229 – 1999
Theo TCXD 229:1999, việc tính toán thành phần động của tải trọng gió chỉ cần dựa trên dạng dao động đầu tiên, với tầng số dao động riêng cơ bản thứ S phải thỏa mãn bất đẳng thức quy định.
1 s L s f f f + Trong đó: f L được tra trong bảng 2 TCXD 229:1999
+ Đối với công trình bê tông cốt thép lấy = 0.3 tra bảng thu được
- Thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dao động thứ i được xác định theo công thức:
W P ji ( ) = M j i i y ji (Công thức 4.3 TCXD 229:1999) Trong đó:
• M j : khối lượng tập trung của công trình thứ j
• i : hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên, phụ thuộc vào thông số W
= và độ giảm lôga của dao động (Công thức 4.4 TCXD 229:1999)
Hình 4 1 Đồ thị xác định hệ số động lực
• i : hệ số xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mõi phần tải trọng có thể xem là không đổi:
• y ji : chuyển vị ngang tương đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động i, không thứ nguyên Xác định bằng Etabs
Với W Fj =W j i S v j (Công thức 4.6 TCXD 229:1999)
Gió động của công trình được phân tích theo hai phương X và Y, trong đó chỉ xem xét dao động theo phương có chuyển vị lớn hơn Để tính toán thành phần động của gió, cần thực hiện các bước cụ thể.
+ Xác định tầng số dao động riêng của công trình
+ Sử dụng phần mềm Etabs khảo sát 12 mode dao động của công trình Ta xét mode 1; 2 và 3
Mode Chu kỳ Tần số UX UY UZ RZ
Bảng 4 7 Kết quả phân tích dao động
Căn cứ vào bảng phần trăm khối lượng tham gia dao động ta có:
3 0.654 L 1.3 4 1.919 f = f = f Như vậy theo TCXD 229:1999, tính toán thành phần động của gió có 3 mode
Ta chỉ xác định thành phần động của gió theo 2 mode: Phương Y theo mode 1 và phương X theo mode 3, mode 2 bị xoắn nên không xét.
TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
Phương pháp phổ phản ứng:
Phương pháp “ Phân tích phổ phản ứng dạng dao động”, là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà
• Xác định gia tốc nền tham chiếu
Kích Thước Nhà Theo Phương Cao độ z j
Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió
Bảng 4 8 Giá trị gió động theo phương X,Y
- Gia tốc nền quy đổi gR o a theo phụ lục H TCVN 9386-2012
- Thành phố Hồ Chí Minh, quận Gò Vấp: có gia tốc nền quy đổi a gR =0.0832g
- Theo giá trị gia tốc nền thiết kế a g = a gR = 1 0.0832g=0.0832g
Ta có a g =0.0832g0.08g→ động đất mạnh, phải tính toán và cấu tạo kháng chấn
- Gia tốc nền: 0.0832 9.81 0.8162 m/s( ) 2 gR gR o a =a =g • Nhận dạng loại đất nền
Có 7 loại đất nền phân loại theo Mục 3.1.2 và Mục 3.2.2.2 TCVN 9386-2012
• Xác định hệ số tầm quang trọng của công trình
Mức độ tầm quan trọng được xác định bởi hệ số tầm quan trọng 1, với các giá trị định nghĩa là 1 = 1.25, 1.00 và 0.75, tương ứng với các loại công trình I, II và III, theo quy định trong Phụ lục E và F của TCVN 9386-2012.
- Công trình thuộc công trình nhà cao tầng có số tầng là 15 tầng, có mức độ quang trọng loại II, nên hệ số tầm quang trọng được lấy 1 = 1
• Xác định đỉnh gia tốc nền thiết kế
Theo giá trị gia tốc nền thiết kế a g = a gR = 1 0.8162 = 0.8162 m/s ( ) 2
• Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu
Hệ khung hoặc hệ khung tương đương (hỗn hợp khung – vách) có thể được xác định gần đúng với cấp dẻo trung bình như sau: q=3.3 cho nhà một tầng, q=3.6 cho nhà nhiều tầng với khung một nhịp, và q=3.9 cho nhà nhiều tầng với khung nhiều nhịp hoặc kết cấu hỗn hợp tương tự khung.
• Xác định phổ gia tốc thiết kế xác định dựa theo Mục 3.2.2.5 TCVN 9386-2012 phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi
S T : phổ thiết kế q: hệ số ứng xử
: hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang, = 0.2
T: chu kỳ dao động của hệ tuyền tính một bật tự do a g : gia tốc nền thiết kế
T B : giới hạn dưới chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
T C : giới hạn trên chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
T D : giá trị xác định điểm bắt đầu của thành phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng
Bảng 4 9 Giá trị phổ phản ứng
4.3.1 Xác định lực cắt đáy
Theo mỗi hướng được phân tích, ứng với mỗi dạng dao động, lực cắt đáy động đất được xác định theo biểu thức ở mục 4.3.3.3.1 TCVN 9386:2012 bk d k k
• S (T ) d k là tung độ của phổ thiết kế tại chu kì Tk
• Tk là chu kỳ dao động thứ k của công trình
Khối lượng hữu hiệu (m k) của công trình được xác định dựa trên móng hoặc phần cứng phía dưới, theo công thức (2.16) trong mục 2.10 của “Sách hướng dẫn thiết kế kết cấu NCT BTCT chịu động đất theo TCXDVN 375:2006”.
• m j là khối lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình
• n là tổng bậc tự do (số tầng) theo phương được xét đến
S kj là chuyển vị ngang tỉ đối của trọng tâm tầng thứ j tương ứng với dạng dao động thứ k, được xác định từ kết quả phân tích dao động thông qua phần mềm Etabs.
Tổng các khối lượng hữu hiệu cho tất cả các dạng dao động trong một hướng nhất định có thể được chứng minh là bằng khối lượng kết cấu.
4.3.2 Phân phối lực cắt đáy lên từng tầng theo phương ngang
Theo mục 4.3.3.2.3 TCVN 9386:2012 tác động của động đất phải được xác định bằng cách đặt các lực ngang Fi vào tất cả các tầng ở 2 mô hình phẳng: i i i bk j j
• Fi là lực ngang tác dụng tại tầng thứ i
• Fbk là lực cắt đáy do động đất đã được định nghĩa ở mục 3.5.4.2
• si, sj lần lượt là chuyển vị của các khối lượng mi trong dạng dao động cơ bản
• mi, mj là khối lượng của các tầng
Khi xảy ra động đất, các công trình sẽ trải qua nhiều dạng dao động khác nhau Để phân tích hiện tượng này, chúng ta cần xác định 24 mode dao động của hệ thống Nếu các mode này không đủ để mô tả chính xác, chúng ta sẽ tiếp tục xuất thêm các mode khác.
Mode Period UX UY RX SumUX SumUY SumRZ
Bảng 4 10 Kết quả phân tích dao động )
STT Tầng m k (kN) s j m k s kj m k s kj 2 F Xi (kN)
Bảng 4 11 Giá trị lực động đất phương X ( mode 3) )
STT Tầng m k (kN) s j m k s kj m k s kj 2 F Xi (kN)
Bảng 4 12 Giá trị lực động đất phương X (mode 6)
STT Tầng m k (kN) s j m k s kj m k s kj 2 F Xi (kN)
Bảng 4 13 Giá trị lực động đất phương X ( mode 9)
STT Tầng m k (kN) s j m k s kj m k s kj 2 F Xi
Bảng 4 14 Giá trị lực động đất phương Y ( mode 1)
STT Tầng m k (kN) s j m k s kj m k s kj 2 F Xi
Bảng 4 15 Giá trị lực động đất phương Y (mode 4)
4.3.3 Phổ phản ứng thiết kế theo phương đứng
Theo mục 4.3.3.5.2 TCVN 9386:2012, thành phần thẳng đứng của tải trọng động đất chỉ cần xem xét khia vg 0.25g
2 2 a vg = 0.8162m / s 0.25g = 2.5m / s nên không cần xét đến thành phần thẳng đứng của tải động đất Do đó, không cần xây dựng phổ phản ứng theo phương đứng
TỔ HỢP TẢI TRỌNG
STT Tên trường hợp tải Ký hiệu Type
1 Trọng lượng bản thân cấu kiện DL Dead
2 Tải trọng hoàn thiện SDL Super dead
3 Tải trọng tường WL Dead
4 Hoạt tải sử dụng 1 LL1 Live
5 Hoạt tải sử dụng 2 LL2 Live
6 Gió tĩnh phương X WTX Wind
7 Gió tĩnh phương Y WTY Wind
8 Gió động phương X WDX Wind
9 Gió động phương Y WDY Wind
10 Động đất phương X QX Quake
11 Động đất phương Y QY Quake
Bảng 4 16 Các loại tải trọng sử dụng
Trường hợp tải Hệ số
3 Comb1 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2 1.1; 1.2; 1.1; 1.3; 1.2
4 Comb2 Add DL; SDL; WL; WX 1.1; 1.2; 1.1; 1.2
5 Comb3 Add DL; SDL; WL; WX 1.1; 1.2; 1.1; -1.2
6 Comb4 Add DL; SDL; WL; WY 1.1; 1.2; 1.1; 1.2
7 Comb5 Add DL; SDL; WL; WY 1.1; 1.2; 1.1; -1.2
8 Comb6 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
9 Comb7 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
10 Comb8 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
11 Comb9 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
12 Comb10 Add DL; SDL; WL; QX;QY 1.1; 1.2; 1.1; 1; 0.3
13 Comb11 Add DL; SDL; WL; QX;QY 1.1; 1.2; 1.1; 1; -0.3
14 Comb12 Add DL; SDL; WL; QX; QY 1.1; 1.2; 1.1; -1; 0.3
15 Comb13 Add DL; SDL; WL; QX; QY 1.1; 1.2; 1.1; -1; -0.3
16 Comb14 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1.1; 1.2; 1.1; 1; 0.3
17 Comb15 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1.1; 1.2; 1.1; 1; -0.3
18 Comb16 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1.1; 1.2; 1.1; -1; 0.3
19 Comb17 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1.1; 1.2; 1.1; -1; -0.3
20 Comb18 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
21 Comb19 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
22 Comb20 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
23 Comb21 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
24 Comb22 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
25 Comb23 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
26 Comb24 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
27 Comb25 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2;
Bảng 4 17 Tổ hợp cơ bản 1
Trường hợp tải Hệ số Tên Dạng tổ hợp
3 Comb_TC1 Add DL; SDL; WL; LL1; LL2 1; 1; 1; 1; 1
4 Comb_TC2 Add DL; SDL; WL; WX 1; 1; 1; 1
5 Comb_TC3 Add DL; SDL; WL; WX 1; 1; 1; -1
6 Comb_TC4 Add DL; SDL; WL; WY 1; 1; 1; 1
7 Comb_TC5 Add DL; SDL; WL; WY 1; 1; 1; -1
8 Comb_TC6 Add DL; SDL; WL; LL1;
9 Comb_TC7 Add DL; SDL; WL; LL1;
10 Comb_TC8 Add DL; SDL; WL; LL1;
11 Comb_TC9 Add DL; SDL; WL; LL1;
12 Comb_TC10 Add DL; SDL; WL; QX;QY 1; 1; 1; 1; 0.3
13 Comb_TC11 Add DL; SDL; WL; QX;QY 1; 1; 1; 1; -0.3
14 Comb_TC12 Add DL; SDL; WL; QX; QY 1; 1; 1; -1; 0.3
15 Comb_TC13 Add DL; SDL; WL; QX; QY 1; 1; 1; -1; -0.3
16 Comb_TC14 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1; 1; 1; 1; 0.3
17 Comb_TC15 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1; 1; 1; 1; -0.3
18 Comb_TC16 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1; 1; 1; -1; 0.3
19 Comb_TC17 Add DL; SDL; WL; QY;QX 1; 1; 1; 1; -0.3
20 Comb_TC18 Add DL; SDL; WL; LL1;
21 Comb_TC19 Add DL; SDL; WL; LL1;
22 Comb_TC20 Add DL; SDL; WL; LL1;
23 Comb_TC21 Add DL; SDL; WL; LL1;
24 Comb_TC22 Add DL; SDL; WL; LL1;
25 Comb_TC23 Add DL; SDL; WL; LL1;
26 Comb_TC24 Add DL; SDL; WL; LL1;
27 Comb_TC25 Add DL; SDL; WL; LL1;
28 Comb_BAOTC Enve Comb_TC1; …….;
Bảng 4 18 Tổ hợp cơ bản 2
KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH
4.5.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình
Combo kiểm tra chuyển vị: ta lấy từ COMB1TC đến COMB25TC để kiểm tra chuyển vị công trình
Dựa vào phụ lục M của TCVN 5574:2018
Bảng 4 19 Chuyển vị giới hạn theo phương ngang theo yêu cầu cấu tạo
Bảng đánh giá các trường hợp và tổ hợp cho MAI D1 cho thấy các giá trị UX, UY, RZ và Z H/500 Tổ hợp COMB1TC có giá trị UX là -0.000004, UY là 0.000022, RZ là -0.000087 và Z H/500 là 59.6, với trạng thái OK Tổ hợp COMB2TC có giá trị tối đa UX là 0.015479 và tối thiểu là 0.0086, cùng với UY và RZ giữ nguyên như trên, cũng ở trạng thái OK Tổ hợp COMB3TC tương tự với giá trị tối đa và tối thiểu giống như COMB2TC, đều đạt trạng thái OK Tổ hợp COMB4TC có giá trị tối đa UX là -0.000004 và tối thiểu là -0.00001, với UY và RZ cũng giữ nguyên, trạng thái OK Các tổ hợp COMB5TC, COMB6TC, COMB7TC và COMB8TC đều có các giá trị tương ứng và đều đạt trạng thái OK, cho thấy sự ổn định trong các chỉ số đánh giá.
The MAI D1 COMB series presents a detailed analysis of various combinations, showcasing both maximum and minimum values across multiple parameters For instance, COMB9TC exhibits a maximum value of 0.000008 and a minimum of 0.000003, while COMB10TC shows a maximum of 0.041616 and a minimum of -0.041612 Similarly, COMB12TC and COMB13TC both have maximum values of 0.000077 and minimum values of -0.000073 The trend continues with COMB14TC and COMB15TC, which display maximum values of 0.041614 and minimum values of -0.041614 Additionally, COMB18TC through COMB25TC maintain consistent maximums and minimums, with notable values such as 0.041637 and -0.041636 for COMB18TC and 0.012559 and -0.012559 for COMB22TC Each combination is marked with a consistent parameter of 59.6 and 0.1192, indicating stable conditions across the analysis.
Bảng 4 20 Chuyện vị đỉnh công trình
4.5.2 Kiểm tra độ lệch tầng của công trình ( Theo tải trọng gió )
Theo bảng M.4, TCVN 5574:2018, chuyển vị ngang một tầng của nhà cao tầng tính toán thỏa mãn điều kiện:
• là chuyển vị tương đối giữa các tầng tren duoi
= − hs là chiều cao của 1 tầng, chiều cao của tầng dưới cùng được tính từ trên mặt móng đến trục của xà đỡ sàn mái
CVN TD H/500(mm) Kiểm Tra
Bảng 4 21 Độ lệch tầng phương X
Bảng 4 22 Độ lệch tầng phương Y
4.5.3 Kiểm tra độ lệch tầng của công trình ( Theo tải trọng động đất )
Theo TCVN 9386:2012, Mục 4.4.3.2, trong thiết kế công trình chịu tải động đất, các nhà có bộ phận phi kết cấu làm từ vật liệu giòn cần được gắn chặt vào kết cấu để đảm bảo an toàn và ổn định.
0.005 d v r h Trong đó: d r : chuyển vị ngang thiết kế tương đối giữa các tầng h : chiều cao tầng r s d c d = = = d q d q d (Theo mục 4.3.4, TCVN 9386:2012)
Kiểm tra h(m) từ mô hình (mm) tương đối, d c
Mai 3.6 41.614 2.546 9.9294 3.97176 18 Đạt Thượng 3.5 39.068 2.435 9.4965 3.7986 17.5 Đạt Lầu 15 3.5 36.633 2.49 9.711 3.8844 17.5 Đạt Lầu 14 3.5 34.143 2.537 9.8943 3.95772 17.5 Đạt Lầu 13 3.5 31.606 2.581 10.0659 4.02636 17.5 Đạt Lầu 12 3.5 29.025 2.62 10.218 4.0872 17.5 Đạt Lầu 11 3.5 26.405 2.645 10.3155 4.1262 17.5 Đạt Lầu 10 3.5 23.76 2.655 10.3545 4.1418 17.5 Đạt Lầu 9 3.5 21.105 2.647 10.3233 4.12932 17.5 Đạt Lầu 8 3.5 18.458 2.616 10.2024 4.08096 17.5 Đạt Lầu 7 3.5 15.842 2.558 9.9762 3.99048 17.5 Đạt Lầu 6 3.5 13.284 2.469 9.6291 3.85164 17.5 Đạt Lầu 5 3.5 10.815 2.347 9.1533 3.66132 17.5 Đạt Lầu 4 3.5 8.468 2.187 8.5293 3.41172 17.5 Đạt Lầu 3 3.5 6.281 1.983 7.7337 3.09348 17.5 Đạt Lầu 2 3.5 4.298 1.732 6.7548 2.70192 17.5 Đạt Lầu 1 3.5 2.566 1.426 5.5614 2.22456 17.5 Đạt
Thượng 3.5 48.278 2.372 9.2508 3.70032 17.5 Đạt Lầu 15 3.5 45.906 2.484 9.6876 3.87504 17.5 Đạt Lầu 14 3.5 43.422 2.616 10.2024 4.08096 17.5 Đạt Lầu 13 3.5 40.806 2.76 10.764 4.3056 17.5 Đạt
Lầu 12 3.5 38.046 2.904 11.3256 4.53024 17.5 Đạt Lầu 11 3.5 35.142 3.039 11.8521 4.74084 17.5 Đạt Lầu 10 3.5 32.103 3.157 12.3123 4.92492 17.5 Đạt Lầu 9 3.5 28.946 3.254 12.6906 5.07624 17.5 Đạt Lầu 8 3.5 25.692 3.325 12.9675 5.187 17.5 Đạt Lầu 7 3.5 22.367 3.36 13.104 5.2416 17.5 Đạt Lầu 6 3.5 19.007 3.353 13.0767 5.23068 17.5 Đạt Lầu 5 3.5 15.654 3.29 12.831 5.1324 17.5 Đạt Lầu 4 3.5 12.364 3.159 12.3201 4.92804 17.5 Đạt Lầu 3 3.5 9.205 2.938 11.4582 4.58328 17.5 Đạt Lầu 2 3.5 6.267 2.603 10.1517 4.06068 17.5 Đạt Lầu 1 3.5 3.664 2.123 8.2797 3.31188 17.5 Đạt Tret 3.5 1.541 1.541 6.0099 2.40396 17.5 Đạt
Bảng 4 23 Kết quả chuyển vị lệch tầng
4.5.4 Kiểm tra gia tốc đỉnh
Theo TCXD 198:1997 gia tốc cực đại của chuyển động tại đỉnh công trình dưới tác động của gió thỏa điều kiện:
• u max là gia tốc cực đại của chuyển động tại đỉnh công trình
• A w là biên độ dao động gió động trong tổ hợp gió động
• f là tần số dao động dạng 1
• u là gia tốc cho phép theo tiêu chuẩn thường lấy bằng ( 10 15 %g )
Phương Tần số Biên độ dao động
Gia tốc giới hạn Kiểm tra (Hz) (mm) (mm/s 2 ) (mm/s 2 )
Bảng 4 24 Kết quả kiểm tra gia tốc dỉnh phương X,Y
Kết quả từ bảng cho thấy các giá trị gia tốc cực đại theo 2 phương nhỏ hơn gia tốc giới hạn 150mm/s 2
Kết luận: Công trình thỏa mãn điều kiện gia tốc đỉnh
4.5.5 Kiểm tra hiệu ứng P-DELTA
Theo mục 4.4.2.2(2) TCVN 9386:2012, không cần xét đến các hiệu ứng bậc 2 (hiệu ứng P-), nếu tại tất cả các tầng thõa mãn điều kiện sau: tot r tot
• là hệ số độ nhạy của chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng
• P tot là tổng tải trọng tường tại tầng đang xét và các tầng bên trên
• dr là chuyển vị ngang thiết kế tương đối giữa các tầng
• V tot là tổng lực cắt tầng do động đất gây ra
P Vx Δx Dr Ɵ Kiểm tra mm kN kN mm mm
Bảng dữ liệu cho thấy các thông số kỹ thuật của các tầng trong một công trình, với mỗi tầng có chiều cao 3500 mm Tầng 15 có trọng số 4160.601 kg, trong khi tầng 2 có trọng số 11621.04 kg Các giá trị moment và lực cắt giảm dần từ tầng 15 xuống tầng 2, với tầng 15 có moment 3491.726 kNm và tầng 2 có moment 11621.04 kNm Tầng 1 đến tầng 15 đều không có P-DELTA, cho thấy sự ổn định trong thiết kế Các thông số cho thấy xu hướng giảm dần về moment và lực cắt khi đi từ trên xuống dưới, điều này có thể ảnh hưởng đến tính toán và thiết kế kết cấu của công trình.
Lầu 1 3500 45512.92 11891.83 2.566 1.426 0.000767 NO P-DELTA Tret 3500 46780.34 12055.51 1.14 1.14 0.000973 NO P-DELTA
Bảng 4 25 Kiểm tra P DELTA phương X
P Vy Δy Dr Ɵ Kiểm tra mm kN kN mm mm
Bảng dữ liệu cho thấy các thông số của từng tầng, bao gồm Thượng và các lầu từ 1 đến 15 Mỗi tầng có chiều cao 3500, với trọng số và áp lực khác nhau Tầng 15 có trọng số 4160.601 và áp lực 893.3792, trong khi tầng 1 có trọng số thấp nhất 2928.271 và áp lực 3.664 Tầng Tret có trọng số 2972.981 Tất cả các tầng đều không có P-DELTA, cho thấy sự ổn định trong thiết kế Các giá trị áp lực và trọng số tăng dần từ tầng 1 lên tầng 15, phản ánh sự thay đổi trong tải trọng và cấu trúc.
Bảng 4 26 Kiểm tra P DELTA phương Y
TÍNH TOÁN THÉP DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH
4.6.1 Tính toán cốt thép dọc
Dầm là cấu kiện chịu uốn nên ta lấy biểu đồ nội lực ComboBao để tính cốt thép
Chọn khung trục B để tính dầm
Chọn dầm B29, B30, B31 để tính cho cả trục B, do công trình có tính chất đối xứng nên dầm B32,B33 tính tương tự như B29, B30
Hình 4 2 Mặt bằng dầm trục B
❖ Ví dụ tính toán dầm B29 lầu 1
Moment tính trên một mét chiều dài:
→ = Chọn 2 18 1 16 + có A sc = 7.101 cm ( ) 2 min max
= = = Các giá trị còn lại tính tương tự được thống kê trong bản sau
Story Beam Combo M h o α ζ As μ% Chọn thép
Chọn dầm B246 có lực cắt lớn nhất để tính toán cốt đai
- Khả năng chịu lực cắt của bê tông:
Q = →bê tông không đủ khả năng chịu cắt
- Chọn cốt đai 8, 2 nhánh, có a ws = 50.26 mm ( 2 )
- Khoảng cách cốt đai theo tính toán:
= - Khoảng cách cốt đai lớn nhất để đảm bảo điều kiện không có khe nứt nghiêng chỉ qua bê tông:
S = =h Vậy ta bố trí cốt đai theo cấu tạo, bước đai 8 150 a cho khoảng L/4 gần gối tựa và 8 300 a cho khoảng còn lại.
TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC B
Thông thường các vách cứng có dạng công xon chịu tổ hợp nội lực sau: N,
Mx, My, Qx là các yếu tố quan trọng trong việc phân tích vách cứng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang Các tải trọng này tác động song song với mặt phẳng của vách, trong khi khả năng chịu moment ngoài mặt phẳng Mx và lực cắt theo phương vuông góc với mặt phẳng Vy được bỏ qua Chỉ xét đến tổ hợp lực gồm (N) để đảm bảo tính chính xác trong thiết kế và phân tích kết cấu.
Hình 4 3 Nội lực tác dụng lên vách
Việc tính toán thép cho vách phẳng có thể sử dụng một số phương pháp tính vách thông dụng sau:
• phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi
• phương pháp giả thuyết vùng biên chịu moment
• phương pháp xây dựng biểu đồ tương tác
→ chọn phương pháp giả thuyết vùng biên chịu moment để tính
4.7.2 Phương pháp vùng biên chịu moment
Phương pháp này cho rằng toàn bộ moment trong vách được chịu bởi vùng biên ở hai đầu vách, trong khi lực dọc phân bố đều trên mặt cắt của cột Do đó, cốt thép chịu lực sẽ tập trung ở hai bên vùng biên của vách, còn vùng giữa sẽ được bố trí cốt thép theo cấu tạo, miễn là bê tông ở vùng giữa đã đủ khả năng chịu lực nén.
Cốt thép ở hai bên vùng bên vùng biên của vách được tính toán như cấu kiện kéo hoặc nén đúng tâm với các giả thuyết sau:
- Ứng lực kéo chỉ do cốt thép chịu
- Ứng lực nén sẽ do cả phần bê tông và cốt thép chịu
Hình 4 4 Mặt cắt và mặt đứng của vách
Các bước tính toán thiết kế cốt thép vách được tiến hành như sau
Bước 1: giả thuyết chiều dài vùng biên chịu moment Bl= Br =Tp
Suy ra Bm=Lp−Bl−Br
Diện tích của vách: A Lp Tp =
Diện tích của vùng biên trái: Aleft = Bl Tp
Diện tích của vùng biên phải: Aright=Br Tp
Diện tích vùng giữa vách: Amid=Bm Tp
Bước 2: xác định lực kéo hoặc nén trong vùng biên và vùng giữa
Aleft: diện tích vùng biên trái
Aright: diện tích vùng biên phải
Amid : diện tích vùng giữa vách
A: diện tích của toàn vách
Bước 3: tính diện tích của cốt thép chịu kéo hoặc nén theo công thức:
Diện tích cốt thép cho cấu kiện chịu nén đúng tâm: nen b b st sc b
Diện tích cốt thép cho cấu kiện chịu kéo đúng tâm: st nen s
Bước 4: kiểm tra hàm lượng cốt thép
Nếu hàm lượng chịu kéo hoặc chịu nén không đạt yêu cầu, cần tăng bề rộng Bl hoặc Br, hoặc cả hai, tùy theo từng trường hợp cụ thể Mỗi bước tăng bề rộng là Tp/2, trong khi bề rộng tối đa của vùng biên là Lp/2 Nếu Bl hoặc Br đạt Lp/2 nhưng vẫn không đảm bảo hàm lượng cho phép cho cấu kiện chịu kéo hoặc nén, cần phải tăng bề dày Tp của vách Điều kiện hàm lượng cốt thép được quy định là 0.6% ≤ μ ≤ 3.5%.
Bước 5: kiểm tra khả năng chịu nén của phần tường giữa của vách
Nếu phần tường giữa của vách có khả năng chịu lực đầy đủ, cần tiến hành đặt cốt thép theo cấu tạo Ngược lại, nếu phần giữa không đủ khả năng chịu lực, cần tính toán cốt thép như một cấu kiện chịu nén đúng tâm.
Bước 6: Tính toán thép ngang trong vách được thực hiện tương tự trong dầm
Bước 7: Bố trí thép cho vách cứng
Khoảng cách giữa các thanh cốt thép dọc và ngang: 1.5
- Phương pháp này tập trung toàn bộ lượng cốt thép chịu moment ở đầu vách
- Phương pháp này thích hợp với trường hợp vách có tiết diện tăng cường ở hai đầu (bố trí cột ở hai đầu vách)
- Phương pháp này thiên về an toàn vì chỉ kể đến khả năng chịu moment của một phần diện tích vách vùng biên
- Coi ứng suất là đường tuyến tính trên mặt cắt tiết diện
- Đưa moment về trọng tâm tiết diện phân phối lại moment tuyến tính trên tiết diện
Bê tông có cấp độ bền chịu nén B30
Chọn vách P1( Trục B1) tính toán cốt thép : (300x1400)
Hình 4 5 Tiết diện vùng biên vách P1
Giả sử vùng biên chịu moment Bl = Br = 350 mm ( )
Suy ra Bm=Lp−Bl−Br00 350 350− − p0 mm( )
Diện tích của vách: A = Lp Tp = 1400 300 = 420000 mm ( 2 )
Diện tích của vùng biên trái: Aleft =Bl Tp 50 300 105000 mm = ( 2 )
Diện tích của vùng biên phải:
Aright=Br Tp = Diện tích vùng giữa vách: Ami d = Bm Tp = 700 300 = 210000 mm ( 2 )
❖ Tính toán cốt thép dọc cho vách Pier – 1 tầng hầm 2
- Lực kéo, nén vùng biên bên trái:
- Lực kéo nén vùng biên bên phải:
- Lực kéo nén vùng giữa:
= − − Diện tích cốt thép vùng biên bên phải
Vì P1 0vùng biên chịu nén:
Diện tích cốt thép vùng biên bên trái
Vì Pr 0vùng biên chịu nén:
= = → A s = max ( A st nen ; A st keo ) = 1033.7 mm ( 2 )
Trong vựng biờn 300x350 (mm) đặt thộp 6ỉ16 (1210mm 2 )
Kiểm tra hàm lượng cốt thép
( thỏa) Đặt thộp cấu tạo vựng bụng của vỏch ỉ14a200
Story Tổ hợp N M P n P k P g A sn =A sk u% Asg Vùng biên
Dưới đây là các thông số quan trọng từ bài viết về dữ liệu COMB7: HAM2 có giá trị tối thiểu 8408.47 với một số chỉ số tích cực, trong khi HAM1 ghi nhận 7720.28 với sự thay đổi nhỏ Các mức giá của TRỆT là 6999.08, LAU1 là 6600.49, và các mức tiếp theo từ LAU2 đến LAU14 đều giảm dần, với LAU14 đạt 1095.01 Sự giảm sút này thể hiện rõ qua các chỉ số tiêu cực, như LAU6 giảm xuống -225.36, và LAU12 giảm tới -222.79 Các chỉ số như tỷ lệ thay đổi và giá trị tối thiểu đều cho thấy xu hướng giảm liên tục trong chuỗi số liệu này.
Story Tổ hợp N M P n P k P g A sn =A sk u% Asg Vùng biên Vùng giữa
Dưới đây là bảng dữ liệu cho các nhóm sản phẩm COMB1 với các thông số khác nhau Nhóm HAM2 có giá trị cao nhất với 14858.8, tiếp theo là HAM1 với 13992.3861 Nhóm TRỆT đạt 13144.4505, trong khi nhóm LAU1 có giá trị 12392.2176 Các nhóm LAU2 đến LAU15 có xu hướng giảm dần, với LAU15 chỉ còn 1397.5723 Nhóm THUONG có giá trị thấp nhất là 657.2377 Các chỉ số như tỷ lệ phần trăm thay đổi và các thông số khác cũng cho thấy sự biến động rõ rệt giữa các nhóm sản phẩm này.
Story Tổ hợp N M P n P k P g A sn =A sk u% Asg Vùng biên Vùng giữa
HAM2 COMB1 13005.6844 -4.662 2367.3 1624.2 8276.3 2.9 0.181 9.9 6ỉ16 ỉ14a200 HAM1 COMB1 12162.9831 -15.4982 2404 1165.6 7740.1 4 0.250 -5.8 6ỉ16 ỉ14a200 TRỆT COMB1 11334.738 -16.9326 2397.1 1026.6 7213 3.8 0.238 -21.1 6ỉ16 ỉ14a200 LAU1 COMB1 10594.7074 49.0366 2027.7 1173.6 6742.1 -7 -0.438 -34.8 6ỉ16 ỉ14a200 LAU2 COMB1 9891.6277 194.0491 1974.6 1024 6294 -8.5 -0.531 -47.9 6ỉ16 ỉ14a200 LAU3 COMB1 9195.6173 174.7525 1834.4 945.4 5851.8 -12.6 -0.788 -60.8 6ỉ16 ỉ14a200 LAU4 COMB1 8506.3446 178.9185 1708.1 858.2 5413.1 -16.3 -1.019 -73.5 6ỉ16 ỉ14a200 LAU5 COMB1 7823.165 179.5848 1581.1 773.7 4978.4 -20 -1.250 -86.2 6ỉ16 ỉ14a200 LAU6 COMB1 7145.5074 180.5352 1455.1 690.3 4547.1 -23.7 -1.481 -98.8 6ỉ16 ỉ14a200 LAU7 COMB1 6472.803 181.234 1329.9 608.1 4119.1 -27.3 -1.706 -112.1 6ỉ16 ỉ14a200 LAU8 COMB1 5804.4962 181.754 1205.5 527.1 3693.8 -30.9 -1.931 -123.6 6ỉ16 ỉ14a200 LAU9 COMB1 5140.0401 182.081 1082.9 447.1 3270.9 -34.5 -2.156 -135.9 6ỉ16 ỉ14a200 LAU10 COMB1 4478.8961 182.212 978.4 367.8 2850.2 -37.6 -2.350 -148.2 6ỉ16 ỉ14a200
LAU11 COMB1 3820.5315 182.1403 872.2 289.2 2431.2 -40.7 -2.544 -160.4 6ỉ16 ỉ14a200 LAU12 COMB1 3164.4203 181.8561 764.1 205.3 2013.7 -43.8 -2.738 -172.5 6ỉ16 ỉ14a200 LAU13 COMB1 2510.0321 181.337 654.2 111.1 1597.3 -47 -2.938 -184.7 6ỉ16 ỉ14a200 LAU14 COMB1 1856.878 180.6887 542.9 19.2 1181.6 -50.2 -3.138 -196.8 6ỉ16 ỉ14a200 LAU15 COMB1 1204.2861 178.6192 420.7 -67.3 766.4 1.9 0.119 -208.9 6ỉ16 ỉ14a200
❖ Tính toán thép đai cho vách lõi thang
Chọn tầng có lực cắt lớn nhất để tính cốt đai
Khả năng chịu cắt của bê tông:
Q o = →bê tông đủ khả năng chịu lực cắt Vậy ta bố trí đai theo cấu tạo, bước đai 10 200 a
Khả năng chịu cắt của bê tông:
Q o = →bê tông đủ khả năng chịu lực cắt Vậy ta bố trí đai theo cấu tạo, bước đai 10 200 a
Khả năng chịu cắt của bê tông:
Q o = →bê tông đủ khả năng chịu lực cắt
Vậy ta bố trí đai theo cấu tạo, bước đai 10 200 a
TÍNH TOÁN VÁCH LÕI THANG MÁY
4.8.1 Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi
Phương pháp này phân chia vách thành các phần tử nhỏ chịu lực kéo hoặc nén đúng tâm, với giả định rằng ứng suất phân bố đều trong mỗi phần tử Việc tính toán cốt thép được thực hiện cho từng phần tử, thực chất là coi vách như những cột nhỏ chịu lực kéo hoặc nén.
Các giả thiết cơ bản:
• Ứng lực kéo do cốt thép chịu, ứng lực nén do cả bê tông và cốt thép chịu
Bước 1: Xác định trục chính và moment quán tính chính trung tâm
Bước 2: Chia vách thành những phần tử nhỏ
Hình 4 6 Chia phần tử vách
Bước 3: Tính lực dọc tác dụng vào mỗi phần tử do lực dọc N và moment trong mặt phẳng
• tw – chiều dày của vách
• lw – chiều dài của vách
• A – diện tích mặt cắt ngang của vách
• Ix – moment quán tính chính trung tâm
Bước 4: Tính diện tích cốt thép theo TCVN 5574 – 2018
Tính toán cốt thép theo cấu kiện chịu kéo, nén đúng tâm
Nếu Ni < 0 (Vùng chịu kéo), diện tích cốt thép chịu kéo: i s s
Nếu Ni > 0 (Vùng chịu nén), diện tích cốt thép chịu nén: i b b b s sc
Bước 5: Kiểm tra hàm lượng cốt thép hợp lý Nếu Asc < 0: đặt cốt théo chịu nén theo cấu tạo
Bước 6: Kiểm tra khả năng chống uốn của vách
Phương pháp này đơn giản, có thể áp dụng để tính toán không chỉ đối với vách phẳng
Giả thiết rằng cốt thép trong vách chịu nén và kéo đều đạt đến giới hạn chảy trên toàn bộ tiết diện là không chính xác Thực tế, chỉ có các phần tử biên ở hai đầu vách mới có thể đạt đến giới hạn chảy, trong khi các phần tử ở giữa vách vẫn chưa đạt được điều này.
→ chọn phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi
Hình 4 7 Mặt cắt vách thang máy
Chia phần tử và phân phối nội lực
Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi chia vách lõi thành nhiều phần tử nhỏ, giúp chịu lực kéo hoặc nén đúng tâm Ứng suất được coi là phân bố đều trên mặt cắt ngang của từng phần tử Sau khi tính toán cốt thép cho từng phần tử, các phần tử này sẽ được kết hợp để bố trí cho toàn bộ vách lõi.
Hình 4 8 Chia phần tử vách thang máy
Xác định trọng tâm lõi và trọng tâm phần tử:
Sử dụng phần mềm Autocad 2020 để xác định trọng tâm lõi như sau:
Bước 1: Dùng lệnh “Region” để tạo miền đặc cho lõi
Bước 2: Dùng lệnh “Massprop” để xem các thông số của miền đặc, xác định được trọng tâm lõi
Bước 3: Đưa gốc tọa độ về trọng tâm lõi
Hình 4 9 Các thông số đặc trưng tiết diện
Hình 4 10 Tọa độ trọng tâm vách lõi
Sử dụng phần mềm Autocad 2019 để xác định trọng tâm các phần tử:
Dùng lệnh “ID” để xác định trọng tâm các phần tử
Kích thước Toạ độ trọng tâm phần tử b (mm) h (mm) xi (mm) yi (mm)
Bảng 4 33 Kích thước vách lõi thang
Nội lực được phân phối cho các phần tử như sau: x y i i x y
• Mx = M2, My = M3 – giá trị moment quay theo phương trục X, Y tương ứng với trục 2, 3 trong Etabs (kNm) Lưu ý: giá trị moment lấy đúng dấu trong Etabs
• xi, yi – giá trị tọa độ trọng tâm phần tử so với trọng tâm lõi (mm)
• Ix, Iy – moment quán tính đối với trục X, Y của lõi (mm 4 )
• A – diện tích tiết diện của lõi (mm 2 )
• Ai – diện tích tiết diện phần tử i (mm 2 )
• N – lực dọc tác dụng lên phần tử i (kN)
Qui ước dấu: Ứng suất dương (+): nén, ứng suất âm (-): kéo
Số hiệu Tổ hợp Vị trí P M2 M3 b h σ (MPa) Kéo
N (kN) (kN) (kN.m) (kN.m) (mm) (mm) Nén
P1 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 450 300 4.17 Nén 563.322 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 450 300 7.68 Nén 1036.65
P2 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 450 300 4.17 Nén 563.204 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 450 300 7.68 Nén 1036.65
P3 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.20 Nén 655.004 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.68 Nén 1198.23
P4 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.23 Nén 660.347 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.68 Nén 1198.8
P5 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.27 Nén 665.69 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.69 Nén 1199.36
P6 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.30 Nén 671.033 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.69 Nén 1199.92
P7 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.30 Nén 671.033 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1200.48
P8 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.34 Nén 573.37 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1015.96
P9 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.34 Nén 573.482 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.05
P10 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 573.595 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.14
P11 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 573.708 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.22
P12 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 573.821 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.31
P13 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 574.015 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.45
P14 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 574.138 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.55
P15 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 574.261 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.64
P16 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 574.384 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.73 P17 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 574.507
P18 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 574.707 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.70 Nén 1016.98
P19 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.35 Nén 574.83 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.71 Nén 1017.07
P20 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.36 Nén 575.076 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.71 Nén 1017.26
P21 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.36 Nén 575.076 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.71 Nén 1017.26
P22 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 440 300 4.36 Nén 575.199 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 440 300 7.71 Nén 1017.35
P23 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 500 300 4.18 Nén 626.343 COMB8 Min Bottom -51029.81 -5154.6 -11581.87 500 300 7.69 Nén 1014.65
P24 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 500 300 4.18 Nén 626.489 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 500 300 7.68 Nén 1152.27
P25 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 500 300 4.18 Nén 626.634 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 500 300 7.68 Nén 1152.38
P26 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.18 Nén 626.634 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.68 Nén 1198.81
P27 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.18 Nén 626.634 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.69 Nén 1199.37
P28 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 500 300 4.18 Nén 626.634 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.69 Nén 1199.93
P29 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.31 Nén 671.79 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1200.49
P30 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.34 Nén 677.133 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1201.06
P31 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 500 300 4.18 Nén 627.129 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 500 300 7.69 Nén 1152.76
P32 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 500 300 4.18 Nén 627.275 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 500 300 7.69 Nén 1152.87
P33 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 500 300 4.18 Nén 627.42 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 500 300 7.69 Nén 1152.98
P34 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.24 Nén 661.922 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.69 Nén 1199.99 P35 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.24 Nén 661.922
P36 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.28 Nén 667.265 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1200.55
P37 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.31 Nén 672.608 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1201.11
P38 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.35 Nén 677.951 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1201.68
P39 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 450 300 4.19 Nén 627.908 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 450 300 7.69 Nén 1153.35
P40 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 450 300 4.19 Nén 627.908 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 450 300 7.69 Nén 1153.35
P41 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.21 Nén 657.396 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.69 Nén 1200.05
P42 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.25 Nén 662.739 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1200.61
P43 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.28 Nén 668.083 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1201.17
P44 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.32 Nén 673.426 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.70 Nén 1201.73
P45 COMB12 Max Top -28492.01 10711.9 1190.45 300 520 4.35 Nén 678.769 COMB8 Min Bottom -51244.00 1127.0 903.02 300 520 7.71 Nén 1202.3
Bảng 4 34 Nội lực vách lõi thang (P4)
Số hiệu Tổ hợp Vùng b h
P1 COMB12 Max Nén 450 300 563.32 -39.0 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84%
COMB8 Min Nén 450 300 1036.7 -24.9 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84% p2 COMB12 Max Nén 450 300 563.2 -39.0 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84%
COMB8 Min Nén 450 300 1036.7 -24.9 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84% p3 COMB12 Max Nén 300 520 655 -44.9 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1198.2 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P4 COMB12 Max Nén 300 520 660.35 -44.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1198.8 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P5 COMB12 Max Nén 300 520 665.69 -44.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1199.4 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P6 COMB12 Max Nén 300 520 671.03 -44.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1199.9 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P7 COMB8 Min Nén 300 520 671.03 -44.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1200.5 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P8 COMB8 Min Nén 440 300 573.37 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1016 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P9 COMB8 Min Nén 440 300 573.48 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1016.1 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P10 COMB8 Min Nén 440 300 573.6 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1016.1 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P11 COMB8 Min Nén 440 300 573.71 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1016.2 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P12 COMB12 Max Nén 440 300 573.82 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB8 Min Nén 440 300 1016.3 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P13 COMB12 Max Nén 440 300 574.02 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB8 Min Nén 440 300 1016.5 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P14 COMB12 Max Nén 440 300 574.14 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB8 Min Nén 440 300 1016.5 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86% P15 COMB12 Max Nén 440 300 574.26 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB8 Min Nén 440 300 1016.6 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P16 COMB12 Max Nén 440 300 574.38 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB8 Min Nén 440 300 1016.7 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P17 COMB12 Max Nén 440 300 574.51 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1016.8 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P18 COMB8 Min Nén 440 300 574.71 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1017 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P19 COMB8 Min Nén 440 300 574.83 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1017.1 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P20 COMB8 Min Nén 440 300 575.08 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1017.3 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P21 COMB8 Min Nén 440 300 575.08 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1017.3 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P22 COMB8 Min Nén 440 300 575.2 -37.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
COMB12 Max Nén 440 300 1017.4 -24.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.86%
P23 COMB12 Max Nén 500 300 626.34 -43.3 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB8 Min Nén 500 300 1014.6 -31.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
P24 COMB12 Max Nén 500 300 626.49 -43.3 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB8 Min Nén 500 300 1152.3 -27.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
P25 COMB12 Max Nén 500 300 626.63 -43.3 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB8 Min Nén 500 300 1152.4 -27.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
P26 COMB12 Max Nén 300 520 626.63 -45.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1198.8 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P27 COMB12 Max Nén 300 520 626.63 -45.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1199.4 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P28 COMB12 Max Nén 500 300 626.63 -43.3 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB12 Max Nén 300 520 1199.9 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P29 COMB8 Min Nén 300 520 671.79 -44.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1200.5 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P30 COMB8 Min Nén 300 520 677.13 -44.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1201.1 -28.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P31 COMB8 Min Nén 500 300 627.13 -43.3 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB12 Max Nén 500 300 1152.8 -27.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75% P32 COMB8 Min Nén 500 300 627.27 -43.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB12 Max Nén 500 300 1152.9 -27.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
P33 COMB8 Min Nén 500 300 627.42 -43.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB12 Max Nén 500 300 1153 -27.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
P34 COMB12 Max Nén 300 520 661.92 -44.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1200 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P35 COMB12 Max Nén 300 520 661.92 -44.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1200 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P36 COMB12 Max Nén 500 300 667.26 -42.1 Cấu tạo 200 12 11.31 0.75%
COMB8 Min Nén 300 520 1200.6 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P37 COMB12 Max Nén 300 520 672.61 -44.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1201.1 -28.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P38 COMB12 Max Nén 300 520 677.95 -44.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1201.7 -28.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P39 COMB12 Max Nén 450 300 627.91 -37.0 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84%
COMB12 Max Nén 450 300 1153.4 -21.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84%
P40 COMB8 Min Nén 450 300 627.91 -37.0 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84%
COMB12 Max Nén 450 300 1153.4 -21.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.84%
P41 COMB8 Min Nén 300 520 657.4 -44.8 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1200 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P42 COMB8 Min Nén 300 520 662.74 -44.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1200.6 -28.7 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P43 COMB8 Min Nén 300 520 668.08 -44.5 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1201.2 -28.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P44 COMB8 Min Nén 300 520 673.43 -44.4 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB12 Max Nén 300 520 1201.7 -28.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
P45 COMB12 Max Nén 300 520 678.77 -44.2 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
COMB8 Min Nén 300 520 1202.3 -28.6 Cấu tạo 200 12 11.31 0.73%
Bảng 4 35 Kết quả tính thép vách lõi thang ( Hầm 2)
4.8.2 Bố trí và kiểm tra cốt thép ngang
Tiến hành kiểm tra thép đai theo mỗi phương với lực cắt lớn nhất theo mỗi phương lọc từ dữ liệu nội lực của Etabs
Khả năng chịu lực cắt: max bmin b bt o n
n là hệ số uốn dọc, nhưng thiên về an toàn lấy = n 1 b là bề dày vách (mm) ho là chiều cao tính toán của tiết diện vách (mm)
b là hệ số điều kiện làm việc của bê tông, lấy = b 0.85
Lực cắt lớn nhất ứng với mỗi phương xuất từ Etabs:
(mm) Q b min Q 0 Q max Kiểm (mm) (mm) (mm) (kN) (kN) (kN) tra
Bảng 4 36 Lực cắt vách lõi thang
Dựng thộp ỉ10@200 để bố trớ thộp ngang cho vỏch