1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower

192 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư Phúc Đạt Tower
Tác giả Lâm Nhĩ Khang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Trường Phong
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 9,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra kết cấu vách cứng còn có trọng lượng lớn, độ cứng kết cấu lớn nên tải trọng động đất tác động lên công trình cũng lớn và đây là đặc điểm bất lợi cho công trình chịu tác động của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ PHÚC ĐẠT TOWER

GVHD: TS NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG SVTH: LÂM NHĨ KHANG

Tp Hồ Chí Minh, 2022

S KL01 0 4 8 8

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUNG CƯ PHÚC ĐẠT TOWER

CNK: TS Lê Trung Kiên GVHD: TS Nguyễn Thế Trường Phong SVTH: Lâm Nhĩ Khang

MSSV: 18149100 LỚP: 18149CL4A

Trang 3

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 2

ĐAI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Ký & ghi rõ họ tên)

BẢNG NHẬN XÉT CỦ

NGUY

A GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: LÂM NHĨ KHANG MSSV:18149100

Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ PHÚC ĐẠT TOWER

Họ và tên GVHD: TS ỄN THẾ TRƯỜNG PHONG

NHẬN XÉT:

Trang 4

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 3

ĐAI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA XÂY DỰNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: LÂM NHĨ KHANG MSSV:18149100

Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ PHÚC ĐẠT TOWER

Họ và tên GVHD: TS NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kì trước Ngoài ra còn giúp em thu thập, bổ sung them những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế Bên cạnh

đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy TS NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG và các thầy cô khác Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà thầy cô truyền đạt cho em sẽ là nên tảng để em hoàn thành luận văn và là hành trang cho chúng em sau này

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Khoa Xây Dựng nói riêng và trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật nói chung – những người đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập

Em xin cảm ơn các bạn học cùng lớp với em, những người luôn sát cánh cùng em trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành

Đồ án tốt nghiệp là một công trình đầu tay của mỗi sinh viên trước khi ra trường Mặc

dù đã cố gắng nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn nhiều sai sót, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý thầy cô để em ngày càng hoàn thiện kiến thức cho bản thân mình

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2022

Sinh viên thực hiện

LÂM NHĨ KHANG

Trang 6

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 5

- Mô hình, tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình

- Tính toán, thiết kế cầu thang bộ

- Mô hình hoá, tính toán thiết kế khung 7

- Móng: tính toán thiết kế đài móng, cọc ép

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2022

Trưởng khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 6

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ

Trong sự hoà nhập và phát triển kinh tế xã hội hiện nay Việt Nam đang dần khẳng định

vị thế trên trường quốc tế nhiều mặt: kinh tế, giáo dục, thể thao Cùng với sự phát triển

đó hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước là TP Hà Nội và TP HCM đang đi đầu cả nước trong xu hướng phát triển Trong đó gồm có TP Dĩ An tỉnh Bình Dương là trung tâm du lịch, thương mại lớn đang nổi lên và đẩy cũng là khu vực có mật độ dân số cao nên kinh

tế không ngừng phát triển thu hút nguồn lao động trong nhiều ngành nghề dẫn đến mức

đô thị hoá ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo

Với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tưu nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghĩ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,… cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Nhà cao tầng sẽ phát huy được nhiều vai trò của mình trong mô hình đô thị tập trung Mô hình này hướng tới việc sử dụng hợp lí không gian bên trong đô thị, giảm thiểu các vấn đề của ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông đô thị, trong những hình thái sử dụng hiệu quả năng lượng của phát triển đô thị, giảm khoảnh cách đi lại và phát huy tối đa các phương tiện giao thông công cộng, các phương tiện không sử dụng năng lượng Nhiều lý thuyết đô thị cho rằng độ thị nén là một hình thái đô thị bền vững Nhìn một cách logic có thể thấy những lợi ích của đô thị nén đối với vấn đề năng lượng, môi trường và xã hội

Do đó, việc xây dựng và phát triển các chung cư cao tầng là một điều tất yếu đối với sự phát triển của thành phố Trong đó Chưng cư PHÚC ĐẠT TOWER ra đời cũng vì mục đích trên

1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2.1 Vị trí công trình

Toạ lạc tại vị trí vàng ngay mặt tiền đường quốc lộ 1K, Phường Đông Hoà, Tp Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tuyến đường nối dài của Đại lộ Phạm Văn Đồng, nơi giao lộ phồn hoa bậc nhất Dĩ An Nằm ngay cửa ngõ TP Thủ Đức và TP Dĩ An, Phúc Đạt Tower hưởng trọn vẹn hệ thống các dịch vụ tiện ích đẳng cấp, giúp cư dân dễ dàng di chuyển tới các trung tâm hành chính, văn phòng làm việc, các khu công nghiệp trên địa bàn phù hợp để

an cư, đầu tư, kinh doanh cho thuê đón đầu làn sống người lao động, chuyên gia, kỹ sư làm việc tại các khu công nghiệp lớn

Trang 8

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 7

1.2.2 Quy mô và đặc điểm công trình

- Số tầng: 20 tầng + 1 tầng hầm + tầng tum + tầng mái

- Diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất của công trình): 2232.6m2

- Tầng hầm: cao 4.8m, diện tích sàn xây dựng 4863.78m2, bố trí để xe, phòng kỹ thuật, bể nước PCCC và các hạng mục phụ trợ khác

- Tầng 1 đến tầng 20 cao 3.15m/tầng, diện tích sàn xây dựng 2045.9m2/tầng, bố trí 26 căn

hộ ở/tầng, còn lại là sảnh, hành lang, cầu thang, phòng kỹ thuật

- Tầng kỹ thuật cao 2.65m, diện tích sàn xây dựng 378m2, bố trí kỹ thuật thang và phòng

Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm của các thành phố lớn một cách nhanh chóng và thuận lợi

Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố Bình Dương hiện nay

1.3.3 Giải pháp kiến trúc

Khu chung cư được xây dựng theo kiến trúc hiện đại, phối ợp hài hoà giữa mảng xanh và các tiện ích, chính là một dự án tinh tế PHÚC ĐẠT TOWER không chạy theo xu hướng đất chật người đông mà luôn ưu tiên về không gian sống của cư dân lên hang đầu, quan tâm đến sự phát triển của thế hệ tương lai

Trang 9

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 8

Hình 1.2 Mặt bằng không gian tổng thể tầng điển hình

Trang 10

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 9

1.3.4 Giao thông nội bộ

Cầu thang được bố trí ở giữa công trình Giao thông tầng 1 linh hoạt và thông thoáng,

cho phép người ra vào trung tâm bằng nhiều hướng khác nhau, đồng thời rất phù hợp cho

các khu vực kinh doanh, buôn bán và triển lãm Giao thông xuống tầng hầm với ram dốc

lớn nằm sát bên công trình

Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng

tốt, giao thông hợp lí đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân sống trong chung cư

Tóm lại các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp

xúc tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông

thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước

1.4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH

1.4.1 Hệ thống chiếu sáng

Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu

sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài bố trí bên trong công trình

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những

chổ cần chiếu sáng

1.4.2 Hệ thống điện

Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm

biến thế của công trình Điện dự phòng cho toàn nhà do 02 máy phát điện Diezel có công

suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy

phát điện cung cấp cho những hệ thống sau:

1.5.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt

Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật

(dưới tầng hầm)

Nước được bơm thẳng lên các khu vực trong công trình, việc điều khiển quá trình bơm

được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

Trang 11

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 10

Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường

1.5.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas

Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống

Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

Hệ thống xử lí nước thải có dung tích

1.6 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

1.6.1 Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

1.6.2 Hệ thống cứu hoả bằng hoá chất và nước

Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai Φ20 dài 25m, lăng phun Φ13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tấ cả các tầng Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi chủ yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

1.7 HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THUỶ VÂN

Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng

ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 – 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.800 – 2.000 mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không cóm mưa

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 độ C, nhiệt độ trung bình hằng tháng cáo nhất là

29 độ C, tháng thấp nhất là 24 độ C Số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ

Trang 12

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 11

Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao và nguồn ánh sáng dồi dào

Trang 13

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 12

Hình 1.3 Mặt bằng kiến trúc công trình

Trang 14

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 13

Hình 1.4 Mặt đứng kiến trúc

Trang 15

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 14

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU 2.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ VẬT LIỆU

Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không

bị tách rời các bộ phận công trình

Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

→ Do đó trong đồ án này lựa chọn phương án vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

2.2 LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ

Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

- Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 20mm

- Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250𝑚𝑚: 25mm

- Trong cột, vách: 50mm

- Trong dầm móng: 20mm

- Trong móng:

Trang 16

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 15

* Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 50mm

* Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm

(Trích TCVN 5574:2018 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8.3)

2.3 TIÊU CHUẨN DÙNG THIẾT KẾ

2.3.1 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió

- TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất

- TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

- TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối

- TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đâc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như: Thiết kế các vách cứng, lõi cứng… nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài

Củng với đó là các sách, tài liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau

2.3.2 Nguyên tắc tính toán, kết cấu

Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được

độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng

Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thoả mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn

- Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I)

+ Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu

+ Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

+ Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí

+ Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi

Trang 17

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 16

+ Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

- Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II)

+ Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế

+ Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

+ Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

2.3.3 Lựa chọn phần mềm tính toán

Phần mềm ETABS 2017

Dùng để phân tích động cho hệ công trình bao gồm các dạng và giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải trọng động đất

ETABS là phần mềm phân tích, thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên việc nhập

và xử lí số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềm khác

Phần mềm SAFE 2016

Dùng để phân tích nội lực theo dải

Do SAFE là phần mềm phân tích, thiết kế kết cấu chuyên cho phần bản sàn và còn được

sử dụng tính toán cho kết cấu phần móng

Phần mềm Microsoft Office 2019

Dùng để xử lý số liệu nội lực từ các phần mềm ETABS, SAFE xuất sang, tổ hợp nội lực

và tính toán tải trọng, tính toán cốt thép và trình bày các thuyết minh tính toán

Trang 18

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 17

2.4.1.2 Kết cấu vách cứng

Kết cấu vách cứng là hệ thống các vách vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang Loại kết cấu này có độ cứng ngang lớn, khả năng chống lại tải trọng ngang lớn Tuy nhiên, do khoảng cách của tường nhỏ nên việc sử dụng không gian mặt bằng công trình bị hạn chế Ngoài ra kết cấu vách cứng còn có trọng lượng lớn, độ cứng kết cấu lớn nên tải trọng động đất tác động lên công trình cũng lớn và đây là đặc điểm bất lợi cho công trình chịu tác động của động đât Loại kết cấu này được sử dụng nhiều trong công trình nhà ở, công sở, khách sạn

2.4.2 Các dạng kết cấu hỗn hợp

2.4.2.1 Kết cấu khung – giằng

Kết cấu khung – giằng là hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách cứng, lấy ưu điểm của loại này bổ sung cho nhược điểm của loại kia Công trính vừa có không gian sử dụng tương đối lớn, vừa có khả năng chống lực bên tốt Vách cứng trong kết cấu này có thể bố trí đứng riêng, cũng có thể lợi dụng tường thang máy, thang bộ, được sử dụng rộng rãi trong các loại công trình

2.4.2.2 Kết cấu ống – lõi

Kết cấu ống sẽ làm việc hiệu quả hơn khi bố trí thêm các lõi cứng ở khu vực trung tâm Các lõi cứng ở khu vực trung tâm vừa chịu một lượng lớn tải trọng đứng vừa chịu một lượng lớn tải trọng ngang Xét về độ cứng theo phương ngang thì kết cấu ống có độ cứng lớn hơn nhiều so với kết cấu khung Lõi cứng trong ống có thể là do các tường cứng liên kết với nhau tạo thành lõi hoặc là các ống có kích thước nhỏ ống ngoài Trường hợp thứ 2 còn được gọi là kết cấu trong ống Tương tác giữa ống trong và ống ngoài có đặc thù giống như tương tác giữa ống và lõi cứng trung tâm

2.4.2.3 Kết cấu ống – tổ hợp

Trong một số nhà cao tầng, ngoài kết cấu ống người ta còn bố trí thêm các dãy cột khá dày ở phía trong để tạo thành các vách theo cả 2 phương Kết quả là đã tạo ra một dạng

Trang 19

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 18

kết cấu giống như chiếc hộp gồm nhiều ngăn có độ cứng lớn theo phương ngang Kết cấu được tạo ra theo cách này gọi là kết cấu ống tổ hợp Kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình có mặt bằng lớn và chiều cao lớn Kết cấu ống tổ hợp cũng có những nhược điểm như kết cấu ống, ngoài ra do sự có mặt của các vách bên trong nên phần nào ảnh hưởng đến công năng sử dụng của công trình

2.4.3 Các dạng kết cấu đặc biệt

2.4.3.1 Kết cấu hệ dầm chuyển

Chân tường dọc ngang của vách cứng không kéo dài tới đáy tầng 1 hoặc một số tầng phía dưới mà đặt lên khung đỡ phía dưới Loại kết cấu này có thể đáp ứng yêu cầu không gian lớn ở tầng dưới như cửa hang, khách sạn, lại có khả năng chống tải trọng ngang tương đối lớn Do đó loại hình kết cấu này được sử dụng nhiều ở nhà cáo tầng mà tầng dưới là cửa hang hay nhà hang

2.4.3.2 Kết cấu có tầng cứng

Trong kết cấu ống – lõi, mặc dù cả ống và lõi đều được xem như các công xôn ngàm vào đất để cùng chịu tải trọng ngang, nhưng do các dầm sàn có độ cứng nhỏ nên hầu như tải trọng ngang do lõi cứng gánh chịu Hiện tượng này làm cho kết cấu ống làm việc không hiệu quả Ván đề này được khắc phục nếu như tại vị trí một số tầng, người ta tạo ra các dầm hoặc dàn có độ cứng lớn nối lõi trong với ống ngoài Dưới tác dụng của tải trọng ngang, lõi cứng bị uốn làm cho các dầm này bị chuyển vị theo phương thẳng đứng và tác dụng lên các cột của ống ngoài các lực theo phương thẳng đứng Mặc dù các cột có độ cứng chống uốn nhỏ, song độ cứng dọc trục lớn đã cản trở sự chuyển vị của các dầm cứng và kết quả là chống lại chuyển vị ngang của cả công trình

Trong thực tế, các dầm này có chiều cao bằng cả tầng nhà và được bố trí tại tầng kĩ thuật nên còn được gọi là các tầng cứng

2.4.3.3 Kết cấu có hệ giằng liên tầng

Kết cấu có hệ giằng liên tầng là hệ kết cấu có hệ thông khung bao quanh nhà nhưng không thuần tuý tạo thành kết cấu ống mà được bổ sung một hệ giằng chéo thông nhiều tầng, gọi là hệ giằng liên tầng Hệ thống giằng liên tầng này có đặc điểm là làm cho hệ khung biên làm việc gần như một hệ giàn, các cột và dầm của khung biên gần như chịu lực dọc trục Ưu điểm của hệ kết cấu này là có độ cứng lớn theo phương ngang, thích hợp với những ngôi nhà siêu cao tầng Ngoài ra hệ giằng liên tầng có ưu điểm là không ảnh hưởng nhiều đến công năng của công trình, ví dụ như hệ giằng chéo chỉ bố trí trong 1 tầng, hệ thống cột không dày đặc như kết cấu ống thuần tuý Đây là một giải pháp kết cấu hiện đại, đang được thế giới quan tâm

2.4.3.4 Kết cấu khung ghép

- Đặc điểm khác biệt giữa khung ghép và khung bình thường là:

Trang 20

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 19

+ Khung bình thường do các cột và dầm tạo thành, các dầm và cột đều đồng thời chịu tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang Nói chung, tình trạng chịu lực của các cấu kiện gần như nhau, do đó vật liệu cũng gần như vậy

+ Khung ghép được cấu tạo theo cách liên kết một số tầng và một số nhịp, thường có kích thước và tiết diện lớn Khung ghép thường có độ cứng lớn, là kết cấu chịu lực chính của công trình Khung tầng trong hệ kết cấu này được xem là hệ kết cấu thứ cấp chủ yếu

là để truyền các tải trọng đứng lên hệ khung ghép Trong một số trường hợp tại các tầng trên có thể bỏ hệ khung tầng để tạo ra không gian lớn

- Kết cấu khung ghép thích hợp cho những ngôi nhà siêu cao tầng và hiện nay đang được thế giới quan tâm

2.5 CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.5.1 Kết cấu khung

Căn cứ vào quy mô công trình (20 tầng nối + 1 tầng hầm) và mặt bằng kiến trúc hẹp vì vậy hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ tường chịu lực kết cấu vách để chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang

2.5.2 Sàn

Trong công trình phương án sàn ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc không gian kết cấu của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn phù hợp là cực kỳ quan trọng Do đó ta cần phân tích đúng để chọn giải pháp kết cấu tối ưu nhất Ta xét các phương án sàn sau:

- Sàn sườn toàn khối: cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến, phương pháp thi công đa dạng nên thuận tiện việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng sàn lớn khi vượt nhịp lớn Chiều cao công trình gây bất lợi cho kết cấu chịu lực theo phương ngang Hạn chế chiều cao thông thuỷ

- Sàn phẳng: cấu tạo bao gồm các bản sàn kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm chiều cao công trính, tiết kiệm không gian, phù hợp với nhịp vừa (6-8m)

Nhược điểm: Tính toán phức tạp, kết cấu yếu

Kết luận: Dựa vào đặc điểm kiến trúc, đặc điểm kết cấu, phân bố tải trọng của công

trình Ở đồ án này sinh viên chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình,

2.5.3 Móng

Việc lựa chọn phương án móng hết sức quan trọng Ta chọn phương án móng sao cho phù hợp kết cấu và điều kiện kinh tế Ta xét các phương án móng sau:

Trang 21

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 20

- Cọc khoan nhồi:

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, sức chịu tải cọc lớn, phù hợp công trình cao tầng

Nhược điểm: Phương pháp và công nghệ thi công phức tạp, thời giant hi công lâu và gây tiếng ồn

- Cọc đóng ép:

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, sức chịu tải cọc nhỏ, sử dụng phổ biến, giá thành rẻ Nhược điểm: Phù hợp với công trình thấp tầng, gây ra tiếng ồn lớn

- Cọc ly tâm ứng suất trước

Ưu điểm: Sức chịu tải cọc nhỏ, sử dụng phổ biến, giá thành rẻ

Nhược điểm: Phù hợp với công trình thấp tầng, khả năng chịu lực cắt ngang cọc kém

Kết luận: Dựa vào đặc điểm công trình có độ cao và kích thước Ở đồ án này sinh viên

Trang 22

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 21

Trang 23

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 22

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 3.1 TỔNG QUAN

Thiết kế cầu thang bộ cho tầng sàn điển hình có chiều cao ht = 3.15( ) m

Ta sử dụng phương án cầu thang 2 vế, chiều cao một vế thang là ht = 1.575( ) m

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 1

Trang 24

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 23

Hình 3.2 Mặt cắt cầu thang 1

3.2 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

- Chọn sơ bộ bề dày bản thang:

Trang 25

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 24

Bảng 3.1 Sơ bộ kích thước cầu thang

Chiều cao

tầng h t

(m)

Chiều cao một vế thang h v (m)

Số bậc thang một

vế

Chiều cao một bậc thang (mm)

Bề rộng một bậc thang (mm)

Chiều dài một vế thang (m)

Bề rộng bản thang (m)

Trang 26

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 25

Trang 27

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 26

Tĩnh tải tác dụng lên bản thang g’bn có phương thẳng góc với trục của bản nghiêng, phân làm 2 lực theo 2 phương

Hình 3.5.: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

Trọng lượng lan can gk = 0.3( kN m / ), quy tải lan can trên đơn vị m2 của bản:

Tĩnh tải tính toán

bn bn

Trang 28

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 27

Vậy trong trường hợp này là liên kết ngàm

Hình 3.5 Sơ đồ tính bản thang – tĩnh tải

Trang 29

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 28

Hình 3.6 Sơ đồ tính bản thang – hoạt tải

3.4.1 Biểu đồ nội lực

Hình 3.7 Giá trị phản lực gối tựa

Trang 30

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 29

Hình 3.8 Giá trị moment cầu thang

Hình 3.9 Giá trị chuyển vị cầu thang

Giá trị chuyển vị của bản thang thoả yêu cầu:

 

0.000052( ) 0.052( ) 0.7( )

f = m = mmf = mm (lấy theo bảng M1, phụ lục M, TCVN 2018)

Trang 31

5574-SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 30

3.4.2 Tính toán cốt thép cho bản thang

Chọn bê tông cấp độ bền B30: Rb = 17( MPa )

Chọn cốt thép dọc CB400-V: Rs = 350( MPa )

Tính toán cốt thép cho tiết diện chữ nhật b×hs = 1000×200 (mm2)

Hệ số giới hạn chiều cao vùng nén:

ξR = ω

б sc,u (1−

ω 1.1 )

M (kNm) αm ξ

A s (mm 2 )

µ (%) Chọn thép

A sc (mm 2 )

µ (%) Trục A M g 1000 175 15.35 0.051 0.052 456.690 0.254 ɸ10a150 523 0.291 Trục B M n 1000 175 2.62 0.009 0.009 77.006 0.043 ɸ10a200 393 0.218 Giữa trục

B và C Mn 1000 175 7.7 0.025 0.025 219.746 0.122 ɸ10a200 393 0.218 Trục C M n 1000 175 2.46 0.008 0.008 72.523 0.040 ɸ10a200 393 0.218 Trục D M g 1000 175 15.64 0.052 0.053 464.900 0.258 ɸ10a150 523 0.291

Trang 32

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 31

3.5 TÍNH TOÁN DẦM THANG

3.5.1 Dầm chiếu tới

3.5.1.1 Tải trọng

Tải trọng đứng của dầm chiếu tới bao gồm trọng lượng bản thân dầm thang, phản lực

do bản thang truyền vào, tường xây trên dầm thang

Tải trọng do bản thang truyền vào (bằng phản lực gối tựa của bảng thang):

+ Phản lực theo phương đứng: q1= 32.21( kN m / )

+ Phản lực theo phương ngang: không kể đến (phản lực này sẽ truyền vào sàn, do sàn

có độ cứng theo phương ngang lớn nên không cần xét)

Trang 33

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 32

M (kNm) αm ξ

A s (mm 2 )

µ (%) Chọn thép

A sc (mm 2 )

µ (%)

→Dầm đảm bảo điều kiện ứng suất nén chính

Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông:

C

   

= Với:  2 là hệ số kể đến ảnh hưởng của cốt thép dọc, lực bám dính và đặc điểm trạng thái ứng suất của bê tông nằm phía trên vết nức xiên, lấy bằng 1.5

C là chiều dài hình chiếu tiết diện nghiêng, lấy sao cho h0   C 2 h0

chọn C =600

Trang 34

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 33

2

1.5 1.15 200 470

127017( ) 79520( )600

Tải trọng đứng của dầm chiếu nghĩ bao gồm trọng lượng bản thân dầm thang, phản lực

do bản thang truyền vào, tường xây trên dầm thang

Tải trọng do bản thang truyền vào: q1 = 31.38( kN m / )

Trang 35

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 34

M (kNm) αm ξ

A s (mm 2 )

µ (%) Chọn thép

A sc (mm 2 )

µ (%)

→Dầm đảm bảo điều kiện ứng suất nén chính

Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông:

C

   

= Với:  2 là hệ số kể đến ảnh hưởng của cốt thép dọc, lực bám dính và đặc điểm trạng thái ứng suất của bê tông nằm phía trên vết nức xiên, lấy bằng 1.5

C là chiều dài hình chiếu tiết diện nghiêng, lấy sao cho h0   C 2 h0

chọn C =600

Trang 36

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 35

2

1.5 1.15 300 420

152145( ) 28600( )600

Trang 37

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 36

Hình 3.10 Mặt bằng bố trí thép cầu thang

Trang 38

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 37

Hính 3.11 Mặt cắt cầu thang (1-1)

Trang 39

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 38

Hính 3.12 Mặt cắt cầu thang (2-2)

Trang 40

SVTH: LÂM NHĨ KHANG MSSV: 18149100 Trang 39

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 4.1 TỔNG QUAN

Công trình có nhiều tầng nhưng mặt bằng sàn có thể phân làm 4 nhóm:

Ngày đăng: 06/10/2023, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mặt bằng không gian tổng thể tầng điển hình - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 1.2. Mặt bằng không gian tổng thể tầng điển hình (Trang 9)
Hình 1.3. Mặt bằng kiến trúc công trình - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 1.3. Mặt bằng kiến trúc công trình (Trang 13)
Hình 1.4. Mặt đứng kiến trúc - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 1.4. Mặt đứng kiến trúc (Trang 14)
Hình 3.2. Mặt cắt cầu thang 1 - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 3.2. Mặt cắt cầu thang 1 (Trang 24)
Hình 3.10. Mặt bằng bố trí thép cầu thang - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 3.10. Mặt bằng bố trí thép cầu thang (Trang 37)
Hình 4.1. Mặt bằng sàn - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 4.1. Mặt bằng sàn (Trang 41)
Hình 4.8a. Moment dải strip theo phương Y - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 4.8a. Moment dải strip theo phương Y (Trang 61)
Hình 4.8b. Moment dải strip theo phương Y - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 4.8b. Moment dải strip theo phương Y (Trang 62)
Hình 4.9. Mặt xuyên thủng vị trí sàn nằm trên vách giữa công trình - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 4.9. Mặt xuyên thủng vị trí sàn nằm trên vách giữa công trình (Trang 72)
Hình 5.1. Mô hình khung bằng phần mêm Etabs - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 5.1. Mô hình khung bằng phần mêm Etabs (Trang 76)
Hình 5.4. Nội lực dầm tầng điển hình (tầng 3) - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 5.4. Nội lực dầm tầng điển hình (tầng 3) (Trang 102)
Hình 6.2. Mặt bằng bố trí móng - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 6.2. Mặt bằng bố trí móng (Trang 144)
Hình 6.5. Moment đài móng M1 theo phương x - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 6.5. Moment đài móng M1 theo phương x (Trang 159)
Hình 6.8. Moment đài móng M1 theo phương y - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Hình 6.8. Moment đài móng M1 theo phương y (Trang 160)
Bảng 6.14. Nội lực phần tử Pier P2 - (Đồ án hcmute) chung cư phúc đạt tower
Bảng 6.14. Nội lực phần tử Pier P2 (Trang 162)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN