Nội dung thực hiện đề tài: Tính toán các tải trọng tác động lên công trình - Thiết kế sàn điển hình - Thiết kế cầu thang bộ cho tầng điển hình - Thiết kế hệ dầm cho tầng điển hình -
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
S K L 0 1 0 4 9 8
CHUNG CƯ THE ONE CAPITAL
GVHD: PGS.TS LÊ ANH THẮNG SVTH: LÊ QUỐC HIỂN
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 02 năm 2023
CHUNG CƯ THE ONE CAPITAL
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUNG CƯ THE ONE CAPITAL
SVTH: LÊ QUỐC HIỂN
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Tp Hồ Chí Minh, ngày-10- tháng 02- năm 2023
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài: Chung cư THE ONE CAPITAL
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Công trình gồm 20 tầng: 2 tầng hầm, 19 tầng nổi, 1 tầng mái
- Công trình có chiều cao m: 2 tầng hầm cao 3m, tầng trệt cao 3.8m, tầng điển hình cao 3.4m
3 Nội dung thực hiện đề tài: Tính toán các tải trọng tác động lên công trình
- Thiết kế sàn điển hình
- Thiết kế cầu thang bộ cho tầng điển hình
- Thiết kế hệ dầm cho tầng điển hình
- Thiết kế hệ khung dầm cột vách theo 2 khung vuông góc của công trình
- Thiết kế móng cho công trình
4 Sản phẩm: 01 Bản thuyết minh - 04 Bản vẽ kiến trúc - 18 Bản vẽ kết cấu
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: LÊ QUỐC HIỂN MSSV: 18149083
Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình XD
Tên đề tài: Chung cư THE ONE CAPITAL
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS LÊ ANH THẮNG
NHÂ ̣N XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Trang 6
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2023
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: LÊ QUỐC HIỂN MSSV: 18149083
Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình XD
Tên đề tài: Chung cư THE ONE CAPITAL
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS TRẦN TUẤN KIỆT
NHÂ ̣N XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2023
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Luận Án tốt nghiệp là đề tài cuối cùng và quan trọng nhất mà mỗi sinh viên xây dựng cần phải thực hiện để hoàn thành quá trình học tập ở giảng đường đại học Bên cạnh đó nó còn là tiền đề để sinh viên bước ra môi trường thực tế sau khi tốt nghiệp Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã học được, đồng thời thu thập và bổ sung kiến thức đã bị hỏng, thiếu sót trong quá trình học, rèn luyện mài dũa kỹ năng tính toán, sử dụng phần mềm và giải quyết những vấn đề phát sinh
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Lê Anh Thắng– người đã luôn
giành thời gian và tâm huyết để giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành luận văn của mình Trong quá trình được Thầy hướng dẫn em hiểu được phần nào cái “ Tâm” và “Tầm” mà Thầy truyền đạt, những kiến thức và kỹ năng giúp em có cái nhìn đúng đắn, bao quát về thiết kế kết cấu
Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Thầy thì luận án của em rất khó để hoàn thiện Một lần nữa em xin cám ơn và chúc Thầy có thật nhiều sức khỏe, thành công trong sự nghiệp trồng người
Thầy Lê Anh Thắng
TP.HCM, ngày 10 tháng 02 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Trang 9MỤC LỤC
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 11
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 11
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 11
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 12
1.1.3 Quy mô công trình 15
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 21
1.2.1 Giải pháp mặt bằng 21
1.2.2 Giải pháp mặt đưnggs và hình khối 23
1.2.3 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 23
1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 25
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 25
1.4.1 Thông gió chiếu sáng 25
1.4.2 Hệ thống điện 26
1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước 26
1.4.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy 27
1.4.5 Hệ thống chống sét 27
1.4.6 Hệ thống thoát rác 27
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 28
2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 28
2.1.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 28
2.1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu phần ngầm 31
2.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 32
Trang 102.2.1 Yêu cầu về vật liệu 32
2.2.2 Bêtông (theo TCVN 5574-2018) 32
2.2.3 Cốt thép (theo TCVN 5574-2018) 33
2.2.4 Vật liệu khác 33
2.3 LỚP BÊTÔNG BẢO VỆ 33
2.4 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN 34
2.4.1 Sơ bộ kích thước cấu kiện sàn sườn 34
2.4.2 Sơ bộ chiều dày sàn và tường tầng hầm 35
2.4.3 Sơ bộ tiết diện cột 36
2.4.4 Sơ bộ chiều dày vách, lõi thang máy 38
CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 40
3.1 Tổng quan 40
3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 40
3.2.1 Tĩnh tải 40
3.2.2 Hoạt tải 44
3.3 PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÔNG TRÌNH 44
3.3.1 Cơ sở lý thuyết của bài toán phân tích đặc trưng động học 44
3.3.2 Tính toán các dạng dao động riêng 47
3.3.3 Kết quả phân tích dao động 49
3.4 TÍNH TOÁN TẢI GIÓ 50
3.4.1 Thành phần tĩnh của tải gió 50
3.4.2 Thành phần động của tải trọng gió 53
3.4.3 Tổ hợp tải trọng gió 60
Trang 113.5 TÍNH TOÁN TẢI ĐỘNG ĐẤT 62
3.5.1 Tổng quan về động đất 62
3.5.2 Tính toán tải trọng động đất 62
3.6 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 66
3.6.1 Tổ hợp tải trọng 67
3.7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 68
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 69
4.1 Phương pháp tính sàn 69
4.2 Xây dựng mô hình sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE 73
4.2.1 Các trường hợp tải trọng 73
4.2.2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng 74
4.2.3 Nhập dữ liệu 75
4.2.4 Gán tải trọng tĩnh tải 76
4.2.5 Gán tải trọng hoạt tải 77
4.2.6 Chia phần tử hữu hạn 78
4.2.7 Nội lực theo dải strip 80
4.2.8 Tính toán cốt thép 82
4.2.9 Chuyển vị các ô sàn 91
4.2.10 Kiểm tra sàn theo trạng thái giới hạn 2 93
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG 100
5.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 100
5.1.1 Sơ bộ kích thước cấu kiện 100
5.1.2 Vật liệu 103
Trang 125.1.3 Tải trọng 103
5.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG 107
5.2.1 Sơ đồ tính 107
5.2.2 Mô hình phân tích 107
5.2.3 Nội lực tính toán 108
5.2.4 Tính toán cốt thép 109
5.2.5 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang 110
5.2.6 Kiểm tra độ võng của bản thang 111
5.3 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI 111
5.3.1 Tải trọng 111
5.3.2 Sơ đồ tính 112
5.3.3 Nội lực trong dầm 113
5.3.4 Tính cốt thép dọc 114
5.3.5 Tính cốt thép đai 114
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 116
6.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHUNG KHÔNG GIAN 116
6.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI 119
6.3 KIỂM TRA MÔ HÌNH 119
6.3.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 119
6.3.1 Kiểm tra dao động (gia tốc đỉnh) 120
6.3.2 Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng do gió 122
6.3.3 Kiểm tra chuyển vị tương đối giữa các tầng do động đất 125
6.3.4 Kiểm tra hiệu ứng P – Delta 128
Trang 136.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NỘI LỰC 130
6.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO DẦM 132
6.5.1 Tính toán cốt thép dọc 132
6.5.2 Tính toán thép đai 143
6.5.3 Neo và nối cốt thép 144
6.6 TÍNH CỐT THÉP DỌC CHO CỘT CHỊU NÉN LỆCH TÂM XIÊN 145
6.6.1 Lý thuyết tính toán 145
6.6.2 Kết quả tính toán thép dọc 149
6.6.3 Tính toán chiều dài các đoạn neo cốt thép 153
6.6.4 Tính toán cốt đai cho cột 154
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ VÁCH LÕI CÔNG TRÌNH 155
7.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 155
7.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VÁCH Ở BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÙNG BIÊN CHỊU MOMENT 155
7.3 CẤU TẠO CỐT THÉP TRONG VÁCH: 158
7.4 TÍNH TOÁN PIER 159
7.4.1 Tính toán và bố trí thép cho vách và lõi 159
7.5 TÍNH TOÁN SPANDREL 167
7.5.1 Gán spandrel cho lanh tô thang máy 167
7.5.2 Tính toán cốt thép dọc 167
7.5.3 Tính toán cốt thép đai 169
7.5.4 Tính toán cốt thép đặt chéo góc tại cửa thang máy 170
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 173
8.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 173
Trang 148.1.1 Địa tầng 173
8.1.2 Kết quả khảo sát địa chất công trình 176
8.1.3 Đánh giá điều kiện địa chất 177
8.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 178
8.3 CÁC CẶP NỘI LỰC DÙNG TRONG THIẾT KẾ MÓNG 178
8.3.1 Tải trọng tính toán và tiêu chuẩn 179
8.4 CÁC GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN 180
8.5 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 181
8.5.1 Giới thiệu sơ lược về cọc khoan nhồi 181
8.5.2 Sơ bộ chiều cao đài móng 182
8.5.3 Cấu tạo cọc 182
8.5.4 Xác định sức chịu tải của cọc 182
8.5.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 192
8.5.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 194
8.5.7 Kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước (Tính theo TTGH II) 202
8.5.8 Kiểm tra lún của móng khối quy ước 208
8.5.9 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 212
8.5.10 Tính toán cốt thép đài cọc 216
CHƯƠNG 9: TÍNH MÓNG CHO LÕI THANG 223
9.1 SƠ BỘ TIẾT DIỆN LÕI THANG 223
9.1.1 Điều kiện tổng quát 223
9.1.2 Tải trọng của lõi thang 223
9.1.3 Sơ bộ tiết diện đáy đài 224
Trang 159.2 KIỂM TRA VÀ TÍNH TOÁN 225
9.2.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phần mềm Safe 225
9.2.2 Kiểm tra khả năng chịu tải dưới khối móng quy ước 227
9.2.3 Kiểm tra độ lún của móng 230
9.2.4 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 233
9.2.5 Tính thép cho đài 233
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ………210
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH Hình 1 1 – Vị trí khu đất trên Google Maps 12
Hình 1 2 – Bản đồ quy hoạch tổng thể 13
Hình 1 3 – Mặt đứng công trình 16
Hình 1 4 – Mặt bằng tầng hầm 17
Hình 1 5 – Mặt bằng tầng 1 18
Hình 1 6 – Mặt bằng tầng điển hình 19
Hình 1 7 – Mặt bằng tầng mái (sân thượng) 20
Hình 1 8 – Các lớp cấu tạo chung của sàn 24
Hình 2 1 – Diện tích truyền tải lên cột giữa và cột biên 37
Hình 2 2 – Phương án sàn dầm 39
Hình 3 1 – Các lớp cấu tạo sàn 40
Hình 3 2 – Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính 63
Hình 3 3 – Biểu đồ phổ thiết kế theo phương ngang 66
Hình 4 1 – Sơ đồ tính sàn 2 phương 70
Hình 4 2 – Sơ đồ tính sàn 1 phương 71
Trang 16Hình 4 3 – Mô hình sàn dầm trong Safe) 73
Hình 4 4 – Khai báo tải trọng 73
Hình 4 5 – Tổ hợp tải trọng 75
Hình 4 6 – SDL - (kN/m2) 76
Hình 4 7 – NHTC1.2 và DHTC1.2 - (kN/m2) 77
Hình 4 8 – NHTC1.3 và DHTC1.3 - (kN/m2) 77
Hình 4 9 – WALL - (kN/m) 78
Hình 4 10 – Chia dải Strip A theo phương X 79
Hình 4 11 – Chia dải Strip B theo phương Y 91
Hình 4 12 – Nội lực thiết kế trong dải Strip A 80
Hình 4 13 – Nội lực thiết kế trong dải Strip B 81
Hình 4 14 – Vị trí momen sàn tính toán - (kNm) 82
Hình 4 15 – Xuất biểu đồ độ võng trong safe và xác định vị trí độ võng lớn nhất ứng với moment nhịp của dãy CSB3 91
Hình 4 16 – Moment của tổ hợp TH2 tại vị trí độ võng lớn nhất – Thuộc dãy CSA7 92
Hình 4 17 – Moment của tổ hợp TH3 tại vị trí độ võng lớn nhất – Thuộc dãy CSA7 92
Hình 4 18 – Moment của tổ hợp NHTC tại vị trí độ võng lớn nhất – Thuộc dãy CSA7 93
Hình 5 1 – Mặt bằng cầu thang tầng 3 – tầng 4 101
Hình 5 2 – Mặt cắt cầu thang tầng 3 – tầng 4 102
Hình 5 3 – Chi tiết cấu tạo bản thang 104
Hình 5 4 – Cấu tạo bản chiếu nghỉ 106
Hình 5 5 – Sơ đồ tính bản thang 107
Hình 5 6 – Biểu đồ momen của bản thang vế 1, đơn vị kNm/m 108
Hình 5 7 – Biểu đồ lực cắt của bản thang vế 1, đơn vị kNm/m 108
Hình 5 8 – Độ võng của bản thang 111
Hình 5 9 – Phản lực của bản thang vế 1 112
Hình 5 10 – Sơ đồ tính dầm chiếu tới 113
Trang 17Hình 5 11 – M33 113
Hình 5 12 – V22 113
Hình 6 1 – Mô hình 3D của công trình xây dựng trong phần mềm Etabs 116
Hình 6 2 – Mặt bằng lưới cột 117
Hình 6 3 – Chuyển vị ngang lớn nhất của công trình 120
Hình 6 4 – Chuyển vị đỉnh của công trình do gió động x và y 122
Hình 6 5 – Biểu đồ nội lực khung trục 2 131
Hình 6 5 – Biểu đồ nội lực tầng 3 132
Hình 7 1 – Mặt cắt và mặt đứng của vách 156
Hình 7 2 – Cấu tạo vách theo TCXD 198:1997 và TCVN 9386:2012 158
Hình 7 3 – Gán pier cho vách lõi thang 160
Hình 7 4 – Gán pier cho các vách đơn 160
Hình 7 5 – Gán spandrel cho các lanh tô thang máy 167
Hình 7 6 – Vết nứt xiên tại góc cửa thang máy 171
Hình 7 7 – Cấu tạo thép lanhto thang máy 172
Hình 8 1 – Trụ địa chất công trình 175
Hình 8 2 – Gía trị theo Vesic 188
Hình 8 3 – Biểu đồ xác định hệ số 𝜶𝒑 và fL 190
Hình 8 4 – Mặt bằng bố trí cọc trong nhóm M2 (Cột biên) 193
Hình 8 5 – Mặt bằng bố trí cọc trong nhóm M1 (Cột giữa) 194
Hình 8 6 – Quy ước chiều trong phần mềm Etabs 195
Hình 8 7 – Móng M2 (Cột biên) 197
Hình 8 8 – Móng M1 (Cột giữa) 200
Hình 8 9 – Tháp chọc thủng móng M2 với góc nghiêng 45 212
Hình 8 10 – Tháp chọc thủng hạn chế móng M2 với góc nghiêng 45 213
Trang 18Hình 8 11 – Tháp chọc thủng móng M1 với góc nghiêng 45 215
Hình 8 12 – Sơ đồ tính thép móng M2 218
Hình 8 13 – Sơ đồ tính thép móng M1 220
Hình 9 1 – Móng lõi thang máy 224
Hình 9 2 – Mô hình Safe lõi thang máy 225
Hình 9 3 – Phản lực đầu cọc 225
Hình 9 4 – Bảng tra sức chịu tải của đất nền dưới đáy móng 229
Hình 9 5 – Tháp chọc thủng góc 45 của lõi thang 233
Hình 9 6 – Dải strip theo phương X-Y MLT 234
Hình 9 7 – Biểu đồ moment theo phương X MLT 234
Hình 9 8 – Biểu đồ moment thep phương Y MLT 235
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh, mật độ dân số ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng, nhu cầu mua đất xây dựng nhà càng nhiều trong khi quỹ đất của Thành phố thì có hạn, giá đất lại leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây nhà Để giải quyết vấn đề này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại thành là giải pháp hợp lý hiện nay Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị nhằm tương xứng với tầm vóc của nước ta, đồng thời cũng giúp tạo cơ hội việc làm cho nhiều người dân
Với vị trí là cửa ngõ phía Tây vào nội thành thành phố Hồ Chí Minh, nối liền với các trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đây là huyết mạch giao thông chính từ các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và các tỉnh miền Đông Nam Bộ Với các tuyến đường liên Tỉnh lộ 10 nối liền với khu công nghiệp Đức Hòa (Long An); đường Nguyễn Văn Linh nối từ Quốc lộ 1A đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận
2 và đi Đồng Nai, Quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (Long An) Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, giao thương đường bộ giữa vùng đồng bằng Sông Cửu Long với vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng điểm Với xu thế đó công trình chung cư Pine Building huyện Bình Chánh được xây dựng nhằm phục vụ cho nhu cầu nhà ở của người dân với đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp, không khí thoáng mát tách biệt với sự tấp nập, ồn ào và ô nhiễm của trung tâm thành phố
Trang 201.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình
1.1.2.1 Vị trí công trình
Tọa lạc tại khu đô thị mới phía Nam thành phố, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, nằm ngay cạnh trục đường Nguyễn Văn Linh - con đường huyết mạch mang tính chiến lược của khu Nam Sài Gòn, nối liền thành phố Hồ Chí Minh - khu
Đô thị mới Phú Mỹ Hưng và các tỉnh miền Tây Nam Bộ Khu nhà ở rạch Bà Tánh cách Quận 1 khoảng 5 km nên chỉ mất 10 phút để đến trung tâm thành phố, rất thuận tiện về giao thông dễ dàng tiếp cận được các tiện ích tại trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại… của TP.HCM Ngoài ra, dự án còn tiếp giáp với các khu dân cư mới như 6B -
Intresco, Khu dân cư T30, Khu dân cư Đồng Diều, trung tâm Khu Đô thị mới Phú Mỹ Hưng…
Hình 1 1 – Vị trí khu đất trên Google Maps
Trang 21Hình 1 2 – Bản đồ quy hoạch tổng thể
1.1.2.2 Tiện ích nội ngoại khu
Tiện ích nội khu: nhà trẻ – mẫu giáo, trường cấp I – II, trung tâm thương mại, trung tâm y tế, hồ bơi và công viên cây xanh – thể dục thể thao Tiện ích ngoại khu: siêu thị Lotte Mart, Co.op Mart, hệ thống các trung tâm thương mại hiện đại – các dịch vụ tài chính ngân hàng của Khu Đô thị mới Phú Mỹ Hưng, trường đại học RMIT, đại học Tôn Đức Thắng, đại học Marketing, bệnh viện Pháp Việt, bệnh viện Tâm Đức, …
1.1.2.3 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây - Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh Toạ
độ địa lý của huyện là 106027’51’’ – 106042’ kinh Đông và 102027’38’’- 1000 52’30’’ vĩ Bắc Là một trong 5 huyện ngoại thành, có tổng diện tích tự nhiên là 252.56 km2, chiếm
Trang 2212% diện tích toàn Thành Phố Dân số năm 2019 là 705.508 người, mật độ dân số trung bình là 2.793 người/km2 Với 15 xã và 01 thị trấn, xã có diện tích lớn nhất là xã Lê Minh Xuân 3.508,87 ha, xã nhỏ nhất là An Phú Tây với 586,58 ha Địa giới hành chính của huyện như sau:
− Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn
− Phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè
− Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An
− Phía Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An
Địa hình, địa mạo:
Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0,3m so với mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính sau:
− Dạng đất gò cao có cao trình từ 2-3m, có nơi cao đất 4m, thoát nước tốt, có thể bố trí dân cư, các ngành công, thương mại, dịch vụ và các cơ sở công nghiệp, phân bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A; Vĩnh Lộc B
− Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2.0m, phân bố ở các xã: Tân Quý Tây; An Phú Tây; Bình Chánh; Tân Túc; Tân Kiên; Bình Hưng; Phong Phú; Đa Phước; Quy Đức; Hưng Long Dạng địa hình này phù hợp trồng lúa 2 vụ, cây ăn trái, rau màu và nuôi trồng thuỷ sản
− Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ từ 0.5m – 1.0m, gồm các xã Tân Nhựt; Bình Lợi; Lê Minh Xuân; Phạm Văn Hai, đây là vùng này thoát nước kém Hiện nay trồng lúa
là chính, hướng tới sẽ chuyển sang trồng cây ăn trái và dứa Cayene
Khí hậu, thủy văn
Trang 23Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26.60C, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị
số 8 – 100C
Lượng mưa trung bình năm từ 1300 mm - 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79.5%
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2100 - 2920 giờ
Huyện Bình Chánh có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng (khoảng 10 sông, rạch chính) Phần lớn sông, rạch của huyện Bình Chánh nằm ở khu vực hạ lưu, nên nguồn nước bị ô nhiễm do nước thải từ các khu công nghiệp của thành phố đổ về như: nước đen
từ kênh Tàu Hủ, kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Đôi, rạch Nước Lên, rạch Cần Giuộc…đã ngày càng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản) cũng như đối với môi trường sống của nhân dân trong các khu dân cư
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thuỷ văn của huyện
và nét nổi bật của dòng chảy là sự xâm nhập của thủy triều
1.1.3 Quy mô công trình
Trang 24Hình 1 3 – Mặt đứng cơng trình
4B 4A
3B 3A
GẠCH ỐP NGOẠI THẤT KT 30x60 MÀU ĐỎ
GẠCH ỐP NGOẠI
THẤT KT 30x60
MÀU ĐỎ
6 5
4 3
2 1
GẠCH ỐP NGOẠI THẤT KT 30x60 MÀU ĐỎ
GẠCH ỐP NGOẠI THẤT KT 30x60 MÀU ĐỎ
2100
GẠCH ỐP NGOẠI THẤT KT 30x60 MÀU ĐỎ TRÁT MATIT ĐÁNH PHẲNG MẶT
- SƠN MÀU TRẮNG 2 NƯỚC SNOW WHITE OW20 1P GẠCH ỐP NGOẠI
THẤT KT 30x60
MÀU ĐỎ
TRÁT MATIT ĐÁNH PHẲNG MẶT
- SƠN MÀU TRẮNG 2 NƯỚC SNOW WHITE OW20 1P
+68.800
MÁI
GẠCH ỐP NGOẠI THẤT KT 30x60 MÀU ĐỎ
GẠCH ỐP NGOẠI THẤT KT 30x60 MÀU ĐỎ
Trang 251.1.3.1 Số tầng hầm
Công trình có tầng hầm
Hình 1 4 – Mặt bằng tầng hầm
Trang 261.1.3.2 Số tầng nổi
Công trình có 1 tầng trệt, 18 tầng điển hình và 1 tầng mái
Hình 1 5 – Mặt bằng tầng 1
Trang 279500
Trang 28Hình 1 7 – Mặt bằng tầng mái (sân thượng)
2350 2400 2400 2350 10000
Trang 291.1.3.4 Chiều cao công trình
Công trình có chiều cao tại đỉnh là 68.8m (tính từ cao độ ± 0.000m)
Trang 30giữa công trình nhằm thuận tiện cho việc đi lại, thoát hiểm phục vụ cho dân cư sinh sống trong công trình Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
• Tầng hầm nằm ở code cao độ -2.6m có chiều cao 3.4m dùng làm chỗ để xe đạp, xe máy và xe ôtô Được bố trí 2 ram dốc (i=20%) song song với nhau để đường giao thông trong hầm là 1 chiều, giảm thiểu va chạm giữa các phương tiện giao thông Ngoài ra tầng hầm còn bố trí các phòng kỹ thuật điện, nước và phòng dịch vụ giặt ủi cho chung cư
• Tầng 1 nằm ở code cao độ +0.8m có chiều cao 3.8m được trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp inox, bố trí dịch vụ ,cửa hàng và các công năng dịch vụ tiện ích đi kèm tạo khu sinh hoạt chung khối nhà, ngoài ra còn có phòng của ban quản lý chung cư, hòm thư của từng căn hộ,…
• Tầng 2 – 14 chiều cao tầng 3.5 m, mỗi tầng bố trí 12 căn hộ:
− 4 căn hộ A (10m x 10m) diện tích 100m2 gồm: 1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 logia
− 4 căn hộ B (10m x 10m) diện tích 100m2 gồm: 1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 logia
− 2 căn hộ C (9.5m x 9.5m) diện tích 90.25m2 gồm: 1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 2 logia
− 2 căn hộ D (10m x 9.5m) diện tích 95m2 gồm: 1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 logia
Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 100mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 200mm
Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường Riêng tầng thượng, mái thang
sử dụng chống nóng bằng gạch rỗng
Các tầng có đóng trần thạch cao (trừ tầng hầm chỉ có đường ống kỹ thuật)
Trang 311.2.2 Giải pháp mặt đưnggs và hình khối
1.2.2.1 Giải pháp mặt đứng
Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite, gạch ốp cao cấp cùng với những mảng kính dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc
Sử dụng, khai thác triết để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ Ống xối sử dụng Ø16, sơn màu tường
1.2.2.2 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông ngang trong mỗi tầng là dãy các hệ thống hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Mặt bằng rộng nên có 2 thang
bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm Thang máy bố trí 4 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố
Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
1.2.3 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
1.2.3.1 Giải pháp mặt cắt
Chiều cao đối với tầng hầm là 3.4m và tầng điển hình là 3.4m, tầng 1 là 3.8m
Chiều cao thông thủy của tầng điển hình:
Phương án sàn dầm: 2.7 (m)
Trang 32Phương án sàn phẳng: 3.25 (m)
Phương án sàn dầm bẹt: 3 (m)
1.2.3.2 Giải pháp cấu tạo
Hình 1 8 – Các lớp cấu tạo chung của sàn
• Sàn vệ sinh, logia, sàn mái, sân thượng
Trang 33- Bản sàn bê tông cốt thép 180
1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Bể chứa nước ngầm bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng
Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm
Phương án móng dùng phương án móng cọc
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.4.1 Thông gió chiếu sáng
Được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCXD
16 – 1986) Toà nhà được thiết kế cửa sổ xung quanh nên ánh sáng tự nhiên được chiếu vào các phòng Mặt khác công trình có giếng thông tầng lấy ánh sáng từ trên đỉnh nhà xuống, tạo cảm giác có ánh sáng tự nhiên cho người sống trong các căn hộ Ngoài ra chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng
Hệ thống thông gió của các tầng được thiết kế nhân tạo bằng hệ thống điều hoà trung tâm tại các tầng kỹ thuật
Trang 34Ở các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy
Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái
1.4.2 Hệ thống điện
Hệ thống cấp điện: Nguồn điện 3 pha được lấy từ tủ điện khu vực được đưa vào phòng kỹ thuật điện phân phối cho các tầng rồi từ đó phân phối cho các phòng Ngoài ra toà nhà còn được trang bị một máy phát điện dự phòng đặt tại tầng hầm (kèm theo máy biến áp để tránh gây tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng tới sinh hoạt) khi xảy ra sự cố mất điện sẽ tự động cấp điện cho khu thang máy, hành lang chung, hệ thống phòng cháy chữa cháy và bảo vệ
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Hệ thống thông tin, tín hiệu: Được thiết kế ngầm trong tường, sử dụng cáp đồng trục
có bộ chia tin hiệu cho các phòng bao gồm: tín hiệu truyền hình, điện thoại, Internet…
1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước: Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố qua đồng hồ
đo lưu lượng vào bể ngầm của toà nhà Hệ thống đường ống được đi ngầm trong sàn, trong tường và các hộp kỹ thuật Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể ngầm luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt
Hệ thống thoát nước – thông hơi: Hệ thống thoát nước được thiết kế gồm hai đường Một đường thoát nước bẩn trực tiếp ra hệ thống thoát nước khu vực, một đường ống thoát nhà vệ sinh được dẫn vào bể tự hoại xử lý sau đó mới dẫn ra hệ thống thoát nước khu vực
Trang 35Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính Ø=140 mm đi xuống dưới
1.4.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi căn hộ Các bình cứu hỏa được trang bị đầy
đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995
ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây
ô nhiễm môi trường
Trang 36CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân
2.1.1.1 Theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng gồm các loại sau:
• Các hệ kết cấu cơ bản: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống)
• Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung - giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ống – lõi và kết cấu ống tổ hợp
• Các hệ kết cấu đặc biệt: hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyển, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
b Hệ khung vách
− Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng
Trang 37− Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bêtông cốt thép
− Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước
− Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m
c Hệ khung lõi
− Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên
− Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian
− Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật của nhà cao tầng
− Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn giản
d Hệ lõi hộp
− Thích hợp cho công trình siêu cao tầng vì khả năng làm việc đồng đều của kết cấu
và chịu tải trọng ngang rất lớn
Quy mô công trình 2 tầng hầm và 20 tầng nổi, tổng chiều cao 68.8m lựa chọn hệ khung - vách lõi làm kết cấu chịu lực cho công trình (khung chịu tải trọng đứng và vách
lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình)
2.1.1.2 Theo phương ngang
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bêtông sàn có thể chiếm 30 – 40% khối lượng bêtông của công trình và trọng lượng bêtông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do thành phần động của
Trang 38gió, động đất Vì vậy cần ưu tiên giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng Các loại kết cấu đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:
− Gồm các bản kê trực tiếp lên cột
− Ưu điểm: chiều cao kết cấu nhỏ, giảm được chiều cao công trình, tiết kiệm và dễ phân chia không gian sử dụng Thi công nhanh hơn so với sàn có dầm vì không mất công gia công cốp pha và cốt thép dầm, cốt thép sàn tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng cốp pha cũng thuận tiện hơn
− Nhược điểm: các cột không có dầm liên kết với nhau vì vậy độ cứng sẽ nhỏ hơn so với sàn dầm, khả năng chịu lực theo phương ngang cũng kém hơn Thường tải trọng ngang sẽ để cho hệ vách chịu Ngoài ra sàn phải có chiều dày lớn để tăng khả năng chống chọc thủng và đảm bảo khả năng chịu uốn
Trang 39− Gồm những tấm panel được sàn xuất trong nhà máy, vận chuyển ra công trường lắp dựng rồi rải cốt thép và đổ bêtông bù
− Ưu điểm: khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh
− Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp
e Sàn U-boot beton và bubble deck
− Là hệ sàn phẳng gối lên các cột và hệ vách chịu lực Sử dụng các hộp rỗng hoặc quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bêtông không hoặc ít tham gia chịu lực ở bản sàn
− Ưu điểm: tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp có thể lên tới 15m mà không cần dự ứng lực, giảm hệ tường, vách chịu lực
− Nhược điểm: lý thuyết tính toán chưa phổ biến, khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm
so với sàn bêtông cốt thép có cùng độ dày
Với quy mô công trình, kích thước ô sàn điển hình 9.5m x 9.5m và chiều cao tầng 3.5m, yêu cầu về độ võng, tính phổ biến và công nghệ thi công, đưa ra phương án:
• Hệ sàn sườn
2.1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu phần ngầm
Thông thường, phần móng nhà cao tầng phải chịu lực nén lớn, bên cạnh đó tải trọng động đất còn tạo ra lực xô ngang lớn cho công trình, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng gồm:
• Móng sâu: móng cọc khoan nhồi, móng cọc Barret, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâm ứng suất trước
• Móng nông: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè… Đất nền công trình rất yếu, lớp bùn sét lẫn hữu cơ, nhão phân bố từ mặt đất tự nhiên đến độ sâu -
22.2m (NSPT = 0) vì vậy giải pháp móng nông trên nền tự nhiên là không khả thi
Lựa chọn giải pháp móng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi
Trang 402.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG
2.2.1 Yêu cầu về vật liệu
• Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây dựng và có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng
• Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt
• Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lực thấp
• Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
• Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều kiện giảm đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính
Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bêtông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bêtông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bêtông cốt thép
2.2.2 Bêtông (theo TCVN 5574-2018)
Bêtông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25 B60
Chọn bêtông cấp độ bên B30 với các thông số sau:
− Cường độ chịu nén tính toán Rb=17 Mpa