1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình hoa lan hay nhất

140 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Hoa Lan Hay Nhất
Tác giả PGS. TS. Đào Thanh Vân, ThS. Đặng Thị Tố Nga
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông Lâm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 32,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoa lan là loài hoa vương giả, với vẻ đẹp kiêu kỳ, huyền bí, có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao. Hiện nay ở nước ta, hoa lan được nhiều người quan tâm và nghiên cửu. Hàng năm có nhiều giống hoa lan được lai tạo và nhập nội, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới được nghiên cứu và áp dụng trong sản xuất nên qui mô trồng hoa lan ngày càng được nâng cao. Giáo trình hoa lan nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giá trị, phân loại, đặc điểm hình thái, yêu cầu ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt hoa lan. Đồng thờiHoa lan là loài hoa vương giả, với vẻ đẹp kiêu kỳ, huyền bí, có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao. Hiện nay ở nước ta, hoa lan được nhiều người quan tâm và nghiên cửu. Hàng năm có nhiều giống hoa lan được lai tạo và nhập nội, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới được nghiên cứu và áp dụng trong sản xuất nên qui mô trồng hoa lan ngày càng được nâng cao. Giáo trình hoa lan nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giá trị, phân loại, đặc điểm hình thái, yêu cầu ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt hoa lan. Đồng thời

Trang 3

3.1 T i ề m n ă n g n g à n h sản xuất hoa lan ở V i ệ t N a m 17

3.2 C á c n h â n tố ảnh h ư ở n g c h í n h đ ế n sự phát t r i ể n c ô n g nghiệp hoa lan

V i ệ t N a m 18 3.3 C á c t h á c h thức trong q u á trình phát t r i ể n 20

3.4 M ộ t số c ác b i ệ n p h á p chiến lược p h á t t r i ể n n g à n h hoa lan V i ệ t N a m 21

Chương 1: ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ PHÂN LOẠI LAN 23

Ì 2.2 P h â n l o ạ i theo đặc đ i ể m h ì n h thái thân c â y 26

Ì 2.3 P h â n l o ạ i theo m ô i trường sống của lan 27

1.3.1 Phong lan lai tạo 27

Ì.3.2 C á c loài phong lan rừng 28

1.3.3 Địa lan 39

Chương 2: YÊU CẦU NGOẠI CẢNH HOA LAN 46

2.1 N H I Ệ T Đ ộ 46 2.2 Á N H S Á N G 46 2.3 Đ ộ Ẩ M 47 2.4 Đ ộ T H Ô N G T H O Á N G 48

Trang 4

2.5 D I N H D Ư Ỡ N G 49 2.5.1 V a i trò của Đ ạ m ( N ) 49

4.1.7 Đ á bọt 64 4.2 M Ộ T V À I C Ô N G T H Ứ C P H Ở I C H Ế G I Á T H Ể T R Ồ N G L A N 64

4.2.2 Lan Cattleya, Lealia, Phaỉaenopsis 64

Trang 5

5.1.3 C ô n g tác chọn tạo giống địa lan

5.1.4 Đặc đ i ể m h ì n h thái và y ê u cầu ngoại cảnh

5.1.5 K ỹ thuật c h ă m sóc hoa Địa lan

5.1.6 B ó n p h â n

5.1.7 Đ i ề u t i ế t v à c h ă m sóc t h ờ i kỳ ra hoa

5 Ì 8 P h ò n g trừ sâu bệnh h ạ i Địa lan

5.1.9 T h u hái v à bảo quản hoa

5.2 K Ỹ T H U Ậ T N U Ô I T R Ồ N G P H O N G L A N H ồ Đ I Ệ P

5.2.1 G i ớ i t h i ệ u

5.2.2 Đặc đ i ể m thực vật học

Trang 6

5.2.3 Y ê u cầu đ i ề u k i ệ n ngoại cảnh 117

5.2.4 P h â n b ó n 119 5.2.5 C á c thiết bị trồng 120

5.3.3 G i á thể 135 5.3.4 M ù a nghỉ của lan Cattleya 135

5.3.5 Thay chậu v à n h â n giống Cattleya 136

5.3.6 P h ò n g trừ sâu bệnh 138

T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 139

Trang 7

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

Hoa lan là loài hoa vương giả, với vẻ đẹp kiều kỳ, huyền bí, có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao Hiện nay ở nước ta, hoa lan được nhiều người quan tâm và nghiên cứu Hàng năm có nhiều giống hoa lan được lai tạo và nhấp nội, nhiều tiến bộ kỹ thuất mới được nghiên cứu và áp dụng trong sản xuất nên qui mô trồng hoa lan ngày càng được nâng cao

Giảo trình hoa lan nhằm cung cấp cho sình viên những kiến thức cơ bản về giả trị, phân loại, đặc điểm hình thái, yêu cầu ngoại cảnh và kỹ thuất trồng trọt hoa lan Đồng thời giáo trình còn là tài liệu tham khảo cho các bộ kỹ thuất, cản bộ nghiên cứu và khuyên nông

Giảo trình được PGS.TS Đào Thanh Vân (Chủ biên) và ThS Đặng Thị Tố Nga (tham gia) biên soạn thành 5 chương

- Phần mở đầu: Vai trò của cây hoa lan và tỉnh hình sản xuất hoa lan

- Chương ỉ: Đặc điểm thực vất học và phân loại lan

- Chương 2: Yêu cầu ngoại cảnh hoa lan

- Chương 3: Nhân giống hoa lan

- Chương 4: Kỹ thuất nuôi trông hoa lan

- Chương 5: Kỹ thuất trông một sô loài lan

Do thời gian có hạn nên khỉ biên soạn giáo trình này không tránh khỏi các thiếu sót Tấp thể tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của người đọc để các lần xuất bản sau

sẽ hoàn chỉnh hom

Xin trân trọng cảm ơn!

•Ị

T ậ p t h ê t á c g i ả

Trang 8

P h ầ n m ở đ ầ u

V A I T R Ò C Ủ A H O A L A N V À T Ì N H H Ì N H S Ả N X U Ấ T H O A L A N

1 VAI TRÒ CỦA HOA LAN TRONG ĐỜI SỞNG KINH TÉ

Trong thế g i ớ i các loài hoa, hoa lan là m ộ t trong những loài hoa đ ẹ p nhất Hoa lan

được coi là loài hoa tinh khiết, hoa v ư ơ n g g i ả cao sang, vua của các loài hoa Hoa lan

k h ô n g nh ữ n g đ ẹ p v ê m à u sá c m à c ò n đ ẹ p cả v ê h ì n h d á n g , cái đ ẹ p của hoa lan th ê h i ệ n

t ừ những đ ư ờ n g nét của c á n h hoa tao n h ã đ ế n những dạng h ì n h thân lá, c à n h d u y ê n

d á n g , ít c ó loài hoa n à o s á n h n ổ i

Hoa lan được m ệ n h danh là m ó n trang sức đẹp nhất m à thiên nhiên ban tặng cho loài

n g ư ờ i Con n g ư ờ i c h ư a h ề ngừng c h i ê m ngưỡng các tác p h ẩ m tuyệt m ỹ ấy Hoa lan luôn được nhiều n g ư ờ i ư a thích b ở i l ẽ hoa lan có cấu trúc rất kiêu kỳ và phức tạp v ớ i những

chạm trô hét sức tinh v i , nhát là b ộ phận m ô i hoa đã làm nhiêu n h à điêu k h á c phải thán

phục Hoa lan bao g ồ m rất nhiều m à u sắc, được pha trộn m ộ t cách hài hoa, cân đ ố i , khi thì h i ệ n lên những nét t ư ơ n g phản rõ nét, k h i thì c h ì m lắng m ộ t cách lặng l ẽ

C â y lan l ạ i man g nh ữ n g né t đặc th ù th ú v ị của m ộ t lo ạ i câ y tr ồ n g k h ô n g đ ất K h á c

v ớ i các v ớ i các loài k ý sinh t h ô n g thường có tác dụng huy hoại k ý chủ, trái l ạ i đ a số loài lan sống p h ụ sinh, chỉ xem giá thể n h ư là vật để giá đ ỡ lan trong k h ô n g gian v à g i ữ ẩ m

cho b ộ rễ V ì t h ế cha ô n g ta đ ã d ù n g c â y lan b i ể u h i ệ n cho n g ư ờ i q u â n t ử " M a i , Lan,

C ú c , T r ú c " m ộ t đạo đức cao quí c ù a con n g ư ờ i V i ệ t Nam

N g o à i v ẻ đ ẹ p k i ê u kỳ, quyến rũ, lan c ò n có các đặc đ i ể m m à n h i ề u loài hoa k h á c

k h ô n g c ó được, v ớ i h ư ơ n g t h ơ m đặc biệt, đa dạng m à hầu n h ư k h ô n g c ó l o ạ i h ư ơ n g l i ệ u

n h â n tạo n à o s á n h được c ù n g v ớ i ư u d i ê m lâu tàn đã tạo cho lan trở t h à n h Ì l o ạ i hoa

v ư ơ n g g i ả C h í n h vì v ậ y giá lan b i ế n động rất cao trên thị trường, trung b ì n h là 10-15 đôla/cây, n h ư n g cũng có các loài quí đạt t ớ i 400 đôla/cây, cá biệt c ó loài giá b á n t ớ i vài nghìn đôla Ở c h â u Á , Thái Lan là nước có sản lượng lan c ô n g nghiệp l ớ n nhất v ớ i trị giá k i m ngạch xuất k h ẩ u h à n g n ă m t ớ i h à n g chục t r i ệ u đôla

2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NUÔI TRỒNG HOA LAN TRÊN THÊ GIỚI

Hoa lan (Orchidaceae) là m ộ t trong đỉnh cao của sự t i ế n hoa của các loài c â y c ó hoa Hoa lan được con n g ư ờ i biêt đ è n rát sớm ơ châu A , danh t ừ lan là tên c ó tò xa x ư a trong T ứ thư, n g ũ k i n h v à cả trong K i n h dịch của B á c h Gia C h ư T ử (Trung Quốc 5 5 1 -

479 trước c ô n g n g u y ê n ) Hoa lan được tượng trưng cho n g ư ờ i q u â n tử K h ổ n g T ử đ ã hết

l ờ i ca ngợi hoa lan v à có l ẽ là n g ư ờ i đ ầ u tiên coi hoa lan là vua của các loài hoa

Theo Bretchneider: từ đ ờ i vua thần N ô n g - Trung Quốc (2800 trước C ô n g N g u y ê n ) trong m ộ t tài l i ệ u v ê cây t h u ô c , c ò n ghi l ạ i hai loài lan được d ù n g l à m thuốc trị bệnh

Trang 9

Sau n à y dựa v à o sự m ô tà n g ư ờ i ta c ó t h ể x á c định đ ó là loài Cymbidium ensifolium v à Dendrobium monniliforme

Đ ờ i n h à T ầ n - Trung Quốc (255 - 206 trước C ô n g N g u y ê n ) c ó m ộ t quan t h ư ợ n g t h ư

n g h i ê n cứu v à v i ế t m ộ t tác p h ẩ m v ề cây cỏ trong đ ó cũng có m ô tả hai loài hoa lan l à m thuốc nói trên

Đ ế n đòi n h à T ố n g - Trung Quốc (960 - 1279) có m ộ t học g i ả là M a o Siang c ó v i ế t

m ộ t cuốn sách v ề dược thảo v à p h ư ơ n g p h á p d ư ỡ n g sinh Trong cuốn s á c h n à y c ó t r ì n h

b à y v ề c ô n g cụ dược học của n h i ề u hoa lan n h ư : Dendrobium nobile v à D e n d r o b i u m crumenatum

T ừ đ ờ i n h à M i n h (1278 - 1368) trở đi, hoa Lan được họa t h à n h tranh, v à tranh hoa lan là loại tranh nghệ thuật quý đ ể trang trí n ộ i thất t h ờ i bấy g i ờ

N ă m 1728 Matsuka (Nhật Bản) đã v i ế t m ộ t quyển s á c h chỉ d ẫ n k ỹ thuật trồng hoa

lan v à b ó n p h â n , t ư ớ i nước cho cây lan

N ó i chung các nước ở c h â u A , hoa lan được biêt đ è n v à đ ư a v à o n u ô i t r ô n g rát sớm

Đ ế n thế k ỷ 20, n g ư ờ i A n h m ớ i đ ế n Singapore m ở đ ầ u cho m ộ t giai đ o ạ n m ớ i là lập t r ạ i

nuôi t r ô n g hoa lan v à kỹ nghệ nuôi t r ô n g lan C á c g i ô n g lan đ ư ợ c n u ô i t r ô n g ờ đ â y là: Arachnis, Vanda, Oncidium đồng thời lai tạo c á c loài lan m ớ i

T ừ n ă m 1957, T h á i Lan, Indonexia bắt đ ầ u p h á t t r i ể n n u ô i trồng lan quy m ô n g à y

c à n g l ớ n phục v ụ cho xuất khẩu C á c loài lan rừng, lan lai, lan cắt c à n h của T h á i Lan

được xuất k h ẩ u qua n h i ề u nước trên thế g i ớ i

C ó thể nói T h á i Lan là m ộ t nước đ i ể n h ì n h cho n g à n h n u ô i trồng v à xuất k h ẩ u hoa

lan ở c ác nước c h â u Á C ô n g nghiệp sản xuất, xuất k h ẩ u hoa lan ở T h á i Lan được bắt

đ â u t ừ Thong Lor Rakhpa Busobat ở Bangkok T ừ n g ư ờ i đ â u tiên k h ô n g biêt gì v ê hoa

lan v à hầu n h ư k h ô n g ai chỉ d ẫ n , Thong L o r Rakhpa Busobat đ ã đ ế n v ớ i hoa lan v ớ i t ấ m

lòng say m ê v ô hạn Ô n g đà t ự m à y m ò n g h i ê n cứu, t r ả i qua bao n h i ê u gian lao vất v ả trên bước đ ư ờ n g n g h i ê n cứu T h à n h c ô n g n h i ề u n h ư n g sai l ầ m cũng k h ô n g phải ít V à

n h ư ô n g đã từng nói: " C h í n h cây lan dạy tôi m ò m ẫ m t ừ sai l ầ m " , c u ố i c ù n g ô n g đ ã

t h à n h c ô n g n h i ề u loài hoa lan lai m ớ i có hoa v ớ i n h i ề u m à u sắc đ ẹ p hấp d ẫ n n g ư ờ i

Trang 10

Ở c h â u  u cũng n h ư c h â u Á , n g ư ờ i c h â u  u đ ã b i ế t đ ế n hoa lan rất sớm, c á c tập di cảo d ư ợ c tính, thảo m ộ c trong đ ó có nói đ ế n cây lan đ ã c ó t ừ trước C ô n g n g u y ê n

Lan (Orchidologia) bắt nguồn t ừ H y L ạ p cổ đ ạ i Theo Phrastus (370 - 285 trước

C ô n g N g u y ê n ) là n g ư ờ i đ ầ u tiên d ù n g danh t ừ Orchis trong tác p h ẩ m " N g h i ê n cứu v ề thực v ậ t " đ ể chỉ m ộ t loài hoa

Đ ầ u t h ế k ỷ t h ứ Ì sau C ô n g n g u y ê n , Dioscoride đ ã đặt tên g ọ i ữ ê n cho hai l o ạ i cây

trong tác p h ẩ m của m ì n h v ề cây mộc thảo l à m thuốc Orchis tiếng H y L ạ p c ó nghĩa là

t i n h h o à n , n ó chỉ sự g i ô n g nhau của thâ n củ n g â m của lan c ó d ạ n g t ư ơ n g t ự v ớ i tin h

h o à n của đ ộ n g vật

T r ả i qua m ộ t lịch sử lâu dài, n ă m 1519, m ộ t n g ư ờ i c h â u A u là Coster đ ã p h á t h i ệ n

m ộ t loài c â y m ớ i v à l ạ ở M e x i c o có m ù i t h ơ m , l o ạ i cây n à y được ô n g mang v ề T â y Ban

Nha v à p h á t t r i ể n t h à n h lập k ỷ nghệ sản xuất h ư ơ n g vị vani, l o ạ i cây đ ó c h í n h là lan

í •» " Vanilla M ô tả v ê lan sớm n h á t ở c h â u M ỹ là " Y v ă n cô của Astec" (Badianus madues

r r r

cript, 1552), n g o à i g i ô n g lan Vanilla c ò n n h á c đ è n m ộ t loài lan k h á c

Lobelius (1539 - 1616) trong n g h i ê n cứu v ề thực vật của m ì n h đ ã n ê u những nhận xét v ề cây cỏ v à x ế p t h à n h các h ọ đ ơ n giản, trong đ ó có h ọ lan

Đ e n n ă m 1753, Linnaeus đ ã d ù n g danh từ orchis trong cuốn s á c h thảo m ộ c Specles Platarum đ ể chỉ c á c loài lan N ă m 1836, John Lindely d ù n g danh t ừ orchid định danh chung cho các loài lan C ò n chữ orchis d ù n g chỉ m ộ t loài địa lan ở c h â u A u

C á c t h ế k ỷ 16 -17, n h ữ n g n g ư ờ i c h â u  u , đặc b i ệ t là n g ư ờ i A n h đ ã đi k h ắ p t h ế

g i ớ i n g h i ê n c ứ u , s ư u tập c â y cỏ Trong t h ờ i k ỳ n à y n h i ề u loài lan n h i ệ t đ ớ i đ ã đ ư ợ c

đ ư a v ề n ư ớ c A n h N ă m 1794 ở A n h n g ư ờ i ta đ ã b i ế t đ ư ợ c 15 loài lan n h i ệ t đ ớ i Ở

c h â u  u trong cả m ộ t t h ờ i gian dài n g ư ờ i ta cho rằng hoa lan m ọ c trên g ỗ , n ê n c h ú n g

là v ậ t k ý sinh v à x e m sự nghiệp g â y t r ô n g là v ô v ọ n g N h ữ n g d ò lan q u ý h i ê m do c á c

n h à du lịch m a n g t ừ c á c v ù n g rừng núi nhiệt đ ớ i xa x ô i v ề đ ư ợ c bảo q u ả n m ộ t c á c h v ô

c ù n g cẩn t h ậ n trong n h ữ n g b ộ thực v ậ t s ư u tập đ ư ợ c coi là n h ữ n g tài sản v ô giá Sự

y ê u t h í c h v ề hoa lan của n g ư ờ i c h â u Ầ u n g à y m ộ t t ă n g lên, d ầ n d ầ n c à n g c ó n h i ề u

n g ư ờ i đi đ è n c á c n ư ớ c c h â u A , c h â u M ỹ đ ê t ì m lan N h i ê u n g ư ờ i đi sâu v à o rừng

n g u y ê n sinh n h i ệ t đ ớ i , t r ả i qua bao n h i ê u nguy h i ể m đ ể t ì m k i ế m đ ư ợ c m ộ t g i ò lan,

k h ô n g ít n g ư ờ i đ ã p h ả i trả giá đ ắ t b à n g cả t í n h m ạ n g của con n g ư ờ i đ ể t ì m đ ư ợ c m ộ t

v à i loài lan m ớ i trong c á c chốn r ừ n g sâu Ở t h ế k ỷ 18-19, lan là m ộ t loài thực v ậ t q u ý

đ ư ợ c đ á n h g i á cao, m ộ t vài giò lan q u ý bằng m ấ y l ầ n t i ề n l ư ơ n g của c ô n g n h â n h à n g

t h á n g Ở t h ờ i k ỳ n à y , khoa học v à k ỹ thuật trong sinh học v à n ô n g học c h ư a cao,

n g ư ờ i ta c h ư a b i ế t sự cần t h i ế t của n ấ m rễ đ ố i v ớ i đ ờ i sống của cây lan, n g ư ờ i ta c h ư a

b i ế t k ỹ thu ậ t g â y t ạ o câ y giốn g lan t ừ hạt, q u á trìn h t ì m k i ế m c á c l o à i lan gặp rấ t n h i ề u

k h ó k h ă n , đặc b i ệ t là v ấ n đ ề v ậ n chuyể n l ạ i c à n g k h ó k h ă n gấp b ộ i C h í n h vì v ậ y n ê n

giá hoa lan trở n ê n cao v ư ợ t bậc N h i ề u cuộc khảo sát, t ì m tòi c á c loài lan đ ư ợ c t ổ

chức trong t h ờ i gian n à y v ớ i m ộ t k i n h p h í l ớ n v à hoa lan trở t h à n h m ặ t h à n g k i n h doanh mang l ợ i n h u ậ n cao

Trang 11

Đ ầ u t h ế k ỷ 20, k ỹ thuật gieo trồng hoa lan t ừ hạt b à n g n h i ề u n ấ m cộng sinh c ó t ừ

cây lan m ẹ b á t đ â u m ở ra m ộ t giai đ o ạ n m ớ i đ ố i v ớ i nghề n u ô i t r ồ n g lan N h i ề u n h à

khoa h ọ c , n h i ê u n h à l à m v ư ờ n đ ã n g h i ê n cứ u cá c p h ư ơ n g thức n u ô i tr ồ n g hoa lan tron g

những đ i ề u k i ệ n m ô i t r ư ờ n g k h á c nhau, v i ệ c c h ă m b ó n , cung cấp c á c chất d i n h d ư ỡ n g

được tiên h à n h trên những c ơ sở khoa học m ớ i V i ệ c k h á m p h á ra v ấ n đ ề b ổ sung g l u x i t

v à những chất h ữ u c ơ k h á c cho hoa lan tạo đ i ề u k i ệ n cho việc m ở rộng quy m ô m ô i

t r ư ờ n g n g à y c à n g l ớ n V ớ i những p h ư ơ n g p h á p k ỹ thuật n h â n giống b à n g hạt đ ã m ở ra

k h ả n ă n g p h á t t r i ể n n g à n h lan ở c h â u  u cũng n h ư ở t h ế g i ớ i Đ ặ c b i ệ t là đ ư a k ỹ thuật

lai tạo á p dụng v à o giống lan, tạo ra những cây lan lai c ó v ẻ đ ẹ p v ề m à u sắc v à h ì n h

dạng d u y ê n d á n g h ơ n hẳn b ố m ẹ T ừ đ â y lan lai đ ầ u tiên được tạo ra giữa c á c loài hoa là

Calanthe d o m i n i i bắt đ ầ u n ở hoa v à o n ă m 1856 đ ư ợ c n h à l à m v ư ờ n n g ư ờ i A n h là Fohn

D o m i n i tạo ra bằng c á c h lai c masutra X c ýurcata

N g à y nay, cá c loài lan đ ã x ế p t h à n h m ộ t h ệ thống p h â n l o ạ i chung g ọ i là

O r c h i đ a c e a e , lan rừng đ ã x á c , đ ị n h đ ư ợ c 750 chi v à h ơ n 25.000 loài t ự n h i ê n v à c ó h ơ n

30.000 loài lan lai M ọ i k ỹ thuật n h â n giống v à n u ô i trồng hoa lan đ ã trở t h à n h m ộ t bộ

phận chủ y ế u nhất của n g à n h ứ ồ n g hoa cảnh xuất k h ẩ u của n h i ề u nước V i ệ c khai t h á c

nguồn lan nhiệt đ ớ i đ ố i v ớ i n g ư ờ i c h â u  u k h ô n g c ò n nguy h i ể m nữa N h i ề u c ô n g ty ở

các nước nhiệt đ ớ i đ ã thu thập c ác l o ạ i lan rừng v à n u ô i trồng đ ể xuất khẩu Trong

những thập niên cuối thế k ỷ 20 này, ở c h â u  u , lan trở t h à n h m ặ t h à n g t h ư ơ n g m ạ i , t ừ

A n h sang Pháp sau đ ó lan sang M ỹ ơ M ỹ có hai bang sản x u â t hoa lan p h ô b i ê n nhát

ờ C a l i í ò r n i a v à Florida V i ệ c nuôi trồng đ ể xuất k h ẩ u hoa lan h i ệ n nay ở n h i ề u nước đ ã

đạt đ ế n số lượng h à n g t r ă m n g à n giò lan v à c à n h lan m ỗ i n ă m T r ư ớ c đ â y số lượng xuất

k h ẩ u c h ù y ế u là từ lan được khai t h á c trong rừng đ ã g â y lên nguy c ơ khoảng 13 số loài

lan có thể bị diệt chủng N h u cầu n u ô i trồng hoa hoa lan trên quy m ô c ô n g nghiệp n g à y

c à n g p h á t triển, ở nhiều nước, các n h à n u ô i trồng hoa lan nghiệp d ư v à c h u y ê n nghiệp

đ ã lập ra các h ộ i hoa lan n g à y c à n g nhiều N g à y nay đ ã c ó h ơ n 400 h ộ i hoa lan trên thế

g i ớ i , có n h i ề u c h u y ê n san v ề hoa lan đ ã được xuất bản N h i ề u cuộc h ộ i thảo v ề hoa lan

t r ê n quy m ô quốc t ế đư ợ c t r i ệ u tập

T ừ n ă m 1983, tập san c h u y ê n đ ề v ề lan là T o orchid - Review được A n h xuất bản

theo định k ỳ 3 t h á n g m ộ t số, v à t ừ n ă m 1932 tập san T o American orchid-Society

( A O S ) được M ỹ xuất bản định kỳ m ỗ i t h á n g m ộ t số Cho đ ế n nay cả hai tập san trên

v â n tiêp tục phát h à n h v à có h à n g loạt c á c tập sau v ê hoa m ớ i p h á t h à n h tiêp sau N h i ê u

cuộc t r i ể n l ã m v ề lan đ ã được tổ chức N h i ề u g i ả i t h ư ở n g đặt ra cho những t h à n h t ự u

* r ạ I

xuất sác nhát trong việc chọn g i ô n g lan

Trung Quốc là nước có tốc đ ộ phát t r i ể n lan k h á nhanh Đ ầ u thập k ỷ 80, Trung

Quốc bắt đ ầ u nhập n ộ i lan H ồ Đ i ệ p N ă m 2002, sản lượng lan H ồ Đ i ệ p của Trung Quốc

là 3 t r i ệ u cây, chủ y ế u ở Quảng Đ ô n g , P h ú c K i ế n , Bắc K i n h , V â n N a m , S ơ n Đ ô n g b a o

g ồ m 50-60 xí nghiệp có quy m ô lớn, trong đ ó Quảng Đ ô n g có h ơ n 10 c ô n g ty sản xuất

Trang 12

k h o ả n g 1,2 t r i ệ u cậy ( c h i ế m 4 0 % sản lượng lan H ồ Đ i ệ p của T r u n g Quốc) C ù n g v ớ i

m ứ c sống n g à y c à n g cao của n g ư ờ i d â n thì nhu cầu v ề hoa cũng n g à y c à n g tăng, d i ệ n

t í c h trồng hoa n g à y m ộ t t ă n g v à nghề trồng lan H ồ Đ i ệ p đ ã trở t h à n h con đ ư ờ n g l à m

g i à u c h á c c h ă n cho n h i ê u c ô n g ty v à doanh n h â n ở T r u n g Q u ô c

H i ệ n nay, đ ố i v ớ i n g ư ờ i các n ư ớ c c h â u  u v à c h â u M ỹ cũng n h ư hầu hết các nước trên t h ế g i ớ i , hoa lan là m ộ t sản p h ẩ m cao quý Đặc biệt đ ế n m ù a G i á n g sinh, lan được

x u ấ t k h ẩ u m ộ t c á c h ồ ạt t ừ các n ư ớ c c h â u Á n h ư Thái Lan, Singapore sang c á c n ư ớ c  u

M ỹ v ớ i g i á cao, c á c n h à sản xuất t h u ê bao các h ã n g h à n g k h ô n g v ậ n chuyển hoa lan sang phục v ụ n g ư ờ i tiêu d ù n g

T h ị t r ư ờ n g xuất k h ẩ u hoa lan trên thế g i ớ i n g à y c à n g m ở rộng K i m ngạch t h ư ơ n g

m ạ i hoa lan cắt c à n h thế g i ớ i n ă m 2000 đạt 150 t r i ệ u U S D trong đ ó N h ậ t B ả n là nước nhập k h ẩ u hoa lan cắt c à n h sổ Ì thế g i ớ i , t h ứ hai là Ý , t i ế p đ ế n là P h á p , Đ ứ c đ ứ n g t h ứ t ư

v à t h ứ n ă m là M ỹ , c á c nước thừg t h ứ 6 đ ế n 17 l ầ n lượt là: 6 A n h ; 7 H à Lan; 8 Á o ; 9

B ỉ ; 10 H y lạp; 11 Ba lan; 12 T â y Ban Nha; 13 T h ụ y Đ i ể n ; 14 Canada; 15 Phần Lan;

T h ứ hai là qui m ô c á c d ự án đ ầ u t ư cho n g à n h t h ư ơ n g m ạ i hoa lan đ a n g gia t ă n g , t ạ i Panama đ a n g c ó d ự á n v ớ i v ố n đ ầ u t ư lên đ ế n 200.000 Ư S D

T h ứ ba là sự p h á t triên của v i ệ c lai tạo g i ô n g hoa lan, n h á t là Dendrobium tạo ra các

c à n h hoa dài, hoa l ớ n v à đ a dạng m à u sắc

T h ứ t ư là sự p h á t t r i ể n các l o ạ i hoa lan ô n đ ớ i n h ư C y m b i d i u m , Dendrobium v à

Oncidium cho những c à n h hoa có đ ộ bền cao, có thể c ắ m trong b ì n h đ ế n Ì t h á n g

C u ố i c ù n g là sự thay đ ổ i m ạ n g l ư ớ i p h â n p h ố i để c ó t h ể giao h à n g đ ế n tận tay k h á c h

h à n g

3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NUÔI TRỒNG HOA LAN Ở VIỆT NAM

R i ê n g v ề hoa lan, các l o ạ i hoa lan rừng đẹp đ ế n mức đ ộ l ộ n g l ẫ y đ ã đ ế n v ớ i n g ư ờ i

d â n V i ệ t N a m t ừ cổ x ư a Hoa lan đ ế n v ớ i n g ư ờ i V i ệ t N a m t ừ những b ô n g hoa đ ẹ p , t ừ

những vị t h u ô c chữa bệnh được lưu truyền trong d â n gian t ừ đ ờ i n à y qua đ ờ i k h á c cho

đ ế n n g à y nay Hoa lan là m ộ t loài hoa quý, đ ố i v ớ i n g ư ờ i V i ệ t N a m , hoa lan t ư ợ n g

t r ư n g cho sự trong sạch, thanh cao, số n g ư ờ i h i ể u biết v ề hoa lan tuy c ò n ít ỏ i , v à những

Trang 13

n g ư ờ i chơi lan trước đ â y chủ y ế u là những n g ư ờ i giàu c ó , những nho sĩ, những cụ g i à

n h à n r ỗ i

T ừ t h ờ i T r ầ n A n h T ô n g , n h à vua t h í c h s ư u t ầ m c á c l o ạ i hoa c á c c â y c ả n h u ố n t h ế

v à c á c l o ạ i h ò n no n b ộ Đ ặ c b i ệ t là đ ã s ư u t ậ p đ ư ợ c 500 loà i c â y lan q u ý l ậ p n ê n " N g ũ

b á c h v i ê n " - n i ề m k i ê u h ã n h của m ộ t ô n g vu a h à o hoa phon g n h ã C á c sứ t h ầ n T r u n g

Quốc v à c á c n ư ớ c m ỗ i k h i đ ế n V i ệ t N a m , vua A n h T ô n g t h ư ờ n g đ í c h danh d ẫ n h ọ đi

r i \

x e m v ư ờ n A i cũng t â m tác khen v à cho r ă n g Đ ô n g p h ư ơ n g c ó m ộ t k h ô n g hai, k h ô n g

ai c ó đ ư ợ c v ư ờ n lan q u ý n h ư v ậ y V u a A n h T ô n g t h ư ờ n g sai bảo đi k h ắ p n ơ i , lên r ừ n g

x u ố n g b i ể n , qua cả các n ư ớ c L à o , C h i ế n T h à n h , P h ù N a m , X i ê m L a t ì m c á c loài hoa

q u ý , l ạ đ ư a v ề

B ê n cạnh " N g ũ b á c h v i ê n " của vua A n h T ô n g , c ó m ộ t v ư ờ n lan ở P h ư ờ n g Than h H à

- T h ă n g Long Đ ó là v ư ờ n của m ộ t cự p h ú h ọ L ữ , n g ư ờ i Trung Hoa, anh ruột của T ổ n g

d ó c Quảng T â y L ữ Cảnh P h ú , tên là L ữ H ô n g C h i ê u V ư ờ n lan của L ữ H ô n g C h i ê u t o à n những loài lan quý, h i ê m v à c ó h ư ơ n g t h ơ m n g à o ngạt, L ữ H ô n g C h i ê u c ó những k ỹ thuật, k i n h n g h i ệ m c h ă m sóc v ư ờ n lan rất đặc biệt, ô n g c ó m ộ t số n ữ n h â n c ô n g c h u y ê n

c h ă m sóc lan Bí quyết của việc c h ă m sóc cho lan l à m k í c h t h í c h cho c â y lan t ố t , c h ó n g

ra hoa v à hoa b ề n đ ẹ p là d ù n g nước t ắ m của p h ụ n ữ đ ể t ư ớ i c â y hoa lan Bí quyết v ề kỹ thuật n à y k h ở i thúy từ Đ ỗ Phủ đ ờ i Đ ư ờ n g của Trung Q u ố c l ư u truyền l ạ i

Trong " V ũ trung tuy bút" v à "Tang t h ư ơ n g n g ẫ u lục" của P h ạ m Đ ì n h H ổ , ô n g đ ã

m ô tả n h i ê u cảnh ở T â y H ô , B á c Cung, L o n g Trì v à v i ệ c n u ô i t r ô n g hoa, c h ơ i c â y cảnh của vua quan v à n h â n d â n ta M ụ c "Hoa thảo" trong ' V ũ trung tuy b ú t " đ ã m ô tả n h i ề u loài hoa n h ư Th ạ c h hoa, Thanh lan, Đ ô n g lan, K i ế t lan, đ ồ n g t h ờ i c ó nó i r õ k ỹ thuật trồng lan

N h i ề u t á c p h ẩ m v ă n t h ơ V i ệ t N a m n g à n x ư a đ ã nhắc n h i ề u l o ạ i hoa lan Đ ặ c b i ệ t là

trong c ác sách nói v ề cây thuốc n h ư của H ả i T h ư ợ n g L ã n Ô n g v à c á c s á c h thuốc k h á c lưu truyền ở V i ệ t N a m đ ề u có n ê u lên những cây lan l à m thuốc chữa bệnh

T h ế k ỷ 17, n g ư ờ i c h â u  u , ch ủ y ế u là nh ữ n g n g ư ờ i t r u y ề n g i á o đ ạ o Gi a t ô đ ế n V i ệ t Nam N ă m 1789, giáo sỹ Ivannis Ioureiro trong chuyến đi V i ệ t N a m đ ã m ô t ả m ộ t sổ

loài lan V i ệ t N a m thuộc cá c giống Phalaenopis, Dendrobium, C y m b i d i u m

T ạ i V i ệ t N a m , n g ư ờ i choi hoa v à chung t h ú y v ớ i hoa n ổ i tiếng p h ả i k ể đ ế n T r ầ n

T u ấ n A n h , n g ư ờ i đất H à thành A n h là n g ư ờ i chơi lan, gắn b ó v ớ i lan đ ã h ơ n 20 n ă m , từng n g ư ợ c x u ô i khắp m ọ i m i ề n đất nước đ ể săn l ù n g phong lan Đ ư ợ c biết, cũng vì t ì m

lan m à đ ã c ó lầ n T u ấ n A n h đ ã lạc trong r ừ n g sâ u n h i ề u n g à y Qua t h á n g n ă m , v ư ờ n lan

ở Thanh X u â n của T u ấ n A n h h ộ i tụ được h ơ n 300 loài l u ô n giành được sự " k í n h t r ọ n g " của g i ớ i chơi lan

N ă m 2002 là m ộ t n ă m đ á n h dấu m ộ t sự k i ệ n k h ô n g thể q u ê n v ớ i T u ấ n A n h A n h đ ã

tìm được m ộ t loài lan h o à n toàn m ớ i t ạ i m i ề n núi T â y Bắc- V i ệ t N a m L o à i lan n à y c ó

Trang 14

t ê n khoa học là Dendrobium tuananhii được thế g i ớ i c ô n g nhận v à t ê n anh đ ã được đ ặ t cho loài hoa đặc biệt q u í h i ế m này

V i ệ t N a m c ó k h í h ậ u nhiệt đ ớ i ẩ m p h ù hợp v ớ i nhu cầu sinh thái của c á c l o ạ i lan, hoa lan đ ã đ ế n v ớ i con n g ư ờ i V i ệ t N a m từ lâu đ ờ i , n h ư n g b ố i cảnh lịch sử của n ề n k i n h

t ế l ú c đ ó c ò n c h ư a p h á t t r i ể n n ê n t ừ đ ờ i n à y qua đ ờ i k h á c câ y lan ở V i ệ t N a m chỉ d ừ n g

l ạ i ở dạng trồng đ ể t h ư ở n g thức V i ệ c n u ô i trồng k i n h doanh hoa lan n h ư các nước ờ

c h â u  u v à c h â u Á p h á t t r i ể n c h ư a được quan t â m đ ú n g mức

V ấ n đ ề k i n h doanh xuất k h ẩ u hoa lan đ ố i v ớ i V i ệ t N a m cho đ ế n nay v ẫ n đ a n g ở giai

đ o ạ n đ ầ u V i ệ t N a m có hai m i ề n N a m , Bắc c ó khí hậu k h á c nhau rõ rệt M i ề n Bắc c ó

m ù a đ ô n g lạnh v à c ó b ã o , m i ề n N a m khí hậu ô n hoa ấ m áp V ì v ậ y đ ể sản xuất lan k i n h

doanh ở m i ề n Bắc chỉ thích hợp v ớ i việc trồng các loại hoa lan chủ y ế u khai t h á c từ các

v à o Sài G ò n tức là thành p h ô H ô Chí M i n h n g à y nay v à Đ à L ạ t là n ê n m ó n g đâu tiên cho

n g à n h nuôi ữ ô n g lan Trước đ â y các chủ v ư ờ n và các "nghệ n h â n " nuôi trông lan chủ yêu

đ ể thưởng thức nghệ thuật D ầ n dần hoa theo ừ à o lưu sản xuất kinh doanh hoa lan của thế

g i ớ i , chủ y ế u là Thái Lan, các v ư ờ n lan được chuyển dần sang kinh doanh, bắt đ ầ u m ở

rộng nhập n ộ i cây lan v ớ i quy m ô đ á n g kể Sau n ă m 1975, v ấ n đề n u ô i trồng lan gần n h ư

bị n g ư n g l ạ i M ộ t sô v ư ờ n lan ừ ở thành v ô chủ, m ộ t sô v ư ờ n lan k h ô n g có n g ư ờ i c h ă m

sóc N h ư n g chỉ vài n ă m sau tình hình bắt đầu ổn định, n g à n h hoa lan bắt đ ầ u chuyển sang

m ộ t giai đ o ạ n m ớ i Ở thành phố H ồ Chí M i n h , m ộ t số v ư ờ n lan cũ được phục h ồ i , có các

n g à y h ộ i thi hoa lan, cây cảnh của thành phố và các quận huyện n g à y c à n g trở'lên r ầ m rộ,

tò n ă m 1981, H ộ i hoa x u â n bắt đ ầ u m ở ở thành phố H ồ Chí M i n h

H i ệ n nay, h à n g n ă m v à o dịp tết N g u y ê n đán, H à N ộ i v à t h à n h p h ố H ồ C h í M i n h đ ề u

m ở h ộ i hoa x u â n trong đ ó có trưng bày nhiều loại hoa lan V i ệ c t ổ chức c h ấ m thi hoa lan, tranh giải trao huy c h ư ơ n g cho các nghệ n h â n nuôi trồng hoa lan có hoa lan đẹp

d i ễ n ra thường kỳ, có tác dụng k í c h thích n g ư ờ i nuôi trồng hoa lan, phong trào n u ô i

Ương hoa lan n g à y c à n g phát triển v à việc nuôi trồng hoa lan dần dần bước sang giai

đ o ạ n k i n h doanh xuất khẩu C á c c ô n g ty n h ư c ô n g ty rau quả xuất k h ẩ u Trung n ô n g

-Vegetexco và c ô n g ty t h ủ c ô n g m ỹ nghệ tổng hợp xuất k h ẩ u t h à n h p h ố H ồ C h í M i n h

(Atex - Saigon) là những c ô n g ty tham gia xuất khẩu hoa lan đ ầ u tiên ở V i ệ t N a m

V i ệ c xuất k h ẩ u hoa lan của V i ệ t N a m c h í n h thức đ ư ợ c thực h i ệ n v à o n ă m 1980 do

c ô n g ty Vegetexco xuất lan cắt c à n h Đ à L ạ t ( C y m b i d i u m ) v à các l o ạ i hoa k h á c n h ư

Trang 15

hoa Lay ơ n (Gladiolus communis L ) , hoa L i l y C á c c ô n g t y của V i ệ t N a m l ầ n đ ầ u

tiên cử đ ạ i d i ệ n đi d ự h ộ i nghị hoa quốc tế t ổ chức t ạ i Bratislava ( T i ệ p K h ắ c ) , v à b ắ t

đ ầ u quan h ệ v ớ i c á c c ô n g ty hoa ư n i c o o p ( T i ệ p K h ắ c ) Inovator (Hunggari) v ề hoa lan,

c â y cảnh

Ở H à N ộ i , H ả i P h ò n g , phong trào n u ô i trồng hoa lan chủ y ế u là hoa lan rừng chỉ

mang tính chất t h ư ở n g thức nghệ thuật ở các c ơ sở c ô n g cộng n h ư cắc v ư ờ n hoa, c á c c ơ

đ ó n g t ạ i t h à n h p h ố t ổ chức t h ử n g h i ệ m nuôi trồng trên quy m ô l ớ n đ ể xuất khẩu C á c

v ư ờ n lan đ á n g kể là v ư ờ n lan của T78, v ư ờ n lan của Cục Q u ả n lý giáo dục B ộ tham

m ư u , v ư ờ n lan của n g à n h h à n g k h ô n g d â n dụng

v ề lan giốn g t ừ n ă m 1976, Trun g t â m Sinh học t h à n h p h ố H ồ C h í M i n h đ ã t ổ chức

phong n u ô i cấy m ô phong lan v à tạo ra h à n g loạt c â y con phong lan b à n g p h ư ơ n g p h á p cấy m ô

N ă m 1987, U y ban khoa học t h à n h p h ố H ồ C h í M i n h t ổ chức n g h i ê n cứu đ ề tài v à

k i n h t ê k ỹ thuật khoa học lan x u â t k h â u V à c ũ n g n ă m 1987, t h à n h p h ô q u y ê t đ ịn h t h à n h lập C ô n g ty phong lan xuất k h ẩ u trực thuộc Sở L â m nghiệp T r o n g những n ă m 1987 -

1988, H ộ i khoa học L â m nghiệp v à trường Đ ạ i học T ổ n g h ọ p đ ã l ầ n lượt m ở l ớ p n u ô i

Ương hoa lan xuất khẩu, phong trào n u ô i cấy lan t h à n h p h ố trong t h ờ i gian n à y n g à y

c à n g sôi động Sau đ ó h ộ i hoa lan, cây cảnh t h à n h p h ố ra đ ờ i , t h ư ờ n g x u y ê n m ở những

b u ổ i h ộ i thảo v ề hoa lan, v ề cây cảnh H i ệ n nay, t h à n h p h ố H ồ C h í M i n h đ ã c ó m ấ y

n g à n n g ư ờ i n u ô i t r ô n g hoa lan, v à có khoảng 20 v ư ờ n l ớ n Trong đ ó c ó m ộ t s ô v ư ờ n t ư

n h â n đ ã trở t h à n h xí nghiệp n u ô i trồng xuất k h ẩ u t h ư ờ n g x u y ê n giao dịch v ớ i c á c c ô n g

ty ở T h á i Lan, Singapore, Nga

Hoa lan ở V i ệ t N a m chỉ c h i ê m x á p xỉ 10% t ô n g d i ệ n tích, h g â u h é t hoa đ ư ợ c t r ô n g trên những m ả n h v ư ờ n m ở k h ô n g có l ư ớ i v à các p h ư ơ n g t i ệ n p h ò n g chống m ư a , b ã o , l ụ t

' ' í * _

rát thô sơ n ê n chát lượng v à thời v ụ thu hoạch bị ảnh h ư ở n g rát n h i ê u Hoa lan tuy

c ũ n g đư ợ c tr ồ n g trong v ư ờ n c ó l ư ớ i che m á t n h ư n g c ũ n g k h ô n g c ó c á c p h ư ơ n g t i ệ n bả o

v ệ tránh gió m ư a , b ã o g â y h ạ i cho hoa

Đ à L ạ t h i ệ n nay đ a n g trở t h à n h đ i ể m thu hút các n h à đ ầ u t ư k i n h doanh hoa do sự

t h à n h c ô n g của các c ô n g ty nước ngoài đ ầ u t ư v à o c á c h đ â y h ơ n l o n ă m n h ư Dalat Hasfarm c h u y ê n trồng hoa ô n đ ớ i ; c ô n g ty L â m T h ă n g Đ à i Loan c h u y ê n v ề Phalaenopsis (lan H ồ Đi ệp) V ù n g Sapa, T a m Đ ả o rất t h í c h h ọ p cho v i ệ c tr ồ n g hoa ô n

đ ớ i n h ư hồng, L y l y , lay ơn R i ê n g hoa lan nhiệt đ ớ i , qua các n ă m t ừ 2003- 2005 đ ã

Trang 16

t ă n g t ừ 20 ha lên 50 ha (tăng ỉ 50%) X u h ư ớ n g tiêu d ù n g hoa lan đ ã t ă n g lên đ á n g k ể v à

d ự đ o á n sẽ t ă n g m ạ n h trong thập niên t ớ i do V i ệ t N a m đ ã là t h à n h v i ê n của t ổ chức

t h ư ơ n g m ạ i t h ế g i ớ i W T O sẽ là y ế u tố t ă n g m ạ n h đ ầ u t ư n ư ớ c n g o à i l à m t ă n g c á c dịch

» Ị r

v ụ du lịch, tô chức h ộ i nghị q u ô c tê

3.1 Tiềm năng ngành sản xuất hoa lan ờ Việt Nam

3.1.1 Sự tăng trưởng của nền kinh tế

N ê n k i n h tê V i ệ t N a m nh ữ n g n ă m qua phá t triê n v ư ợ t bậc đ ã n â n g cao mứ c s ô n g

của n g ư ờ i d â n nhất là d â n c ư các t h à n h phố l ớ n trong cả nước D o đ ó nhu cầu tiêu d ù n g

hoa cắt c à n h trong đ ó c ó hoa lan ngày c à n g tăng H ầ u hết hoa lan đ ư ợ c trồng v à tiêu t h ụ

trong n ư ớ c nhất là v à o các dịp l ễ h ộ i n h ư Tết, G i á n g Sinh, n g à y Phụ N ữ , Quốc k h á n h ,

thuật t r ô n g , lai tạo g i ô n g , n h â n g i ô n g (cây m ô ) , bảo quản sau thu hoạch đ ê t h ú c đ â y

c ô n g nghiệp hoa lan p h á t t r i ể n

T u y c ô n g nghiệp hoa lan ở V i ệ t N a m c h ư a được qui hoạch trong c h i ế n lược p h á t

t r i ể n k ế hoạch 5 n ă m của quốc gia n h ư n g x u h ư ớ n g p h á t t r i ể n của hoa lan l ạ i rất n h i ề u

t r i ể n v ọ n g vì hầu n h ư cung k h ô n g đ ủ cầu: làn s ó n g đ ầ u t ư đ ổ v à o V i ệ t N a m trong đ ó c ó

M ỹ , N h ậ t , T r u n g Quốc v à c á c quốc gia k h á c , các v ù n g đ a n g tạo m ộ t cảnh quan du lịch

sinh thái, c á c h ộ i nghị quốc gia cũng n h ư các d i ễ n đ à n quốc tế t ổ chức t ạ i V i ệ t N a m v ớ i

3.1.2 Thu nhấp từ trồng hoa lan

H i ệ u q u ả k i n h tê n ó i chung của v ư ờ n lan cao h ơ n các l o ạ i c â y t r ô n g n ô n g nghiệp

k h á c ; nhất là t ạ i n h ữ n g v ù n g đ ấ t sản x u ấ t n ô n g nghiệp k h ô n g h i ệ u q u ả n h ư đ ấ t bạc

*** > r r

m à u , chua p h è n hay n h i ê m m ặ n vì c â y lan k h ô n g c â n đ è n đát Đ ặ c b i ệ t V i ệ t N a m c ó

c á c tỉnh d u y ê n h ả i v à B ấ n Tre là nơi tập trung trồng dừa v à v ỏ dừa k h ô c h í n h là giá

t h ể t ố t nhất đ ể c â y lan p h á t t r i ể n X ơ dừa là vật l i ệ u rẻ t i ề n g i ú p cho v i ệ c đ ầ u t ư v à o

sản xuất g i ả m đi rất n h i ề u so v ớ i c á c quốc gia k h á c C á c v ậ t l i ệ u k h á c n h ư l ư ớ i che

m á t , than, tre nứa c ũ n g đ ã sản xuất đ ư ợ c ở V i ệ t N a m g ó p p h ầ n l à m g i ả m chi p h í đ ầ u

t ư cho n g ư ờ i sản xuất

H i ệ n nay n g ư ờ i t r ô n g lan có thu nhập cao g â p n h i ê u lân so v ớ i n g ư ờ i t r ô n g lúa, g â p

4 -5 l ầ n so v ớ i n g ư ờ i trồng rau c ả i , cỏ cho chăn n u ô i T h e o số l i ệ u thống k ê của v ụ k ế

hoạch thuộc B ộ N N & P T N T n ế u trồng lan cắt c à n h Dendrobium v à M o k a r a Ì ha c ó thể

cho doanh thu 500 t r i ệ u - Ì tỉ đ ô n g / h a - n ă m

Trang 17

3.1.3 Thu nhấp cao từ kinh doanh hoa lan

C á c c ơ sở k i n h doanh hoa lan, c â y k i ể n g t ă n g nhanh k ể t ừ n ă m 2003 t ừ 264 đ i ể m

đ ế n nay đ ã trên 1.000 c ơ sở l ớ n n h ỏ t r ê n địa b à n T P H C M R i ê n g t r ê n t o à n quốc, sổ

l ư ợ n g cá c cửa h à n g hoa t ă n g gấp n h i ề u l ầ n so v ớ i n ă m 2000 cho thấy nhu c ầ u tiêu

d ù n g hoa của n g ư ờ i d â n t ă n g nhanh Theo thống k ê của Sở N N & P T N T TP H C M trong n ă m 2003 doanh số k i n h doanh hoa lan c â y k i ể n g chỉ đ ạ t 200-300 tỉ đ ồ n g n h ư n g

N h ữ n g v ù n g đất p h è n nặng hoặc bạc m à u là địa đ i ể m thích h ọ p đ ể n g ư ờ i d â n

chuyển đ ổ i t ừ sản xuất trồng lúa hoặc rau cải cho thu nhập thấp sang trồng hoa lan cho

thu nhập cao D i ệ n tích những v ù n g đất p h è n nặng và bạc m à u c h i ế m số lượng l ớ n ở

TP H C M đ a n g được TP H C M đ ư a v à o qui hoạch những v ù n g cần chuyển đ ổ i c ơ cấu kinh tế cây trồng sẽ g i ú p cho h à n g n g à n n ô n g d â n thay đ ổ i tập q u á n canh tác t ừ cây lúa,

cây rau sang cây hoa có giá trị kinh tế cao

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng chính đến sự phát triển công nghiệp hoa lan Việt Nam

V i ệ c nhập khẩu giống từ các nguồn k h á c nhau gây ra n h i ề u v ấ n đ ề k h ó k h ă n cho sự phát triển của n g à n h c ô n g nghiệp hoa lan n h ư chất lượng hoa, sâu bệnh lan truyền qua nhập khẩu và bản quyền tác giả sẽ làm cho giá t h à n h của hoa lan V i ệ t N a m cao h ơ n các nước trong khu vực và r ủ i ro trong nuôi trồng cũng n h i ề u h ơ n

Trang 18

3.2.2 Công nghệ sinh học

K h i trồng các loại hoa cắt c à n h n h ư hồng, cúc, c ẩ m chướng sau k h i thu hoạch n ô n g

d â n V i ệ t N a m có x u h ư ớ n g g i ữ l ạ i hạt làm giống cho v ụ sau Trái l ạ i việc n h â n giống hoa

lan phải nhờ đ ế n c ô n g nghệ sinh học H i ệ n nay cũng có vài c ô n g ty tư n h â n đ a n g đ ầ u tư

trong lĩnh vực cấy m ô , lai tạo giống phong lan Dendrobium, Mokara hay Oncidium đ ể tạo

ra nguồn giống riêng của V i ệ t N a m mặc d ù h ư ớ n g nghiên cứu gene phong lan ở V i ệ t

N a m c h ư a được c h ú ý đến Tuy nhiên, nếu việc lai tạo các giống phong lan t h à n h c ô n g thì

đây là bước k h ở i đ ầ u cho c ô n g nghiệp hoa lan V i ệ t N a m v à cần được sự h ỗ trợ của nhiều

n g à n h khoa học đặc biệ t là c ô n g nghệ gene trong n ô n g nghiệp

3.2.3 Công nghệ canh tác, sản xuất hoa lan

\ r ì ì

T u y hoa lan k h ô n g c â n đát đ ê phát triền n h ư n g việc ứng dụng c ô n g nghệ canh tác

w 9 r r

tiên tiên rát quan trọng v ớ i mục đích tạo ra những hoa lan c ó m à u s á c , k í c h thước, sô

lượng hoa trên c à n h , tính b ê n , k h ả n ă n g ra hoa và tính k h á n g bệnh của cây v ớ i chát

lượng cao v à giá t h à n h thấp

V a i trò của hoa lan và hoa cắt cành ở V i ệ t N a m m ớ i chỉ trở n ê n quan trọng Ương

những n ă m gần đây, n h ư n g các qui trình c ô n g nghệ tiên t i ế n áp dụng trong lĩnh vực hoa

lan c h ư a được chọn lọc và nghiên cứu đầy đủ trong điều k i ệ n sinh thái của V i ệ t N a m H ầ u

hết là học tập v à m ô ph ỏ n g theo các h ư ồ n g của Thá i Lan ở qui m ô c á th ể v ớ i diệ n tích

c h ư a đ ủ lòn đ ể tạo ra sự thay đ ổ i sâu sắc ư ơ n g tập quán trồng hoa của n ô n g d â n V i ệ t

N a m , trong đ ó v ấ n đ ề sâu bệnh hại là y ế u tố quyết định cho sản xuất lan c ô n g nghiệp

Đ a số n ô n g d â n V i ệ t N a m trồng hoa lan ở qui m ô h ộ gia đ ì n h t ừ vài m 2 đ ế n vài

n g à n m 2 , c á biệ t c ó và i h ộ sản xuấ t kin h doanh tr ồ n g trê n Ì - 2 ha C h í n h do qui m ô nh ỏ

l ẻ v à nguồn giống p h â n tán nhập từ nhiều nguồn k h á c nhau n ê n đã d ẫ n đ ế n chất lượng

hoa lan k h ô n g đ ô n g đ ê u , sô lượng trên m ô i giông hoa k h ô n g đ ủ cho thị trường, n h á t là

thị trường xuất k h ẩ u trong t ư ơ n g lai

3.2.4 Công nghệ sau thu hoạch

Hoa lan là sản p h ẩ m của n g à n h n ô n g nghiệp (khác v ớ i lan rừng thu hái t ừ t ự n h i ê n )

n ê n n ó cần m ộ t c ô n g nghệ bảo quản sau thu hoạch đ ể g i ữ cho hoa b ề n , lâu tàn Trong

đ i ề u k i ệ n khí hậu V i ệ t N a m thích h ọ p cho việc canh tác hoa lan nhiệt đ ớ i thì cũng c h í n h

k h í h ậ u n ó n g ẩ m của ta c ũ n g d ễ ản h h ư ở n g đ ế n chất lư ợn g hoa lan Đ a số n ô n g d â n cắt

hoa v à giao hoa ngay trên những p h ư ơ n g t i ệ n v ậ n chuyển t h ô sơ, k h ô n g có kho m á t hay

p h ò n g m á t v à c ũ n g c h ư a c ó d ụ n g cụ chứa din h d ư ỡ n g đ ể c ắ m m ồ i c à n h hoa v à o đ ể g i ữ

cho hoa lâu tàn

3.2.5 Thị trường và các biện pháp xúc tiên thương mại

Hoa lan v à c ác l o ạ i hoa cát c à n h k h á c đ a n g được p h â n p h ô i trên thị t r ư ờ n g trong

nước qua cá c k ê n h b á n sỉ t ạ i các chợ đ ầ u m ố i hoa n h ư c h ơ H ồ T h ị K ỷ Q.10 C á c cửa

Trang 19

h à n g k i n h doanh hoa mua trực t i ế p t ừ các v ư ờ n hoặc t h ô n g qua c á c c ơ sở t ư n h â n t h u gom t ừ c á c v ư ờ n lan

H i ệ n nay tuy c h ư a c ó m ộ t tô chức hay doanh nghiệp n à o đ ứ n g ra t ô chức h ệ t h ô n g thu mua v à p h â n p h ố i hoa lan cho thị trường trong nước, n h ư n g c á c h ộ k i n h doanh hoa,

c á c cửa h à n g b á n hoa đ ã rát nhạy b é n n ă m bát t â m lý của n g ư ờ i t r ô n g hoa là c â n c ó đ â u

ra ổn định n ê n đ ã c ó những thỏa thuận ở mức s ơ khai của h ì n h thức hợp đ ồ n g k i n h tế,

lấy uy tín là c h í n h v à việc đặt cọc t i ề n giữa 2 b ê n chỉ c ó giá trị t ư ợ n g t r ư n g cho sự thỏa thuận giữa hai b ê n Cho đ ế n h i ệ n nay c h ư a c ó h ọ p đ ồ n g n à o c ó giá trị ở mức cao v à

c ũ n g c h ư a c ó th ỏ a thu ậ n n à o bị " b ê " gi ữ a b ê n b á n v à mua do c â u lú c n à o c ũ n g cao h ơ n cung đ ố i v ớ i hoa lan

So v ớ i các quốc gia trong khu vực, hoa cắt c à n h của V i ệ t nam cũng đ ã c ó thị trường

xuất k h ẩ u và mức t ă n g trưởng h à n g n ă m đ ề u t ă n g cao h ơ n so v ớ i n ă m trước T u y n h i ê n

đ ố i v ớ i hoa lan, nhất là hoa lan nhiệt đ ớ i thị trường xuất k h ẩ u v ẫ n c ò n là thị t r ư ờ n g t i ề m

n ă n g Đ ê có t h ê tiên v à o thị trường hoa lan cát c à n h hay lan chậu của t h ê g i ớ i , n g à n h

c ô n g nghiệp hoa lan V i ệ t c ò n rát n h i ê u v â n đ ê c â n phải quan t â m

3.3 Các thách thức trong quá trình phát triển

M ặ c d ù các c ơ h ộ i p h á t t r i ể n hoa lan V i ệ t N a m là rất l ớ n n h ư n g c á c n h â n t ố đ ó cũng

c h í n h là nh ữ n g t h á c h thức cầ n đư ợ c quan t â m cho sự p h á t t r i ể n của n g à n h c ô n g nghiệ p

hoa lan c ò n non trẻ của V i ệ t N a m n h ư :

- Sản xuất lai tạo giống lan trong nước bằng p h ư ơ n g p h á p n u ô i cấy m ô c h ư a c ó đ ộ t

p h á m ớ i P h â n l ớ n các p h ò n g cây m ô chỉ cây c h u y ê n các g i ô n g nhập t ừ n ư ớ c n g o à i ở dạng chồi/phôi, do đ ó n g à n h k i n h doanh lan V i ệ t N a m luôn bị đ ộ n g v à c ó x u h ư ớ n g nhập k h ẩ u là c h í n h

- C h i phí đ ầ u t ư c ơ sở h ạ tầng c ò n cao n ê n việc m ở rộng d i ệ n tích trồng lan cần p h ả i

có sự quan t â m h ỗ trợ của các t ổ chức tín dụng

- C h ư a c ó c ô n g nghệ sản xuất tiên t i ế n , sản xuất canh tác hoa ổn định k h ô n g theo

m ù a v ụ sẽ g i ú p bình ổn giá hoa trên thị trường

- C ô n g nghệ sau thu hoạch v à kỹ thuật đ ó n g gói p h ù hợp c h ư a sẵn sàng

- C h i phí lao động có kỹ thuật t ă n g cao

- Dịch v ụ hậu cần t ạ i các cảng xuất h à n g c ò n y ế u k é m n h ư c h ư a c ó kho m á t t ạ i s â n bay

- C á c yêu cầu k i ể m dịch n g h i ê m ngặt của các n ư ớ c nhập k h ẩ u hoa trong k h i V i ệ t

Trang 20

- C ô n g nghiệp hoa lan c h ư a được quan t â m đ ú n g mức của c á c cấp c h í n h quyền n ê n

c h ư a c ó những b i ệ n p h á p h ỗ trợ, t h ú c đẩy n g à n h hoa lan p h á t t r i ể n

3.4 Một sô các biện pháp chiên lược phát triên ngành hoa lan Việt Nam

3.4.1 Giải pháp về giống

- Lai tạo, chọn lọc g i ô n g m ớ i theo p h ư ơ n g p h á p n h â n g i ô n g t r u y ê n t h ô n g :

NỖ lực t i ế n h à n h c á c b i ệ n p h á p lai c h é o giữa các giống lan v ớ i nhau đ ể tạo ra các giống m ớ i P h ư ơ n g p h á p lai v ẫ n t i ế n h à n h trên nền tảng d i truyền cổ đ i ể n , tuy n h i ê n để

g i ả m t h i ể u chi phí v à t h ờ i gian, c ô n g nghệ sinh học p h â n t ử cần tham gia v à o ở giai

đ o ạ n m â m chòi đ ê x á c định các tô hợp lai m ớ i

- K ỹ thuật gene: á p dụng t h à n h t ự u chọn lọc gene trong n ô n g nghiệp, n g h i ê n cứu chọn lọc gene phong lan bằng các kỹ thuật gene

- N h â n giống đ ộ t b i ế n : chọn những cây lai đ ộ t b i ế n mang các t í n h trạng n ổ i bật p h ù

h ọ p v ớ i thị trường v à n h â n giống v ô tính bằng p h ư ơ n g p h á p cấy m ô

3.4.2 Áp dụng thành tựu của các nước trong khu vực về canh tác hoa lan như

K h u y ế n k h í c h sử d ụ n g gi á th ể x ơ dừa + than v ụ n hoặc gi á t h ể b ằ n g v ỏ đ ậ u p h ô n g

Á p dụng sản xuất theo G A P để bảo v ệ m ô i trường v à k i ể m soát sâu b ệ n h đ ú n g cách

3.4.3 Công nghệ bảo quản sau thu hoạch và dịch vụ hấu cần

- N g à n h nhựa c â n quan t â m đ è n việc cung c á p các tube ( ô n g ) chứa dung dịch bảo

quản hoa sau k h i cắt k h ỏ i cành

- N g h i ê n c ử u c á c c ô n g thức bảo quản hoa p h ù h ọ p v ớ i đ i ề u k i ệ n v ậ n chuyển t ạ i V i ệ t

3.4.5 Các văn bản luất, các tiêu chuẩn sản phẩm

C â n được ban h à n h trong thời gian n g ă n nhát đ ê n g ư ờ i t r ô n g tiêp cận, t r á n h được rào cản v ề thuế quan, k i ể m dịch thực vật n g h i ê m ngặt của c á c các nước nhập khẩu

3.4.6 Nguôn nhân lực

L ự c lượng lao đ ộ n g trong các lĩnh vực sản xuất, sau thu hoạch, x ế p d ỡ , p h á t triển sản p h ẩ m , c ô n g nghệ sinh học, kỹ thuật gene, đ ấ u giá cần p h ả i được đ à o tạo nhanh

c h ó n g vì đ i ề u n à y c ó thể trở t h à n h k h i ế m khuyết n g h i ê m trọng trong sự cạnh tranh

m ạ n h m ẽ t o à n cầu k h i nước ta là t h à n h viên của W T O

Trang 21

3.4.7 Hỗ trợ tín dụng

N g à n h hoa lan cần v ố n k h á l ớ n v à t h ờ i gian k h á dài đ ể p h á t t r i ể n do đ ó c ầ n đ ư ợ c

các tổ chức tín d ụ n g quan t â m h ỗ trợ

T u y n g à n h sản xuất hoa lan V i ệ t N a m c ò n khoảng c á c h rất xa so v ớ i c á c n ư ớ c trong

khu vực n h ư T h á i Lan, Singapore, Malaysia n h ư n g t ư ơ n g lai của hoa lan V i ệ t N a m rát

x á n lạng do v ẫ n c ò n n h i ề u quỹ đất đ ể p h á t t r i ể n , nguồn gene lan r ừ n g rất q u í b á u d ồ i

d à o n h ư n g c h ư a đ ư ợ c khai t h á c , con n g ư ờ i V i ệ t N a m t h ô n g m i n h chịu k h ó v à n ă m bát

rất nhanh c ô n g nghệ tiên t i ế n

T r ư ớ c hét n g à n h sản xuât hoa lan cân m ở rộng sản x u â t cung c á p cho thị t r ư ờ n g n ộ i

địa, sử dụng c ác giống lai tạo m ớ i , sử dụng h i ệ u quả c á c t h à n h t ự u của c ô n g nghệ sinh

học C h í n h p h ủ cần khuyến k h í c h n ô n g d â n chuyển đ ổ i d i ệ n tích c â y trồng thu nhập

thấp sang trồng lan v ớ i các c h í n h sách h ỗ trợ v ề v ố n , c ô n g nghệ sản xuất c h u y ê n sâu

K ê u g ọ i cá c doanh nghiệp t ư n h â n tham gia tích cực v à o lĩnh vực c ô n g nghệ sinh học và

di truyền cho n g à n h c ô n g nghiệp hoa lan nhằm c ả i t h i ệ n chất l ư ợ n g sản p h ẩ m l à m đ ộ n g

lực cho sự p h á t t r i ể n của n g à n h C h í n h p h ủ cũng cần t ă n g c ư ờ n g c ô n g tác thị t r ư ờ n g v à

n ă n g lực thị trường b ă n g c á c h h ọ p tác giữa k h u vực t ư n h â n v à c á c t ô chức n h à n ư ớ c đê

quảng b á sản p h ẩ m v à t h â m nhập thị trường m ớ i

Trang 22

Chương Ì

Đ Ặ C Đ I Ể M T H Ự C V Ậ T H Ọ C V À P H Â N L O Ạ I L A N

• • • • •

1.1 Đ Ặ C Đ I Ể M T H Ự C V Ậ T H Ọ C H O A L A N

1.1.1 Cơ quan dinh dưỡng

1.1.1.1 Giả hành (thân giả)

Chỉ xuất h i ệ n trên c á c loài lan đ a thân G i ả h à n h là b ộ phận rất cần thiết cho sự sinh

t r ư ở n g v à p h á t t r i ể n của lan G i ả h à n h tuy là t h â n n h ư n g l ạ i chứa d i ệ p lục, đ â y là b ộ

\ r r y r ì

phận d ự trữ n h i ê u c h á t d i n h d ư ỡ n g rát cân thiêt cho sự p h á t tri é n của g i ả h à n h m ớ i G i ả

h à n h cũng là c ơ quan d ự t r ữ nước, do vậy cây lan có thể sống lâu trong đ i ề u k i ệ n t h i ế u

n ư ớ c v à k h i hạn h á n thì c á c loài lan đ a thân c ó t h ể duy trì sự sống lâu h ơ n c á c loài lan

đ ơ n thân G i à h à n h của c á c loài k h á c nhau thì rất k h á c nhau, ngay trong m ộ t loài thì

c ũ n g c ó sự k h á c nhau gi ữ a c á c giống : g i ả h à n h h ì n h tho i đ ố i v ớ i c á c giốn g thuộ c loài Cattleya hoặc g i ả h à n h h ì n h t h á p n h ư c á c giống thuộc loài C y m b i d i u m

Hĩnh LI Cẩu tạo cây lan

Trang 23

1.1.1.2 Thân

T h â n v ả y g i ả c ó n h i ề u h ì n h d á n g k h á c nhau t ù y theo giống lan T r ê n t h â n c ó đ ố t ,

trên m ỗ i đ ố t m ọ c m ộ t n h á n h lá hoặc là lá bao T h â n là c ơ quan d ự t r ữ n ư ớ c v à chất d i n h

d ư ỡ n g , m â m hoa v à m ầ m lá đ ề u m ọ c t ừ phần gốc của b ộ phận t h â n r ễ C h i c ó c á c loài

đ ơ n t h â n v à m ộ t số loài của giống Dendrobỉum v à Epidendrum v ừ a c ó g i ả h à n h , v ừ a c ó

thân C á c loài lan c ó t h â n t h ư ờ n g k h ô n g c ó c ơ quan d ự t r ữ n ư ớ c v à chất d i n h d ư ỡ n g

T h â n lan t h ư ờ n g b i ế n đ ộ n g l ớ n , to n h ỏ k h á c nhau t ừ vài em đ ế n vài chục em T h â n

t h ư ờ n g mang rễ v à lá, ở n h ó m đ ơ n t h â n , rễ v à lá t h ư ờ n g m ọ c theo 2 c h i ề u thẳng g ó c

nhau, chồi hoa t h ư ờ n g xuất h i ệ n trên t h â n t ừ c á c n á c h lá

1.1.1.3 Lá

P h i ế n l á t h ư ờ n g c ó h ì n h l ư ỡ i k i ế m d à i , số lư ợn g v à h ì n h d ạ n g l á k h á c nhau t ù y chủng loại lan k h á c nhau L á c ó t h ể m ọ c đ ố i x ứ n g hoặc k h ô n g đ ố i x ứ n g qua g â n c h í n h ,

lá sát nhau ở gốc L à c ơ quan dinh d ư ỡ n g của hoa lan, là x ư ở n g c h ế t ạ o chất d i n h d ư ỡ n g

hay x ế p c á c h c ó b ẹ ú p lên nhau, chia đ ố t đ ề u đ ặ n , c ó k h i thoái h ó a t h à n h v ẩ y hay p h ì n h

lên, m ọ n g nước, h ì n h dạng rất k h á c nhau

phận quan trọng nhất cho v i ệ c duy trì v à p h á t t r i ể n số l ư ợ n g lan theo p h ư ơ n g p h á p

t á c h n h á n h t h ô n g t h ư ờ n g

1.1.1.5 Rễ

Ở lan đ a t h â n , r ễ t h ư ờ n g đ ư ợ c h ì n h t h à n h t ừ c ă n h à n h Ở c á c loài đ ơ n t h â n thì r ễ

m ọ c thẳng t ừ t h â n v à t h ư ờ n g xen k ẽ v ớ i lá R ễ trên k h ô n g của c á c loài lan p h ụ sinh c ó

m ộ t trục c h í n h bao quanh b ở i m ô k h ô n g chặt, g i ố n g b ọ t b i ể n bao quanh g ọ i là m ạ c

C ấ u tạo của hoa lan cực kỳ phong p h ú v à hấp d ẫ n Ta c ó t h ể gặp n h i ề u loài m à m ỗ i

m ù a chì c ó m ộ t đ o a hoa n ở hoặc c ó nhiều c ụ m hoa m à m ỗ i c ụ m chỉ đ ơ m m ộ t b ô n g T u y

n h i ê n đ a số c á c loài lan đ ề u n ở rộ nhiều hoa, tập hợp t h à n h c h ù m P h â n b ố ở đỉnh t h â n

Trang 24

hay n á c h lá, gốc cuống c h í n h , t h ư ờ n g c ó lá bắc dạng v ả y hay dạng mo C u ố n g c h í n h đôi

k h i rút ngắn l ạ i l à m c ụ m hoa c ó dạng tán g i ả , hay cuống c h í n h vừa ngắn l ạ i vừa m ậ p ,

c ụ m hoa c ó dạng gần n h ư h ì n h đ ầ u Ở nhiều loài c ó cuống rất ngắn n ê n c h ù m hoa c ó dạng b ô n g hay cuống c h í n h v ặ n x o ắ n đ ể hoa x ế p theo đ ư ờ n g x o ắ n ốc

Hoa lan thuộc l o ạ i hoa m ẫ u 3 C ó 6 c á n h hoa, trong đ ó c ó 3 c á n h hoa n g o à i c ù n g

g ọ i là 3 c á n h dài N ằ m k ề b ê n trong v à xen kẽ v ớ i 3 c á n h đài là 3 c á n h hoa Hai c á n h

b ê n t h ư ờ n g giống nhau, c á n h c ò n l ạ i n ằ m ở p h í a trên hay p h í a d ư ớ i của hoa, t h ư ờ n g có

m à u sắc v à h ì n h dạng đặc b i ệ t k h á c hẳn 2 c á n h kia được g ọ i là c á n h m ô i C h í n h c á n h

m ô i quyết định giá trị t h ẩ m m ỹ hoa lan

Hình 1.2 Cẩu tạo hoa lan nhóm Laelia Hình 1.3 cấu tạo hoa lan nhóm Catíỉeya

Ở giữa hoa có một cái trụ nổi đó là bộ phận sinh dục của hoa Trụ đó gôm cả 2 phân

sinh dục đực v à sinh dục cái n ê n được g ọ i là trục - hợp - nhuỵ Phần đực n ằ m ở b ê n trên của trục t h ư ờ n g c ó nắp che chở, b ê n trong chứa k h ố i phấn m à u v à n g s ố l ư ợ n g k h ô i phấn b i ế n đ ổ i từ 2, 4, 6 đ ế n 8, có dạng t h u ô n hay cong l ư ỡ i l i ề m , đôi k h i t h u ô n dài có

đ u ô i Hoa phong lan c ó bầu h ạ , t h u ô n dài k é o theo cuống B â u hoa lan c ó 3 ô g ọ i là 3

t â m bì (hoặc đ í n h n o ã n trung trụ) hoặc đính n o ã n b ê n Trong b ầ u chứa v ô sô c á c hạt nhỏ

l i t i g ọ i là t i ể u n o ã n n ằ m trên 3 đ ư ờ n g dọc theo chiều dài của 3 m é p t â m bì Sau k h i t h ụ

phấn t h ụ tinh c ác t i ể u n o ã n sẽ b i ế n đ ổ i v à phát t r i ể n t h à n h hạt, trong k h i đ ó b â u n o ã n sẽ

to p h á t t r i ể n t h à n h quả

1.1.2.2 Quả và hạt

Q u ả lan thuộc l o ạ i quả nang, n ở ra theo 3 - 6 đ ư ờ n g nứt dọc, có dạng t ừ quả c ả i dài

đ ế n h ì n h trụ ngắn p h ì n h ở giữa K h i chín quả n ở ra v à m ả n h v ỏ c ò n d í n h l ạ i v ớ i nhau ở

p h í a đỉnh v à p h í a gốc

H ạ t lan rất n h i ề u , nhỏ l i t i Trọng lượng toàn b ộ hạt trong m ộ t q u ả nang chỉ b à n g 1/10 đ ế n 1/1000 m i l i g a m v à hầu n h ư k h ô n g có trọng lượng

Trang 25

Hình 1.4 Cấu tạo quả và hạt lan

1.2 PHÂN LOẠI HOA LAN

1.2.2 Phân loại theo đặc điểm hình thái thân cây

C ă n cứ v à o đặc đ i ể m h ì n h thái thân c â y c ó thể chia lan l à m hai n h ó m :

Nhóm đơn thân: đây là n h ó m chỉ t ă n g trưởng v ề c h i ề u cao l à m cho c â y dài ra m ã i

ra hoa n h ó m n à y chia t h à n h 2 n h ó m phụ:

- N h ó m ra hoa p h í a trên: Cymbidium, Dendrobium, Oncidium

Trang 26

- N h ó m ra hoa ở đỉnh: Cattleya, Laelia, Epidendrum

N g o à i ra c ò n c ó m ộ t số giống mang tính chất trung gian n h ư : Centropetatum,

Phachyphllum, Dichaea

1.2.3 Phân loại theo môi trường sổng của lan

C ă n cứ v à o m ô i trường sống của lan cũng c ó t h ể chia t h à n h 3 l o ạ i :

- Địa lan: c â y lan sống trong đất hoặc trong giá t h ể c ó đặc đ i ể m gần n h ư đ ấ t

- Phong lan: c â y lan sống trong k h ô n g khí

- B á n địa lan: cây lan c ó t h ể sống trong m ô i trường k h ô n g khí v à trong đất

1.3 CÁC LOÀI HOA LAN TRỒNG PHỔ BIẾN

1.3.1 Phong lan lai tạo

1.3.1.1 Ngọc điểm tai trâu - Rhynchostylis gigantea Ridl

C â y c ó d á n g đ ẹ p , m ọ c khoe, lá xanh, b ó n g , c ụ m hoa sặc sỡ, h ư ơ n g t h ơ m n g à o ngạt,

n ở v à o cuối m ù a đ ô n g , đ ầ u m ù a x u â n (đặc biệt v à o dịp tết N g u y ê n Đ á n ) n ê n rất được ư a

chuộng

C â y m ọ c p h ổ b i ế n trong các rừng ẩ m t ừ Bắc v à o N a m , đặc b i ệ t ở c á c tỉnh m i ề n

N a m T r u n g B ộ v à N a m B ộ

1.3.1.2 Ngọc điểm đuôi cáo - Rhynchostylis retusa (L) BL

T h â n thẳng m ậ p , lá m à u xanh đ ậ m , c ụ m hoa dài, b ô n g t h õ n g xuống, cuống hoa m ậ p

dài 20 - 40cm, hoa x ế p d à y đặc t h à n h b ô n g m à u trắng có đ ố m t í m , c á n h m ô i m à u t í m

Hoa n ở c u ố i t h á n g 4 đ ế n hết t h á n g 5 sang đ ầ u t h á n g 6

C â y m ọ c r ả i rác trong các rừng ẩ m t ừ Bắc v à o N a m , t ừ v ù n g đ ồ i núi thấp đ ế n v ù n g

n ú i cao nơ i c ó kh í h ậ u hơ i l ạ nh

1.3.1.3 Hoàng thảo thúy tiên - Dendrobiun/armeripaxt

C â y mọc t h à n h b ụ i l ớ n m à u v à n g r ơ m Lá xanh đ ậ m , b ó n g , m è m C ụ m hoa t h ư ờ n g

sinh ra ở p h í a đỉnh thân, mang n h i ê u hoa m à u trăng P h â n họng v à c á n h m ô i m à u v à n g

đ ậ m C â y cho hoa đ ẹ p , n ở rộ v à o t h á n g 2 -3, đôi k h i n ở m u ộ n sang đ ầ u m ù a h è C â y

mọc trong c á c rừng ẩ m ướt t ừ Bắc v à o N a m , đặc biệt ở các rừng t h ứ sinh đ ồ n g bằng

s ô n g C ử u Long

1.3.1.4 Hồ Điệp - Phalaenopsis

Là loài lan nôi t i ê n g trên toàn thê g i ớ i vì d á n g c â y đ ẹ p , hoa to, m à u sác sặc sỡ v à

độc đ á o Hoa n ở v à o c u ố i m ù a đ ô n g sang m ù a x u â n n ă m sau

Lan H ồ Đ i ệ p p h â n b ố rộng rãi từ d ã y Hymalaya qua Malaixia, I n đ ô n ê x i a t ớ i Đ à i

Loan, Philippin, Oxtralia C ó k h ả n ă n g thích ứng rộng C á c giống lan H ồ Đ i ệ p h i ệ n nay

đ ã được chọn l ọ c , lai tạo n ê n hoa n g à y c à n g to và đ ẹ p h ơ n

Trang 27

1.3.1.5 Lan Hoàng Hấu - Cattỉeya, Lindley

y y t v ạ • ì

Đ â y là m ộ t chi g ô m h â u h é t các loài phong lan đ ẹ p nôi t i ê n g v à đ ư ợ c n u ô i ư ơ n g

rộng rãi C h i lan H o à n g H ậ u p h â n bố n g u y ê n thúy ở m ộ t v ù n g rộng l ớ n thuộc C h â u M ỹ nhiệt đ ớ i

v ề h ì n h d á n g chi lan H o à n g H ậ u c ó t h ể chia l à m 2 n h ó m :

- N h ó m 2 lá, hoa t h ư ờ n g nhỏ, c h ù m mang n h i ề u hoa ( B i í ò l i a t e )

- Catteytonia (Broughtonia X Catteleya), M o i r , 1975

- Cyperocymbidium (Cyperochis X C y m b i d i u m ) , Havvakes, 1962

C á c giống lan thuộc chi lan H o à n g H ậ u có k h ả n ă n g chịu nhiệt đ ộ cao do đ ó thích

h ọ p v ớ i đ i ề u k i ệ n V i ệ t N a m v à c h ú n g n g à y c à n g được ư a chuộng

1.3.2 Các loài phong lan rừng

Theo dạng thân và c á c h sống của cây, c á c loài phong lan r ừ n g c ó t h ể đ ư ợ c x ế p

t h à n h m ộ t s ô n h ó m d ư ớ i đây :

1.3.2.1 Phong lan đơn thân

Lan đ ơ n thân là những loài Lan sống b á m trên t h â n c â y hay v á c h đ á , t h â n p h á t t r i ể n

v ư ơ n dài theo m ộ t trục H â u hết đây là những loài Lan c ó xuất x ứ t ừ v ù n g núi thấp hay

núi cao trung bình, d ễ trồng v à d ễ ra hoa ở m i ề n Bắc Theo h ì n h thái của cây v à yêu cầu

v ê n u ô i t r ô n g có thê chia n h ó m Lan n à y t h à n h 2 dạng

A Lan có thân vươn dài và rễ khí:

T h â n Lan v ư ơ n dài, cây l ớ n R ễ l ớ n mọc ra t ừ n h i ề u đ i ể m dọc theo thân R ễ cây c ó

t h ể b á m v à o các vật cứng ở gần hay b u ô n g dài trong k h ô n g khí C á c h trồng những loài

Lan này t h ư ờ n g là buộc v à o g ỗ treo lên hay buộc t h â n cây trong sân v ư ờ n C ũ n g c ó t h ể trồng chậu n h ư n g chậu chỉ có ý nghĩa làm giá đ ỡ cho cây, c ò n rễ cần đ ư ợ c t ự do p h á t triển Đ â y là n h ó m Lan rừng d ễ trồng nhất, g ồ m m ộ t số chi Lan đ á n g c h ú ý

Chỉ Giảng hương (Aerides)

Chi G i á n g h ư ơ n g ở V i ệ t N a m có 8 loài, là những loài Phong lan đ ơ n t h â n đ ư ợ c ư a

chuộng b ở i có hoa c h ù m dại, m à u sắc tươi v à h ư ơ n g t h ơ m D o c ó k í c h t h ư ớ c l ớ n , c á c

loài G i á n g h ư ơ n g t h ư ờ n g d ù n g để trang trí sân v ư ờ n , nơi c ó k h ô n g gian rộng

Trang 28

C á c loài G i á n g h ư ơ n g c ó xuất x ứ t ừ v ù n g núi thấp hay núi cao trung b ì n h , h ầ u hết

d ễ trồng v à ra hoa t ạ i H à N ộ i Phần l ớ n các loài cần đ ư ợ c che b ó n g m ộ t phần, trồng ở

đ i ề u k i ệ n 40-70% á n h s á n g trực t i ế p M ù a hè cần t ư ớ i n h i ề u n ư ớ c n h ư n g t r á n h đ ể đ ọ n g

n ư ớ c ở rễ M ù a đ ô n g g i ữ ẩ m vừa phải B ó n p h â n h à n g t h á n g trong m ù a sinh trưởng

T r ồ n g chủ y ế u là do b á m g ỗ hay t h â n cây đ ể b ộ rễ p h á t t r i ể n t ự do, h ạ n chế chuyển

chậu, thay g ỗ vì l à m t ổ n t h ư ơ n g n h i ề u đ ế n rễ

C h i G i á n g h ư ơ n g đ ư ợ c d ù n g p h ổ b i ế n đ ể lai v ớ i các chi lan V a n đa, lan N h ệ n , H ồ

đ i ệ p , P h ư ợ n g vĩ

Giảng hương thơm (Aerìdes odorata)

G i á n g h ư ơ n g t h ơ m c ò n được g ọ i là Quế lan h ư ơ n g C â y có thân dài đ ế n I m , mập L á

h ì n h d ả i , dài 15-30cm C ụ m hoa dài bằng lá, rủ Hoa x ế p dày, k h á lớn C á n h m ô i cuộn

hình ổng rộng, có cựa cong ra phía trước làm cho hoa có h ì n h d á n g con ong Hoa t h ơ m ,

m à u từ ữ ắ n g tinh đ ế n phớt hồng Loài Lan n à y gặp cả ở v ù n g núi đ á v à núi đất thấp

C â y l ớ n , n h i ề u n h á n h ở gốc tạo t h à n h b ụ i , k h i ra hoa l à m cây trang trí s â n v ư ờ n rất

h i ệ u quả Hoa n ở v à o dịp 2/9, t ư ơ n g đ ố i bền Loài d ễ trồng, cần đ ể chỗ r â m m á t , khoảng

40-70% á n h s á n g trực t i ế p T ư ớ i nhiều v à b ó n p h â n h à n g t h á n g v à o đ ầ u m ù a sinh

trưởng t ừ t h á n g 4 đ ế n t h á n g 8 Sau k h i cây ra hoa, g i ữ đ ộ ẩ m vừa p h ả i , k h ô n g đ ể cây bị

k h ô , k h ô n g b ó n p h â n cho t ớ i m ù a x u â n n ă m sau

N g o à i giống t h ư ờ n g gặp c ó hoa m à u trắng v à n g , ở V i ệ t N a m c ò n c ó 2 giống:

- G i á n g h ư ơ n g t h ơ m hoa trắng (Ae.Odorarata var alba) có hoa m à u trắng tinh, c ụ m

hoa t h ă n g đ è n hơi rủ, n ở t h á n g 8-9 G i ô n g ít gặp, có ở m i ê n Trung

- G i á n g h ư ơ n g h ô n g nhạn (Ae.Odorarata var micholitzii) có hoa m à u h ô n g t í m , n ở

v à o t h á n g 4-5, c ụ m hoa thẳng, k h ô n g t h ơ m , thân ngắn, lá x ế p dầy C â y đặc h ữ u T â y

N g u y ê n , d ễ trồng ở m i ề n Bắc

Giáng hương Quế nâu (Aerdes houlletỉana)

C ò n g ọ i là T a m bảo sắc C â y có t h â n dài, mập Lá h ì n h d ả i , dài, m ả n h h ơ n G i á n g

h ư ơ n g thom C ụ m hoa rủ, hoa lớn, x ế p dày Hoa m à u v à n g cam hay n â u nhạt v ớ i phần

đ ầ u c á n h m à u t í m C á n h m ô i chia làm 3 thúy, thúy giữa rộng, m é p c ó r ă n g m ị n n h ă n

nheo, giữa t h ú y c ó v ạ c h đ ậ m M à u sác hoa có thê thay đôi tuy từng cây t ừ t r ă n g t í m

v à n g tím Loài n à y gặp ở các tỉnh m i ề n Trung và N a m b ộ , là m ộ t những loài Lan đặc

trưng của d ã y T r ư ờ n g S ơ n C â y m ọ c chủ y ế u trên các v ù n g núi đất c ó đ ộ cao thấp

C â y l ớ n c ó n h i ề u m à u sắc, t h ơ m thích hợp cho trồng treo trang trí ngoại thất rất có

h i ệ u quả Hoa n ở v à o t h á n g 45, t ư ơ n g đ ố i bền Loài d ễ trồng, ư a b ó n g r â m , chịu 40

-70% ánh s á n g trực t i ế p Giống n h ư G i á n g h ư ơ n g t h ơ m , loài n à y cần t ư ớ i n h i ề u n h ư n g

tránh đọng n ư ớ c v à o m ù a sinh trưởng và g i ữ ẩ m vừa phải v à o m ù a đ ô n g P h â n b ó n c h ủ

y ế u v à o đ ầ u m ù a sinh trư ởng , k h ô n g b ó n trong m ù a l ạ nh

Loài t ư ơ n g t ự hay gặp là G i á n g h ư ơ n g Q u ế (Ae.falcata), p h â n b i ệ t là hoa c ó m à u

v à n g nhạt h ơ n v à m ù i t h ơ m k h ô n g bằng G i á n g h ư ơ n g Q u ế n â u

Trang 29

Giáng hương nhiều hoa (Aerides multựĩora) (còn gọi là Thạch hoa)

N g ư ờ i chơi lan t h ư ờ n g g ọ i là lan Đ u ô i c á o C â y có t h â n ngắn, m ậ p , lá h ì n h d ả i , d à i

C ụ m hoa rủ, hoa n h ỏ , x ế p dài t h à n h b ô n g , m à u trắng có đ ố m t í m ở gốc v à đỉnh m à u t í m

C á n h m ô i k h ô n g tạo cựa, chia l à m 3 thúy, thúy giữa h ì n h tam giác, m à u t í m đ ậ m M à u

sắc hoa c ó thể thay đ ổ i tuy từng cây C â y mọc r ả i rác t ừ Bắc v à o N a m chủ y ế u t r ê n các

Chi lan Van đa (Vanda)

Chi V a n đ a ở V i ệ t N a m có 7 loài đã được ghi nhận V a n đ a đ ư ợ c ư a chuộng b ở i hoa lớn, m à u đ ậ m , b ề n v à có h ư ơ n g t h ơ m K í c h thước cây t ư ơ n g đ ố i l ớ n , t h â n dài, thích hợp cho trang trí ngoại thất

Là những loài xuất x ứ t ừ v ù n g thấp hay núi cao trung b ì n h n ê n hầu hết các loài V a n

b u ô n g ngoài k h ô n g khí

V a n đ a là chi Lan hay d ù n g để lai v ớ i các chi Lan H o à n g Y ế n , N h ệ n , P h ư ợ n g vĩ,

G i á n g h ư ơ n g hay H ồ đi ệp N h i ề u loài V a n đ a c ó hoa đ ẹ p , p h ổ b i ế n t r ê n thị t r ư ờ n g

k h ô n g phải là Lan rừng

Van đa Chanh (Vanda /uscovỉridis)

C â y c ó thân mập, nhiều rễ lớn Lá h ì n h d ả i , dài C ụ m hoa dài 10-15cm Hoa l ớ n ,

x ế p thưa , m à u v à n g nâu , m é p v i ề n v à n g chanh C á n h m ô i m à u v à n g chanh, gốc m à u

trắng T h ư ờ n g gặp loài Lan n à y ở m ộ t số tỉnh v ù n g Đ ô n g Bắc n h ư Cao Bằng trên núi đ á

vôi ở đ ộ cao thấp

C â y có hoa lớn, bền, t h ơ m , thích họp cho trồng treo, trang trí ngoại thất Hoa n ở

t h á n g 5-6 Loài d ễ trồng, chịu á n h sáng trung bình, 40-70% á n h s á n g trực t i ế p

Trang 30

Loài t ư ơ n g t ự hay gặp là V a n đ a Bắc ( V concolor) c ó hoa m à u nâu, đ ậ m ở m é p , nhạt dần v à o trong, c á n h m ô i m à u nâu nhạt, gốc có sọc t h ư ờ n g gặp ở m i ề n Bắc

Chi Ngọc điểm (Rhynchostylis)

Chi N g ọ c đ i ể m ở V i ệ t N a m có 3 loài C á c loài của chi n à y n ổ i bật v ớ i hoa c h ù m

g ồ m n h i ề u hoa nhỏ x ế p d à y t h à n h b ô n g , m à u sắc tươi tắn v ớ i m ù i t h ơ m nhẹ N g ọ c đ i ể m

tuy có kích thước lòn n h ư n g t h â n k h ô n g v ư ơ n q u á dài n ê n có t h ể vừa t h í c h hợp cho

trang trí sân v ư ờ n thích h ọ p cho trồng treo ở cửa sổ, ban c ô n g có d i ệ n tích hẹp h ơ n

Là những loài có xuất x ứ t ừ v ù n g thấp hay núi cao trung b ì n h n ê n các loài N g ọ c

đ i ể m d ễ trồng và ra hoa tại H à N ộ i Rễ các loài N g ọ c đ i ể m l ớ n , phần n h i ề u b á m v à o g ỗ

hay chát trông, ít k h i b u ô n g rủ n h ư rê Van đ a hay G i á n g h ư ơ n g D o đ ó t r ô n g những loài

n à y cần có chỗ b á m cho rễ p h á t t r i ể n , thường cây Lan được buộc sát v à o g ỗ hay t h â n cây cho rễ b ò dọc theo g ỗ H ạ n chế việc thay chậu, thay chỗ trồng vì sẽ l à m t ổ n t h ư ơ n g

n h i ề u đ ế n rễ đ ã b á m v à o chất trồng

C á c loài N g ọ c d i ê m ư a sáng n h ư n g cân tránh n ă n g trực tiêp M ù a h è c â n t ư ớ i nước

n h i ề u n h ư n g t r á n h đ ể nư ớ c đ ọ n g ở r ễ M ù a đ ô n g g i ữ ẩ m vừa p h ả i , đ ể câ y ch ỗ sáng

Ngọc điểm Đai châu (Rhynchostylis gigantea)

C ò n g ọ i là N g ọ c đ i ể m Nghinh x u â n (Tai trâu) C â y có t h â n m ậ p , k h ô n g cao, c ó

n h i ề u r ễ l ớ n L á d à y m à u xanh n ổ i c á c h v ạ c h tr ắ n g dọc C ụ m hoa b ô n g l ớ n , cong xuống , dài 20-30cm Hoa x ế p dày C á n h d à y m à u trắng có n h i ê u t o m tím C á n h m ô i trắng có vạch tím, đỉnh chia 3 t h ú y nhỏ Đai c h â u có p h â n bổ rộng ở n h i ề u v ù n g n h ư Bắc Trung

b ộ , Tây N g u y ê n C â y t h ư ờ n g gặp trên núi đất ở đ ộ cao thấp đ ế n cao trung bình

Đai c h â u là loài cây Lan p h ổ b i ế n được ư a chuộng do có hoa c h ù m đ ẹ p , n ở v à o đ ầ u

x u â n t h á n g 1-2 đ ú n g dịp T ế t , d ễ trồng, ư a sáng 50-70% á n h sáng M ù a sinh trưởng

(tháng 3-8) có thể b ó n p h â n h à n g tuần bằng p h â n cân bằng ( N = P = K 0 cho lá p h á t t r i ể n

B ó n bằng p h â n giàu lân v à o trước thời kỳ cây ra hoa (tháng 9-11) H ạ n chế b ó n k h i t h ờ i

t i ế t q u á lạnh M ộ t số n g ư ờ i d ù n g p h â n h ữ u c ơ n h ư nư ớ c ốc, nư ớ c g i ả i pha l o ã n g đ ể b ó n

cho Đai châu, tuy có tác dụng n h ư n g k h ô n g n ê n sử dụng những l o ạ i p h â n n à y vì d ễ gây sâu bệnh, thối lá và l à m bẩn m ô i trường trồng Lan M à u sắc hoa Đ a i c h â u thay đ ổ i từ

m à u trắng, trắng đ ỏ cho đ ế n m à u đ ỏ tía M ộ t số giống Đai c h â u hoa đ ỏ là giống nhập t ừ Thái Lan và giống trắng đỏ là giống lai

Ngọc điểm Hải âu (Rhynchostylỉs coellestis)

Loài n à y có thân ngắn và lá nhỏ hơn C ụ m hoa đứng, dài l o -15cm Hoa l ớ n , x ế p

d à y , m à u trang v ớ i đ ố m l ớ n m à u lam ở đỉnh C á n h m ô i m à u lam , gốc tr ắ ng , hoa t h ơ m

C â y mọc trên núi đất ở độ cao trung b ì n h ở các tỉnh m i ề n N a m và T â y N g u y ê n

D o có c ụ m hoa đứng, m à u lam tươi rất đẹp nên H ả i âu là loài có giá trị trang trí cao

C â y ra hoa t h á n g 5-6, hoa n ở trong khoảng Ì tuần Loài t ư ơ n g đ ố i d ễ trồng, ư a s á n g ư a chỗ t h o á n g đ ã n g

Trang 31

Loài đ á n g c h ú ý k h á c : N g ọ c d i ê m Đ u ô i sóc (Rh.retusa) c ó hoa m à u t r ă n g đ o m t i m

rất đ ẹ p Gặp r ả i rác ở m i ề n Bắc v à Bắc T r u n g b ộ , t ư ơ n g đ ố i k h ó trồng v à k h ó ra hoa n ê n

k h ô n g p h ổ b i ế n

Chi Cắm bảo (Hygrochlus)

C h i n à y chỉ c ó m ộ t loài duy nhất là c ẩ m b á o (Hygrochilus parishii)

C â y c ó thân d à y n g ă n , lá h ì n h trái xoan C ụ m hoa dài h ơ n lá, ít hoa, hoa l ớ n C u ô n g

chung m ậ p thẳng hay g ẫ y k h ú c C á n h hoa m à u v à n g xanh c ó đ ố m , v ệ t đ ỏ n â u C á n h m ô i

Chi Phượng vĩ (Renanthera)

C h i lan P h ư ợ n g v ĩ ở V i ệ t N a m c ó 5 loài , là cá c loài P h ư ợ n g lan đ ơ n t h â n c ó t h â n

v ư ơ n dài, lá ngắn, dày, x ế p t h ư a trên thân Hoa c h ù m l ớ n , m à u đ ỏ v à v à n g , rực rỡ

C á c loài P h ư ợ n g v ĩ x u â t x ứ t ừ v ù n g núi t h á p hay cao trung b ì n h , h â u h é t là c á c loài

d ễ trồng v à ra hoa t ạ i H à N ộ i C â y trồng trong chậu treo hay b á m g ỗ cho p h á t t r i ể n C á c loài P h ư ợ n g v ĩ rất ư a sáng, có t h ể trồng k h ô n g cần che nắng ở những c h ỗ k h ô n g q u á nắng D o trồng chỗ s á n g n ê n c â y cần t ư ớ i nước n h i ề u v à o m ù a h è M ù a đ ô n g g i ữ ẩ m

vừa phải B ó n p h â n cho cây h à n g t h á n g trong m ù a sinh trưởng Đ ầ u m ù a t h á n g 6-8 b ó n các loại p h â n giàu đ ạ m (30:10:10), b ó n p h â n c â n b ă n g v à o t h á n g 9-11 T r o n g m ù a lạnh

k h ô n g n ê n b ó n p h â n hoặc b ó n các l o ạ i p h â n giàu lân v à kali (6:30:3) H ạ n chế chuyển

chậu hay chỗ trồng vì rễ cây b á m v à o chất trồng t ư ơ n g t ự n h ư rễ N g ọ c đ i ể m N h ữ n g c â y Lan sau k h i chuyển chậu rất lâu ra rễ v à h ồ i phục

Phượng vĩ Bắc (Renanthera cocinea)

C ò n g ọ i là H u y ế t nhung C â y có thân leo cao t ớ i Ì Om R ễ n h i ề u , l ớ n , g i ú p c â y leo

b á m cao L á dây, ngăn, hẹp C ụ m hoa l ớ n dài t ớ i 60cm, có 4-5 n h á n h , m ô i n h á n h c ó

10-15 b ô n g , trải rộng gần giống h ì n h tam giác phang Hoa l ớ n , m à u đ ỏ C á n h m ô i m à u đ ỏ

đ ậ m , t h ú y b ê n m à u v à n g có vạch dọc Loài Lan n à y rất p h ổ b i ế n , c ó ở h ầ u hết các v ù n g

trong cả nư ớ c C â y m ọ c ở đ ộ cao thấ p v à trun g b ì n h

C â y cao khoảng Ì ,7m m ớ i bắt đ ầ u ra hoa N h ữ n g cây b á n ở thị t r ư ờ n g t h ư ờ n g là những đ o ạ n t h â n ngắn được cắt t ừ cây to k h i đã có hoa Hoa n ở t h á n g 4-5, rất bền, k é o dài 4-5 tuần Loà i La n n à y d ễ tr ồ ng , ít sâ u bệnh , hoa c ó m à u đ ẹ p n h ư n g k h ô n g t h ơ m ,

kích t h ư ớ c cây q u á dài n ê n giá trị làm cảnh k h ô n g cao, t h ư ờ n g d ù n g cho leo b á m các cây trong sân v ư ờ n H ộ i sinh vật cảnh B u ô n M ê Thuật đ à lai tạo loài P h ư ợ n g v ĩ v ớ i lan

V a n đ a D ạ h ư ơ n g cho cây lai có hoa m à u sắc đ ẹ p , l ạ i t h ơ m

Trang 32

H a i loài P h ư ợ n g v ĩ T r u n g (R.annamensis) v à P h ư ợ n g v ĩ N a m (R.imschootiana)

p h â n biệ t v ớ i P h ư ợ n g v ĩ B ắ c ở c á n h hoa c ó m à u v à n g l ẫ n đ ỏ , t h â n k h ô n g leo dài

Chì Hoàng yến (Ascocentrum)

C h i lan H o à n g Y ế n ở V i ệ t N a m c ó 3 loài , c ó thâ n ng ắ n , lá dày Ho a c h ù m đ ứng ,

n h i ề u hoa x ế p sát, n ổ i bật v ớ i m à u sắc rấ t tươ i t ắ n

C ó xuất x ứ t ừ v ù n g núi thấp hay cao trung b ì n h n ê n hầu hết các loài H o à n g y ế n d ễ

trồng v à ra hoa t ạ i H à N ộ i C â y c ó kích thước nhỏ, chủ y ế u t h í c h hợp cho trang trí b ê n

cửa sổ, ban c ô n g

Lan H o à n g y ê n t h ư ờ n g d ù n g lai v ớ i các chi lan V a n đa, H ô Đ i ệ p , G i á n g h ư ơ n g

Hoàng yên cam (Ascocentrum garayi = A miniatum)

H o à n g y ế n cam c ò n đ ư ợ c g ọ i là Hoa h o à n g C â y có thân ngắn, m ậ p , lá dày, cứng

C ụ m hoa đứng m ọ c t ừ n á c h lá ở đỉnh, dài trên lOcm Hoa nhỏ, x ế p dài, m à u v à n g cam

b ó n g , tươi Ho a h o à n g gặp ch ủ y ế u ở p h í a N a m n h ư m i ề n T r u n g v à N a m b ộ , T â y

N g u y ê n trên núi đất ở đ ộ cao thấp

Hoa Hoa h o à n g n ở t h á n g 4-5, bền trong vài tuần Là loài d ễ trồng, hoa sắc m à u rực

r õ , kích thước cây g ọ n g à n g n ê n Hoa h o à n g có thể coi là Lan rừng c ó giá trị cao R ễ Hoa h o à n g nhỏ, n h i ề u , v ừ a b á m g ỗ vừa b u ô n g ra ngoài k h ô n g khí C â y trồng trong chậu treo n h ỏ hay cho b á m g ỗ Hoa h o à n g ư a s á n g , khoảng 50-70% á n h s á n g trực t i ế p C â y

ư a ẩ m , cần t ư ớ i n h i ề u n ư ớ c , nhất là trong m ù a h è Sau k h i c â y ra hoa, c ó thể b ó n p h â n

h à n g tháng

B Lan c ó t h â n n g ắ n , r ễ c h ù m

Đ â y là những loài Lan đ ơ n t h â n n h ư n g thân rất ngắn, rễ m ọ c t h à n h c h ù m ở gốc cây

D o vậy những loài Lan n à y cần trồng trong chậu đ ể giá t h ể che k í n rễ hoặc n ế u k h i trồng b á m g ỗ cần c h ú ý g i ữ ẩ m cho rễ bằng c á c h buộc t h ê m x ơ dừa, rêu quanh rễ H ầ u

h ế t c á c loài L a n n à y đ ề u ư a b ó n g n ê n đ â y là nh ữ n g loài La n đ á n g c h ú ý, thíc h hợ p cho

m ô i trường n ộ i thất hay k h ô n g gian hẹp

Tóc tiên Bắc (Hoỉcogỉossum lỉngulatum)

C â y có t h â n ngắn, lá dạng h ì n h trụ nhọn C ụ m hoa đứng, hoa l ớ n , m à u trắng, c á n h

m ô i có t h ú y giữa m à u đ ỏ tím, có vạch đ ậ m Hoa t h ơ m Loài T ó c tiên đặc h ữ u gặp trên núi đ á đất v ù n g cao ở S ơ n La, Lai C h â u

T ó c tiên Bắc p h á t t r i ể n tốt trong đ i ề u k i ệ n nuôi trồng t ạ i H à N ộ i R ễ T ó c tiên B ắ c

m ậ p , dày, b á m dọc theo chất trồng D o vậy t h ư ờ n g cho cây b á m g ỗ n h ư n g cần thiết lót

t h ê m x ơ dừa hay r ê u đ ể g i ữ ẩ m cho r ễ Đ e câ y ở ch ỗ r â m , m á t , t ư ớ i nư ớ c n h i ề u quanh

n ă m Hoa n ở t h ư ờ n g v à o dịp n ă m m ớ i , k é o dài trong 2 tuần Loài n à y là loài Lan đ ẹ p v à

q u ý n h á t trong chi T ó c tiên, có t i ê m n ă n g làm cảnh cao t ạ i H à N ộ i v à m i ề n Bắc

Trang 33

Chi Hồ điệp (Phalaenopsis)

C á c loài lan H ồ đ iệp rừng k h á c v ớ i c á c giống Lan lai là t h â n t h ư ờ n g n h ỏ , hoa n h ỏ ,

c ụ m hoa ngắn L á H ồ đ iệ p dày, h ì n h bầu dục H ồ điệp đựợc ư a chuộng b ở i t h â n g ọ n

g à n g , hoa b ề n v à tinh tế T u y n h i ê n hầu hết c á c giống H ồ đ iệ p k h ô n g c ó h ư ơ n g t h ơ m

C á c loài H ồ đi ệp rừng c ó xuất x ứ t ừ v ù n g thấp hay cao trung b ì n h , h ầ u hết là c á c

loài d ễ tr ồ n g v à ra hoa t ạ i H à N ộ i T ư ơ n g t ự n h ư H ồ đ i ệ p la i c â y đ ư ợ c t r ồ n g tron g ch ậ u

v ớ i x ơ dừa hay rêu Sau vài n ă m trồng, k h i cây l ớ n cần thay chậu l ớ n h ơ n

H ồ đi ệ p là những loài Lan ư a b ó n g r â m , khoảng 30-40% á n h s á n g trực t i ế p T ư ớ i

Hô điệp An (Phalaenopsỉs mannii)

L o à i Lan n à y c ó c ụ m hoa ngắn Hoa l ớ n , c ó 4-6 chiếc, x ế p k h ô n g q u á t h ư a C á n h hoa m à u v à n g nghệ, c ó v ệ t n h ă n nheo m à u nâu C á n h m ô i m à u v à n g hay trắng nhạt

L o à i n à y gặp r ả i rác ở m ộ t số tỉnh p h í a Bắc v à m i ề n Trung ớ đ ộ cao thấp t ớ i trung b ì n h Hoa H ồ đi ệp Ấ n n ở t h á n g 4, k é o dài trong vài tuần D o c ó t h â n v à hoa đ ẹ p , d ễ trồng

n ê n đ â y là loài Lan có t r i ể n v ọ n g l à m cảnh cao, thích h ọ p trồng ở ban c ô n g , cửa sổ r â m

m á t , k h ô n g c h i ế m n h i ề u d i ệ n tích

1.3.2.2 Phong lan đa thân

C á c loài Lan đ a t h â n có trục p h á t triển theo c h i ề u ngang, t r ê n đ ó nảy c á c c h ồ i tạo

t h à n h n h i ề u t h â n g ọ i là g i ả h à n h hay củ g i ả Đ ể l à m cảnh, n ê n chọn c á c loài của chi

H o à n g thảo có c á c g i ả h à n h m ọ c tập trung, gọn, hoa l ớ n v à n h i ề u m à u sắc N h ữ n g chi Lan k h á c ít k h i được n u ô i trồng ở m i ề n Bắc do hoa c ó t h ể đ ẹ p n h ư n g t h â n l ò n g t h ò n g , lá

m ề m x ấ u , k h ô n g đ ẹ p

Chi Hoàng thảo (Dendrobỉum)

H o à n g thảo là m ộ t chi Lan l ớ n nhất trong h ọ Lan s ố l ư ợ n g c á c loài H o à n g thảo ở

V i ệ t N a m được ghi nhận là 107 loài G ầ n đây, n h i ề u loài H o à n g thảo m ớ i đ ư ợ c p h á t

h i ệ n và m ô tả C á c loài H o à n g thảo có mặt ở tất cả c á c v ù n g sinh thái trong cả n ư ớ c

N h ữ n g loài H o à n g thảo d ễ trồng chủ y ế u là từ cá v ù n g núi thấp hay núi cao trung b ì n h

H o à n g thảo là những loài Lan sống b á m t r ê n c â y hay đ á , m ọ c t h à n h b ụ i n h i ề u

h à n h g i ả C á c g i ả h à n h c ó t h ể p h â n t h à n h c á c đ ố t n h ư câ y tre N h i ề u l o à i c ó r ã n h d ọ c theo g i ả h à n h

Rễ H o à n g thảo nhỏ, tập trung ở gốc do đ ó cần g i ữ ẩ m cho rễ Phần l ớ n H o à n g thảo

được treo trong chậu treo, d ù n g than lót đáy chậu v à buộc g i ữ gốc cây, d ù n g x ơ dừa hay

Trang 34

rêu p h ủ rê N ê u buộc lên g ô hay lên thân c â y thì c â n d ù n g chát t r ô n g g i ữ â m tót b ó

quanh r ễ v à t ư ớ i nước n h i ề u h ơ n

C á c loài H o à n g thảo k h ô n g ư a tách b ụ i , chuyển chậu Tuy n h i ê n sau k h i trồng 2-3

n ă m cây ra n h i ề u g i ả h à n h , rễ phát t r i ể n chật chậu, cần t á c h b ụ i hay đ á n h chuyển sang chậu l ớ n h ơ n T h ờ i gian tách b ụ i t ố t nhất là v à o đ ầ u m ù a x u â n k h i c â y bắt đ ầ u ra rễ m ớ i

C ũ n g c ó th ể tác h v à o m ù a th u trước k h i câ y bư ớ c v à o th ờ i k ỳ nghỉ C h ú ý k h ô n g cắt b ỏ

những g i ả h à n h cũ, đ ã rụng lá vì n h i ề u loài H o à n g thảo c ó k h ả n ă n g ra hoa trong n h i ề u

n ă m trên m ộ t g i ả h à n h đ ã rụng lá

N h i ề u loài H o à n g thảo cầ n c ó t h ờ i k ỳ nghỉ k h ô v à l ạ n h m ớ i ra hoa Đ ặ c biệ t là cá c loài rụng lá theo m ù a , ra hoa trên thân già rụng lá của n ă m trước Trong t h ờ i kỳ nghỉ, cần t ư ớ i nước rất hạn chế, chỉ đ ủ đ ể cây k h ô n g bị k h ô K h ô n g b ó n p h â n trong m ù a này

T ư ớ i nước trở l ạ i k h i thấy xuất h i ệ n n ụ hoa Loài k h ô n g rụng lá k h ô n g c ó m ù a nghỉ rõ rệt, cần g i ữ ẩ m h ơ n v à o m ù a đ ô n g

C á c loài H o à n g thảo t h ư ờ n g ư a sáng, khoảng 50-70% á n h s á n g trực t i ế p là thích hợp N ơ i trồng t h ô n g t h o á n g k h ô n g khí giúp c â y p h á t t r i ể n t ố t v à o m ù a sinh trưởng

Do c ó kích thước vừa p h ả i , hoa đẹp n ê n H o à n g thảo là loài Lan c ó giá trị trang trí cao, thường thích hợp cho k h ô n g gian t ư ơ n g đ ố i hẹp M ộ t số loài H o à n g thảo l ớ n c ó thể

d ù n g cho trang trí sân v ư ờ n Chi lan H o à n g thảo được d ù n g p h ổ b i ế n đ ể lai tạo l à m c â y cảnh hay cắt hoa cắt c à n h

Đ ể thuận l ợ i cho v i ệ c nhận biết và nuôi ừ ồ n g , có thể chia chi lan H o à n g thảo t h à n h các t ô n g ( n h ó m )

Nhóm Hoàng thảo (Dendrobium)

Đặc đ i ể m của các loài thuộc t ô n g n à y là c â y có g i ả h à n h dài, lá p h á t t r i ể n trên toàn

b ộ g i ả h à n h Hoa l ớ n , c á n h m ô i phang C ụ m hoa ít hoa, p h á t t r i ể n t o à n b ộ chiều dài g i ả hành, c u ô n g c ụ m hoa v u ô n g g ó c v ớ i trục g i ả h à n h Đ â y là những loài c ó x u â t x ứ t ừ

v ù n g thấp hay núi cao trung b ì n h n ê n t ư ơ n g đ ố i d ễ trồng, c ầ n c h ú ý che bớt nắng v à o

m ù a h è , để sáng v à o m ù a đ ô n g M ù a h è t ư ớ i nhiều nước H ầ u n h ư k h ô n g b ó n tươi v à o

m ù a đ ô n g , nhất là v ớ i các loài rụng lá

Hoàng thảo dẹt (Dendrobium nobile)

H o à n g thảo dẹt c ò n g ọ i là c ẳ n g gà hay Thạch lộc C â y c ó g i ả h à n h dẹt, l ớ n dần ở đỉnh m à u v à n g ó n g Lá t h u ô n h ì n h d ả i C ụ m hoa ngắn 1-3 hoa l ớ n p h á t t r i ể n trên các

thân rụng lá Hoa m à u tím hay pha hồng C á n h m ô i hoa có đ ố m lòn m à u đ ỏ đ ậ m , hoa

t h ơ m Loài n à y gặp n h i ề u ở cả m i ề n Bắc và m i ề n N a m ở đ ộ cao thấp t ớ i trung b ì n h

C â y có hoa l ớ n , đ ẹ p , t ư ơ n g đ ố i bền, k é o dài trong 3-4 tuần Hoa n ở v à o đ ầ u x u â n

t h á n g 3-4 K í c h thước cây vừa phải, thích hợp cho trang trí ban c ô n g , cửa sổ, s â n v ư ờ n nhỏ Loài này được d ù n g p h ổ b i ế n đ ể lai làm cây cảnh

L o à i d ễ t r ồ n g , ư a s á n g k h o ả n g 50-70% T ư ớ i n h i ề u v à o m ù a h è B ó n p h â n h à n g

t h á n g K h i lá b ắ t đ ầ u c h u y ể n sang m à u v à n g thì g i ả m d ầ n t ư ớ i n ư ớ c t ớ i n g ừ n g h ẳ n

Trang 35

v à o m ù a đ ô n g , đ ể c â y n g h ỉ đ ô n g ở c h ỗ s á n g T ư ớ i l ạ i k h i r ễ m ớ i v à n ụ hoa b á t đ â u

x u ấ t h i ệ n

Chủng hoa t r ă n g ( D nobile var alboluteum) có hoa m à u trắng t i n h , c ó đ ó m vang ơ

r ì

giữa Loài đ ư ợ c t ì m thây ở Gia L a i v à c ó thê gặp r ả i rác ở những v ù n g k h á c

Hoàng thảo long nhãn (Dendrobỉumfìmbriatum)

C â y mọc t h à n h b ụ i v ớ i g i ả h à n h cao đ ế n 2m L á h ì n h giáo C ụ m hoa trên t h â n c ó lá,

t ư ơ n g đ ố i dài v à n h i ề u hoa Hoa l ớ n 8-15 chiếc, m à u v à n g nghệ C á n h m ô i c ó đ ó m l ớ n

m à u đ ỏ đ ậ m ở giữa, m é p c ó l ô n g chia n h á n h Hoa t h ơ m Loài gặp p h ổ b i ế n ở n h i ê u nơi

cả p h í a Bắc v à p h í a N a m ở các đ ộ cao k h á c nhau

C â y có hoa đ ẹ p n ở rộ v à o t h á n g 5, b ê n 3 - 4 tuân K í c h t h ư ớ c c â y t ư ơ n g đ ô i l ớ n nen

d ù n g cho k h ô n g gian rộng n g o à i s â n v ư ờ n Loài d ễ trồng, ư a s á n g 50-70% C h ă m sóc cây t ư ơ n g t ự n h ư H o à n g thảo dẹt

Loài H o à n g thảo v à n g cam hay K i m thoa (D.chryseum) c ũ n g hay gặp v à rá t giôn g

loài trên, n h i ề u k h i g ọ i c ù n g tên P h â n biệt là thân ngắn h ơ n , l ò n g c á n h m ô i k h ô n g p h â n

n h á n h n h ư loài H o à n g thảo long n h ã n , ít t h ơ m h ơ n

Hoàng thảo giả hạc (Dendrobium anosmum = D.superbum)

H o à n g thảo g i ả hạc c ò n g ọ i là Phi điệp C â y có g i ả h à n h h ì n h trụ, b u ô n g dài đ è n 2m Hoa đ ơ n độc trên các đ ố t già rụng lá, l ớ n C á n h hoa m à u h ồ n g t í m C á n h m ô i có

1-đ ố m lòn m à u t í m 1-đ ậ m C â y gặp p h ổ b i ế n n h i ề u nơi ở cả m i ề n Bắc v à T â y N g u y ê n trên

núi đất ở các đ ộ cao thấp hay cao trung bình

C â y cho hoa lớn, m à u đẹp, thích hợp trồng ở các chậu treo l ớ n Hoa n ở t h á n g 4-5,

k é o dài Ương Ì tuần Loài t u ô n g đ ố i d ễ trồng, ư a sáng 40-60% T ư ớ i n ư ớ c v à b ó n p h â n

n h ư các loài lan H o à n g thảo rụng lá k h á c

Loài H o à n g thảo tím h ô n g (D.parishii) c ó hoa m à u sác t ư ơ n g tự, p h â n b i ệ t là t h â n mọc thẳng h ơ n , hoa đ ậ m m à u h ơ n , c á n h hoa trong có r ă n g c ư a n h ỏ , hoa rất t h ơ m Loài

n à y gặp r ả i rác t ừ Bắc v à o Nam

Hoàng thảo tua (Dendrobium harveyanum)

C â y c ó g i ả h à n h n g ă n , m ậ p , t h u ô n n h ỏ d â n ở g ó c C ụ m hoa t ư ơ n g đ ô i d à i v à n h i ê u hoa Hoa l ớ n , m à u v à n g t ư ơ i C á n h m ô i x o è r ộ n g m à u v à n g cam, m é p c ó tua n h ỏ đ ề u

M é p c á n h t r à n g c ó tua l ô n g dài Loà i n à y gặp ở T â y N g u y ê n t r ê n n ú i đ ấ t ở đ ộ cao trung b ì n h

C â y có hoa c h ù m đẹp, n ở rộ v à o t h á n g 2-3, k é o dài 5-10 n g à y Rất t h í c h h ọ p trồng trong các chậu treo nhỏ Loài t ư ơ n g đ ố i d ễ trồng, ư a s á n g 50-70% C â y r ụ n g lá, m ù a

nghỉ v à c h ă m sóc n h ư những loài H o à n g thảo k h á c c ù n g n h ó m

Loài đáng chú ý khác:

- H o à n g thảo đ ơ n cam (D unicum) có hoa l ớ n trên thân ngắn m à u cam đ ậ m , gặp ở

T â y N g u y ê n Hoa rất đẹp n h ư n g ít thấy ờ H à N ộ i v à t ư ơ n g đ ố i k h ó trồng

Trang 36

- H o à n g thảo hoa v à n g hay Phi điệp v à n g (D.chrysanthum) c ó hoa v à n g c h ấ m n â u

trên t h â n c ó lá C â y c ó m ù i t h ơ m c ơ m nếp Hoa n ở m ù a thu, t h ư ờ n g đ ú n g 2/9 C â y

t h ư ờ n g gặp ở m i ề n Bắc v à o m ù a hoa

- H o à n g thảo tam bảo sắc (D.devonianum) c ó hoa n ở đ ề u dọc trên thân, c á n h hoa

m à u trắng c ó đỉnh hồng, c á n h m ô i có họng v à n g cam Loài gặp r ả i rác ở T â y Bấc và T â y

N g u y ê n

- H o à n g thảo u l ồ i (D.Pendulum) có các đ ố t thân p h ì n h lên ở đỉnh, hoa n ở đ ề u dọc

trên thân, cánh hoa m à u trắng c ó đỉnh hồng, c á n h m ô i c ó đ ố m m à u v à n g Loài gặp ở

C á c loài K i ê u H o à n g thảo có xuât x ứ từ v ù n g t h á p hay cao trung b ì n h , t ư ơ n g đôi dê

trồng Đ â y là những loài ư a sáng trung bình, cần t ư ớ i nước vừa p h ả i v à o m ù a h è M ù a

đ ô n g t ư ớ i đ ủ g i ữ ẩ m v à đ ể cho chất trồng c ó thời gian k h ô giữa các đ ạ t t ư ớ i nước B ó n

C â y có hoa c h ù m đ ẹ p , n ở rộ trong thời gian ngắn v à o t h á n g 5 D o đặc đ i ể m g i ả

h à n h mọc sát chất trồng n ê n t h ư ờ n g lan V ả y rồng được gắn v à o các k h ú c d ơ n hay g ỗ có

d i ệ n tích rộng và g i ữ ẩ m tốt Loài d ễ trồng, ưa sáng 40-70% T ư ớ i n h i ề u v à o m ù a h è

Cần có m ù a nghỉ 2-3 t h á n g lạnh, ít t ư ớ i v à đ ể chỗ sáng cho ra n h i ề u hoa

Hoàng thảo duyên dáng (Dendrobium amabile)

H o à n g thảo d u y ê n d á n g c ò n g ọ i là K i ề u tím G i ả h à n h cao t ớ i 40cm, c ó r ã n h dọc,

m à u nâu đen C ụ m hoa b u ô n g xuống, dài 30cm v à n h i ề u hoa Hoa l ớ n , x ế p t h ư a m à u

hồng nhạt C á n h m ô i có đ ố m m à u v à n g cam, m é p có lông Loài đặc h ữ u m i ề n Trung,

cũng c ó th ể gặp ở m i ề n B ắ c ở đ ộ cao thấp

Loài này có hoa c h ù m đ ẹ p , n ở rộ v à o t h á n g 5-6, hoa b ề n 5-10 ngày C â y thích hợp

cho trồng trang trí n g o à i sân v ư ờ n Loài d ễ trồng ư a s á n g 50-70% C ó thể trồng trong

chậu c ó lót t h â n v à p h ủ rễ bằng chất trồng m ề m n h ư x ơ dừa, rêu hoặc buộc v à o k h ú c

đ ớ n , thân cây d ư ơ n g xỉ C h ă m sóc cây n h ư các loài K i ề u k h á c

Hoàng thảo thúy tiên vàng (Dendrobium palpebrae)

Loài n à y c ò n g ọ i là H o à n g lạp hay H o à n g thảo m ỡ gà C â y có g i ả h à n h ngắn

30-50cm, có rãnh, m à u v à n g , p h ì n h ở giữa Hoa m à u v à n g t ư ơ i , b ó n g C á n h m ô i có đ ố m

Trang 37

m à u v à n g đ ậ m , m é p c ó l ô n g mịn C â y mọc chủ y ế u ở m ộ t số tỉnh m i ề n T r u n g v à N a m

b ộ trên núi đất ở đ ộ dốc cao thấp hoặc trung bình

C â y có thân gọn g à n g , hoa tươi m à u , đ ư ợ c coi là m ộ t Ương n h ữ n g loài Lan H o à n g thảo có giá trị l à m cảnh thát C h ê đ ộ c h ă m sóc n h ư các loài lan K i ề u k h á c

L o à i t ư ơ n g t ự là K i ề u v à n g (D.thysị/ĩorum) c ó t h â n d à i h ơ n , ít m ậ p v à p h ì n h h ơ n Hoa k h ô n g b ó n g n h ư Thủy tiên v à n g , c ó b á n n h i ề u ở H à N ộ i v à o m ù a hoa

Hoàng thào thủy tiền (Dendrobium palpebrae)

L o à i n à y c ò n g ọ i là K i ề u tr ắ ng C â y c ó g i ả h à n h ng ắ n 30cm , m à u xanh , 4 cạnh

C ụ m hoa b u ô n g x u ố n g , dài trên 20cm v à n h i ề u hoa Hoa l ớ n , x ế p t h ư a , m à u trắng C á n h

m ô i gần v u ô n g , họng m à u v à n g đ ậ m , m é p có lông Hoa t h ơ m Loài m ọ c c h ủ y ê u ở T â y

N g u y ê n v à N a m b ộ trên núi đất ở các đ ộ cao k h á c nhau

Loài n à y c ó hoa c h ù m đ ẹ p , n ở rộ v à o t h á n g 4-5, hoa n ở k é o d à i 5-10 n g à y , thích hợp trồng chậu treo n h ỏ đ ể trang trí cửa sổ, ban c ô n g N h u cầu á n h s á n g v à c h ă m sóc

t ư ơ n g t ự n h ư các loài Lan K i ề u k h á c

Hoàng thảo thất điểm hồng (Dendrobium draconis)

Loài n à y có g i ả h à n h cao 40cm, chia đ ố t , k h í a dọc, lá c ó b ẹ C ụ m hoa gần đ ỉ n h

2-5 hoa Hoa l ớ n m à u trăng, c á n h m ô i c ó sọc đ ỏ cam, hoa t h ơ m Loài gặp ở m i ê n N a m trên núi đất ở đ ộ cao trung b ì n h đ ế n cao Loài Lan n à y t ư ơ n g đ ố i k h ó trồng C â y ư a

s á n g 40-70%, đòi h ỏ i t ư ớ i n ư ớ c t h ư ờ n g x u y ê n C â y m ọ c t h à n h b ụ i n ê n trồng trong chậu

lót than v à p h ủ chất trồng m ề m v à g i ữ ẩ m tốt n h ư c ó x ơ dừa, rêu lên rễ Hoa n ở t h á n g

3-4 bền trong 3-5 tuần

Các loài đáng chú ý khác:

- H o à n g thảo hoa h o à n g (D.bellatulum) c ó g i ả h à n h ngắn chia 3 đ ố t , hoa m à u trắng,

c á n h m ô i m à u đ ỏ cam Loài gặp ở T â y N g u y ê n , thỉnh thoảng có b á n t ạ i H à N ộ i

- H o à n g thảo x ư ơ n g rồng {D.carnỉferum) c ó hoa m à u trắng v à n g , đ ỉ n h c ó đ ố m v à n g , họng đ ỏ Loài gặp ở L â m Đồng, T â y Bắc n ê n v à o m ù a hoa c ó thấy b á n ở H à N ộ i

- H o à n g thảo tam giác (D.trigonopus) hoa m à u v à n g t ư ơ i , họng xanh, c á n h hoa h ì n h

tam giác

Các nhóm khác

N h ữ n g loài trong các t ô n g k h á c thường là hoa nhỏ, t h â n x ấ u hoặc k h ó trồng n ê n

k h ô n g p h ổ biến M ộ t số loài đẹp, cần tìm h i ể u t h ê m cách n u ô i trồng là:

- H o à n g thảo b á o h ỷ {Dendrobium secundum) có g i ả h à n h m ậ p , c ó k h í a rãnh, hơi

t h u ô n ở giữa, lá m ề m C ụ m hoa cứng mọc n g h i ê n g ở đỉnh N h i ề u hoa n h ỏ x ế p sát v ề

m ộ t phía Hoa m à u h ô n g pha tím Loài p h â n bố ở m i ề n N a m n h ư n g t ư ơ n g đ ố i d ễ trồng

ở H à N ộ i

- H o à n g thảo T u ấ n A n h (D.trantuannĩ) m ớ i đ ư ợ c p h á t h i ệ n ở núi H o à n g L i ê n S ơ n (mang tên m ộ t n g ư ờ i s ư u t â m Lan trong chi h ộ i Lan H à N ộ i ) C â y c ó g i ả h à n h dẹt,

Trang 38

ngắn, m ậ p , c ó r ã n h n ô n g , t h u ô n nhỏ ở gốc Hoa m ọ c đ ề u trên thân, m à u trắng hồng,

họng n â u đ ậ m , rất bền

- H o à n g thảo m ô i tua (D.brymerianum) c ó g i ả h à n h m à u v à n g p h ì n h ở gốc, t h u ô n

n h ỏ ở đỉnh C ụ m hoa ngắn, hoa m à u v à n g t ư ơ i , c á n h m ô i có l ô n g tua dài Loài m ọ c ở

Lai C h â u , L à o Cai, c ó b á n ờ H à N ộ i v à o m ù a hoa

loài lan G ấ m nói riêng v à Đ ị a lan nói chung ra hoa v à o m ù a đ ô n g hay đ ầ u x u â n

Lan lá Gấm (Ludisia dicolor)

C â y c ó thân rễ b ò dài, sau đ ó v ư ơ n lên, mập Lá bầu dục, p h i ế n m à u nhung đ e n , n ổ i

rõ các g â n m ả n h dọc theo lá m à u đ ỏ , mặt d ư ớ i lá đ ỏ C ụ m hoa mọc thẳng t ừ đỉnh, hoa

t h ư a m à u trắng Lan g ấ m gặp ở hầu hết các v ù n g trong cả nước ở đ ộ cao thấp

Loài này t ư ơ n g đôi k h ó trông C â y ư a b ó n g r â m , 30-50% á n h sáng T ư ớ i nước thường x u y ê n n h ư n g t r á n h đọng nước v à o thân lá D ù n g chậu n ô n g , lót than, trên r ả i rêu, x ơ dừa, pha t h ê m m ộ t ít đất v ớ i than bùn Chỉ đặt thân lên mặt chậu r ồ i d ù n g rêu, lá

k h ô phủ thân, k h ô n g được c h ô n vì d ễ làm t h ố i thân C â y c ó hoa t h á n g 2-3, b ề n 20-40

n g à y , t h ơ m Loà i đư ợ c tr ồ n g là m cảnh do lá c ó v â n m à u sắc đ ẹ p , thíc h hợ p đ ể b à n , trang

trí n ộ i thất tốt vì c ó k h ả n ă n g chịu b ó n g v à có kích thước nhỏ Loài n à y t ư ơ n g đ ố i k h ó trồng C â y ư a b ó n g r â m , 30-50% á n h sáng T ư ớ i nước t h ư ờ n g x u y ê n n h ư n g tránh đ ọ n g nước v à o thân lá D ù n g chậu n ô n g , lót than, trên r ả i rêu, x ơ dừa, pha t h ê m m ộ t ít đ ấ t v ớ i than bùn Chỉ đặt t h â n lên mặt chậu r ồ i d ù n g rêu, lá k h ô p h ủ thân, k h ô n g được c h ô n sâu

thân vì d ễ làm t h ố i thân

Loài đáng chú ý khác:

C á c loài trong chi K i m tuyến (Ạnoectochilus), G ấ m đất (Goodyera) có cấu trúc thân

v à lá t ư ơ n g t ự n h ư Lan lá G ấ m cũng là những loài có t i ề m n ă n g trang trí n ộ i thất cao

T u y nhiên, những loài n à y nhạy c ả m v ớ i nước đọng, k h ô n g chịu được nhiệt đ ộ cao

trong m ù a h è ở H à N ộ i Loài thích h ọ p trang trí b ê n cửa sổ trong các p h ò n g c ó đ i ề u hoa

nhiệt đ ộ

1.3.3.2 Nhóm Lan đất

Đ â y là những loài Lan mọc trong các bãi cỏ ven rừng, cạnh ruộng C â y p h á t t r i ể n

trên đất có n h i ề u k h o á n g sét, tầng đất dày Do vậy những loài n à y t h ư ờ n g d ễ trồng

thích hợp trồng trong chậu n h ư những cây cảnh t h ô n g thường Đ ấ t trồng c ó thể là đ í t

v ư ờ n , b ổ sung m ộ t ít m ù n bằng than bùn hay giá thể hữu c ơ k h á c

Trang 39

Hạc đỉnh nâu' (Phaỉus takervilleae)

C â y c ó củ g i ả l ớ n , thân cao 50-60cm, lá lớn C ụ m hoa t h ă n g , m ọ c t ừ n á c h lá g ó c củ

giả, cao t ớ i 70cm Hoa nhiều, rất l ớ n , m à u trắng ở m ặ t n g o à i , n â u ở m ặ t trong C á n h

m ô i m à u đ ỏ có vạch v à n g C â y mọc r ả i rác ở hầu hết các v ù n g trên c á c sình l ầ y ở đ ộ cao thấp và trung bình

Chu đinh tím (Spathogottis plỉcata)

C â y có củ g i ả nhỏ, thân cao 40-50cm Lá t h u ô n dài C ụ m hoa thẳng mang hoa ở đỉnh C ó từ 7-10 b ô n g , lớn, m à u tím hay trắng C á n h m ô i m à u t í m đ ậ m , có họng v à n g

nhỏ Loài có nguồn gốc từ v ù n g p h í a N a m trên núi đất ở đ ộ cao thấp

Chu đinh tím là loài cây Lan rất d ễ trồng, ư a sáng C â y c ó t h ể trồng trong chậu cảnh

hay trồng ven tường t h à n h h à n g hoa Hoa n ở hầu n h ư quanh n ă m , k h ô n g c ó m ù a x á c định Hoa bền v à t h ơ m K h i c h ă m sóc, cần t ư ớ i t h ư ờ n g x u y ê n n h ư n g t r á n h đ ể đ ọ n g nước D ù n g đất v ư ờ n t h o á n g , x ố p trộn v ớ i m ộ t phần giá thể h ữ u cơ B ó n p h â n h ữ u c ơ

có nhiều tác dụng tốt cho cây và hoa

C ù n g chi lan Chu đinh có thể gặp m ộ t số loài k h á c c ó hoa v à n g hay trắng, n h ư n g ít

thấy có tại H à N ộ i

1.3.3.3 Một sô loài lan Hài

Lan Hài hông (Paphiopedilum Delenatii)

Loài Lan n à y có mặt ở Nha Trang ( K h á n h Hoa) v à giữa N i n h T h u ậ n - K h á n h Hoa

tại đ ộ cao khoảng 800 - 13Om D ễ trồng, hoa có m à u trắng pha hồng, đặc b i ệ t c á n h m ô i

t h ư ờ n g có m à u hồng M ọ c trên đất C â y có các h ì n h lá bầu dục dẹp m à u xanh v ớ i v â n

đ ậ m nhạt, ở mặt trên v à d ư ớ i có nhiều chấm n â u đ ỏ đôi k h i d à y đặc t h à n h m ộ t m à u hung đ ỏ C ụ m hoa thường mang 1-2 hoa, kích thước hoa 9 x 7 c m , hoa t h ư ờ n g n ở v à o

m ù a đ ô n g , đ ộ bền hoa 20-40 ngày, có h ư ơ n g t h ơ m C â y ư a ẩ m v à t h o á n g , á n h s á n g tán

xạ che 10-40%, nhiệt đ ộ 1 3 - 3 5 ° c Giá thể thích hợp là m ù n , d ơ n hoặc x ơ dừa

Lan Hài liên (Paphiopedilum tranlỉenianum)

Loài n à y có mặt ở Thái N g u y ê n v ớ i độ cao trung b ì n h từ 500-800m, d ễ trồng hoa

có m à u nâu v ớ i đài trên m à u trắng, mọc trên đất đôi k h i trên đá C â y có các l o ạ i lá dạng

d ả i , hơi m ề m , mặt trên m à u xanh đ ậ m v ớ i m é p lá m à u xanh hay m à u trắng, m ặ t dúm

xanh nhạt C ụ m hoa mang Ì hoa, kích thước hoa 6x7cm, hoa t h ư ờ n g n ở v à o m ù a đ ô n g

đ ộ bền hoa >45 ngày, hơi có h ư ơ n g t h ơ m C â y ưa ẩ m và t h o á n g , á n h s á n g tán x ạ che

10-40%, nhiệt đ ộ 5 - 3 5 ° c Giá thể thích h ọ p là d ơ n và x ơ dừa và n ê n bổ sung đ á vôi

Trang 40

Lan Hài He ri (Paphiopedilum henryanum)

Loài n à y c ó m ặ t ở H à Giang v ớ i đ ộ cao trung b ì n h t ừ 1000 - 1200m D ễ trồng, hoa : ó m à u đ ỏ sen, c á n h trắng m à u nâu đ ỏ pha xanh và đài trên mang m à u xanh v à n g v ớ i

các c h ấ m to m à u nâu đ ỏ , mọc trên đất C â y có lá hơi dựng, cứng v à hơi dày, dạng v à n g ,

mặt trên xanh đ ậ m v ớ i m é p lá v à n g hay trắng v à n g , m ặ t d ư ớ i m à u xanh nhạt v ớ i các

chấm n h ỏ d à y đặc m à u n â u đ ỏ ở gốc lá C ụ m hoa t h ư ờ n g mang Ì hoa, k í c h thước hoa 8x7cm, hoa t h ư ờ n g n ở v à o m ù a t h u - đ ô n g , đ ộ bền hoa 20-40 ngày, k h ô n g có h ư ơ n g thơm C â y ư a ẩ m v à t h o á n g , á n h sáng tán x ạ che 10-40%, nhiệt đ ộ 5-35°C C â y ư a đ ộ thông t h o á n g , giá thể thích hợp là dóm v à x ơ dừa

Lan Hài Hecman (Paphiopedilum henryanum)

Loài n à y c ó m ặ t ở Cao B ằ n g v ớ i đ ộ trung b ì n h t ừ 800-1200m Hoa c ó m à u n â u đ ỏ ở cánh tràng, đ ỏ ở m ô i v à đài m à u n â u đ ỏ v ớ i v i ề n m à u xanh nhạt s ố n g trên đất, cây c ó lá dạng dài v à nhỏ v à h ơ i cứng, mặt trên có m à u xanh b ó n g v ớ i m é p lá m à u xanh nhạt, cụm hoa mang Ì hoa, kích t h ư ớ c hoa 8x7cm, hoa t h ư ờ n g n ở v à o m ù a đ ô n g x u â n , đ ộ bền hoa 20-44 n g à y , k h ô n g c ó h ư ơ n g t h ơ m C â y ư a ẩ m v à t h o á n g , á n h s á n g tá n x ạ 10-40%,

nhiệt đ ộ 8-35 c , cây ư a đ ộ â m và t h o á n g , giá thê thích hợp là đ ớ n v à x ơ dừa

P h â n b ố : Đ â y là m ộ t loài lai t ự nhiên giữa Paph Barbigerum X Hirsutissimum var

í ™~ '

esquirolei p h â n b ô ở k h u vực biên g i ớ i V i ệ t N a m - Trung Q u ô c

Loài Hài Việt (Paphiopedilum vietnamense)

Loài n à y h i ệ n d i ệ n ở T h á i N g u y ê n v ớ i đ ộ cao trung b ì n h lOOOm, d ễ trồng, hoa c ó

m à u h ô n g pha trăng đ è n đ ỏ tím, mọc trên đát hay b á m trên đá C â y có lá to, b ó n g , dạng

x o ă n và dai, mặt trên b ó n g xanh v ớ i các v â n đ ậ m nhạt, mặt d ư ớ i c ó nhiều chấm n â u đ ỏ dày đặc đ ế n đ ồ n g m à u n â u đ ỏ C ụ m hoa mang m ộ t hoa, ít k h i có hai hoa, kích thước hoa 9 x l 2 c m , hoa t h ư ờ n g n ở v à o m ù a đ ô n g x u â n , đ ộ bền hoa 20-44 ngày, ít t h ơ m C â y

ư a â m và t h o á n g , á n h s á n g tán x ạ che 10-40%, nhiệt đ ộ 8-35 c , giá thê thích hợp là d ơ n ,

x ơ dừa hoặc m ù n v à n ê n b ổ sung đ á vôi

Loài Hài hằng (Paphiopedilum hengianum)

H i ệ n diện ở T u y ê n Quang, Bắc Cạn v ớ i đ ộ cao trung b ì n h t ừ 800 - lOOOm Hoa c ó

m à u v à n g đ ế n v à n g nhạt hay v à n g xanh, mọc trên đất hay b á m trên đá C â y c ó lá t h u ô n dài, to và cứng, m ặ t trên c ó m à u xanh đ ậ m , mặt d ư ớ i có m à u xanh nhạt C ụ m hoa mang

Ì hoa h i ế m k h i có 2 hoa, kích thước hoa 1 6 x l 4 c m , hoa t h ư ờ n g n ở v à o m ù a x u â n , đ ộ bền hoa 20-44 n g à y , rấ t t h ơ m C â y ư a ẩ m v à t h o á n g , á n h sán g tá n x ạ che 10-40%, nhiệ t đ ộ

8-35°C, giá thể t h í c h hợp là dơn, x ơ dừa v à nên bổ sung đá vôi

Loài Hài vàng chấm tỉa (nâu) (Paphỉopedilum concolor)

Loài n à y c ó m ặ t ở N i n h Bình, Quảng N i n h , V ĩ n h P h ú c , H ả i P h ò n g , T h á i N g u y ê n ,

Bắc Cạn, Bắc Giang v ớ i đ ộ cao trung bình từ 100 - lOOOm, d ễ trồng, hoa t h ư ờ n g có

m à u trắng đ ế n v à n g nhạt, trên cánh có nhiều c h ấ m nhỏ m à u n â u đ ỏ , mọc trên đất C â y

có lá hình xoan dài, m à u xanh v ớ i các v â n đ ậ m nhạt ở trên m ặ t v à mặt d ư ớ i c ó n h i ề u

Ngày đăng: 06/10/2023, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. H ộ i lan H à N ộ i ; 2005; s ổ tay n g ư ờ i H à N ộ i c h ơ i l a n ; N X B N ô n g nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: s ổ tay n g ư ờ i H à N ộ i c h ơ i l a n
Tác giả: H ộ i lan H à N ộ i
Nhà XB: N X B N ô n g nghiệp
Năm: 2005
3. T r ầ n V ă n H u â n ; 2004; K ỹ t h u ậ t n u ô i t rồ n g cấy lan. N X B M ỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi trồng cấy lan
Tác giả: Trần Văn Huân
Nhà XB: NXB Mỹ thuật
Năm: 2004
4. N g ọ c Lan; K ỹ t h u ậ t t r ồ n g hoa lan; N X B P h ư ơ n g Đ ô n g Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng hoa lan
Tác giả: N gỌ c Lan
Nhà XB: N X B Ph ư ờn g Đ ô ng
5. L ư u Chấn Long; 2003; T r ồ n g v à t h ư ở n g t h ứ c L a n n g h ệ t h u ậ t ; N X B Đ à N ằn g . 6. N g u yễ n C ô n g N g h i ệ p ; 2000; T r ồ n g H o a L a n ; N X B T r ẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng và thủy canh hữu thuật Làng nghề truyền thống
Tác giả: Lưu Chấn Long
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2003
7. N g u y ễ n Quang Th ạch, N g u y ễ n T h ị L y A n h , N g u y ễ n T h ị L â m H ả i ; 2005. L a n H ồ đ i ệ p - K ỹ t h u ậ t c h ọn tao, n h â n g i ố n g v à n u ô i t r ồ n g ; N X B N ô n g nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làn Hồ điệp - Kỹ thuật chọn tạo, nhân giống và trồng
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Ly Anh, Nguyễn Thị Lâm Hải
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
8. N g u y ê n T h i ệ n Tịch, Đ o à n T h ị Hoa, T r â n Sỹ D ũ n g , Hu ỳnh T h ị N g ọ c N h â n ; 1992; K ỹ t h u ậ t n u ô i t r ồ n g hoa L a n ; C â u lạc bộ H ọ c v i ê n hoa lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi trồng hoa Lan
Tác giả: Nguyễn Thiện Tịch, Đoàn Thị Hoa, Trần Sỹ Dũng, Huỳnh Thị Ngọc Nhân
Nhà XB: Câu lạc bộ Học viên hoa lan
Năm: 1992
9. Đ à o Thanh V â n , Đ ặ n g T h ị T ố Nga; 2006; G i á o t r ì n h c â y hoa. N X B N ô n g nghiệp. l i . T à i l i ệ u n ư ớ c n g o à i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây hoa
Tác giả: Đào Thanh Vân, Đặng Thị Tố Nga
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2006
1. Dole John M . 1999; F l o r i c u l t u r e , Pr ỉnc ỉples and Species; Ư S A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Floriculture, Principles and Species
Tác giả: Dole John M
Nhà XB: USA
Năm: 1999
2. L ô T h ị T i ề m ( b i ê n dịch), K ỹ t h u ậ t t r ồ n g đ ị a l a n , Tài l i ệ u t i ế n g T r u n g Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng địa lan, Tài liệu tiếng Trung Quốc
Tác giả: Lô Thị Tiềm
4. F A O (1998)- C ú t f l o w e r p r o d u c t i o n i n Asia; Regional o f f í c e f o r Asia and P a c i í i c Bangkok- Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cúflower production in Asia
Tác giả: F A O
Nhà XB: Regional Office for Asia and Pacific, Bangkok - Thailand
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Cấu tạo quả và hạt lan - Giáo trình hoa lan hay nhất
Hình 1.4. Cấu tạo quả và hạt lan (Trang 25)
Hình 3.1. Một sô bước tiên hành tách và trông lan tách vào chấu - Giáo trình hoa lan hay nhất
Hình 3.1. Một sô bước tiên hành tách và trông lan tách vào chấu (Trang 55)
Hình 3.2. Cây lan được nhăn giống bằng nuôi cây mô - Giáo trình hoa lan hay nhất
Hình 3.2. Cây lan được nhăn giống bằng nuôi cây mô (Trang 59)
Hình 4.1: Các vất liệu nuôi trồng lan - Giáo trình hoa lan hay nhất
Hình 4.1 Các vất liệu nuôi trồng lan (Trang 64)
Hình 4.2. Một sô cách trông lan đ n giản - Giáo trình hoa lan hay nhất
Hình 4.2. Một sô cách trông lan đ n giản (Trang 70)
Hình của thực vật  đ ơ n t ử diệp,  b i ể u bì  t ư ơ n g  đ ố i phát triển ký sinh ở thân cây hoặc cành, - Giáo trình hoa lan hay nhất
Hình c ủa thực vật đ ơ n t ử diệp, b i ể u bì t ư ơ n g đ ố i phát triển ký sinh ở thân cây hoặc cành, (Trang 84)
Bảng 5.1: Ảnh /tưởng của giả thể đến khả năng đẻ nhánh của địa lan - Giáo trình hoa lan hay nhất
Bảng 5.1 Ảnh /tưởng của giả thể đến khả năng đẻ nhánh của địa lan (Trang 91)
Bảng 5.2. Ảnh hưởng của giả thể đến tăng trưởng  chiều  cao của địa lan - Giáo trình hoa lan hay nhất
Bảng 5.2. Ảnh hưởng của giả thể đến tăng trưởng chiều cao của địa lan (Trang 92)
Bảng 5.4. Tác dụng của các nguyên tố chính đến địa lan - Giáo trình hoa lan hay nhất
Bảng 5.4. Tác dụng của các nguyên tố chính đến địa lan (Trang 98)
Bảng 5.5. Thành phần hữu hiệu của một số loại phân hữu cơ (%) - Giáo trình hoa lan hay nhất
Bảng 5.5. Thành phần hữu hiệu của một số loại phân hữu cơ (%) (Trang 99)
Bảng 5.6 Mối quan hệ giữa độ lớn của giả hành với độ dài cành hoa và sổ lượng hoa - Giáo trình hoa lan hay nhất
Bảng 5.6 Mối quan hệ giữa độ lớn của giả hành với độ dài cành hoa và sổ lượng hoa (Trang 100)
Bảng 5.8. Triệu chứng một số bệnh sinh lý ở địa lan - Giáo trình hoa lan hay nhất
Bảng 5.8. Triệu chứng một số bệnh sinh lý ở địa lan (Trang 104)
Bảng 5.6. Bệnh tít ôi nâu do vi khuân ở lan Hô Điệp - Giáo trình hoa lan hay nhất
Bảng 5.6. Bệnh tít ôi nâu do vi khuân ở lan Hô Điệp (Trang 126)
Hình 5.7. Bức tường nước giảm nhiệt và báng giấy vàng thu hút côn trùng - Giáo trình hoa lan hay nhất
Hình 5.7. Bức tường nước giảm nhiệt và báng giấy vàng thu hút côn trùng (Trang 128)
w