Đặc điểm của thị trường CTHT • Số lượng tham gia t2 rất đông thị phần của mỗi DN chiếm tỷ trọng rất nhỏ trên thị trường • Người bán là người “chấp nhận giá” k0 kiểm soát được giá bán trê
Trang 1Chương 5
Người bán và người mua là người
CHẤP NHẬN GIÁ BÁN hình thành trên thị trường
(Perfect Competitive Market)
Trang 21.1 Đặc điểm của thị trường CTHT
• Số lượng tham gia t2 rất đông thị phần của mỗi DN chiếm tỷ trọng rất nhỏ trên thị trường
• Người bán là người “chấp nhận giá” k0 kiểm soát được giá bán trên thị trường
• XN dễ dàng tham gia hay rút lui thị trường
• Sp của các DN là đồng nhất với nhau
• Người mua và người bán phải nắm bắt thông tin về giá cả của sản phẩm trên thị trường
1 Một số vấn đề cơ bản
Trang 31.2 Đặc điểm của doanh nghiệp CTHT
▪ Đường cầu đứng trước doanh nghiệp (d) là đường cầu nằm ngang mức giá thị trường (P1)
▪ Đường cầu của doanh nghiệp (d) hoàn toàn co giãn
Trang 6Doanh thu trung bình và tổng lợi nhuận
Là tổng doanh thu tính trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm bán được
▪ Tổng lợi nhuận: (TP= Total Profit)
Trang 8MỤC TIÊU CỦA
CÂN BẰNG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
§2 PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN
Trang 93.1.1 Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
a.Phân tích bằng số liệu b.Phân tích bằng đồ thị c.Phân tích bằng đại số
Trang 11Điều kiện để doanh nghiệp trong thị trường CTHT là:
Doanh thu Chi phí
Trang 12Q0 Q1
Q* → Q1 : TC tăng nhiều hơn TR tăng TP giảm
Trang 13dTP dQ
Trang 142.1.2 TỐI THIỂU HÓA LỖ
(QUYẾT ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN THUA LỖ)
Giá Chi phí
Sản lượng
MC
AC AVC
Trang 15▪ DN đóng cửa ở mức giá khi: P0 AVCmin
▪ DN có thể tiếp tục sx & chịu lỗ 1 phần CPSXCĐ
khi: AVC min < P 1 < AC min
(Để tối thiểu hóa lỗ, DN sẽ sx ở mức sản lượng sao cho: P1 =MC)
Trang 16MC kể từ điểm cực tiểu của đường AVC trở lên
Trang 19• Đường cung ngắn hạn của ngành là đường cung thị trường trong ngắn hạn, cho thấy số lượng sp của tất cả các DN trong ngành cùng tung ra trên thị trường ở mỗi mức giá có thể.
▪ Tại P1: Q1 = q1i điểm A(Q1,P1)
▪ Tại P2: Q2 = q2i điểm B(Q2, P2)
▪ Nối A & B ta có đường cung ngắn hạn (SS)
2.2.1 ĐƯỜNG CUNG NGẮN HẠN CỦA DN
(SS=Short –run Supply)
Trang 212.2.2 Cân bằng ngắn hạn của ngành
▪ Tại P1: Nếu tối đa hóa LN, mỗi DN sẽ sx tại mức sản lượng
q1 sao cho: P1 = MC
Nên sản lượng của ngành là: Q1 = q1
▪ Đường cầu t2 là (D1) thị trường đạt trạng thái cân bằng
ngắn hạn E1(Q1,P1)
▪ Giả sử cầu t2 ↑ từ D1→D2 làm thay đổi cân bằng trong
ngắn hạn gây nên sự thiếu hụt h2 ở mức giá P1 là Q1Q1’
Pbán bị đẩy ↑ từ P1 lên P2 và đường D & MR của các DN cũng dịch chuyển lên mức giá P2
Khi đó, để tối đa hóa LN, các DN sẽ gia tăng sản lượng q2
mà tại đó : P2 = MC
Mức sản lượng mới của ngành là: Q2= q2
Trang 22❖ Khi các DN trong ngành ↑q để tối đa hóa LN làm
Dytsx ↑ →sự thay đổi P ytsx biến đổi:
▪ Nếu P ytsx biến đổi →SMC dịch chuyển lên
trên→ đường SS ít co dãn
▪ Nếu qS ↑ làm Dytsx ↓ →SMC dịch chuyển xuống dưới→ đường SS co dãn nhiều.
❖ Khi P vài ytsx biến đổi ↑, P ytsx biến đổi còn lại↓
→sự dịch chuyển của các đường chi phí phụ thuộc vào
sự ↑(hay ↓) giá của các ytsx biến đổi
Tóm lại:
Trang 232.3.1 Thặng dư sản xuất của doanh nghiệp.
Thặng dư sản xuất của doanh
nghiệp là phần diện tích màu
tím nằm phía dưới giá thị
trường & phía trên đường chi
phí biên
M
B A
Trang 253.2 Cân bằng dài hạn của ngành có sự tham gia của các DN mới
Trang 26Tại Q3: P=MR= LMC = LACmin = SMC = SACmin
3.2 Cân bằng dài hạn của ngành
Trang 283.3 ĐƯỜNG CUNG DÀI HẠN CỦA NGÀNH
3.3.1 ĐƯỜNG CUNG DÀI HẠN CỦA NGÀNH CÓ
CHI PHÍ TĂNG DẦN
Trang 29▪ Ban đầu, tại P 0 :
– Các DN trong ngành đang ở trang thái cân bằng trong ngắn hạn
và dài hạn.
– Các DN sử dụng qmsx tối ưu với sản lượng tối ưu & hòa vốn
▪ Giả sử I↑ Dsp↑ đường cầu (D) dịch chuyển sang (D1).
sản lượng của ngành tăng lên từ Q0 lên Q1
Như vậy: trong ngắn hạn sự gia tăng cầu (↑D) ↑ Q & ↑P
Trang 31▪ Mặt khác: Dytsx↑ Pytsx↑ CPSX↑ các đường chi phí dịch
chuyển lên trên.
▪ Các DN sẽ tiếp tục gia nhập ngành cho đến khi nào có đủ số
DN sao cho P↓& CP↑ để lợi nhuận = 0.
Tức là khi P2 = LAC2(min) sự gia nhập của các DN mới vào ngành sẽ chấm dứt & ngành đạt tráng thái cân bằng trong dài hạn
▪ Tại P2: DN sẽ sx tại q2, tại đó: P2= LMC2 = SMC2= MR2
Sản lượng mới của ngành là: Q2 = q2
Trang 33Đường cung dài hạn của ngành
▪ Đường cung dài hạn của ngành (LS) là đường nối tất cả những điểm cân bằng dài hạn đối với ngành (E0, E2), được tính bằng
tổng cộng theo hoành độ những điểm cực
tiểu của tất cả các đường CP trung bình dài
▪ Đường cung dài hạn của ngành (LS) khi
có CPSX tăng lên là đường dốc lên trên
Trang 34sự gia nhập của các DN mới vào ngành.
Đường cung dài hạn của ngành (LS) khi có CPSX không đổi là đường thẳng nằm ngang mức CP trung bình tối thiểu dài hạn (LAC min )
3.3.2 ĐƯỜNG CUNG DÀI HẠN CỦA NGÀNH CÓ
CHI PHÍ SX KHÔNG ĐỔI
Trang 353.3.2 ĐƯỜNG CUNG DÀI HẠN CỦA NGÀNH CÓ
CHI PHÍ SX KHÔNG ĐỔI
• Đường cung dài hạn của ngành (LS) khi có
CPSX không đổi là đường thẳng nằm ngang
•
Trang 36Q2
LS
LMC2LAC2
• Đường cung dài hạn của ngành (LS) khi có CPSX
giảm dần là đường dốc xuống về phía phải
•
Trang 37Giá bằng chi phí trung bình (P=AC)
Hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 38Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cô cấu Tham
gia, rút lui thị
trường
Số lượng nhà sx &
mức độ khác biệt của sp
Nơi xuất hiện trong nền kinh tế
Mức độ kiểm soát giá của hãng
Phương pháp tiếp thị
Không Trao đổi hoặc
đấu giá trên thị trường
Tối đa hóa lợi nhuận
Mức giá hòa
vốn
Mức giá đóng cửa
Tiếp tục sx trong tình trạng lỗ
AVCmin<P<ACmin
(MC=P)
P= LACMIN(LMC= LAC)
Thặng dư sản xuất của ngành phần diện tích màu xanh nằm phía dưới giá thị trường & phía trên đường cung thị trường