1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các dịch vụ mạng NGN

32 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dịch Vụ Mạng NGN
Trường học Đại học Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Mạng Viễn Thông
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện thoại thẻ trả trước Prepaid Calling Card Người sử dụng mua thẻ điện thoại trả tiền trước với các mệnh giá khác nhau và thực hiện cuộc gọi từ một máy điện thoại bất kì vào dịch vụ

Trang 2

- Kh¸ch hµng cã thÓ lùa chän “Cuéc gäi

tiÕt kiÖm” (VoIP 8K) hoÆc “Cuéc gäi chÊt

Trang 3

1 Điện thoại thẻ trả trước ( Prepaid Calling Card)

Người sử dụng mua thẻ điện thoại trả tiền trước với các mệnh giá khác nhau và thực hiện cuộc gọi từ một máy điện thoại bất kì vào dịch vụ 1719 sau đó nhập mã số card 12 số (PINCODE) và thực hiện cuộc gọi, cước phí cuộc gọi được trừ trực tiếp vào số tiền có trên thẻ trả trước.

2 Điện thoại cố định gán tài khoản trả trước (A-number Prepaid

không phải nhập mã số bí mật (PIN code), cước cuộc gọi sẽ

được trừ trực tiếp vào tài khoản đã nạp vào trước đó của thuê bao A.

Trang 4

Có thể mua thẻ tại các đại lý Bưu điện, các

bưu cục hoặc các điểm du lịch,

Không phải đăng ký dịch vụ Có thể gọi mọi lúc mọi nơi từ bất cứ máy điện thoại cố định nào trên toàn quốc (64/64 tỉnh, thành phố)

Chủ động quản lý mức

tiền gọi, thời hạn sử dụng

thẻ lâu dài (2 năm)

Chỉ người sử dụng dịch

vụ mới biết được số thẻ!

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

1.4 Lợi ích của dịch vụ :

Trang 5

1719 Bấm phím (1) để chọn tiếng Việt

Press (2) for English

Người sử dụng

Tài khoản trả trước

Mạng điện thoại trong nước và quốc tế

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

1.5 Cách sử dụng :

Trang 6

-B m phím ấ để ch n ti ng Vi t ọ ế ệ - Press For English

- Enter your PIN code followed by hash

- Your PIN code is invalid

4 Nếu m số thẻ không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo và ã

kết thúc cuộc gọi:

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

1.5 Cách sử dụng :

-Bấm phớm để nạp tiền vào tài khoản

Trang 7

5 Nếu m số thẻ đ hết hạn sử dụng, hệ thống sẽ thông ã ã báo:

-Your PIN code is being used by others

6 Nếu thuê bao đang thực hiện cuộc gọi, cũng có người thứ 2 dùng m số thẻ đó để thực hiện cuộc gọi, hệ thống sẽ thông ã báo:

7 Nếu tài khoản không còn tiền, hệ thống sẽ thông báo

- Th c a b n đã h t ti n ẻ ủ ạ ế ề

- Th c a b n đã h t ti n ẻ ủ ạ ế ề

- There is no credit on your account

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

Dịch vụ Điện thoại th trả trước 1719 ẻ

1.5 Cách sử dụng :

Trang 8

8 Nếu tài khoản còn tiền, hệ thống sẽ thông báo số tiền còn lại trên thẻ

của khách hàng và nhắc khách hàng nhập số điện thoại cần gọi đồng thời thông báo cho khách hàng biết có thể tuỳ chọn Cuộc gọi tiết kiệm (VoIP “ ” nén 8K) hoặc Cuộc gọi chất lượng (VoIP 64K giống TDM thông thường) “ ” với 2 mức cước khác nhau:

Th c a b n còn (xxx) đ ng ẻ ủ ạ ồ Để sử dụng dịch vụ “ Cuộc gọi chất

00 + mó nước + mó vựng + số thuờ bao + #

Dịch vụ “ Cuộc gọi tiết kiệm ”

 + 0 + mó vựng + số thuờ bao + #

 + 00 + mó nước + mó vựng + số thuờ bao + #

Dịch vụ điện thoại trả trước 1719

Dịch vụ điện thoại trả trước 1719

1.5 Cách sử dụng :

Trang 9

9 Hệ thống sẽ nhắc lại thông báo ở bước 8 đối với các trường hợp:

9.1.Nếu hệ thống không kết nối được số điện thoại cần gọi: Thuê bao bị gọi đang bận hoặc các trường hợp khác như

nghẽn mạch, lỗi đường dây hay máy điện thoại, thì khách hàng sẽ nghe âm báo bận sau đó nghe thông báo ở bước

8

10 Trường hợp tài khoản không còn đủ để kết nối cuộc gọi mà khách hàng vẫn gọi: cuộc gọi sẽ kết thúc sau khi khách hàng quay số.

nhưng thuê bao bị gọi không trả lời hệ thống sẽ phát thông báo ở bước 8 sau 60 giây

9.2.Nếu hệ thống kết nối được với số điện thoại cần gọi:

Dịch vụ điện thoại trả trước 1719

Dịch vụ điện thoại trả trước 1719

1.5 Cách sử dụng :

Trang 10

11 Trong khi đàm thoại,nếu số tiền trong tài khoản gần hết, hệ thống sẽ thông báo Nếu số tiền trong tài khoản hết, hệ thống sẽ

tự kết thúc cuộc gọi Tài khoản sẽ được cập nhật CSDL

12 Nếu A-number bỏ máy thì tài khoản sẽ được cập nhật và

cuộc gọi kết thúc.

13 Nếu B-number gác máy, tính năng follow-on sẽ được tự

động kích hoạt và hệ thống cho phép A-number thực hiện tiếp một cuộc gọi mới mà không cần phải thao tác lại các bước

trên.

Dịch vụ điện thoại trả trước 1719

Dịch vụ điện thoại trả trước 1719

1.5 Cách sử dụng :

14 Nếu A-number kích hoạt tính năng follow-on bằng cách bấm phím # thì cuộc gọi với B-number sẽ kết thúc, hệ thống cập nhật tài khoản và thông báo có thể quay tiếp số B-number khác.

- A-number : thuê bao chủ gọi

- B-number : thuê bao bị gọi

Trang 11

6.1 Chọn ngôn ngữ

6.2 Nhận thực thuê bao chủ gọi (A-number)

6.3 Nhận mã PIN và kiểm tra (hợp lệ, còn tài khoản…)

6.4 Hoàn tất quá trình nhận thực và nghe âm mời quay số

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiQ 9200

SURPASS hiQ 9200

SURPASS hiR 200

SURPASS hiR 200

IP Core Network

MG CP

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiG 1000 V3T

Trang 12

1.10 Sơ đồ thiết lập cuộc gọi 1719 (tiếp theo):

1 Người gọi (A-number) quay số 1719 1719 để truy cập dịch vụ

2 Cuộc gọi được báo hiệu đến thiết bị hiQ9200 bằng SS7

3 Thuê bao được kết nối tới thiết bị hiG1000

4 Thiết bị hiQ9200 sẵn sàng xử lý cuộc gọi và báo hiệu cho thiết bị

hiR200 làm việc

5 Thiết bị hiR200 kết nối qua mạng IP đến thuê bao hướng dẫn thao tác ấn phím trên điện thoại bàn để thực hiện cuộc gọi

6 Thuê bao thực hiện xong chỉ dẫn của hiR200 thì thiết bị hiQ9200

kiểm tra xử lý cuộc gọi.

7 Sau khi mọi thông số được hiQ9200 kiểm tra chính xác thì hiQ9200 sẵn sàng nhận số thuê bao bị gọi (B-number) bằng SS7

8 Sau khi nhận đủ số B, hiQ9200 thiết lập & giám sát cuộc gọi, sau khi cuộc gọi kết thúc tài khoản sẽ được trừ theo thời gian đàm thoại thực

Dịch vụ Đ iện thoại thẻ trả trước 1719 Dịch vụ Đ iện thoại thẻ trả trước 1719

Trang 13

Prepaid Card – 1719 Service

Cuộc gọi nội tỉnh

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiQ 9200

SURPASS hiQ 9200

SURPASS hiR 200

SURPASS hiR 200

IP Core Network

MG CP

SS7

MGCP

beare r

SS7

Switch

PSTN / ISDN

M G C P

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiG 1000 V3T

1719 xxxx

Destination

4 Call set up

Dịch vụ Đ iện thoại thẻ trả trước 1719

Dịch vụ Đ iện thoại thẻ trả trước 1719

Trang 14

Cước phí của cuộc gọi sẽ

được tính cho thuê bao đăng

ký dịch vụ 1800.

Trang 15

2.2 Lợi ích của dịch vụ ?

Đối với người sử dụng dịch vụ:

- Cước phí cuộc gọi sẽ do thuê bao đăng ký dịch vụ 1800 trả.

- Có thể gọi tại bất cứ đâu mà chỉ cần nhớ một số điện thoại nhất định.

Đối với thuê bao đăng ký dịch vụ:

- Khuyến khích khách hàng gọi tới trung tâm giới thiệu và hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ của mình.

- Dễ dàng quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình với một số

điện thoại duy nhất trên toàn quốc.

- Thuê bao có thể tổ chức nhiều các đích đến khác nhau linh hoạt theo thời gian (như ngày trong tuần, giờ trong ngày), hoặc theo vị trí xuất phát của các cuộc gọi đến ( t i a 10 s ích ố đ ố đ ).

- Không cần thay đổi các số điện thoại đang có.

Dịch vụ 1800

Dịch vụ 1800

Trang 16

Đối tượng là thuê bao dịch vụ 1800

Đối tượng là người gọi (hay người sử dụng dịch vụ):

Là các khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ, tìm hiểu về các dịch vụ của doanh nghiệp

*

* Dịch vụ này rất thích hợp cho các hãng sản xuất, mua bán ôtô, các

công ty mua bán đồ gia dụng, điện tử, điện lạnh, các công ty du lịch lớn, các công ty bảo hiểm, các hãng hàng không, đường sắt, các công ty

quảng cáo, để tổ chức hệ thống chăm sóc khách hàng có diện trải

Trang 17

- Sau khi cuộc gọi kết thúc, bản tin cước sẽ được ghi cho

Doanh nghiệp đăng ký thuê bao

Đối với thuê bao đăng ký dịch vụ

- Đăng ký số Dịch vụ với các Bưu điện Tỉnh, T.phố, VTN

- Quảng bá số dịch vụ của mình đến khách hàng

Đối với người sử dụng dịch vụ

Dịch vụ 1800 Dịch vụ 1800

2.4 Cách sử dụng dịch vụ ?

Trang 18

Công ty X

Người sử dụng

Số điện thoại công

ty

Miễn phí

1800 xxxx

08 xxxxxxx

Đà nẵng

Hà nội

04 xxxxxxx

0511 xxxxxx

Công ty X

Miễn phí

Ví dụ: Một công ty X có 3 trung tâm hỗ trợ khách hàng tại Hà nội, TP Hồ Chí

Minh và Đà nẵng Công ty X có thể đăng ký một số truy nhập thống nhất trên toàn quốc là 1800 1234.

động biên dịch số dịch vụ đó thành số của các trung tâm

đang có và tạo kết nối tới một trung tâm gần nhất.

Trang 19

TP.HCM

Số điện thoại công ty

Đà nẵng

Hà nội

Người sử dụng

00 12 34

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

1800 1234

1800 1234

 Đối với khách hàng gọi đến số 1800 1234:

 Sẽ không phải trả tiền cước cho cuộc gọi

 Chỉ phải nhớ một số điện thoại, có thể có

được hỗ trợ nhanh nhất của công ty X

Dịch vụ 1800

Dịch vụ 1800

2.4 Cách sử dụng dịch vụ ? (Tiếp theo)

Trang 20

Toll Free Service

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiQ 9200

SURPASS hiQ 9200

SURPASS hiR 200

SURPASS hiR 200

IP Core Network

MG CP

SURPASS hiG 1000 V3T

SURPASS hiG 1000 V3T

1800 xxxx

1 Set up request is sent via ISUP to hiQ9200,

2 Database check and converts to destination directory

3 Call set up to destination

1 Set up request is sent via ISUP to hiQ9200,

2 Database check and converts to destination directory

3 Call set up to destination

2 Database check and converts to destination directory number based on a number of factors:

-dependency on the origin of the call.

- dependency on time of day

3 connection

3 connection

1 Servi

ce acce

ss code send vi

Trang 21

- Điểm xuất phát của cuộc gọi (origin of A)

- Ngày của tuần

- Giờ trong ngày.

Có thể định nghĩa tối đa 10 điểm xuất phát cuộc gọi (origin of A) Đối với mỗi điểm gốc (hay nhóm các điểm gốc), của một số dịch vụ, tối

đa có thể có 3 số đích mà trong đó một số đích được kích hoạt phụ thuộc vào ngày và thời gian trong tuần.

1 Người gọi quay số truy nhập (1800) + số dịch vụ (Service

Number SDN)

2 Dựa vào số truy nhập cuộc gọi được định tuyến tới hiQ9200 Dịch vụ Freephone được kích hoạt tại hiQ9200.

Dịch vụ 1800 Dịch vụ 1800

2.5 Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo)

Trang 22

Số Freephone sẽ có dạng 1800xxxx Nó bao gồm: Số truy nhập

(1800) và số dịch vụ (SDN) có thể là 1xxx hoặc 5xxxxx.

Để cung cấp được dịch vụ thì:

Các tổng đàI nội hạt phải phân tích được mã truy nhập 1800 Dựa trên mã truy nhập đó cuộc gọi sẽ được định định tuyến đến hiQ9200 Tại hiQ9200, số dịch vụ SDN sẽ được phân tích và chuyển đổi

thành số đích phụ thuộc vào các yếu tố như xuất phát của cuộc gọi (số A), thời gian thực hiện cuộc gọi.

Như vậy một thuê bao Freephone sẽ được tạo tại hiQ9200 với:

đích (B)

Dịch vụ 1800 Dịch vụ 1800

2.5 Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo)

Trang 23

Số đích (DDN) bao gồm một mã vùng và một số thuê bao Có thể tạo nhiều số đích khác nhau cho một số dịch vụ (SDN) phụ thuộc vào thời gian hoặc gốc của cuộc gọi Số đích DDN cho một thuê bao

Freephone có thể được tạo lập:

- Chỉ với một số đích duy nhất.

- Với tối đa 10 số đích khác nhau phụ thuộc vào gốc của cuộc gọi

- Với tối đa 3 số đích khác nhau phụ thuộc vào thời gian

- Với tối đa 10 số đích khác nhau phụ thuộc cả vào thời gian và gốc của cuộc gọi.

Dịch vụ 1800 Dịch vụ 1800

2.5 Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo)

Trang 24

Dịch vụ 1900 là loại hình dịch vụ cho phép thực hiện cuộc gọi tới nhiều đích khác nhau thông qua một số truy nhập thống nhất trên mạng

3 Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Premium Service 1900

3 Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Premium Service 1900

3.1 Dịch vụ 1900 là gì ?

Cước thu được của người sử dụng (bao

gồm: Cước thoại bình quân và cước nội

dung) được chia theo công thức thoả thuận

giữa VNPT và đối tác

Người sử dụng dịch vụ gọi đến một số điện

thoại dễ nhớ do VNPT cung cấp để nghe thông tin

(thể thao, thời tiết, giá cả thị trường,…)

Trang 25

Đối với người sử dụng:

- Có thể gọi tại bất kỳ nơi nào mà chỉ cần nhớ một số

ĐT duy nhất

- Chi phí thấp cho cuộc gọi tư vấn hoặc giải trí

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

3.2 Lợi ích của dịch vụ 1900 ?

Đối với doanh nghiệp thuê bao dịch vụ:

- Dễ dàng quảng bá với một số ĐT duy nhất trên toàn quốc

- Thuê bao có thể lựa chọn các đích đến khác nhau tuỳ theo thời gian trong ngày, trong tuần

- Là loại hình kinh doanh mới qua mạng ĐT thông qua các dịch vụ tư vấn, giải trí (thể thao, văn hoá, )

Trang 26

Đối tượng là thuê bao dịch vụ 1900: Là các Doanh nghiệp

Đối tượng là người gọi (người sử dụng dịch vụ):

Là các khách hàng có nhu cầu tham gia các trò chơi, chương trình giải trí và có nhu cầu tư vấn (sức khoẻ, hôn nhân gia đình, )

3.3 Đối tượng sử dụng dịch vụ 1900 (Tiếp theo)

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Trang 27

- Đăng ký số Dịch vụ với các Bưu điện Tỉnh, T.phố, VTN

- Quảng bá số dịch vụ của mình đến khách hàng

Đối với thuê bao đăng ký dịch vụ

- Người sử dụng quay số 1900 + Số dịch vụ

3.4 Cách sử dụng dịch vụ ?

Đối với người sử dụng dich vụ

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Trang 28

Số điện thoại tư vấn/giải trí

1900 xxxx

Tư vấn/Giải

trí

Người sử dụng

3.4 Cách sử dụng dịch vụ (Tiếp theo)

Dịch vụ 1900 là dịch vụ dành cho các công ty tư vấn hoặc các chương trình

giải trí trong đó người gọi tới các số dịch vụ này sẽ phải trả thêm phí dịch vụ

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Trang 29

Ví dụ: Dịch vụ Giải trí với truyền hình 1900 1570

 Đối với Đài truyền hình:

 Có thể sử dụng một số điện thoại thống nhất cho dịch vụ giải trí trên toàn quốc

 Tạo thêm phương thức kinh doanh cho Đài truyền hình

 Khi có khách hàng gọi đến số 1900 1570, mạng sẽ tự động biên dịch số dịch vụ đó thành

số của các trung tâm đang có của Đài truyền hình và tạo kết nối với trung tâm gần nhất

Thuê bao dịch

vụ

Người sử dụng

3.4 Cách sử dụng dịch vụ (Tiếp theo)

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Trang 30

TP.HCM

Số điện thoại tư vấn/giải trí

Đà nẵng

Hà nội

Người sử dụng

 Đối với người sử dụng dịch vụ 1900 1570:

 Sẽ phải trả tiền cước phí dịch vụ

 Chỉ phải nhớ một số điện thoại

 Mạng sẽ tự động kết nối khách hàng tới trung

tâm gần nhất của Đài truyền hình

3.4 Cách sử dụng dịch vụ (Tiếp theo)

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Dịch vụ thông tin giảI trí 1900

Trang 31

SIEM EN SIEEN

TOLL VTN2

SIEMENS

NGN HiQ9200

VTN

SƠ ĐỒ KẾT NỐI DỊCH VỤ 1900 THOẠI

SƠ ĐỒ KẾT NỐI DỊCH VỤ 1900 THOẠI

TĐ BĐ TỈNH/TP

TĐ BĐ TỈNH/TP

SERVER 1900

1900 xxxx

E1/C7

Line

Trang 32

DÞch vô th«ng tin gi¶I trÝ 1900

DÞch vô th«ng tin gi¶I trÝ 1900

Ngày đăng: 19/06/2014, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.10. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi 1719 : - Các dịch vụ mạng NGN
1.10. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi 1719 : (Trang 11)
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi : - Các dịch vụ mạng NGN
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi : (Trang 20)
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo) - Các dịch vụ mạng NGN
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo) (Trang 21)
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo) - Các dịch vụ mạng NGN
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo) (Trang 22)
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo) - Các dịch vụ mạng NGN
2.5. Sơ đồ thiết lập cuộc gọi (tiếp theo) (Trang 23)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI DỊCH VỤ 1900 THOẠI - Các dịch vụ mạng NGN
1900 THOẠI (Trang 31)
SƠ ĐỒ KẾT NỐI  1900xxxx (SMS) - Các dịch vụ mạng NGN
1900xxxx (SMS) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w