1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG pptx

32 554 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cưương Pháp Luật Đại Cương
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại Đề cương hỏi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự phát triển của lực lợng sản xuất ,sự phân công lao động,sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa trải qua 3 lần phân công lao động ,lần thứ nhất nghề chăn nuôi phát triển mạn

Trang 1

Đề cương cõu hỏi Phỏp luật.

Cõu 1: Tại sao núi nhà nước ra đời là một tất yếu lịch sử?

- Sự phát triển của lực lợng sản xuất ,sự phân công lao động,sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa (trải qua 3 lần phân công lao động ,lần thứ nhất nghề chăn nuôi phát triển mạnh đã tách ra khỏi trồng trọt ,lần thứ hai thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp,lần thứ ba buôn bán phát triển và thơng nghiệp xuất hiện) ,với việc tham gia của công cụ lao động bằng kim loại đã nâng cao năng suất lao động khéo theo sự phát triển trình độ sản xuất sản phẩm làm ra ngày càng nhiều phát sinh khả năng chiếm đoạt tài sản d thừa thành của riêng Điều này làm cho quá trình phân hóa tài sản nảy sinh và chế độ t hữu ra đời ,đời sống vật chất tinh thần của xã hội ,đã dần dần tạo những tiền đề cho sự tan dã của chế độ công sản nguyên thủy Chế độ hôn nhân một vợ một chồng làm cho gia đình nhỏ tách khỏi gia đình lớn hình thành các đơn vị kinh tế

độc lập ,có tài sản riêng tự tiến hành sản xuất

Trong xã hội hình thành giai cấp thống trị và giai cấp bị trị hai giai cấp này có lợi ích mâu thuẫn sâu săc với nhau => nó làm cho sự tồn tại của thị tộc bị phá vỡ.Để điều hành ,quản lí xã hội mới cần có tổ chức mới khác trớc về chất ,nó đại diện cho quyền lợi của giai cấp nắm u thế về kinh tế chính trị ,thực hiện sự thống trị giai cấp ,dập tắt sự xung đột công khai giữa các giai cấp ,đặt chúng ở trong vòng trật tự

Cõu 2: Phõn tớch bản chất của nhà nước?

+ Bản chất của nhà nước:

Thể hiện qua tớnh giai cấp của nhà nước, vai trũ xó hội và những đặc trưng của nhà nước

*Tớnh giai cấp của nhà nước:

-Khi bàn về bản chất của nhà nước cỏc nhà kinh điển của chủ nghĩa Mỏc-Lờnin cho rằng, nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong xh cú giai cấp và luụn mang bản chất giai cấp sõu sắc

Đú là vấn đề cơ bản trong mọi thời đại trong toàn bộ nền chớnh trị vỡ nú đụng chạm đến lợi ớch của giai cấp thống trị

- Cỏc nhà kinh điển của chủ nghĩa mỏc lờnin cho rằng: Nhà nước , xột về bản chất, trước hết

là một bộ mỏy trấn ỏp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khỏc, là bộ mỏy để duy trỡ sự thống trị giai cấp( về mặt kinh tế, chớnh trị, tư tưởng)

- Nhà nước là sản phẩm của xó hội cú giai cấp và là sự biểu hiện của sự khụng thể điều hũa được của cỏc mõu thuẫn giai cấp đối khỏng Nhà nước là tổ chức quyền lực chớnh trị đặc biệt

- Nhà nước là cụng cụ cơ bản của quyền lực chớnh trị trong xó hội cú giai cấp bởi nú tồn tại

để bảo vệ lợi ớch chủ yếu của giai cấp thống trị

- Nhà nước là một hiện tượng thuộc kiến trỳc thượng tầng hỡnh thành trờn một cơ sở kinh tế nhất định, đú là cụng cụ để duy trỡ sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khỏc

- Nhà nước là cụng cụ sắc bộn nhất thể hiện và thực hiện ý chớ của giai cấp cầm quyền nú củng cố và trước hết bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị trong xó hội Do vậy nhà nước bao giờ cũng mang bản chất giai cấp sõu sắc Trong cỏc nhà nước búc lột( chiếm hữu nụ lệ, phong kiến, tư bản)

- Nhà nước là tổ chức quyền lực cụng, là phương thức tổ chức và bảo đảm cỏc lợi ớch chung của

xó hội vai trũ xó hội và giỏ trị xó hội của nhà nước phụ thuộc vào bản chất giai cấp của nhà nước

* Cỏc dấu hiệu đặc trưng của nhà nước:

- Thứ nhất, nhà nước thiết lập cỏc quyền lực cụng cụ đặc biệt khụng hũa nhập với dõn cư, hầu như tỏch khỏi xó hội, quyền lực cụng này là quyền lực chớnh trị chung

- Thứ hai, nhà nước phõn chia dõn cư theo cỏc đơn vị hành chớnh lónh thổ

- Thứ ba: nhà nước cú chủ quyền quốc gia

- Thứ tư: nhà nước ban hành phỏp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viờn xó hội

- Thứ năm: nhà nước quy định tiến hành và thu cỏc loại thuế dưới hỡnh thức bắt buộc

Trang 2

Câu 3: Trình bày các đặc trưng của nhà nước và các kiểu nhà nước? Liên hệ với nhà nước Việt Nam?

Các đặc trưng của nhà nước là:

+ Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, không hòa nhập với dân cư, hầu như tách khỏi xã hội; quyền lực công này là quyền lực chính trị chung

+ Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ

+Nhà nước có chủ quyền quốc gia, đây là một nội dung chính trị pháp lý qua đó thể hiện quyền tự quyết của nhà nước về những chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào lực lượng bên ngoài Chỉ nhà nước mới có chủ quyền quốc gia

+Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên của xã hội

+ Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc

 Các kiểu nhà nước là:

Kiểu nhà nước là: tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế-xã hội có giai cấp nhất định

+ Các kiểu nhà nước bóc lột: nhà nước chủ nô, phong kiến và tư sản

• Kiểu nhà nước chủ nô:

- là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử, ra đời khi chế độ thị tộc-bộ lạc tan rã, tư hữu tài sản xuất hiện, sự phân hóa xã hội thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

• Kiểu nhà nước phong kiến:

- Khi quan hệ chiếm hữu nô lệ bộc lộ sự lạc hậu và lỗi thời so với sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội đã kìm hãm mạnh mẽ sự phát triển sản xuất, mâu thuẫn giai cấp giữa chủ nô và nô lệ ngày càng gay gắt, khởi nghĩa của nô lệ xảy ra liên tiếp Lao động của người nông dân trên đất đai của các chúa đất đem lại đưa lại năng suất cao hơn lao động của nô lệ và dần dần đã thay thế lao dộng của nô lệ, chế độ phong kiến thay thế chế

độ chiếm hữu nô lệ

• Kiểu nhà nước tư sản:

- Do sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội và sự hình thành quan hệ tư bản trong lòng

xã hội phong kiến, quan hệ sản xuất phong kiến trở nên lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, chế độ phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng toàn diện Đại biểu cho phương thức sản xuất mới tiến bộ, giai cấp tư sản có những ưu thế rõ rệt so với giai cấp địa chủ phong kiến, khi giành được vị thế chủ đạo trong kinh tế, giai cấp tư sản

đã tập hợp lực lượng tiến hành cuộc đấu tranh giành quyền lực chính trị, thủ tiêu chế độ phong kiến, thiết lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, mở đường cho sức sản xuất phát triển

+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

• nhà nước xã hội chủ nghĩa:

- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử xã hội loài người Sự

ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa mang tính tất yếu khách quan Phù hợp với quy luậtvận động và phát triển của xã hội

• Nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

- Sau ngày miền Nam được hoàn toàn giải phóng khỏi các thế lực thực dân, đế quốc và tay sai bán nước, cả nước thống nhất và cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội, Nhà nước dân chủ nhân dân ở Việt Nam đã chuyển sang làm nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa

Liên hệ với nhà nước Việt Nam:

- Tháng tám năm 1945 phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện Đồng minh cách mạng Việt Nam

ở trong tình thế hết trực tiếp giành chính quyền Nắm vững thời cơ “ ngàn năm có một”, Đảng

Trang 3

cộng sản Việt Nam và chủ tịch Hồ Chớ Minh đó lónh đạo nhõn dõn Việt Nam từ Bắc Chớ Namvựng dậy tiến hành cỏch mạng Thỏng Tỏm thắng lợi, lập ra nhà nước Việt Nam Dõn chủ cộnghũa – Nhà nước cụng nụng đầu tiờn ở Đụng Nam Á Ngay sau khi được thành lập nhà nước cụng nụng non trẻ phải tiến hành cuộc khỏng chiến chụng thực dõn Phỏp xõm lược( 1946-1954) và sau đú tiến hành cỏch mạng xó hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống Mĩ xõm lược ở miền Nam, hoàn thành cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn trong xả nước ( 1954-1975) Sau ngày miền Nam đưojc hoàn toàn giải phúng khỏi cỏc thế lực thực dõn, đế quốc và tay sai bỏn nước, cả nước thụng nhất và cựng tiến lờn chủ nghĩa xó hội, Nhà nước dõn chủ nhõn dõn ở Việt Nam đó chuyển sang làm nhiệm vụ cỏch mạng xó hội chủ nghĩa.

Bản chất của nhà nước cụng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ở tớnh nhõn dõn của nhànước đú là: “ Nhà nước cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước phỏp quyền xó hội chủ nghĩa của nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhõn dõn mà nền tảng là liờn minh giữa giai cấp cụng nhõn với giai cấp nụng dõn và đọi ngũ trớ thức ”

Cõu 4: Nờu bản chất của nhà nước cộng hũa XHCN Việt Nam? Làm rừ khỏi niệm “ tớnh nhõn dõn” của nhà nước Việt Nam ? Cho vớ dụ thực tế minh họa?

b ản chất của nhà nước cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam là:

+ Tại điều 2 hiến phỏp năm 1992 quy định bản chất nhà nước ta là nhà nước của nhõn dõn,

do nhõn dõn và vỡ nhõn dõn tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhõn dõn, mà nền tảng là liờn minh giai cấp cụng nhõn với giai cấp nụng dõn và đội ngũ trớ thức

Khỏi niệm “ tớnh nhõn dõn” của nhà nước Việt Nam là:

( của nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn) làm rõ khái niệm tính nhân dân của nhà nớc đó là nhà nớc Cộng hòa XHCN VN là Nhà nớc pháp quyền xã hộ chủ nghĩa của dân ,do dân, vì dân Tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí

thức Bản chất của nhà nước ta là nhà nước của dõn, do dõn và vỡ dõn, tất cả quyền lực nhà nước

thuộc về nhõn dõn, do đú nhõn dõn là chủ thể tối cao của đất nước Tuy nhiờn, Nhà nước xó hội chủ nghĩa được nhõn dõn uỷ quyền, thay mặt nhõn dõn thực hiện quản lý cỏc lĩnh vực của đời sống xó hội một cỏch tập trung, thống nhất Hoạt động hành chớnh nhà nước phải chịu sự kiểm tra, giỏm sỏt của nhõn dõn, phải đảm bảo quyền làm chủ thực sự của nhõn dõn trong quản lý nhà nước, quản lý xó hội Nhõn dõn cú quyền tham gia vào quản lý nhà nước một cỏch trực tiếp hoặc giỏn tiếp, tham gia giải quyết những vấn đề lớn và hệ trọng của đất nước, địa phương hoặc đơn vị

Cõu 5: Trỡnh bày chức năng đối nội của nhà nước Việt Nam?

+ Là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ một nước Chức năng đối nội bao gồm:

- Tổ chức và quản lý nền kinh tế: Nhà nước tiến hành tổ chức quản lý cỏc quỏ trỡnh đú làm cho chỳng hoạt động trong trạng thỏi ổn định, trật tự, đều đặn, phỏt triển

- Tổ chức và quản lý nền văn húa, giỏo dục, khoa học – cụng nghệ

- Giữ vững an ninh, chớnh trị, trấn ỏp sự phản khỏng của giai cấp đối khỏng

- Bảo vệ trật tự phỏp luật, bảo vệ cỏc quyền và lợi ớch cơ bản của cụng dõn Mục đớch nhằm đảm bảo cho phỏp luật được thi hành một cỏch nghiờm chỉnh và thống nhất tạo lập một trật tự xó hội ổn định

Trang 4

Câu 6: Trình bày chức năng đối ngoại của nhà nước Việt Nam, liên hệ với chức năng đối nội?

Chức năng đối ngoại của nhà nước Việt Nam là:

- Bảo vệ Tổ Quốc: chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch không từ âm mưu thủ đoạn nào từ khiêu khích phá hoại, bao vây, lật đổ, tiến hành chiến tranh xâm hại nước ta, vì vậy nhà nước luôn cảnh giác tăng cường quốc phòng, bảo vệ an ninh

- Mở rộng tăng cường tình hữu nghị và hợp tác với tất cả các nước theo nghuyên tắc bình đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

Liên hệ với chức năng đối nội:

- Hai nhóm chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ có thuận lợi cho việc thực hiện tốt các chức năn đối ngoại, và ngược lại thực hiện thành công hay thất bại chức năng đối ngoại sẽ ảnh hưởng tốt hoặc cản trở chức năng đối nội ví dụ để thực hiện tốt chức năng đảm bảo ổn định an ninh- chính trị, bảo vệ các quyền tự do, bảo vệ trật tự an toàn xã hội, thì nhà nước ta phải phối hợp với các quốc gia khác trong đấu tranh phòng, chống tội phạm quốc tế

Câu 7: Nêu nguồn gốc của pháp luật?

- Theo học thuyết Mác- Lê nin , nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng lịch sử cơ bản nhất của đời sống chính trị - xã hội Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật Đó là chế độ tư hữu về tài sản và sự phân hóa xã hội thành giai cấp mà giữa các giai cấp có lợi ích đối kháng không thể điều hòa được

- Theo Ph.Ăngghen, chỉ đến một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội, do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của phân công lao động và năng suất lao động mà đã phát sinh nhu cầu phải tập hợp, dưới một quy tắc chung của những hành vi sản xuất, phân phối và trao đổi sản phẩm, những hành vi này cứ tái diễn hằng ngày và phải làm thế nào để mọi người phải phục tùng chung những điều kiện chung của sản xuất và trao đổi quy tắc đó thoạt tiên là thói quen sau thành pháp luật

- Pháp luật được hình thành bằng hai con đường :

+ Thứ nhất: do nhà nước cải cách hoặc thừa nhận các quy phạm xã hội – phong tục, tập quán,tập biến chúng thành pháp luật

+Thứ hai: bằng hoạt độgn sáng tạo pháp luật của nhà nước thông qua, ban hành các văn bản pháp luật; thừa nhận các tiền lệ pháp hoặc án lệ của tòa án

Câu 8: Tại sao nhà nước cần quản lý xã hội bằng pháp luật?

+ pháp luật có những đặc trưng cơ bản

-Tính quy phạm phổ biến(tÝnh b¾t buéc chung)

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

-Tính được bảo đảm bằng nhà nước(tÝnh cìng chÕ cña ph¸p luËt) Vì vậy:

Pháp luật được đặt ra nhằm hướng tới sự điều chỉnh các quan hệ xã hội Sự điều chỉnh của phápluật lên các quan hệ xã hội được thực hiện theo hai hướng: một mặt pháp luật ghi nhận các quan

hệ xã hội chủ yếu trong xã hội Mặt khác pháp luật bảo đảm cho sự phát triển của các quan hệ xãhội Như vậy pháp luật đã thiết lập “trật tự” đối với các quan hệ xã hội, tạo điều kiện cho cácquan hệ xã hội phát triển theo chiều hướng nhất định phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị,phù hợp với quy luật vận động khách quan của các quan hệ xã hội

Pháp luật là công cụ bảo vệ các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh Khi có các hành vi vi phạmpháp luật xảy ra, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thì các cơ quannhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế được quy định trong bộ phận chếtài của các quy phạm pháp luật đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

pháp luật tác động vào ý thức của con người, làm cho con người xử sự phù hợp với cách xử sựđược quy định trong các quy phạm pháp luật

Trang 5

Câu 9: Phân tích bản chất của pháp luật?

+ Bản chất của pháp luật:

Tính giai cấp của pháp luật:

+Nhờ nắm trong tay quyền lực của nhà nước, giai cấp thống trị thông qua nhà nước để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách trung lập thống nhất thành ý chí của nhà nước và nó được cụ thể hóa qua các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước

+ pháp luật là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng xã hội, với tư cách đó, pháp luật một mặt bị quy định bởi kết cấu hạ tầng, đồng thời tác động mạnh mẽ tới kết cấu hạ tầng ; mắt khác nó lại chịu ảnh hưởng và tác động đến bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng

Tính xã hội:

+ pháp luật do nhà nước đại diện chính thức cho toàn xã hội ban hành nên ở chừng mực nào

đó nó cũng thể hiện ý chí và lợi ích của các giai cấp khác trong xã hội

+ Giá trị xã hội của pháp luật còn thể hiện ở chỗ, quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người, vừa là công cụ kiểm nghiệm các quá trình, các hiệ tượng xã hội, là công

cụ để nhận thức xã hội và điều chỉnh các quan hệ xã hội, hướng chúng vận động phát triển phù hợp với các quy luật khách quan, các quy luật nội tại của đời sống xã hội, đưa đến cho con người lượng thông tin nhất định về các giá trị xã hội, giáo dục và cải biến bản thân con người

Câu 10: Khái niệm và những đặc điểm chung của pháp luật.

k hái niệm pháp luật:

- Pháp luật là hệ thống các quy phạm ( quy tắc hành vi hay quy tắc xử sự) có tính chất bắt buộc chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, do nhà nước ban hành( hoặc thừa nhận) thể hiện ý chí nhà nước và được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp tổ chức,giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế bằng bộ máy nhà nước Pháp luật là công cụ để thực hiện quyền lực nhà nước và là cơ sở pháp lý cho đời sống xã hội có nhà nước

 Đặc điểm chung của pháp luật là:

+ Tính quy phạm phổ biến của pháp luật ( tính bắt buộc chung):

- quy phạm pháp luật là tế bào của pháp luật, là khuôn mẫu, mô hình xử sự chung Tính quy phạm phổ biến chính là cái để phân biệt quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hộikhác So với các quy phạm xã hội khác, pháp luật có tính phổ quát hơn, rộng khắp hơn

Về nguyên tắc pháp luật có thể điều chỉnh bất kì các quan hệ xã hội nào đó Các quy địnhcủa điều lệ đoàn, của công đoàn các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trên lãnh thổ và theo thời gian Việc áp dụng những quy định này chỉ bị đình chỉ khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc thời gian hiệu lực của các quy phạm pháp luật đã hết

+ Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức :

-là sự thể hiện nội dung pháp luật dưới hình thứu nhất định Nội dung của nó được xác định rõ ràng chặt chẽ do nhà nước quy định Nội dung của pháp luật phải được quy định rõ ràn, sáng sủa,chặt chẽ, khái quát trong các khoản của điều luật, trong các điều luật, trong một văn bản pháp luật và toàn bộ hệ thống pháp luật nói chung

+ Tính cưỡng chế của pháp luật:

Trang 6

- Cưỡng chế là thuộc tính thể hiện bản chất của pháp luật bất cứ một chế đọ pháp luật nào cũng có tính chất cưỡng chế Cưỡng chế của pháp luật là cần thiết khách quan của đời sống cộng đồng Cộng đồng quốc gia có nhiều dân tộc, giai cấp, tầng lớp và các công dân, họ có lợi ích khác nhau; pháp luật có thể phù hợp với lợi ích của tầng lớp này nhưng lại không phù hợp thậm chí lại mâu thuẫn với lợi ích của tần lớp khác

- Tùy theo điều kiện xã hội của các kiểu nhà nước và pháp luật, tính chát cưỡng chế được thể hiện dưới các hình thức khác nhau Trong xã hội xã hội chủ nghĩa việc thi hành pháp luật dựa trên cơ sở giáo dục là chủ yếu và ý thức tự giác tuân thủ pháp luật Do đó chỉ ở đâu pháp luật không được tuân thủ tự giác thì ở đó mới cần đến sự cưỡng chế của nhà nước

- Tính chất cưỡng chế của pháp luật luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của pháp luật

Câu 11: Bản chất của pháp luật nước cộng hòa XHCN Việt Nam?

+ Mang tính nhân dân sâu sắc, vì pháp luật Việt Nam do một nhà nước đại diện cho tuyệt đại đa

số của nhân dân ban hành, thể hiệ ý chí, nguyệ vọng của dân Nhân dân có điều kiện tham gia rộng rãi vào quá trình xây dựng pháp luật

Pháp luật quy định các quyền tự do dân chủ và đặt ra các đảm bảo cần thiết cho việc thực hiện các quyền tự do dân chủ và đặt ra các bảo đảm cần thiết cho việc thực hiện các quyền đó, ghi nhận chủ quyền của nhân dân

- Khẳng định đườ lối và tạo lập hành lang pháp lý cho sự phát triển của nền kinh tến thị truờng định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể giữ vai trò nền tảng khuyến khích các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào nước ta

- Tính cưỡng chế mang nội dung hoàn toàn khác với các kiểu pháp luật trước , nó được áp dụng bởi lợi ích, nhu cầu bởi đại đa số, kết hợp chặt chẽ với thuyết phục giáo dục, trên cơ

- Về hình thức pháp luật Việt Nam chia thành các nghành và về nguyên tắc, chỉ có một loạinguồn là văn bản quy phạm pháp luật hệ thống văn bản này đang ngày càng phát triển, hoàn thiện cả về mặt nội dung và hình thức

Câu 12: Khái niệm và những đặc điểm của quy phạm pháp luật?

Khái niệm quy phạm pháp luật là:

- là những quy tắc xử sự có tính chất khuôn mẫu, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân thủ, được biểu thị bằng hình thức nhất định, do nhà nước ban hanh hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện và có thể có cả các biện pháp cưỡng chế của nhà nước, nhằm mục đíchđiều chỉnh các quan hệ xã hội

Đặc điểm của quy phạm pháp luật là:

- quy phạm pháp luật là một dạng của quy phạm xã hội, vừa có dấu hiệu chung của quy phạm xã hội, vừa có đặc điểm riêng Đặc điểm riêng này bắt nguồn từ mối quan hệ với nhà nước, đó là: theo nội dung, quy phạm pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị Quy phạm pháp luật là quy tắc hành vi có tính chất bắt buộc chung đối với mọi người tham gia quan hệ xã hội mà do nó điều chỉnh Việc thực hiện quy phạm pháp luật được nhà nước thừa nhận và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước

Câu 13: Nêu cơ cấu của quy phạm pháp luật? Phân tích một quy phạm pháp luật cụ thể?

Trả lời:

Trang 7

Cơ cấu của quy phạm pháp luật là:

- Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp thành của quy phạm pháp luật ở dạng chung nhất, cấu trúc của quy phạm pháp luật có dạng: “nếu-thì-khác”; tương ứng với ba yếu tố này ab bộ phận cấu thành là: giả định, quy định, chế tài tạo thành cấu trúc của một quy phạm pháp luật

+ Giả định:

- là phần mô tả những tình huống thực tế, khi tình huống đó xảy ra cần phải áp dụng quy phạm pháp luật đã có, tức là phần giả định nêu tên trong những điều kiện nào thì có thể xuất hiện ở con người nghĩa vụ pháp lý, hay giả định ghi nhận hoàn cảnh cụ thể chịu sự tác động điều chỉnh của quy phạm pháp luật, Giả định thường nói về thời gian, địa điểm, các chủ thể, và các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện

- căn cứ vào môi trường của sự tác động giả định được phân loại thành: giả định xác định, giả định xác định tương đối

- theo khối lượng giả định được chia thành giả định đơn giản, giả định phức tạp

- theo tiêu chuẩn khả năng thể hiện, giả định được phân loại thành: giả định cụ thể giả địnhtrừu tượng

+ Quy định:

-là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật trong đó nêu các quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm Quy định trình bày ý chí và lợi ích của nhà nước, xã hội và cá nhân con người trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội nhất định

- tùy theo mức độ xác định của quy tắc hành vi, quy định được phân thành: quy định xác định, quy định tùy nghi, quy định mẫu

-Theo khả năng thể hiện quy định được chia thành: quy định đơn giản, quy định chi tiết

- Ngoài ra còn tùy thuộc vào tính chất, phương pháp tác động lên các quan hệ xã hội mà phânloại quy định thành: quy định cấm đoán, bắt buộc hay trao quyền

+ Chế tài:

- là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước

dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã được nêu ra trong phần quy định của quy phạm pháp luật

- theo mức độ xác định chế tài được phân loại thành: chế tài xác định, chế tài lựa chọn

- theo tính chất của sự phản ứng gay gắt đối với hành vi chống đối, chế tài được phân thành: chế tài hình phạt, chế tài khôi phục pháp luật, chế tài phủ định pháp luật

p hân tích một quy phạm pháp luật cụ thể là:

Câu 14: Khái niệm và bản chất của quan hệ pháp luật?

Khái niệm của quan hệ pháp luật là:

- là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội xuất hiện dưới sự tác động điều chrinh của quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia quan hệ có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật ghi nhận và được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, tổ chức và có thể bằng cả biện pháp cưỡng chế

Bản chất của quan hệ pháp luật là:

+ Là quan hệ mang tính ý chí

- phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật, phát sinh, thay đổi và chấm dứt do ý chí của cácbên tham gia quan hệ pháp luật

+ Là một loại quan hệ tư tưởng, quan hệ của kiến trúc thượng tầng

+ Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật

- quy phạm pháp luật quy định các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý Những quyền và nghĩa vụ này được thực hiện trong cac quan hệ pháp luật của đời sống thực tế, trên cơ sở

Trang 8

những điều kiện tương ứng của các quy phạm pháp luật đã được trù liệu trong phần giả định của các quy phạm pháp luật.

+ Là quan hệ mà các bên tham gia( các chủ thể) quan hệ đó mang lại những quyền chủ thể vànghĩa vụ pháp lý

+Sự thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước, ngàoi ra còn phụ thuộc vào ý thức tự giác, tự nguyện của các bên tham gia

+ Có tính xác định: quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có sự kiện pháp lý và khi có các chủ thể tham gia

Câu 15: Phân biệt quan hệ pháp luật và quan hệ xã hội?

Phân biệt quan hệ pháp luật với quan hệ xã hội:

- Không phải dưới tác động của quy phạm pháp luật, quan hệ xã hội sẽ trở thành quan hệ pháp luật Quan hệ pháp luật cũng không phải là 1 bộ phận của quan hệ xã hội Quan hệ xã hội luôn tồn tại khách quan, quan hệ pháp luật là phạm trù chủ quan xuất hiện trên cơ sở ý chí của nhà làm luật QHXH được nhiều khoa học xã hội khác nhau nghiên cứu, còn QHPL do khoa học pháp lý nghiên cứu Nhưng 2 khái niệm này có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi một QHXH được khoác chiếc áo pháp lý thì vẫn tồn tại song song 2 loại quan hệ: QHXH nội dung vật chất của QHPL, QHPL là hình thức pháp lý của QHXH QHPL có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc làm trật tự hóa QHXH, hướng nó phát triển phù hợp với ý định của nhà làm luật

-Xã hội là 1 cộng đồng chung, nối kết giữa con người với con người, giữa gia đình và gia đình khác Nhiều gia đình như vậy là 1 xã hội

Khi xã hội dc hình thành thì con ngừơi chúng ta phải có pháp luật bảo vệ Nếu có xã hội mà kô

có pháp luật thì chúng nước ta sẽ vô kỷ luật, kô có đạo đức văn hoá nếu kô ý thức dc việc vi phạm pháp luật

-Điểm khác nhau cơ bản : quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.Nhưvậy có những qhxh được pháp luật điều chỉnh và có những qhxh không được pl điều chỉnh-qhxh được pl điều chỉnh thì đó là qhpl

-Quan hệ xã hội là quan hệ giữa các cá nhân, giữa cá nhân với các tổ chức xã hội, giữa cá nhân với các cơ quan đoàn thể vv Tất cả các quan hệ trên đều liên quan đến pháp luật Nếu có tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ thì pháp luật sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp Như thế quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật là hai quan hệ hoàn toàn khác nhau Có những quan hệ xã hội không có quy định cụ thể trong pháp luật, thì các tranh chấp xảy ra pháp luật sẽ dựa vào nền tảng đạo đức để giải quyết

Câu 16: Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật?

+ Chủ thể của quan hệ pháp luật là:

-là các nhân, tổ chức có khả năng trỏ thành các bên tham gia quan hệ pháp luật có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở quy phạm pháp luật Chủ thể quan hệ pháp luật có một thuộc tính đặc biệt là năng lực chủ thể, tức là khả năng trở thành chủ thể pháp luật, chủ thể quan hệ pháp luật mà khả năng đó được nhà nước thừa nhận Năng lực chủ thể bao gồm hai yếu

tố cấu thành là: năng lực pháp luật và năng lực hành vi

- Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và những nghĩa vụ pháp

lý được nhà nước thừ nhận.Như vậy chủ thể pháp luật là các cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật

- Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng hành vi của mình, thực hiện một cách độc lập các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý tham gia vào các quan hệ phápluật

- Năng lực chủ thể và năng lực hành vi của các chủ thể không phải là thuộc tính tự nhiên của conngười mà xuất hiện trên cơ sở pháp luật, phụ thuộc vào ý chí nhà nước Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là những thuộc tính pháp lý có liên hệ mất thiết với nhau

Trang 9

- đối với tổ chức: năng lực hành vi có ngay khi thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc thừa nhận.

-Đối với cá nhân: năng lực hàh vi xuất hiện dần dần và đầy đủ khi đạt tới một độ tuổi nhất định.+ Đặc điểm các loại chủ thể:

2, tổ chức:

- đó là các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội, đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh doanh, dịch vụ năng lực pháp luật và năng lực hành vi xuất hiện cùng lúc với việc thành lập tổ chức đó

- điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân:

+ Được thành lập hợp pháp

+Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

+có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

+Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

- các loại pháp nhân bao gồm:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân

+tổ chức chính trị , tổ chức chính trị- xã hội

+tổ chức kinh tế

+tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp

+Quỹ xã hội, quỹ từ thiện

+tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 84 của Bộ luật dân sự

Khách thể của quan hệ pháp luật là:

- Là những giá tị vật chất, tinh thần và giá trị xã hội khác mà ca nhân tổ chức mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn các lợi ích, nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ phápluật và thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý Khách thể của quan hệ pháp luật có thể là những giá trị vật chất cũng như những giá trị phi vật chất

Câu 17: Nội dung của quan hệ pháp luật là:

Quyền chủ thể:

- là khả năng của các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ đó được quy phạm pháp luật quy định trước và được nhà nước bảo vệ bằng sự cưỡng chế Quyền chủ thể có các đặc điểm:+Khả năng được hành đọng tỏng khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước

+Khả năng yêu cầu bên kia thực hiệ nghĩa vụ của họ

+Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện sự cưỡng chế cần thiết đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền chủ thể bị bên kia vi phạm

Nghĩa vụ pháp lý:

- là cách xử sự bắt buộc được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên của quan hệ pháp luật đó phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền chủ thể của bên kia Nghĩa vụ pháp lý

có các đặc điểm sau:

+Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xác định trước

+ Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên kia

+trong truờng hợp cần thiết nghĩa vụ pháp lý sẽ được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước

Trang 10

- trong những quan hệ pháp luật cụ thể, quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý luôn là một thể thống nhất, nó phản ánh mối liên hệ của những người tham gia vào quan hệ pháp luật.

Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và những dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật?

Khái niệm vi phạm pháp luật là:

- là hành vi của các cá nhân hoặc tổ chức cụ thể, được thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động

- vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật Tính trái pháp luật của hành vi thể hiện sự chống đối những quy định chung của pháp luật tức là khi quy phạm pháp luật quy định thế này, con người lại hành động ngược lại và trong trường hợp cụ thể nào đó quy phạm pháp luật bắt buộc con người phải hành động nhưng người đó lại không hành động

- vi phạm pháp luật là hành vi gây thiệt hại cho xã hội Đó là kết quả tiêu cực của hành vi

vi phạm pháp luật, có tác hại chung đối với xã hội

- vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi Lỗi là thái độ tâm trạng của con người với đối với hành vi trái với pháp luật do bản thân họ gây nên, làm phương hại cho xã hội lỗi có hai loại: lỗi cố ý bao gồm trực tiếp hoặc gián tiếp, lỗi vô ý bao gồm do quá tụ tin hoặc cẩu thả Họ chỉ bị coi là những người gây nguy hại đối với xã hội Buộc phải cách ly họ với

xã hội và áp dụng biện pháp cưỡng bức chữa bệnh, mà không truy cứu trách nhiệm pháp

lý đối với họ

- vi phạm pháp luật là hành vi theo quy định của pháp luật phả bị trừng phạt nghĩa là hành

vi không bị pháp luật trừng phạt thì không phải là vi phạm pháp luật

Đặc điểm của vi phạm pháp luật là:

* Những dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật là:

- dấu hiệu bên ngoài:

+ Hành vi vi phạm pháp luật

+hậu quả của hành vi

+ Mối quan hệ nhân quả giữa chúng

Câu 20: Phân tích các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật?

+ mặt khách quan của vi phạm pháp luật

- là toàn bộ những dấu hiệu bên ngoài của nó, gồm hành vi vi phạm pháp luật, hậu quả của hành vi và mối quan hệ nhân quả giữa chúng

- Vi phạm pháp luật trước hết là hành vi thể hiện bàng hành động hoặc không hành động mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi xâm phạm trật tự pháp luật, gây thiệt hại cho xã hội hoặc thiệt hại trực tiếp cho từng thành viên của xã hội, nhưng ở những mức độ khác nhau và đều nguy hại chung cho xã hội

- Dấu hiệu cần thiết trong mặt khách quan của vi pahjm pháp luật là tồn tại quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của nó, nói cách khác, thiệt hại cho xã hội xảy ra là do kết qảu tất yếu của hành vi trái pháp luật

- Trong nhiều trường hợp để xác định các yếu tố khách quan của vi phạm pháp luật làm cơ

sở cho việc truy cứu trách nhiệm pháp lý một cách phù hợp, cần phải tính đến các yếu tố như thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm avf cách thức thực hiện vi phạm đó

+ khách thể của vi phạm pháp luật:

- là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới và gây ra các thiệt hại hoặc đe dọa trực tiếp gây thiệt hại

+ Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:

- gồm yêu tố lỗi và các yếu tố có liên quan đến lỗi, là động cơ, mục đích của chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật

- lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: cố ý và vô ý Lỗi cố ý có thể là cố ý trực tiếp và cố ýgián tiếp Lỗi vô ý có thể là vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả

- Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành

vi của mình gây ra, nhưng mong muốn điều đó xảy ra

Trang 11

- Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành

vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho nó xảy ra

- Lỗi vô ý do quá tự tin: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu qảu thiệt hại cho xã hội do ahnfh vi chủa mình gây ra, nhưng tin tưởng rằng điều đó không xảy ra

- Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả, mà khôgn nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải nhận thấy trước

- Động cơ, mục đích là lí do thúc đẩy chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật, mục đích là kết quả mà chủ thể muốn đạt được khi thực hiện vi phạm

+ Chủ thể của vi phạm pháp luật:

-là các nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật có lỗi mới là vi phạm pháp luật, vì vậy chủ thể của vi phạm pháp luật phải là người có năng lực hành vi Năng lực hành vi trách nhiệm pháp lý của con người phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và tùy theo từng loại trách nhiệm pháp lý năng lực hành vi đó được pháp luật quy định

cụ thể

Câu 19: Phân biệt các loại vi phạm pháp luật là:

- Trong đời sống xã hội tồn tại nhiều vi phạm pháp luật tùy theo tính chất và mức nguy hiểm cho xã hội

1, Vi phạm hình sự ( tội phạm):

- là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế đọ kinh tế xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

- là những hành vi nguy hại cho xã hội xâm phạm tới những quan hệ tài sản và những quan

hệ nhân thân phi tài sản có quan hệ vói chúng trong lĩnh vực hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng

- trách nhiệm do vi phạm pháp luật dân sự được quy định bởi các quy phạm pháp luật của luật dân sự và một số ngành luật khác như luật hôn nhân va gia đình, luật đất đai, luật hợptác xã

- Vi phạm dân sự thể hiện ở việc không thực hiện hoặc tực hiện không đầy đủ các nghĩa vụtrong hợp đồng và các nghĩa vụ ngoài hợp đồng, gây thiệt hại tài sản cho nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội hoặc công dân, hoặc trong việc kí kết có giao kèo các mục đích trái pháp luật

+ Vi phạm kỉ luật:

- là những hành vi xâm hại tới chế độ kỉ luật lao động, kỷ luật công vụ, kỷ luật học tập, kỷ luật quân sự gây thiệt hại cho hoạt độnh bình thường của các cơ quan nhà nước , tổ chứckinh tế, đơn vị sự nghiệp, trường học và những tổ chức công khác Vi phạm kỷ luật thể hiện ở chỗ người vi phạm không tôn trọng kỷ luật nhà nước, quy chế nội bộ cơ quan, tổ chức

+ Vi phạm công vụ:

Trang 12

- là hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ, gây thiệt hại quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, chế độ trách nhiệm công vụ được quy định trong pháp luật hành chính.

Câu 21: Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý?

Khái niệm trách nhiệm pháp lý:

- là một loại quan hệ đặc biệt giữa nhà nước ( thông qua các cơ quan có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm, trong đó nhà nước ( thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền) có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng phạt được quy định ở các chế tài quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật và chủ thể đó phải gánh chịu hậu quả bất lợi về vật chất, tinh thần do hành vi của mình gây ra

Đặc điểm của trách nhiêm pháp lý là:

- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật:

+ có vi phạm pháp luật thì có trách nhiệm pháp lý Chủ thể của những trách nhiệm pháp lý chỉ có thể là những cá nhân hoặc tổ chức có lỗi khi vi phạm các yêu cầu của pháp luật

- Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với chủ thể vi phạm pháp luật, là sự phản ứng của nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật Trách nhiệm pháp

lý được hiểu là phương thức tác động có hiệu quả tới chủ thể vi phạm pháp luật

+Trách nhiệm pháp lý chỉ là sự áp dụng các chế tài có tính chất trừng phạt các chế tài đặc trưngcho trách nhiệm pháp lý là chế tài hình sự, hành chính, kỷ luật và nhiều chế tài dân sự

- trách nhiệm pháp lý liên qaun mật thiết với cưỡng chế nhà nước khi vi phạm pháp luật xảy ra thì các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp có tính chấtcưỡng chế khác nhau Biện pháp trách nhiệm pháp lý chỉ là những biện pháp có tính chất trừng phạt, tức là tước đoạt làm thiệt hại ở một phạm vi nào đó các quyền tự do, lợi ích hợp pháp của chủ thể vi phạm pháp luật

- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( cơ quan quản lý nhà nước, tòa án ) Điều đó có nghĩa là nhà nước( thông qua cơ quan, người có thẩm quyền) mới có thẩm quyền xác định một cách chính thức hành vi nào là vi phạm pháp luật và áp dung trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật

Câu 22: Phân biệt các loại trách nhiệm pháp lý?

- Căn cứ vào mối quan hệ của trách nhiệm pháp lý với các nghành luật ta có: trách nhiệm hình

sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm công vụ

+ Trách nhiệm hình sự:

- được tòa án ( và chỉ có tòa án) áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội được quy định trong bộ luật hình sự do Quốc hội ban hành Các chế tài trách nhiệm hình sự nghiêm khắc nhất

+ Trách nhiệm công vụ:

Trang 13

- được cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với các chủ thể vi phạm quy định công vụ, quy chế công chức gây ra thiệt hại cho quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bởi các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính, bị công dân , tổ chức khiếu nại, khiếu kiện đòi bồi thường trách nhiệm công vụ thực chất là trách nhiệm của nền hành chính, hành vi hành chính gây ra thiệt hại cho quyền lợi hợp pháp của công dân Toà án hành chính là cơ quan tài phán và xác định mức bồi thường đó.

Câu 23: Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của pháp chế XHCN?

Khái niệm pháp chế XHCN là:

+ xét về mặt bản chất và ý nghĩa xã hội: pháp chế XHCN là yêu cầu về sự hiện diện của một

hệ thống pháp luật cần và đủ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, làm cơ sở cho sự tồn tại một trật tự pháp luật và kỷ luật; là sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ pháp luật trong tổ chức và hoạtđộng của nhà nước, của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và đối với công dân

+Xét về mặt hình thức: pháp chế XHCN là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị-xã hội Trong đó tất cả cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác

Đặc điểm của pháp chế xã hội chủ nghĩa là:

+ pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nahf nước XHCN

+ pháp chế XHCN là nguyên tắc hoạt động của tổ chức chính trị-xã hội và đoàn thể quần chúng

+pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc xử sự của công dân

+pháp chế XHCN có liên hệ mật thiết với dân chủ XHCN

+ Pháp chế XHCN sẽ ngày càng được củng cố và tăng cường, bởi vì trong XHCN có những đảm bảo cần thiết cho sự phát triển củapháp chế XHCN Đó là:

- Những đảm bảo về kinh tế: nền kinh tế càng phát triển khả năng nâng cao mức sống thỏa mãn nhu cầu của nhân dân lao động càng cao

- Những đảm bảo về chính trị; sự phát triển của hệ thống chính trị, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước là những đảm bảo cho pháp chế được củng cố và hoàn thiện

- Những đảm bảo về tư tưởng: đó là công tác giáo dục, đào tạo con người mới XHCN ngàycàng được đề cao, trình độ chính trị, văn hóa, ý thức pháp luật của nhân dân ngày càng phát triển

- Những đảm bảo về mặt pháp lý: đó là biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xóa bỏ nguyên nhân dẫn đến vi phạm pháp luật ngày càng đầy đủ

- Những bảo đảm về tổ chức: đó là những biện pháp thanh tra, kiểm tra ngày càng phát triển với sự tham gia rộng rãi của quần chúng

- Những đảm bảo về mặt xã hội: đó là sự phát triển của nhiều hình thức hoạt động phong phú mang tính chất xã hội của các tổ chức đoàn thể quần chúng

Những nguyên tắc của pháp chế XHCN là:

+ tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật:

- đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật XHCN

- Hiến pháp và luật là những văn bản có giá trị pháp lý cao nhất, do cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành

- Để thực hiện được yêu cầu này, một mặt phải chú trọng tới việc hoàn thiện Hiến pháp và xây dựng các văn bản luật làm cơ sở cho sự phát triển và hoàn thiện của toàn bộ hệ thống pháp luật, mặt khác cần phải nhanhc hóng cụ thể hóa những quy định của Hiến pháp và luật

+ bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc:

Trang 14

- xuất phát từ nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, pháp chế XHCN đòihỏi phải có tính thống nhất về nhận thức và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toànquốc, không chấp nhận nguyên tắc đặc quyền và biệt lệ vô nguyên tắc.

+Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực, chủ động, hiệu quả

- xây dựng pháp luật với nội dung như thế nào là kết quả của quá trình hoạt động chủ quan của con người, do đó muốn củng cố nền pháp chế thì các cơ quan có trách nhiệm xây dựng pháp luật phải có đầy đủ khả năng và điều kiện để hoàn thiện hệ thống pháp luật tổ chức và thực hiện pháp luật là một mặt quan trọng của nền pháp chế

+ không tách rời công tác pháp chế với văn hóa

-trình độ văn hóa của công chúng càng cao thì pháp chế càng được củng cố vững mạnh Văn hóa

là cơ sở để củng cố nền pháp chế và ngược lại nền pháp chế vững mạnh sẽ nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân

+ vấn đề tăng cường pháp chế XHCN

- là một quá trình phát triển pháp chế XHCN từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, phù hợp với tình hình và đặc điểm của mỗi giai đoạn cụ thể Tăng cường pháp chế XHCN là một vấn đề cấp bách để nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước, mở rộng dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động để củng cố và tăng cường pháp chế XHCN phải áp dụng các biện pháp cơ bản sau:

- tăng cường sự lãnh đạo cử Đảng đối với pháp chế

- Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hế thống pháp luật XHCN

- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành v vi phạm pháp luật

Câu 24: Phân tích biện pháp tăng cường pháp chế trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam?

+ Để củng cố và tăng cường pháp chế XHCN phải áp dụng các biện pháp cơ bản sau:

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với pháp chế: đây là biện pháp cơ bản, bao trùm xuyên suốt trong quá trình củng cố và tăng cường pháp chế XHCN Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế được thể hiện ở những mặt sau:

+ Đảng đề ra chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, đề ra chiến lược toàn diện về công tác phápchế

+ Trong từng thời kỳ, Đảng đề ra những phương hướng về xây dựng pháp luật, tổt chức thực hiện pháp luật, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật, chống lại vi phạm pháp luật

+ Đảng đề ra những phương hướng chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà nước trong công tác pháp chế

+sự gương mẫu của Đảng viên và các tổ chức Đảng ở cơ sở trong việc tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật cua nhà nước

- Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật XHCN

+ thường xuyên tiến hành hệ thống hóa pháp luật để phát hiện và loại bỏ những quy định pháp luật trùng lặp, mâu thuẫn, lạc hậu, bổ sung những thiếu sót trong hệ thống pháp luật, kịpthời thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật

- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật:

+đẩy mạnh công tác nghiên cứu khao học pháp lý, giải thích pháp luật, để làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của các quy phạm pháp luật

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân

- Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có đủ trình độ, phẩm chất chsinh trị vàkhả năng công tác để sắp xếp vào các cơ quan làm công tác pháp chế, pháp luật

Trang 15

- Trong từng thời kỳ cần có sự tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời để thấy rõ những thiếu sót trong công tác tổ chức thực hiện pháp luật, đề ra những phương hướng và biện pháp tăng cường hiệu lực cho công tác này.

+ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.-Công tác này đòi hỏi bộ máy nhà nước phải được thường xuyên tổ chức kiểm tra hoạt động , đặcbiệt là cơ quan làm công tác bảo vệ pháp chế

- công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật chỉ có thể được thực hiện tốt khi có sự chỉ đạo của Đảng, sự chủ động sáng tạo của cơ quan có thẩm quyền và sự thamgia của quần chúng

Câu 25: Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật Hiến pháp?

Khái niệm luật Hiến Pháp là:

- là một ngành luật đọc lập trong hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành trong các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, các luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, cùng điều chỉnh các mối quan hệ xã hội có liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước như: chế đọ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa-xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các nguyên tắc và tổ chức hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước

Đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp là:

- Nghành luật nhà nước có đối tượng điều chỉnh củ yếu là những quan hệ xã hội quan trọngnhất – đó là những quan hệ xã hội thể hiệ chủ quyền nhân dân Luật nhà nước điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm củng cố nền tảng cho một nhà nước, một xã hội, đó là:

+ điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, nền tảng chế độ chính trị của một nhà nước

+ củng cố cơ sở kinh tế, các quan hệ xã hội cơ bản trong lĩnh vực kinh tế, chế đọ sở hữu, thành phần kinh tế, chiến lược kinh tế, mục tiêu kinh tế

- Điều chỉnh quan hệ nền tảng giữa nhà nước và công dân

- Điều chỉnh nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho tổ chức và hoạt độnh của bộ máy nhà nước

- Điều chỉnh những quan hệ thuộc chủ quyền một nhà nước, một quốc gia

- Điều chỉnh hiệu lực của Hiến pháp, trật tự thay đổi Hiến pháp

phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp là:

- quan hệ xã hội liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước là những quan hệ xã hội rấtquan trọng, có tính chất cơ sở cho mọi quan hệ xã hội khác Đây là những quan hệ cội nguồn đạt nền móng cho sự phát sinh các quan hệ xã hội khác Do vậy nghành luật nhà nước sử dụng phương pháp định nghĩa, bắt buộc, quyền uy để điều chỉnh quan hệ xã hội

Câu 27: Nội dung chế định chế độ kinh tế được quy định trong hiến pháp năm 1992?

- hình thức sở hữu: bao gồm ba hình thức là: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể là nền tảng

- thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Khẳng định: “nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định huwosng xã hội chủ nghĩa

- Quy định quyền tự do kinh doanh của công dân: quyền thành lập doanh nghiệp không phụ thuộc vào quy mô và địa bàn hoat đọng, quyền sở hữu thu nhập hợp pháp

Câu 26: Nội dung chế định chế độ chính trị được quy định trong hiến pháp 1992?

- Chế độ chính trị là hệ thống những nguyên tắc thực hiện quyền lực nhà nước chế đọ chính trị là chế độ của luật Hiến pháp, là tổng thể những quy định về những vấn đề có tính nguyên tắc chung làm nền tảng cho các chương sau của hiến pháp như: bản chất nhà

Trang 16

nước, nguồn gốc nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với hoạt động của nhà nước và xã hội, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Nội dung cơ bản:

- Khẳng định bản chất của nhà nước ta là nhà nước cua nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

- Xác định rõ ràng và dứt khoát mục đích của nhà nước nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh; thực hiện côngbằng xã hội; mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

- Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản; Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và luật

- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là Nhà nước thông nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, ngiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc

- Quy định phương thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân

- Quy định nguyên tắc bầu cử đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp theo nguyêntắc phổ thông bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín( Điều 7)

- Quy định mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận ( Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam ) là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân

- Khẳng định đường lối đối ngoại của nhà nước ta là hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu

và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

- Khẳng định quyền dân tộc cơ bản: Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gôm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời( Điều 1) Đây là quyền đặc biệt vì nó làm cơ sở cho phát sinh các quyềnkhác

Câu 28: Nội dung chế định chế độ quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến Pháp năm 1992?

Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội:

- quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu thu nhập hợp pháp

- Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động

- Quyền lao động, học tập, nghiên cứu, được sáng tạo khoa học, nghệ thuật, được bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền bảo vệ sức khỏe, quyền bình đẳng nam

nữ, quyền được nhà nước bảo hộ về hôn nhân và gia đình

Các quyền về tự do dân chủ và tự do cá nhân:

- Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, lập hội, hội họp, biểu tình theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 19/06/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w