1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 53 bài 23 bt cuối chương 6

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 53 Bài 23 Bt Cuối Chương 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 38,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống lại khái niệm về tỉ lệ thức, hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau; - Vận dụng được các kiến thức trên để giải c

Trang 1

TUẦN 24

Ngày soạn:

20.2.2023

Ngày dạy:

1.3.2023

Ngày dạy:

3.3.2023

Ngày dạy:

2.3.2023

TIẾT 50: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

I MỤC TIÊU

1 Năng lực.

- Hệ thống lại khái niệm về tỉ lệ thức, hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau;

- Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập tổng hợp cuối chương

2 Phẩm chất.

- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, bảng nhóm.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Gợi động cơ để học sinh nhớ lại được các kiến thức cơ bản đã học

trong chương

b) Nội dung: HS quan sát và trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời các khái niệm và tính chất quan trọng trong chương VI d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu

HS quan sát sơ đồ tư duy (GV chuẩn bị sẵn)

Chỉ ra những nội dung kiến thức cơ bản

được thể hiện trong sơ đồ trên

* HS thực hiện nhiệm vụ:

Quan sát và đọc sơ đồ tư duy

Chỉ ra các khái niệm tính chất quan trọng

thể hiện trong sơ đồ

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 1 hs đứng trước lớp phân tích chỉ

ra các kiến thức cơ bản đã thể hiện trong sơ

đồ

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính

1 Kiến thức cần nhớ

- Tỉ lệ thức

- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng

tỉ lệ nghịch

Trang 2

xác hóa câu trả lời

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vận dụng các

nội dung kiến thức trên vào làm các bài tập

tổng hợp trong tiết ôn tập chương

2 Hoạt động 2: Luyện tập

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức cơ bản trong chương để làm các

bài tập tổng họp phần ôn tập chương Giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

b) Nội dung: Làm các bài tập 6.33, 6.34, 6.37 (SGK trang 21).

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6.33, 6.34, 6.37 (SGK trang 21)

d) Tổ chức thực hiện:

* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:

- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 6.33 SGK

trang 21

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện bài

6.33 SGK trang 21

- GV Hướng dẫn, hỗ trợ: Để lập được tỉ lệ

thức từ các số đã cho ta làm như thế nào

GV hướng dẫn chi tiết hơn nếu cần

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 2 nhóm có kết quả khác nhau

lên trình bày sản phẩm nhóm

- Các nhóm quan sát và nhận xét chéo

* Kết luận, nhận định 1:

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá

mức độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể

trình bày ngắn gọn

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Hoạt động nhóm bàn làm bài tập 6.34

SGK trang

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS làm việc theo nhóm bàn thực hiện bài

6.34 SGK trang 21

- GV Hướng dẫn, hỗ trợ:

+ Để tìm x ta làm như thế nào

+ Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của tỉ lệ

thức

+ GV hướng dẫn chi tiết hơn nếu cần

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày

sản phẩm

- Các nhóm quan sát và nhận xét

Dạng 1 : Bài toán về tỉ lệ thức Bài tập 6.33 SGK trang 21

Từ bốn số đã cho ta chỉ lập được đẳng thức: 0,2 1,2= 0,3 0,8

Từ đẳng thức này ta lập được 4 tỉ lệ thức:

0, 2 0,8 0,3 1, 2;

0, 2 0,3 0,8 1, 2 ;

0,3 1, 2

0, 2 0,8; 0,8 1, 2

0, 20,3

Bài tập 6.34 SGK trang 21

Từ

10 2,5 15

x

 =>

10 2,5 5

15 3

Vậy

5 3

x 

Trang 3

* Kết luận, nhận định 2:

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá

mức độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể

trình bày ngắn gọn

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- Làm bài tập 6.37 SGK trang 21

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS thực hiện làm bài tập, trình bày vào vở

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài

6.37

- Cả lớp quan sát và nhận xét

* Kết luận, nhận định 3:

- GV nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành

của HS, lưu ý những lỗi sai mà học sinh hay

mắc phải

Dạng 2: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và đại lượng tỉ lệ

Bài tập 6.37 SGK trang 21

Gọi số đo các góc: A; B;C   của tam giác ABC lần lượt là x, y, z

theo bài ta có:

5 6 7

 

và x+y+z =1800

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

180 10

5 6 7 5 6 7 18

  Suy ra: x=50; y=60; z=70 Vậy số đo của góc A; B: C lần lượt

là 500; 600 ; 700

3 Hoạt động 3: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong chương để giải quyết bài toán

thực tế

b) Nội dung:

- HS giải quyết bài tập 6.38 (SGK)

c) Sản phẩm:

-Viết được biểu thức về mối liên hệ giữa số công nhân của mỗi đội và thời gian thực hiện cùng 1 khối lượng công việc

- Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tìm được số công nhân của mỗi đội

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân

d) Tổ chức thực hiện:

+ Nhiệm vụ 1

? Bài toán này thuộc dạng toán nào?

? Năng suất của các công nhân như nhau, khối lượng công việc được giao là như nhau nên số công nhân và thời gian hoàn thành công việc của mỗi đội là hai đai lượng có quan hệ như thế nào?

? Theo bài ta lập được biểu thức nào?

? Để tìm được các số chưa biết trong biểu thức ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm việc ở nhà bài tập trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ

+ Nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.

Hướng dẫn tự học ở nhà

Trang 4

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.

- Học thuộc: Nhớ được khái niêm, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, đại lượng tỉ lệ

- Làm các bài tập còn lại trong SGK:

- Chuẩn bị giờ sau: Đọc và xem trước bài 24 chương VII

Ngày đăng: 02/10/2023, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w